1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý luận và phương pháp dạy học tin học 1

28 378 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm Tra – Đánh Giá Ba chức năng chủ yếu của kiểm tra, đánh giá  Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, x

Trang 1

Lý Luận Phương Pháp Dạy Học

Tin Học 1

Nguyễn Khắc Văn vannk@hcmup.edu.vn

Trang 2

Quy Tắc Làm Việc

Tuân Thủ

1 Bắt đầu đúng giờ

2 Tích cực trao đổi và thảo luận

3 Hiện diện đầy đủ

4 Không sử dụng điện thoại riêng

Trang 3

Một Số Quy Ước Trên Slides

Trang 4

PPDH01

Xây Dựng Và Giải Hệ Thống Bài Tập, Bài Thực Hành

Của Chương Trình Lớp 10, 11, 12

Trang 5

Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập – Bài Thực Hành

Bài Tập

Lý Thuyết

Thực Hành

- Câu hỏi lý thuyết

- Nội dung câu hỏi – Nội dung câu trả lời

- Câu hỏi trắc nghiệm

- Nội dung câu hỏi – Đáp án trả lời

Dựa và nội dung trọng tâm và

mục tiêu của bài dạy

Ngoài hệ thống bài tập trong sách giáo khoa – sách bài tập, mỗi giáo viên nên chuẩn bị

Dựa và nội dung khó của bài

Trang 6

PPDH01

Định Hướng Kiểm Tra – Đánh Giá

Trang 7

Kiểm Tra – Đánh Giá

Ba chức năng chủ yếu của kiểm tra, đánh giá

Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Là

quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu

của mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc

một giai đoạn (một bài, một chương, một học kì,

một năm ) của quá trình dạy học đã hoàn

thành đến một mức độ về kiến thức, về kĩ năng

Phát hiện lệch lạc: Phát hiện ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được mà

môn học đề ra đối với học sinh, qua đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong

quá trình học tập của học sinh Xác định được những nguyên nhân lệch lạc về

phía người dạy cũng như người học để đề ra phương án giải quyết

Điều chỉnh qua kiểm tra: Giáo viên điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và

phương pháp sao cho thích hợp, thúc đẩy quá trình học tập của học sinh)

Trang 8

Tầm Quan Trọng Của KT - ĐG

Trình độ xuất phát của học sinh (Kiểm tra ban đầu) Mục tiêu

Vị trí của kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

Kiểm tra đầu ra Kiểm tra đầu vào

Đánh giá dựa trên phản hồi từ người học Xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp sử dụng khả thi ?

Trang 9

Vai Trò Của Sự Đánh Giá

Đối với giáo viên

- Tự giám sát việc thực hiện mục tiêu dạy học, kết quả sử dụng phương

pháp dạy học, hình thức và phương tiện dạy học

- Điều chỉnh việc dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh

- Biết được kết quả học tập, rèn luyện của lớp học và từng học sinh

Đối với người học

- Thấy rõ năng lực học tập của bản thân để phấn đấu và kịp thời rút kinh

nghiệm cho việc học tập của mình

- Được động viên, khuyến khích người học phấn khởi; tích cực trong học

tập

Việc đánh giá được thực hiện thông qua công cụ chủ yếu là kiểm tra

Đánh giá có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học

Trang 10

Đổi Mới Kiểm Tra – Đánh Giá

Đánh giá qua nhiều kênh

Tự nhận xét của cá nhân học sinh Các bài kiểm tra

Giáo viên chủ nhiệm, Phụ huynh học sinh

Cán bộ lớp, cán bộ Đoàn Đội, …

Tập thể học sinh

Quan sát hoạt động của học

sinh trong các hoạt động tập

thể, giờ học thực hành

Trang 11

Định Hướng

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

KTĐG THEO KẾT QUẢ ĐẦU RA

KTĐG THEO QTRÌNH HỌC TẬP HS

KẾT HỢP ĐG CỦA GV VỚI TỰ ĐG CỦA HS

Việc kiểm tra đánh giá sẽ thực hiện qua nhiều kênh truyền thông với các hình thức kiểm tra như: Tự luận khách quan, trắc nghiệm khách quan,

Trang 12

Các Hình Thức KT - ĐG

• Kiểm tra thường xuyên: Gồm KT miệng, KT viết, KT thực hành dưới 45

phút

• Kiểm tra định kỳ: Gồm KT viết, KT thực hành từ 45 phút trở lên quy

định trong phân phối chương trình

• Số điểm KT ghi sổ điểm: CV 7714

Trang 13

Cần Lưu Ý Gì Khi KT – ĐG

Những điều cần lưu ý khi thực hiện kiểm tra thực hành trên máy tính:

 Trước giờ kiểm tra, cần kiểm tra phòng máy, đảm bảo các máy tính hoạt động

tốt, đảm bảo an toàn cho học sinh, chuẩn bị nội dung bài kiểm tra trên máy

(nếu có)

 Đảm bảo phần mềm cài đặt và thiết lập tuỳ chọn giống nhau trên các máy

 Trong giờ kiểm tra, nhắc nhở học sinh ghi kết quả ra đĩa thường xuyên, tránh

mất dữ liệu khi xảy ra sự cố

 Yêu cầu học sinh đặt tên thư mục, tên tập tin đúng theo quy ước

 Có biện pháp quản lí nhằm tránh hiện tượng thiếu trung thực: trao đổi kết quả

qua đĩa, chép bài học sinh đã làm ở ca thi trước, …

Trang 14

Trắc Nghiệm Tự Luận

Hình thức kiểm tra gồm các câu hỏi dạng mở, học sinh phải tự mình trình bày ý

kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra

Nên chọn trắc nghiệm tự luận trong các trường hợp

- Khi số lượng học sinh kiểm tra không đông

- Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt của học sinh

- Khi muốn hiểu ý tưởng của thí sinh hơn là khảo sát thành quả học tập

- Khi tin rằng khả năng chấm bài tự luận của giáo viên là chính xác

- Khi không có nhiều thời gian soạn đề nhưng đủ thời gian để chấm bài

Trang 15

 Diện kiến thức trong 1 bài kiểm tra còn hạn hẹp

 Phụ thuộc khả năng người chấm

 Không kiểm tra được sự phản ứng nhanh nhạy của học sinh trước các tình

huống khác nhau liên tiếp xảy ra

Trang 16

Trắc Nghiệm Khách Quan

 Đối với trắc nghiệm khách quan thì trong đề bài thường bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi

câu nêu lên một vấn đề và các thông tin cần thiết để học sinh có thể trả lời từng câu

hỏi một cách ngắn gọn

 Các kiểu câu hỏi trong trắc nghiệm khách quan có thể thuộc các loại chính như

ghép đôi (matching items), điền khuyết (supply items), trả lời ngắn

(short answer), đúng sai (yes/no question), câu nhiều lựa chọn

(multichoise questions).

Trang 17

Trắc Nghiệm Khách Quan

Nên chọn trắc nghiệm khách quan trong các trường hợp

 Khi số lượng học sinh kiểm tra rất đông

 Khi giáo viên muốn chấm bài nhanh

 Khi muốn điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào người chấm bài

 Khi phải coi trọng yếu tố công bằng, vô tư, chính xác và muốn ngăn

chặn sự gian lận trong thi cử

 Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, muốn ngăn ngừa nạn

học tủ, học vẹt, và giảm thiểu sự may rủi

Trang 18

Trắc Nghiệm Khách Quan

Một số lưu ý khi ra đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

 Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với thí sinh

 Không hỏi cảm nghĩ của thí sinh, chỉ hỏi sự kiện, kiến thức, kĩ năng, thái độ;

 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần

 Đối với dạng nhiều lựa chọn thì các phương án sai phải có vẻ hợp lí và chỉ

nên dùng 4 hoặc 5 phương án để chọn

 Đáp án đúng chỉ một phương án Việc sử dụng nhiều phương án chọn đúng

sẽ làm tăng thêm mức độ phức tạp, độ khó của câu hỏi

Trang 19

Kết Hợp Các Hình Thức KT Khung mẫu của một đề kiểm tra

Trang 20

Ví Dụ Minh Họa

1 Mục tiêu cần đánh giá

Đánh giá kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học §1 và §2

2 Mục đích yêu cầu của đề

Kiến thức: Biết đặc tính ưu việt của máy tính; Hiểu đơn vị đo thông tin; Biết

biến đổi số dạng biểu diễn dạng nhị phân sang dạng thập phân

Kĩ năng: Mã hóa được xâu kí tự bằng dăy bit

Trang 21

Câu 3 Dăy 1010 2 là biểu diễn nhị phân của số nào trong hệ thập phân trong

các phương án sau đây?

Câu 4 Một Robot chỉ có thể di chuyển hoặc rẽ trái hoặc rẽ phải Em hãy biểu

diễn dãy các thao tác sau của Robot bằng dăy bit: rẽ trái, rẽ trái, rẽ phải, rẽ

trái, rẽ phải, rẽ phải, rẽ trái, rẽ phải

Trang 22

5 Hướng Dẫn Chấm

Mỗi câu đúng được 2.5 điểm

Câu 1 Học sinh nêu được một trong số các đặc tính đă giới thiệu trong SGK và giải

thích hợp lí Ví dụ, học sinh có thể chọn đặc tính” giá thành máy tính ngày càng hạ ”

nhờ đó nhiều người có thể mua được

Câu 2 b

Câu 3 b

Câu 4 Ta có thể thể hiện chẳng hạn thao tác rẽ trái bằng kí hiệu “0” và thao tác rẽ

phải bằng kí hiệu “1” thay dăy thao tác đă cho được biểu diễn bằng dăy bit

00101101

Trang 23

Ví Dụ Minh Họa

1 Mục tiêu cần đánh giá

Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương I

2 Mục đích, yêu cầu của đề

Kiến thức:

- Biết các khái niệm: ngành khoa học tin học, đơn vị đo thông tin, các dạng

thông tin;

- Hiểu biết về nguyên lí Phôn Nôi man; các cách mô tả thuật toán; một số

thuật toán trong SGK; ghi nhớ sự cần thiết phải dịch chương tŕnh viết bằng hợp ngữ, ngôn ngữ lập tŕnh bậc cao sang ngôn ngữ máy

Kĩ năng:

- Xây dựng được thuật toán cho bài toán đơn giản, vẽ được sơ đồ khối hoặc

liệt kê được các bước để diễn đạt thuật toán

3 Ma trận đề

Trang 25

4 Nội Dung Đề

Câu 1 Hãy chọn các câu chắc chắn sai trong các câu sau:

A Bít là đơn vị đo độ dài dữ liệu biểu diễn thông tin trong máy tính;

B Tin học là ngành khoa học vừa nghiên cứu chế tạo máy tính và ứng dụng máy tính

vào các lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ và đời sống xã hội;

C Bít hoặc là chữ số 0 hoặc là chữ số 1;

D Thông tin chia thành hai loại: số và phi số

Câu 2 Trình bày sự hiểu biết của em về nguyên lý (Von Neumman)

Câu 3 Cho dãy N số nguyên a 1 , a 2 , a n

Hãy mô tả (bằng cách tuỳ chọn) thuật toán tìm số lượng các số không âm và số

lượng các số âm

Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xây dựng được trong phần a) ở trên với dăy số:

2, - 5, 0, 4, -10, -13, 4, 2, 2, 0, 0, -3, -3

Câu 4 Chương trình dịch là chương trình

A Chuyển đổi hợp ngữ hoặc ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy;

B Chuyển đổi ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ lập trình bậc cao;

C Chuyển đổi hợp ngữ sang ngôn ngữ lập trình bậc cao;

D Chuyển đổi ngôn ngữ máy sang hợp ngữ

Hăy chọn phương án ghép sai

Trang 26

5 Hướng Dẫn Chấm

Câu 1 A và C, mỗi phương án chọn đúng được 1 điểm

Câu 2 3 điểm Nêu đúng mỗi nguyên lí thành phần được 0.5 điểm, có tŕnh bày giải

thích cụ thể hơn được thêm 0.25 điểm

Câu 3 4 điểm

- 2.5 điểm Mô tả đúng thuật toán ( dùng hai biến đếm, khởi tạo bằng 0 để đếm

số lượng các số hạng âm và số luợng các số hạng không âm; dùng một biến chỉ

số khởi tạo bằng 1, thay đổi giá trị mỗi lượt tăng lên 1 để lần lượt kiểm tra ai <

0 ? để tăng biến đếm tương ứng lên 1 và quá trình kết thúc khi biến có giá trị

vượt quá n)

- 1.5 điểm Mô phỏng đúng và cho kết quả đúng

- Trường hợp mô phỏng không chính xác nhưng có viết kết quả đúng được 0.25

hoặc 0.5 điểm tùy kết quả chung cả lớp

Câu 4 Chọn đúng B,C, D được 1 điểm, chỉ chọn được 01 hoặc 02 phương án trong

số đó được 0.5 điểm

Trang 27

Hoạt Động

 Xây dựng một bài kiểm tra 15 phút

 Dựa trên bài dạy đã phân công

 Hoạt động ghép nhóm

 Thực hiện ghép nhóm theo yêu cầu

 Hình thức kiểm tra lí thuyết

 Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận

 Yêu cầu xây dựng đầy đủ các phần của khung đề kiểm tra mẫu

Trang 28

Kết Thúc Buổi Học

Nguyễn Khắc Văn vannk@hcmup.edu.vn

Những nội dung chính cần nhớ?

Ngày đăng: 14/05/2015, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w