Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, các phương pháp dạy học tích cực, các kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp dạy học tích cực môn toán, phương pháp dạy học tích cực môn văn, phương pháp dạy học tích cực môn ngữ văn, phương pháp dạy học tích cực môn lý, phương pháp dạy học tích cực môn hóa, phương pháp dạy học tích cực môn Anh văn, phương pháp dạy học tích cực môn địa, phương pháp dạy học tích cực môn sử
Trang 1DẠY & HỌC TÍCH CỰC
Một số phương pháp
và kĩ thuật dạy học
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3Phần 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY
VÀ HỌC TÍCH CỰC
Trang 4phần 2: MỘT SỐ KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trang 61 Vì sao cần đổi mới PP dạy và học
theo hướng tích cực?
1.1.1 Thực trạng dạy học
1.1.2 Sự cần thiết phải đổi mới
- Xuất phát từ sự phát triển của xã hội
- Xuất phát từ sự phát triển kinh tế
- Xuất phát từ đặc điểm tâm-sinh lí người học
Trang 8Tại sao phải áp dụng D&HTC
Giải thích Giải thích
& minh họa
Giải thích, minh họa
& trải nghiệm
Trang 92 Đổi mới PP dạy và học theo hướng tích
Trang 10Đặc điểm cơ bản nào thể hiện tính tích cực học tập của học
sinh?
Câu hỏi
Trang 11Đặc điểm cơ bản thể hiện tính tích cực học
tập của học sinh
- Có hứng thú học tập
- Tập trung chú ý tới bài học
- Tự giác tham gia xây dựng bài, trao đổi thảo luận, ghi chép
- Có sáng tạo trong học tập
- Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Hiểu bài và trình bày theo cách hiểu của mình
- Vận dụng tri thức vào thực tiễn giải quyết vấn đề
Trang 12Biểu hiện của học tích cực?
Câu hỏi
Trang 13Biểu hiện của học tích cực
- Tìm tòi, khám phá
- So sánh, phân tích, kiểm tra
- Thực hành, xây dựng
- Giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn
- Giúp đỡ, làm việc chung
- Thử nghiệm, giải quyết vấn đề
- Tính toán…
Trang 14Phương pháp dạy và học tích
cực là gì?
Câu hỏi
Trang 16Bản chất của dạy và học tích cực
• Khai thác động lực học tập ở người học để
phát triển chính họ
• Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để
chuẩn bị tốt cho họ thích ứng với đời sống xã hội
Trang 17Sơ đồ mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy & học tích cực
Trang 18Phương pháp dạy học tích cực
TIÊU CHÍ ĐỔI MỚI
Trang 20Đổi mới PP dạy và học theo
hướng tích cực là như thế nào?
Câu hỏi
Trang 213 Đổi mới PP dạy và học theo hướng
tích cực là như thế nào?
Vai trò của người dạy và người học trong dạy học tích cực
Nghiên cứu/ Tìm tòi
Thực hiện
Tự kiểm tra, tự điều chinh Người dạy Người học
Trang 22Mục đích của dạy học tích cực so với
dạy học thụ động
• Học hiệu quả hơn- Bài học sinh động hơn
• Quan hệ:GV-HS,HS-HS tốt hơn
• Hoạt động học tập phong phú hơn
• GV có nhiều cơ hội giúp đỡ HS
• Quan tâm nhiều đến sự phát triển cá nhân,
sáng tạo cả người học
Trang 23Mục đích của dạy học tích cực so với
dạy học thụ động
• Học hiệu quả hơn- Bài học sinh động hơn
• Quan hệ:GV-HS,HS-HS tốt hơn
• Hoạt động học tập phong phú hơn
• GV có nhiều cơ hội giúp đỡ HS
• Quan tâm nhiều đến sự phát triển cá nhân,
sáng tạo cả người học
Trang 244 Điều kiện đổi mới PP dạy và học
theo hướng tích cực
• Nâng cao trình độ, năng lực sư phạm của GV
• Điều chỉnh chương trình, SGK cho phù hợp
• Đảm bảo đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT
• Đổi mới kiểm tra đánh giá
• Nâng cao trình độ, năng lực quản lí của
CBQL, đổi mới công tác chỉ đạo các cấp
Trang 25Trách nhiệm, lương tâm người thầy
• Có thái độ tích cực, thân thiện với HS
• Có nhạy cảm sư phạm
• Linh hoạt, sáng tạo trong vận dụng PPDH, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học
và người học
Trang 26Đáp ứng sự đa dạng của dạy và học
tích cực
• Hiểu rõ bản chất của dạy và học tích cực
• Có năng lực chuyên môn vững vàng
• Có thái độ coi trọng sự khác biệt của người
học và có khả năng tổ chức các hoạt động dạy học đáp ứng khả năng của người học
Trang 27Sự khác nhau giữa dạy học thụ
động và dạy học tích cực?
Câu hỏi
Trang 28Sự khác nhau giữa dạy học thụ động và
Trang 29So sánh dạy học thụ động và dạy học tích cực
Trang 30Sự khác nhau giữa dạy học thụ động
và dạy học tích cực
Trang 31HỌC QUA “LÀM”
• Nói cho tôi nghe – Tôi sẽ quên
• Chỉ cho tôi thấy – Tôi sẽ nhớ
• Cho tôi tham gia – Tôi sẽ hiểu
• Hướng dẫn người khác – Sẽ là của tôi
HAY
• Ta nghe – Ta sẽ quên
• Ta nhìn – Ta sẽ nhớ
• Ta làm – Ta sẽ học được
Trang 32Khả năng lưu giữ
Trang 33Lưu ý
• Trong hệ thống PP dạy học, không có PP nào
là hoàn toàn tích cực và không có PP nào hoàn toàn thụ động
• Đổi mới không có nghĩa là gạt bỏ PP truyền
Trang 34thiết trong quá trình DH, để HS có thể học tích cực
• Vấn đề là chọn lựa và sử dụng đúng thời điểm, đúng đối
tượng, phù hợp với ý đồ sư phạm của người dạy
• Vì vậy, cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy
và học ở nước ta trong hoạt động ĐMPPDH.
Trang 35Phần 2: MỘT SỐ KĨ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC
Trang 36MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Bình diện trung gian
PP Cụ thể
PP vi mô
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
Trang 37Thế nào là quan điểm dạy học?
Trang 38Quan điểm dạy học
- Là những định hướng tổng thể cho các hành động
phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học
- Là những định hướng mang tính chiến lược, cương
lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH Ví dụ quan điểm
DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn đề…
Trang 39Thế nào là phương pháp dạy
học (theo nghĩa hẹp) ?
Câu hỏi
Trang 40Phương pháp dạy học
- Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được
hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể), là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ
thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận,
nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…
- PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.
Trang 41Kĩ thuật dạy học là gì?
Câu hỏi
Trang 42Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
- Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH Ví dụ, trong phương pháp thảo
luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép
Trang 43• Không có sự thống nhất về phân loại các PPDH
• Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH) Các
hình thức tổ chức hay hình thức xã hội của dạy học (như dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án) cũng được gọi là các PPDH
Trang 44Cho biết quan điểm đổi mới PP
dạy học ở cấp THCS ?
Câu hỏi
Trang 45Quan điểm đổi mới PPDH
Ở THCS
Đa dạng hoá các
hình thức dạy – học
Trang 46MỘT SỐ KĨ THUẬT
DẠY & HỌC TÍCH CỰC
Trang 47M ột số KTDH được sử dụng theo đị nh hướng
m ảnh ghép
Sơ đồ tư duy
Kĩ thuật “ KWL”
Trang 481 Câu hỏi đóng
2 Câu hỏi mở
3 Câu hỏi theo cấp độ nhận thức
4 Một số cách ứng xử khi đặt câu hỏi
Trang 50nào…? Cái gì…? Cái nào…? Ở đâu…? Để làm gì ?
- Câu hỏi giả định giúp HS suy nghĩ vượt khỏi tình huống hiện tại: Điều gì nếu…? Hãy tưởng tượng…?
- Câu hỏi ý kiến để khai thác suy nghĩ của HS về một số chủ đề: Em suy nghĩ về điều này…? Ý kiến của em về vấn
đề này…?
Trang 51Câu hỏi mở
- Câu hỏi cảm giác khuyến khích HS phân tích
bản thân và cảm giác về một tình huống cụ thể
Cảm giác của em về….?
- Câu hỏi hành động giúp HS lập kế hoạch và
triển khai vào tình huống thực tế Em chuẩn bị
làm gì…?, Khi nào em sẽ…?,
Trang 52Đặc điểm câu hỏi mở tốt
Trang 53Câu hỏi theo cấp độ nhận thức
- Câu hỏi biết
- Câu hỏi hiểu
- Câu hỏi áp dụng
- Câu hỏi phân tích
- Câu hỏi đánh giá
- Câu hỏi sáng tạo
Trang 54Câu hỏi biết
+ Mục tiêu: Kiểm tra trí nhớ
+ Tác dụng: Giúp HS tái hiện kiến thức
+ Cách tiến hành: Sử dụng các cụm từ Ai…?,
Cái gì…? Khi nào…? Hãy kể lại…?
Trang 55Câu hỏi hiểu
+ Mục tiêu: Kiểm tra cách liên hệ, kết nối dữ kiện, các đặc điểm khi tiếp nhận thông tin+ Tác dụng: HS có khả năng nêu ra yếu tố cơ bản của bài học; biết so sánh
+ Cách tiến hành: Sử dụng các cụm từ Hãy so
sánh…?, Hãy liên hệ…? Vì sao…? Giải
thích…?
Trang 56* GV đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau để HS lựa chọn
Trang 57Câu hỏi phân tích
+ Mục tiêu: Kiểm tra khả năng phân tích vấn đề+ Tác dụng: HS suy nghĩ, có khả năng tìm ra mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, có những kiến giải riêng
Trang 58Câu hỏi đánh giá
+ Mục tiêu: Kiểm tra khả năng góp ý kiến, phán đoán của HS khi đưa ra nhận định, đánh giá
+ Tác dụng: Thúc đẩy tìm tòi tri thức, xác định giá trị
+ Cách tiến hành:
* Đòi hỏi HS trả lờiGV trực tiếp đưa ra đáp án,
tiêu chí đánh giá, yêu cầu HS đánh giá
Trang 59Câu hỏi sáng tạo
+ Mục tiêu: Kiểm tra khả năng đưa ra dự đoán, cách GQVĐ, đề xuất có tính sáng tạo
Trang 60Một số cách ứng xử khi đặt câu hỏi
• Dừng lại sau khi đặt câu hỏi
• Tích cực hóa tất cả HS
• Phân phối câu hỏi cho cả lớp
• Tập trung vào trọng tâm
• Phản ứng trước câu trả lời của HS
• Tránh tự trả lời câu hỏi của mình
• Tránh nhắc lại câu trả lời của HS (nên nhận xét)
Trang 61Tóm lại
* Mục đích của kĩ thuật đặt câu hỏi
- Tác dụng khuyến khích, kích thích tư duy, hướng HS vào bài
- Giúp HS ghi nhớ kiến thức
- HS tự đánh giá mức độ nhận thức
* Yêu cầu
- Gv phải có sự đầu tư, chuẩn bị
- Rèn luyện kĩ năng đặt câu hỏi
- Không dành quá nhiều thời gian vấn đáp – gây căng thẳng cho HS
Trang 621.Mục tiêu
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm cá nhân
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
2 Tác dụng với HS
- Học được cách tiếp cận nhiều giải pháp khác nhau
- Rèn luyện kĩ năng suy nghĩ, quyết định và GQVĐ
- Sự phối hợp cá nhân và làm việc nhóm tạo cơ hội học tập lẫn nhau
- Nâng cao hiệu quả học tập
Trang 64Kĩ thuật dạy học “Khăn phủ bàn”
1
2
3 4
Kĩ thuật khăn phủ bàn:
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.
- Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.
- Thảo luận nhóm , thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa.
- Treo sản phẩm, trình bày
Trang 65Một số lưu ý
- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở
- Nếu nhóm đông, phát cho HS mảnh giấy nhỏ ghi ý kiến, sau đó đính vào phần xung quanh khăn phủ bàn
- Thảo luận thống nhất ý kiến, đính ý kiến vào giữa khăn phủ bàn Ý kiến trùng đính chồng lên nhau
- Ý kiến không thống nhất bảo lưu lại xung
quanh khăn phủ bàn
Trang 67là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác
kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
Trang 681 Mục tiêu
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS
- Nâng cao vai trò cá nhân trong quá trình hợp
tác
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá
nhân
Trang 692 Tác dụng
- HS hiểu rõ nội dung kiến thức
- Phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác
- Thể hiện khả năng/năng lực cá nhân
- Tăng cường hiệu quả học tập
Trang 703 Cách tiến hành:
• Giai đoạn 1: Nhóm chuyên sâu
- Mỗi nhóm từ 3-6HS, được giao nhiệm vụ tìm
hiểu/nghiên cứu chuyên sâu một vấn đề/một nội dung học tập khác nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và nghiên cứu, thảo luận, đảm bảo mỗi thành viên đều nắm vấn đề và có thể
trình bày Mỗi HS trở thành một chuyên gia về lỉnh vực tìm hiểu
Trang 71• Giai đoạn 2 Nhóm mảnh ghép
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ giai đoạn 1, mỗi HS từ các nhóm chuyên sâu khác nhau hợp lại thành 1 nhóm mới, gọi là nhóm mảnh ghép Các HS lắp ghép các mảng kiến thức thành một bức tranh tổng thể
- Từng Hs các nhóm chuyên sâu trong nhóm mảnh ghép trình bày lại nội dung tìm hiểu, đảm bảo các thành viên nhóm mảnh ghép nắm nội dung, nhìn thấy bức tranh tổng thể
- Sau đó giao nhiệm vụ mới cho nhóm mảnh ghép:Khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung tìm hiểu từ nhóm chuyên sâu
Trang 721 1
Sơ đồ kĩ thuật mảnh ghép
Giai đoạn 1 Nhóm chuyên sâu
Giai đoạn 2
Nhóm mảnh ghép
Trang 74người từ nhóm 3),…
-Các câu trả lời và thông tin vòng 1được các thành viên chia sẻ đầy đủ với nhau
-Sau khi chia sẻ vòng 1, nhận nhiệm
vụ mới
- Các nhóm trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ 2
Trang 75Tóm lại
Kĩ thuật mảnh ghép tạo ra hoạt động đa dạng, phong phú
Hình thành kĩ năng giao tiếp, trình bày, hợp tác, GQVĐ cho HS
Yêu cầu HS phải có trách nhiệm, tích cực, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ
Yêu cầu GV theo dõi để đảm bảo tất cả HS đều tham gia
Trang 76• Là một công cụ tổ chức tư duy
• Là con đường dễ nhất để chuyển tải thông tin vào não rồi đưa thông tin ra ngoài não
• Là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất
hiệu quả: “sắp xếp” ý nghĩ
• Là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc, hình ảnh, mở rộng và đào sâu ý tưởng,…
Trang 771 Mục tiêu
- Phát triển tư duy logic
- Khả năng phân tích, tổng hơp
- Hiệu quả cao trong dạy và học
2 Tác dụng đối với HS
- Phù hợp tâm sinh lí HS
- Đơn giản dễ hiểu, dễ ghi nhớ
Trang 7803/03/25 78
Tư duy, sơ đồ tư duy (SĐTD) và
tư duy bằng sơ đồ
Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, nhằm
phát hiện ra bản chất có tính quy luật của sự vật, hiện tượng; Con người thường tư duy bằng biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy luận
BĐTD là bản vẽ phản ánh được bản chất của hiện
tượng, sự vật theo sự nhận thức của con người;
Trang 79Sự khác nhau giữa tư duy truyền thống
và tư duy bằng “sơ đồ” ?
Trang 8003/03/25 80
Tư duy, sơ đồ tư duy (SĐTD) và tư duy bằng
sơ đồ
TD bằng SĐ phản ánh nhận thức của mỗi cá nhân với
sự vật, sự việc, hiện tượng qua đường nét, hình ảnh;
SĐTD là công cụ ghi chú ưu việt; nhưng chỉ thể hiện dễ dàng với các quan hệ logic thứ bậc, nên phải biết chọn lọc từ ngữ, hình ảnh ấn tượng có tính độc đáo
Trang 813 Cách tiến hành
- Ở vị trí trung tâm của sơ đồ là một hình ảnh hay từ khóa thể hiện một ý tưởng/khái niệm/chủ đề/nội dung chính
- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/tiểu chủ đề cấp 1 liên quan bằng các
nhánh
- Từ các nhánh tiếp tục phát triển phân nhánh hay từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính
- Cứ thế, sự phân nhánh tiếp tục và khái niệm/chủ
đề/nội dung liên quan nhau tạo nên bức tranh tổng thể
Trang 82MỘT SỐ LƯU Ý
• HS cần được giới thiệu nhiều cách tổ chức
thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy
• GV đưa ra các câu hỏi gợi ý
• Khuyến khích HS phát triển, sắp xếp ý tưởng hoàn thành sơ đồ
Trang 83Tóm lại
• Sơ đồ tư duy có thể sử dụng trong các bài học, môn học, cấp học với mức độ và nội dung khác nhau
• Yêu cầu đối với kĩ thuật SĐTD:
+ GV chuẩn bị nội dung và hệ thống câu hỏi khơi gợi
HS động não, gợi ý HS sắp xếp, điều chỉnh, hoàn thiện sơ đồ
+ GV không nên xây dựng sơ đồ rồi giảng giải để HS công nhận, mang tính hình thức, áp đặt
* Phải tổ chức cho HS chủ động tìm kiếm, phát hiện kiến thức
Trang 84GIỚI THIỆU MỘT SỐ
SƠ ĐỒ TƯ DUY MÔN NGỮ VĂN
Trang 8503/03/25 85
Sự khác nhau giữa tư duy truyền thống
và tư duy bằng “sơ đồ” ?
Trang 8603/03/25 86
SĐTD với việc DH môn Ngữ văn
2.1 Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn
3 phân môn: VH, TV và LV chung mục đích là giáo dục thẩm mĩ và
rèn luyện cho HS các KN nghe, nói, đọc viêt, nhưng có vị trí độc lập tương đối và PPDH đặc thù.
-Với phân môn Văn học Mục đích: người đọc phải biết cách đọc để
hiểu cho được giá trị của mỗi văn bản thể hiện qua cái hay, cái đẹp trong nội dung và hình thức thể hiện của văn bản đó Cái hay, cái
đẹp trong nội dung và hình thức thể hiện của văn bản là cái duy nhất không lặp lại, biểu hiện tối đa nhất chủ đề tư tưởng của tác phẩm
Ví dụ:Văn bản nghệ thuật: truyện Lão Hạc; Văn bản nghị luận:
Chiếu dời đô; Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;
Trang 8703/03/25 87
SĐTD với việc DH môn Ngữ văn
2.1 Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn
Với phân môn Tiếng Việt:
- Hình thành ở HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt với bốn kĩ năng cơ bản nghe, nói, đọc, viết, - rèn luyện tư duy
- Giúp cho HS có những hiểu biết về tri thức tiếng Việt và
ngôn ngữ - có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng đắn và trong
sáng
- Dạy tiếng Việt thông qua:
+ Từ: : các loại từ, từ loại, cấu tạo, chức năng, phép chuyển nghĩa
+ Câu: Các loại câu, chức năng, các thành phần của câu, cách
sử dụng và liên kết các câu,…
+ Đoạn: nhận thức, cách viết một đoạn văn, liên kết câu và
đoạn… - đó xây dựng thành một văn bản (nói và viết) ở những mức độ khác nhau;