1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lý luận dạy học

204 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình lí luận dạy học, lí luận dạy học đại cương, lý luận dạy học, giáo trình lý luận dạy học 1, giáo trình lý luận dạy học 2, giáo trình lý luận dạy học 3, giáo trình lý luận dạy học 4, giáo trình lý luận dạy học 5, đề cương lý luận dạy học, lý luận dạy học hóa học, lý luận dạy học toán học, lý luận dạy, lý luận dạy ngữ văn, lý luận dạy vật lý

Trang 1

LÝ LUẬN DẠY HỌC

Trang 2

???

Trang 3

LÝ LUẬN DẠY HỌC

Lý luận dạy học

Là một bộ phận của khoa học giáo dục

Là khoa học của hoạt động

dạy và học

Là lý luận, quy luật biện chứng

và nguyên lý cho toàn bộ hoạt động dạy và học

Trang 4

nói riêng.

Trang 5

Giáo dục

Đức dục Trí dục Mỹ dục Thể dục

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu của

LLDH là gì?

Dạy học

???

????

Trang 7

Đối tượng nghiên cứu của LLDH là Quá trình dạy học , cụ thể là nghiên cứu các đối tượng liên quan đến quá trình dạy học

Để

làm gì Cái gì

Như thế nào Lúc nào Ở đâu

Bằng cái gì AiDidactic (LLDH) luôn trả lời các câu hỏi: (học?)

Trang 8

Nhiệm vụ của Lý luận dạy học là gì?

???

Trang 9

Nhiệm vụ của LLDH

LLDH chứa đựng 2 bộ phận tri thức

LLDH đại cương LLDH chuyên biệt

Giải quyết những vấn đề cơ bản của

hiện những quy luật

này trong thực tiễn

- Mục tiêu và nhiệm vụ của QTDH: Mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, mục tiêu dạy học của từng bài học.

- Nội dung dạy học

- Quy luật dạy học: quy luật lĩnh hội tri thức, tâm lý, nguyên tắc dạy học, logic các khâu…

- Động lực của QTDH.

- Các phương pháp dạy học -Các phương tiện dạy học -Các hình thức tổ chức dạy học

- Kiểm tra đánh giá trong dạy học

+

Trang 10

LÝ LUẬN DẠY HỌC

• Chương I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

• Chương III: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC

• Chương IV: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

• Chương V: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

• Chương VI: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 11

Chương I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 12

Chương I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

1 KHÁI NIỆM QTDH:

QUÁ TRÌNH DẠY HỌC LÀ GÌ?

???

Trang 13

Quá trình = một khoảng thời gian liên tục từ thời điểm to đến thời điểm tn, trong đó sự vật hiện tượng có sự thay đổi (về chất, về lượng hoặc về vị trí…)

to tn

Trang 14

Ví dụ: hãy so sánh sự thay đổi của một đứa trẻ giữa thời điểm trước khi vào lớp 1 với thời điểm sau khi học xong lớp 1.

Trang 15

Chuỗi liên tiếp các hoạt động dạy và

học

Hoạt động của người dạy

Hoạt động của người học

Nhiệm vụ dạy học (MTDH)

tương tác

PPDH PTDH

NDDH

Quá trình dạy học là…

Trang 16

Dấu hiệu của QTDH:

Trạng thái của người

học ở thời điểm to

được thể hiện ở

hiểu biết, khả năng,

thái độ và các

điều kiện nội tâm

Trạng thái của người học ở thời điểm tn được thể hiện ở hiểu biết, khả năng, thái độ và các điều kiện nội tâm

Hoạt động Dạy - học

Trang 17

Hoạt động dạy

Hoạt động

dạy

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động truyền thụ cho học sinh nội dung dạy học  mục tiêu dạy học

Hoạt động định hướng, tổ chức, chỉ đạo điều khiển, giúp đỡ học sinh trong

quá trình lĩnh hội

Trang 18

Hoạt động

học

Hoạt động của học sinh

Tiếp nhận kinh nghiệm xã hội, kiến thức, kỹ năng kỹ xảo một cách tự giác, tích cực, chủ động, biến nó thành của riêng, qua đó phát triển

nhân cách bản thân

độc đáo

Hoạt động học

Trang 19

Hoạt động

dạy học

Là hoạt động đặc thù của xã hội nhằm

truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm XH

 Hình thành nhân cách nói chung

Và nhân cách nghề nghiệp nói riêng

Cho người học

Là hoạt động kép trong đó hoạt động dạy và hoạt động học có chức năng khác nhau, đan xen tương tác lẫn nhau trong một không gian,

thời gian nhất định

Trang 20

rõ ràng (Có mục tiêu dạy học )

Có nội dung chương trình,

kế hoạch

cụ thể ( NDDH, lịch trình, giáo

án, PP, PT …)

Diễn ra trong một môi trường nhất định, một khoảng thời gian nhất định

Đa dạng

về hoạt động Kết quả dạy được đánh giá thông qua

kết quả học Hoạt động dạy học

Trang 22

Một số quan niệm về QTDH

Theo điều khiển học:

QTDH = hệ điều chỉnh phận điều chỉnhGiáo viên: bộ

Học sinh: bị điều chỉnh

và tự điều chỉnh

Trang 23

Một số quan niệm về QTDH

Theo thuyết thông tin:

QTDH

Giáo viên: Xử lí và truyền thông tin

Học sinh: thu nhận, xử lí, lưu trữ

và vận dụng thông tin

Trang 26

Đánh giá dạy học

MTDH

PPDH

PTDH

NDDH

Môi trường kinh tế - xã hội – văn hóa – khoa học

QTDH với tư cách một loại hình hoạt động

Trang 27

ra sao?

Trang 28

Là quá trình chịu sự tác động bên

ngoài và bên trong

Là quá trình điều khiển và điều chỉnh của

GV, tự điều khiển và tự điều chỉnh của HS

Trang 29

Quá trình dạy học

thực hiện những nhiệm vụ gì?

Trang 30

- Nhân sinh quan -Thế giới quan v.v…

Năng lực nhận thức Năng lực hành động Khả năng tự học

tự thích ứng …

Trang 31

1 Định nghĩa

 Nhiệm vụ giáo dưỡng trong DHĐH là trang bị cho sinh viên những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

về một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại cho sinh viên để sau khi

ra trường sinh viên có khả năng lập

nghiệp.

(1) NHIỆM VỤ GIÁO DƯỠNG

Trang 32

TRI THỨC LÀ GÌ?

=>Là những gì đã biết, là những kinh nghiệm loài người tích lũy

được trong quá trình đấu tranh với

tự nhiên, xã hội và hoạt động tư

duy.

Trang 33

Những sự kiện khoa học Những lý thuyết, học thuyết khoa học Phương pháp nhận thức khoa học Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo Những tri thức đánh giá

HỆ

THỐNG

TRI THỨC

Trang 34

Tri thức hiện đại

Tri thức khoa học chuyên ngành

Tri thức khoa học cơ sở

Tri thức cơ bản TRI THỨC

Dạy học ở trường đại học tri thức được

truyền tải theo các cấp như sau:

Trang 35

Kỹ năng: là khả năng thực hiện có kết

quả một hành động nhất định trên cơ sở tri thức có được => kỹ năng là tri thức

trong hành động

Kỹ xảo: là khả năng thực hiện một cách

tự động hóa một thao tác hay một công

việc nhất định

=> Kỹ xảo là kỹ năng được lập đi lập lại nhiều lần trở thành tự động hóa.

Trang 36

Nănglựcgiải quyếtvấnđề

Nănglực

tự học

Nănglực tựthíchứng

1/ Phát triển cho học viên

về phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ 2/ Phát triển cho học viên

về phương pháp

Trang 38

a Phát triển

phẩm chất

trí tuệ

Tính định hướng: đối tượng, mục đích của tư duy

và con đường tối ưu để đạt đến mục đích đó

Độ rộng: nghiên cứu nhiều lĩnh vực liên quan trực tiếp/ gián tiếp tới ngành nghề của mình

Độ sâu: sinh viên nắm vững và sâu sắc bản chất của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

Tính linh hoạt, mềm dẻo: có thể tư duy xuôi/ngược chiều, thích ứng với nhiều tình huống nhận thức…

Tính độc lập: phát triển khả năng suy nghĩ độc lập,

tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cho sv

Tính logic: phát triển khả năng suy nghĩ hợp lý, thống nhất, không mâu thuẫn của sinh viên

Tính phê phán: phát triển khả năng phân tích, đánh giá và phản biện của sinh viên.

Tính khái quát: giúp sinh viên phát triển khả năng khái quát hoá, mô hình hoá kiến thức

Trang 39

(cảm giác, tri giác),

qua nhận thức trung gian

Khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn nghề nghiệp/thực tiễn cuộc sống

Trang 40

Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH

Trong dạy học đại

học, người thầy phải

suy luận, khái quát

hoá, trừu tượng

hoá, sáng tạo…

Trang 41

- Biên soạn nội dung và lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp, tích cực và hiệu quả.

- Chú ý tính vừa sức, vừa sức ở đây là “tương ứng với giới hạn cao nhất của vùng phát triển trí tuệ gần nhất của sinh viên mà họ có thể

vươn tới với sự nỗ lực cao nhất về sức lực

và trí tuệ”

(Ts.Lưu Xuân mới, Lý luận dạy học đại học,

2000)

Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH

Trang 42

Ngoài ra, “tư

Trang 43

Do đó, người thầy phải tạo điều kiện cho người

học được cảm giác, tri giác đối tượng thật nhiều

thông qua các giờ thí nghiệm, thực hành hoặc

các hình ảnh trực quan sinh động nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, từ đó,

người học sẽ có thêm nhiều tư liệu phong phú

làm cơ sở để nhận thức lý tính trở nên sâu sắc hơn

Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH

Trang 44

Phát triển năng lực

hành động trong QTDH

- Năng lực: là đặc điểm tâm

sinh lý cá nhân phù hợp và đảm bảo cho việc thực

hiện một số hoạt động nào

đó hiệu quả, đạt kết quả.

- Năng lực hành động: là

khả năng chiếm lĩnh tri thức và vận dụng tri thức vào thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn cuộc sống.

Trang 46

Thông qua con đường

dạy học định hướng hoạt động v.v…, người thầy giúp

cho sinh viên có thể phát triển năng lực hành động.

Phát triển năng lực

hành động trong QTDH

Trang 47

2/ Phát triển

về phương pháp

- Bồi dưỡng phương pháp

luận khoa học và phương

pháp nghiên cứu khoa

Trang 48

KẾT LUẬN

Nhiệm vụ phát triển là

nhiệm vụ giúp người học

phát triển các phẩm chất trí tuệ (tính định hướng, bề

rộng, độ sâu, tính linh hoạt

mềm dẻo, tính logic, độc lập, phê phán và khái quát của tư duy) và các năng lực trí tuệ

(năng lực nhận thức, năng

lực hành động) và các năng

lực về phương pháp.

Trang 49

(3) NHIỆM VỤ GIÁO DỤC

Là nhiệm vụ xây dựng và bồi dưỡng cho sinh viên:

• Lý tưởng, niềm tin, hình thành nên

ở họ nhân sinh quan và thế giới quan khoa học.

• Hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

• Hình thành nên thái độ, tác phong của người cán bộ khoa học kỹ thuật.

• Mục đích cuối cùng của dạy học là hình thành ở học sinh các phẩm chất nhân cách.

Trang 50

HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC

HÌNH THÀNH CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC

HÌNH THÀNH TÁC PHONG THÁI ĐỘ

LÝ TƯỞNG, NIỀM TIN

HÌNH THÀNH HÀNH VI VÀ THÓI QUEN TỐT

Trang 51

HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN

KHOA HỌC

THẾ GIỚI QUAN là quan

điểm, là cái nhìn của một

con người về sự tồn tại của thế giới, về mọi sự vật hiện tượng tự nhiên, văn hóa, xã hội…trong cuộc sống

Trang 52

THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC

• Người giáo viên trong QTDH phải xây

dựng, bồi dưỡng cho người học thế giới

một cách khoa học, chính xác.

TRIẾT HỌC

Trang 53

Tổ chức dạy học một cách khoa học, chính xác, có

phương pháp sư phạm phù hợp  Bồi dưỡng cho

người học niềm tin với

chuyên môn, lòng yêu

nghề, từ đó hình thành lòng yêu cuộc sống, lý tưởng

Trang 54

NHỮNG PHẨM CHẤT ĐẠO

ĐỨC TỐT ĐẸP

• Cần cù thông minh sáng tạo trong lao động sản xuất

• Luôn gìn giữ và phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc

• Có lòng nhân hậu, có tính cộng đồng

• Vì lợi ích của mọi người và

xã hội.

Trang 55

TÁC PHONG THÁI ĐỘ

CỦA NGƯỜI CÁN BỘ KHKT

 Người năng động phải biết khắc phục lối sống thụ động, trông chờ, ỉ lại, dựa dẫm, tự ti, mặc cảm, phải thể hiện là người nhanh nhẹn, tháo vát, luôn đặt ra cho mình mục tiêu

để phấn đấu vươn lên.

Trang 56

TÁC PHONG THÁI ĐỘ

CỦA NGƯỜI CÁN BỘ KHKT

 Ý thức trang bị cho mình đầy đủ kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp, bản lĩnh, chủ động, tự tin trong giải quyết mọi tình huống.

Trang 57

TÁC PHONG THÁI ĐỘ

CỦA NGƯỜI CÁN BỘ KHKT

 Các tính cách phù hợp để đáp ứng thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống thực tiễn như tính cẩn thận, ý thức an toàn lao động, ý thức tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên liệu, tác phong công nghiệp v.v

Trang 58

HÌNH THÀNH HÀNH VI VÀ

THÓI QUEN TỐT

 Theo cách hiểu chung nhất thói quen là những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trở nên

tự động hóa mà mỗi cá nhân không thể không thực hiện.

Trang 59

HÀNH VI VÀ

THÓI QUEN TỐT

• Người giáo viên cần tạo điều kiện cho người học hình thành những thói quen tốt bằng cách giúp

họ tự động hóa những hành động tốt, lặp đi lặp lại chúng thường xuyên

Trang 60

và dạy trí tuệ.

Trang 61

MỐI QUAN HỆ GiỮA BA NHIỆM VỤ

NHIỆM VỤ

Ba nhiệm vụ giáo dưỡng, phát triển và giáo dục trong dạy học đại học có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, được tiến hành song song, đan xen và kết hợp trong nhau Nhiệm vụ này là kết quả của nhiệm vụ kia và quay lại tích cực hoá nhiệm vụ kia.

Trang 62

Quá trình dạy học gồm

có các khâu nào???

5 CÁC KHÂU CỦA QTDH

Trang 64

Gây động cơ, chuẩn

bị tâm lý, ý thức

cho việc học

Tổ chức giảiquyết nhiệm vụnhận thức

Củng cố,Vận dụngKiểm tra,

đánh giá

Trang 65

a Gây động cơ, chuẩn bị tâm lí, ý

thức cho việc học tập

Mục tiêu chính

của khâu này là gây

mâu thuẫn, tạo

Trang 66

b Tổ chức giải quyết các nhiệm vụ

 Nội dung tri thức mới phải

trình bày theo thứ tự logic,

kết hợp với phương tiện

dạy học trực quan cũng

như các phương pháp

thích hợp

Trang 67

c Củng cố, hoàn thiện, vận dụng tri

Trang 68

d Kiểm tra, đánh giá tri thức,

Trang 69

Chú ý:

• Các khâu của QTDH có thể lặp đi lặp lại, và xen kẽ nhau, thâm nhập vào nhau

ở mỗi giai đoạn hay chu trình dạy học.

• Trình tự các khâu ở trên không phải và không thể là bắt buộc một cách cứng ngắc và không nhất thiết tất cả các khâu

đó đều phải thực hiện trong mỗi tiết, mỗi phần bài dạy.

Trang 70

6 ĐỘNG LỰC CỦA QTDH

Động lực của

quá trình dạy học

… là gì???

Trang 72

Động lực của quá trình dạy học…

…là yếu tố thúc đẩy quá trình dạy học, thúc đẩy người học tiến hành hoạt động nhận thức

Trang 73

Động lực được hình thành như thế nào?

????

Trang 74

Giải

quyết HS

Trang 75

Sự nhận thức và giải quyết mâu thuẫn chỉ trở thành động lực khi

tự nhiên vàhợp lý trong QTDH

Trang 77

7 NGUYÊN TẮC DẠY HỌC

• Nguyên tắc dạy học là những luận điểm

cơ bản phải dựa vào khi giảng dạy

• Là những luận điểm chỉ đạo trực tiếp việc lựa chọn nội dung và các hình thức tổ

chức dạy học, vận dụng trong các khâu của quá trình dạy học cũng như trong tất

cả các môn học

Trang 78

Đảm bảo thống nhất giữa cá nhân và tập thể

Kiến thức vững vàng, tư duy sáng tạo

Tính khoa học và tính vừa sức

Trang 79

Chương II: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG

5 Cách thiết kế mục tiêu dạy học

II Nội dung dạy học trong dạy nghề:

1 Khái niệm

2 Các yếu tố cơ bản của nội dung dạy học

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội

dung

4 Quy trình xây dựng CTĐT nghề

Trang 80

I Mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học là gì?

?????

Trang 81

Mục tiêu: “là cái đích cần phải đạt tới” (từ điển tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1998)

Khái niệm:

Trang 82

VD: Sau bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày được khái niệm mục tiêu dạy học.

- Phân bậc và phân loại được mục tiêu dạy học.

- Phân tích được đặc điểm của mục tiêu dạy học

- Thiết kế được mục tiêu dạy học cho một bài dạy đúng yêu cầu

- Hình thành ý thức trách nhiệm khi thiết kế mục tiêu dạy học.

Trang 83

Mục đích- Mục tiêu- Hành động

Mỗi một quá trình hoạt động đều gồm các thành phần đầu vào, đầu ra và hệ thống:

Đầu vào (input) biến đổi trong hệ thống

(system) đầu ra (output).

Tương tự với hệ thống giáo dục Đây là quá

trình thuận

Trang 84

 cuối cùng mới xác định đầu vào (input)

(3)Hệ thống đi vào giai đoạn vận hành, hành

động (action)

Quá trình nghịch-thuận ba bước này được

gọi vắn tắt là quá trình Mục đích - Mục

tiêu-Hành động (Purpose-Target-Action).

Trang 85

Mục đích- Mục tiêu- Hành động

• Áp dụng trong giáo dục:

Ban đầu người ta xác định mục

đích đào tạo (mẫu mô hình nhân

cách cần đào tạo ra), từ đó xác định

các mục tiêu cụ thể (chuẩn đầu ra

của chương trình) Từ chuẩn đầu ra

đó, người ta xác định hệ thống đào

tạo (nội dung-phương pháp-phương

tiện-cách kiểm tra đánh giá) và từ

đó xác định đầu vào (đối tượng đào

tạo)

Cuối cùng là hành động – thực

hiện công tác đào tạo

Trang 87

Mục tiêu dạy học của bài

dạy

Các cấp diễn đạt của mục tiêu dạy học

Mức độ trừu tượng

Trang 88

Phân loại MTDH:

Mục tiêu

dạy học

MT về nhận thức (thang Bloom)

MT về kỹ năng

MT về thái độ

2.Hiểu

4.Phân tích 3.Vận dụng

5.Tổng hợp 6.Đánh giá

1.Biết

1.Bắt chước

2.Lặp lại

4.Nhuần nhuyễn 3.Đúng, quen dần

1.Cảm xúc 5.Tự động

2.Phản ứng

5.Thế giới quan 4.Quan điểm

3.Thái độ

Trang 89

Phân bậc nhận thức

Thang Bloom do nhóm nghiên cứu Benjamin Bloom đưa ra năm 1956 như trên Đến năm 2001,

Anderson và Krathwohl đề nghị chỉnh sửa hệ thống Bloom thành:

Trang 90

Phân bậc nhận thức

Ngoài ra còn có thang Perry

(đưa ra năm1970) có liên hệ nhiều đến siêu nhận thức:

1 Nhị nguyên (dualism)

2 Tương đối luận (relativism)

3 Đa dạng (Multiplicity)

4 Tận tụy (Commitment)

Trang 91

Phân bậc nhận thức

Thang SOLO do Biggs và Collis đưa ra năm

1982 phân chia mức độ nhận thức theo mức

độ học nông cạn (surface learning) hay học

sâu sắc (deep learning):

1 Tiền cấu trúc (prestructural): kiến thức rời rạc,

nông cạn, chưa cấu trúc được ý chính.

2 Đơn cấu trúc (unistructural): hiểu ý chính

nhưng chưa có sự liên kết các khái niệm.

3 Đa cấu trúc (multistructural): có sự liên kết

khái niệm nhưng mục tiêu chưa sâu.

4 Liên kết (relational stage): bức tranh kiến

thức hoàn chỉnh.

5 Khái quát trừu tượng (extended abstract):

mức độ khái quát hóa, trừu tượng hóa cao.

Ngày đăng: 16/04/2018, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w