1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

167 2,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, các phương pháp dạy học tích cực, các kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp dạy học tích cực môn toán, phương pháp dạy học tích cực môn văn, phương pháp dạy học tích cực môn ngữ văn, phương pháp dạy học tích cực môn lý, phương pháp dạy học tích cực môn hóa, phương pháp dạy học tích cực môn Anh văn, phương pháp dạy học tích cực môn địa, phương pháp dạy học tích cực môn sử

Trang 1

DẠY & HỌC TÍCH CỰC

Một số phương pháp

và kĩ thuật dạy học

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

Phần 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY

VÀ HỌC TÍCH CỰC

Trang 4

phần 2: MỘT SỐ KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG

PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

Trang 6

1 Vì sao cần đổi mới PP dạy và học

theo hướng tích cực?

1.1.1 Thực trạng dạy học

1.1.2 Sự cần thiết phải đổi mới

- Xuất phát từ sự phát triển của xã hội

- Xuất phát từ sự phát triển kinh tế

- Xuất phát từ đặc điểm tâm-sinh lí người học

Trang 8

Tại sao phải áp dụng D&HTC

Giải thích Giải thích

& minh họa

Giải thích, minh họa

& trải nghiệm

Trang 9

2 Đổi mới PP dạy và học theo hướng tích

Trang 10

Đặc điểm cơ bản nào thể hiện tính tích cực học tập của học

sinh?

Câu hỏi

Trang 11

Đặc điểm cơ bản thể hiện tính tích cực học

tập của học sinh

- Có hứng thú học tập

- Tập trung chú ý tới bài học

- Tự giác tham gia xây dựng bài, trao đổi thảo luận, ghi chép

- Có sáng tạo trong học tập

- Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

- Hiểu bài và trình bày theo cách hiểu của mình

- Vận dụng tri thức vào thực tiễn giải quyết vấn đề

Trang 12

Biểu hiện của học tích cực?

Câu hỏi

Trang 13

Biểu hiện của học tích cực

- Tìm tòi, khám phá

- So sánh, phân tích, kiểm tra

- Thực hành, xây dựng

- Giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn

- Giúp đỡ, làm việc chung

- Thử nghiệm, giải quyết vấn đề

- Tính toán…

Trang 14

Phương pháp dạy và học tích

cực là gì?

Câu hỏi

Trang 16

Bản chất của dạy và học tích cực

• Khai thác động lực học tập ở người học để

phát triển chính họ

• Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để

chuẩn bị tốt cho họ thích ứng với đời sống xã hội

Trang 17

Sơ đồ mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy & học tích cực

Trang 18

Phương pháp dạy học tích cực

TIÊU CHÍ ĐỔI MỚI

Trang 20

Đổi mới PP dạy và học theo

hướng tích cực là như thế nào?

Câu hỏi

Trang 21

3 Đổi mới PP dạy và học theo hướng

tích cực là như thế nào?

Vai trò của người dạy và người học trong dạy học tích cực

Nghiên cứu/ Tìm tòi

Thực hiện

Tự kiểm tra, tự điều chinh Người dạy Người học

Trang 22

Mục đích của dạy học tích cực so với

dạy học thụ động

• Học hiệu quả hơn- Bài học sinh động hơn

• Quan hệ:GV-HS,HS-HS tốt hơn

• Hoạt động học tập phong phú hơn

• GV có nhiều cơ hội giúp đỡ HS

• Quan tâm nhiều đến sự phát triển cá nhân,

sáng tạo cả người học

Trang 23

Mục đích của dạy học tích cực so với

dạy học thụ động

• Học hiệu quả hơn- Bài học sinh động hơn

• Quan hệ:GV-HS,HS-HS tốt hơn

• Hoạt động học tập phong phú hơn

• GV có nhiều cơ hội giúp đỡ HS

• Quan tâm nhiều đến sự phát triển cá nhân,

sáng tạo cả người học

Trang 24

4 Điều kiện đổi mới PP dạy và học

theo hướng tích cực

• Nâng cao trình độ, năng lực sư phạm của GV

• Điều chỉnh chương trình, SGK cho phù hợp

• Đảm bảo đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT

• Đổi mới kiểm tra đánh giá

• Nâng cao trình độ, năng lực quản lí của

CBQL, đổi mới công tác chỉ đạo các cấp

Trang 25

Trách nhiệm, lương tâm người thầy

• Có thái độ tích cực, thân thiện với HS

• Có nhạy cảm sư phạm

• Linh hoạt, sáng tạo trong vận dụng PPDH, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học

và người học

Trang 26

Đáp ứng sự đa dạng của dạy và học

tích cực

• Hiểu rõ bản chất của dạy và học tích cực

• Có năng lực chuyên môn vững vàng

• Có thái độ coi trọng sự khác biệt của người

học và có khả năng tổ chức các hoạt động dạy học đáp ứng khả năng của người học

Trang 27

Sự khác nhau giữa dạy học thụ

động và dạy học tích cực?

Câu hỏi

Trang 28

Sự khác nhau giữa dạy học thụ động và

Trang 29

So sánh dạy học thụ động và dạy học tích cực

Trang 30

Sự khác nhau giữa dạy học thụ động

và dạy học tích cực

Trang 31

HỌC QUA “LÀM”

• Nói cho tôi nghe – Tôi sẽ quên

• Chỉ cho tôi thấy – Tôi sẽ nhớ

• Cho tôi tham gia – Tôi sẽ hiểu

• Hướng dẫn người khác – Sẽ là của tôi

HAY

• Ta nghe – Ta sẽ quên

• Ta nhìn – Ta sẽ nhớ

• Ta làm – Ta sẽ học được

Trang 32

Khả năng lưu giữ

Trang 33

Lưu ý

• Trong hệ thống PP dạy học, không có PP nào

là hoàn toàn tích cực và không có PP nào hoàn toàn thụ động

• Đổi mới không có nghĩa là gạt bỏ PP truyền

Trang 34

thiết trong quá trình DH, để HS có thể học tích cực

• Vấn đề là chọn lựa và sử dụng đúng thời điểm, đúng đối

tượng, phù hợp với ý đồ sư phạm của người dạy

• Vì vậy, cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy

và học ở nước ta trong hoạt động ĐMPPDH.

Trang 35

Phần 2: MỘT SỐ KĨ THUẬT VÀ

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TÍCH CỰC

Trang 36

MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH

Bình diện trung gian

PP Cụ thể

PP vi mô

QUAN ĐIỂM DẠY HỌC

Trang 37

Thế nào là quan điểm dạy học?

Trang 38

Quan điểm dạy học

- Là những định hướng tổng thể cho các hành động

phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học

- Là những định hướng mang tính chiến lược, cương

lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH Ví dụ quan điểm

DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn đề…

Trang 39

Thế nào là phương pháp dạy

học (theo nghĩa hẹp) ?

Câu hỏi

Trang 40

Phương pháp dạy học

- Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được

hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể), là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ

thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận,

nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…

- PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.

Trang 41

Kĩ thuật dạy học là gì?

Câu hỏi

Trang 42

Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

- Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH Ví dụ, trong phương pháp thảo

luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia

nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép

Trang 43

• Không có sự thống nhất về phân loại các PPDH

• Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH) Các

hình thức tổ chức hay hình thức xã hội của dạy học (như dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án) cũng được gọi là các PPDH

Trang 44

Cho biết quan điểm đổi mới PP

dạy học ở cấp THCS ?

Câu hỏi

Trang 45

Quan điểm đổi mới PPDH

Ở THCS

Đa dạng hoá các

hình thức dạy – học

Trang 46

MỘT SỐ KĨ THUẬT

DẠY & HỌC TÍCH CỰC

Trang 47

M ột số KTDH được sử dụng theo đị nh hướng

m ảnh ghép

Sơ đồ tư duy

Kĩ thuật “ KWL

Trang 48

1 Câu hỏi đóng

2 Câu hỏi mở

3 Câu hỏi theo cấp độ nhận thức

4 Một số cách ứng xử khi đặt câu hỏi

Trang 50

nào…? Cái gì…? Cái nào…? Ở đâu…? Để làm gì ?

- Câu hỏi giả định giúp HS suy nghĩ vượt khỏi tình huống hiện tại: Điều gì nếu…? Hãy tưởng tượng…?

- Câu hỏi ý kiến để khai thác suy nghĩ của HS về một số chủ đề: Em suy nghĩ về điều này…? Ý kiến của em về vấn

đề này…?

Trang 51

Câu hỏi mở

- Câu hỏi cảm giác khuyến khích HS phân tích

bản thân và cảm giác về một tình huống cụ thể

Cảm giác của em về….?

- Câu hỏi hành động giúp HS lập kế hoạch và

triển khai vào tình huống thực tế Em chuẩn bị

làm gì…?, Khi nào em sẽ…?,

Trang 52

Đặc điểm câu hỏi mở tốt

Trang 53

Câu hỏi theo cấp độ nhận thức

- Câu hỏi biết

- Câu hỏi hiểu

- Câu hỏi áp dụng

- Câu hỏi phân tích

- Câu hỏi đánh giá

- Câu hỏi sáng tạo

Trang 54

Câu hỏi biết

+ Mục tiêu: Kiểm tra trí nhớ

+ Tác dụng: Giúp HS tái hiện kiến thức

+ Cách tiến hành: Sử dụng các cụm từ Ai…?,

Cái gì…? Khi nào…? Hãy kể lại…?

Trang 55

Câu hỏi hiểu

+ Mục tiêu: Kiểm tra cách liên hệ, kết nối dữ kiện, các đặc điểm khi tiếp nhận thông tin+ Tác dụng: HS có khả năng nêu ra yếu tố cơ bản của bài học; biết so sánh

+ Cách tiến hành: Sử dụng các cụm từ Hãy so

sánh…?, Hãy liên hệ…? Vì sao…? Giải

thích…?

Trang 56

* GV đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau để HS lựa chọn

Trang 57

Câu hỏi phân tích

+ Mục tiêu: Kiểm tra khả năng phân tích vấn đề+ Tác dụng: HS suy nghĩ, có khả năng tìm ra mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, có những kiến giải riêng

Trang 58

Câu hỏi đánh giá

+ Mục tiêu: Kiểm tra khả năng góp ý kiến, phán đoán của HS khi đưa ra nhận định, đánh giá

+ Tác dụng: Thúc đẩy tìm tòi tri thức, xác định giá trị

+ Cách tiến hành:

* Đòi hỏi HS trả lờiGV trực tiếp đưa ra đáp án,

tiêu chí đánh giá, yêu cầu HS đánh giá

Trang 59

Câu hỏi sáng tạo

+ Mục tiêu: Kiểm tra khả năng đưa ra dự đoán, cách GQVĐ, đề xuất có tính sáng tạo

Trang 60

Một số cách ứng xử khi đặt câu hỏi

• Dừng lại sau khi đặt câu hỏi

• Tích cực hóa tất cả HS

• Phân phối câu hỏi cho cả lớp

• Tập trung vào trọng tâm

• Phản ứng trước câu trả lời của HS

• Tránh tự trả lời câu hỏi của mình

• Tránh nhắc lại câu trả lời của HS (nên nhận xét)

Trang 61

Tóm lại

* Mục đích của kĩ thuật đặt câu hỏi

- Tác dụng khuyến khích, kích thích tư duy, hướng HS vào bài

- Giúp HS ghi nhớ kiến thức

- HS tự đánh giá mức độ nhận thức

* Yêu cầu

- Gv phải có sự đầu tư, chuẩn bị

- Rèn luyện kĩ năng đặt câu hỏi

- Không dành quá nhiều thời gian vấn đáp – gây căng thẳng cho HS

Trang 62

1.Mục tiêu

- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS

- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm cá nhân

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS

2 Tác dụng với HS

- Học được cách tiếp cận nhiều giải pháp khác nhau

- Rèn luyện kĩ năng suy nghĩ, quyết định và GQVĐ

- Sự phối hợp cá nhân và làm việc nhóm tạo cơ hội học tập lẫn nhau

- Nâng cao hiệu quả học tập

Trang 64

Kĩ thuật dạy học “Khăn phủ bàn”

1

2

3 4

Kĩ thuật khăn phủ bàn:

- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

- Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

- Thảo luận nhóm , thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa.

- Treo sản phẩm, trình bày

Trang 65

Một số lưu ý

- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở

- Nếu nhóm đông, phát cho HS mảnh giấy nhỏ ghi ý kiến, sau đó đính vào phần xung quanh khăn phủ bàn

- Thảo luận thống nhất ý kiến, đính ý kiến vào giữa khăn phủ bàn Ý kiến trùng đính chồng lên nhau

- Ý kiến không thống nhất bảo lưu lại xung

quanh khăn phủ bàn

Trang 67

là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác

kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm

Trang 68

1 Mục tiêu

- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

- Kích thích sự tham gia tích cực của HS

- Nâng cao vai trò cá nhân trong quá trình hợp

tác

- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá

nhân

Trang 69

2 Tác dụng

- HS hiểu rõ nội dung kiến thức

- Phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác

- Thể hiện khả năng/năng lực cá nhân

- Tăng cường hiệu quả học tập

Trang 70

3 Cách tiến hành:

• Giai đoạn 1: Nhóm chuyên sâu

- Mỗi nhóm từ 3-6HS, được giao nhiệm vụ tìm

hiểu/nghiên cứu chuyên sâu một vấn đề/một nội dung học tập khác nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và nghiên cứu, thảo luận, đảm bảo mỗi thành viên đều nắm vấn đề và có thể

trình bày Mỗi HS trở thành một chuyên gia về lỉnh vực tìm hiểu

Trang 71

• Giai đoạn 2 Nhóm mảnh ghép

- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ giai đoạn 1, mỗi HS từ các nhóm chuyên sâu khác nhau hợp lại thành 1 nhóm mới, gọi là nhóm mảnh ghép Các HS lắp ghép các mảng kiến thức thành một bức tranh tổng thể

- Từng Hs các nhóm chuyên sâu trong nhóm mảnh ghép trình bày lại nội dung tìm hiểu, đảm bảo các thành viên nhóm mảnh ghép nắm nội dung, nhìn thấy bức tranh tổng thể

- Sau đó giao nhiệm vụ mới cho nhóm mảnh ghép:Khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung tìm hiểu từ nhóm chuyên sâu

Trang 72

1 1

Sơ đồ kĩ thuật mảnh ghép

Giai đoạn 1 Nhóm chuyên sâu

Giai đoạn 2

Nhóm mảnh ghép

Trang 74

người từ nhóm 3),…

-Các câu trả lời và thông tin vòng 1được các thành viên chia sẻ đầy đủ với nhau

-Sau khi chia sẻ vòng 1, nhận nhiệm

vụ mới

- Các nhóm trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ 2

Trang 75

Tóm lại

 Kĩ thuật mảnh ghép tạo ra hoạt động đa dạng, phong phú

 Hình thành kĩ năng giao tiếp, trình bày, hợp tác, GQVĐ cho HS

 Yêu cầu HS phải có trách nhiệm, tích cực, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ

 Yêu cầu GV theo dõi để đảm bảo tất cả HS đều tham gia

Trang 76

• Là một công cụ tổ chức tư duy

• Là con đường dễ nhất để chuyển tải thông tin vào não rồi đưa thông tin ra ngoài não

• Là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất

hiệu quả: “sắp xếp” ý nghĩ

• Là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc, hình ảnh, mở rộng và đào sâu ý tưởng,…

Trang 77

1 Mục tiêu

- Phát triển tư duy logic

- Khả năng phân tích, tổng hơp

- Hiệu quả cao trong dạy và học

2 Tác dụng đối với HS

- Phù hợp tâm sinh lí HS

- Đơn giản dễ hiểu, dễ ghi nhớ

Trang 78

03/03/25 78

Tư duy, sơ đồ tư duy (SĐTD) và

tư duy bằng sơ đồ

 Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, nhằm

phát hiện ra bản chất có tính quy luật của sự vật, hiện tượng; Con người thường tư duy bằng biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy luận

 BĐTD là bản vẽ phản ánh được bản chất của hiện

tượng, sự vật theo sự nhận thức của con người;

Trang 79

Sự khác nhau giữa tư duy truyền thống

và tư duy bằng “sơ đồ” ?

Trang 80

03/03/25 80

Tư duy, sơ đồ tư duy (SĐTD) và tư duy bằng

sơ đồ

 TD bằng SĐ phản ánh nhận thức của mỗi cá nhân với

sự vật, sự việc, hiện tượng qua đường nét, hình ảnh;

 SĐTD là công cụ ghi chú ưu việt; nhưng chỉ thể hiện dễ dàng với các quan hệ logic thứ bậc, nên phải biết chọn lọc từ ngữ, hình ảnh ấn tượng có tính độc đáo

Trang 81

3 Cách tiến hành

- Ở vị trí trung tâm của sơ đồ là một hình ảnh hay từ khóa thể hiện một ý tưởng/khái niệm/chủ đề/nội dung chính

- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/tiểu chủ đề cấp 1 liên quan bằng các

nhánh

- Từ các nhánh tiếp tục phát triển phân nhánh hay từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính

- Cứ thế, sự phân nhánh tiếp tục và khái niệm/chủ

đề/nội dung liên quan nhau tạo nên bức tranh tổng thể

Trang 82

MỘT SỐ LƯU Ý

• HS cần được giới thiệu nhiều cách tổ chức

thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy

• GV đưa ra các câu hỏi gợi ý

• Khuyến khích HS phát triển, sắp xếp ý tưởng hoàn thành sơ đồ

Trang 83

Tóm lại

• Sơ đồ tư duy có thể sử dụng trong các bài học, môn học, cấp học với mức độ và nội dung khác nhau

• Yêu cầu đối với kĩ thuật SĐTD:

+ GV chuẩn bị nội dung và hệ thống câu hỏi khơi gợi

HS động não, gợi ý HS sắp xếp, điều chỉnh, hoàn thiện sơ đồ

+ GV không nên xây dựng sơ đồ rồi giảng giải để HS công nhận, mang tính hình thức, áp đặt

* Phải tổ chức cho HS chủ động tìm kiếm, phát hiện kiến thức

Trang 84

GIỚI THIỆU MỘT SỐ

SƠ ĐỒ TƯ DUY MÔN NGỮ VĂN

Trang 85

03/03/25 85

Sự khác nhau giữa tư duy truyền thống

và tư duy bằng “sơ đồ” ?

Trang 86

03/03/25 86

SĐTD với việc DH môn Ngữ văn

2.1 Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn

3 phân môn: VH, TV và LV chung mục đích là giáo dục thẩm mĩ và

rèn luyện cho HS các KN nghe, nói, đọc viêt, nhưng có vị trí độc lập tương đối và PPDH đặc thù.

-Với phân môn Văn học Mục đích: người đọc phải biết cách đọc để

hiểu cho được giá trị của mỗi văn bản thể hiện qua cái hay, cái đẹp trong nội dung và hình thức thể hiện của văn bản đó Cái hay, cái

đẹp trong nội dung và hình thức thể hiện của văn bản là cái duy nhất không lặp lại, biểu hiện tối đa nhất chủ đề tư tưởng của tác phẩm

Ví dụ:Văn bản nghệ thuật: truyện Lão Hạc; Văn bản nghị luận:

Chiếu dời đô; Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;

Trang 87

03/03/25 87

SĐTD với việc DH môn Ngữ văn

2.1 Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn

Với phân môn Tiếng Việt:

- Hình thành ở HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt với bốn kĩ năng cơ bản nghe, nói, đọc, viết, - rèn luyện tư duy

- Giúp cho HS có những hiểu biết về tri thức tiếng Việt và

ngôn ngữ - có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng đắn và trong

sáng

- Dạy tiếng Việt thông qua:

+ Từ: : các loại từ, từ loại, cấu tạo, chức năng, phép chuyển nghĩa

+ Câu: Các loại câu, chức năng, các thành phần của câu, cách

sử dụng và liên kết các câu,…

+ Đoạn: nhận thức, cách viết một đoạn văn, liên kết câu và

đoạn… - đó xây dựng thành một văn bản (nói và viết) ở những mức độ khác nhau;

Ngày đăng: 10/08/2018, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w