1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG

105 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 767,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, trong bối cảnh giáo dục phải được đổi mới mẽ, phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo ở các cấp học, bậc học. Trong đó, có các trường phổ thông dân tộc nội trú. Việc nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ phụ thuộc vào chương trình giảng dạy, sách giáo khoa, các điều kiện vật chất của nhà trường mà còn phụ thuộc lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của nhà trường. Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng dạy học. Nhiệm vụ của giáo viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục để giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, trong bối cảnh giáo dục phải được đổi mới mẽ, phải khôngngừng nâng cao chất lượng đào tạo ở các cấp học, bậc học Trong đó, có cáctrường phổ thông dân tộc nội trú Việc nâng cao chất lượng giáo dục không chỉphụ thuộc vào chương trình giảng dạy, sách giáo khoa, các điều kiện vật chất củanhà trường mà còn phụ thuộc lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viêncủa nhà trường Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ giáoviên là lực lượng quyết định chất lượng dạy học Nhiệm vụ của giáo viên là giáodục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục để giúp học sinhphát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học vào thựctiễn cuộc sống và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp

Quản lý giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của mọi hoạtđộng giáo dục Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáodục, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục là khâu then chốt” [7]

Nói đến hoạt động quản lý của nhà trường thì quản lý hoạt động dạyhọc là vô cùng quan trọng và hàng đầu trong công tác quản lý Quản lýHĐDH tác động trực tiếp đến chất lượng của giáo viên và học tập của họcsinh Chính vì vậy, CBQL phải là hạt nhân chủ yếu trong việc ứng dụng cáckhoa học quản lý để vận dụng linh hoạt, năng động các biện pháp quản lýnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

Trong thời gian qua, các trường PTDTNT ở tỉnh Sóc Trăng đã tích cựcđổi mới HĐDH, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng dần lên Tổ chứcHĐDH đã bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng theo chương trình giáo dụcphổ thông cấp THCS, THPT của Bộ GD&ĐT Ngoài việc dạy học văn hóacòn tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường chuyên biệt: Tổ chức nội

Trang 2

trú, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe học sinh, tổ chức các hoạt động văn hóa,văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục kỹ năng sống, hướng nghiệp dạy nghề, nhằm mục tiêu phát triển toàn diện học sinh dân tộc thiểu số.

Tuy nhiên, HĐDH ở các trường phổ thông thông dân tộc nội trú vẫncòn những hạn chế nhất định dẫn đến chất lượng giáo dục ở các trường vẫncòn thấp so với yêu cầu Một trong các nguyên nhân dẫn đến những hạn chếtrên là quản lý HĐDH của các trường vẫn còn nhiều hạn chế, bất cấp, tráchnhiệm của một số CBQL và giáo viên trong tổ chức HĐDH chưa cao; việcchỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch và đổi mới nội dung, PPDH chưađáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục và phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa trường PTDTNT; trong quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên cónhững mặt chưa chặt chẽ, từ khâu chuẩn bị bài giảng đến tổ chức dạy họctrên lớp, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Việc tổ chức bồidưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chưa đượcthực hiện một cách có hiệu quả; quản lý hoạt động học tập của học sinh chưatoàn diện; chất lượng giữa các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh chưa đượcđồng đều Tỷ lệ học sinh có học lực khá, giỏi còn ít, năng lực một bộ phậnđội ngũ nhà giáo, CBQL ở một số trường chưa đáp ứng nhu cầu nâng caochất lượng giáo dục của các trường PTDTNT Những biện pháp mà đội ngũCBQL các trường PTDTNT của Tỉnh đang áp dụng hầu hết là do kinhnghiệm của bản thân, chưa phát huy hết sức mạnh nội lực của nhà trường đểđưa nhà trường phát triển phù hợp với thực tế của từng đơn vị trường

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng” để nghiên cứu

nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập góp phần quản lý chặt chẽ hoạt độngdạy học ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng ngày càng đi vào chiều sâu và

có chất lượng cao

Trang 3

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Những nghiên cứu ở ngoài nước

Quản lý HĐDH trong nhà trường đã được nhiều tác giả ở các quốc giakhác nhau thế giới quan tâm nghiên cứu Nhà quản lý giáo dục ChikondiMpokosa (2008), đã có công trình nghiên cứu về quản lý HĐDH của giáo viêntrong các trường phổ thông Nghiên cứu này đã thu hút được sự quan tâm rấtlớn của cộng đồng giáo dục, nó có ảnh hưởng lớn đến chương trình giáo dụccủa UNESCO Tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của quản lý HĐDHđối với việc nâng cao chất lượng dạy học

Ở phương Tây, đáng chú ý có Xôcrat (469 - 339 trước CN) Trong dạyhọc, ông đã sáng tạo phương pháp đàm thoại gợi mở, ông chỉ nêu câu hỏi, yêucầu học trò trả lời, qua đó mà lĩnh hội tri thức [12]

Ở phương Đông, Khổng Tử (551 - 479 trước CN) - một triết gia, nhàgiáo dục lừng danh của Trung Quốc cho rằng trong dạy học, giữa người dạy

và người học có sự tương tác lẫn nhau, giúp nhau cùng trưởng thành (giáo họctương trưởng); người dạy và người học cùng hoạt động tích cực mới có hiệuquả Người dạy thì phải biết: Dụ (ví von, so sánh) - Trợ (giúp đỡ) - Đạo (dẫndắt) - Khải (gợi ý) - Phát (khích thích); còn người học thì phải: Lập chí (đặtchí) - Bác học (học rộng) - Thâm vấn (hỏi sâu) - Thận tư (suy nghĩ) - Minhbiện (phân biệt) - Thời tập (tập ngay) - Đốc hành (ứng dụng) Ông còn nói:

“Kẻ nào không bực tức về sự dốt nát, ta không bảo cho mà biết; không hậmhực vì không nói ra được, ta không bày cho cách nói; bảo một góc, không suy

ra ba góc kia, ta không bảo lại”[ 12]

Một nghiên cứu khác được thực hiện vào năm 2011, tại Hoa Kỳ, thảoluận về vai trò của hiệu trưởng trong các trường học Vai trò quản lý dạy họctrong định hướng nâng cao chất lượng dạy học đã thu hút được sự chú ý củacộng đồng ở tiểu bang này Nhóm nghiên cứu gồm 30 nhà giáo dục cao cấpcủa Hoa Kỳ đưa ra các giải pháp về quản lý các HĐDH và đề ra các phương

Trang 4

hướng quản lý HĐDH trong tương lai Nghiên cứu đã đề xuất chuẩn nghềnghiệp dạy học (National teachinh standards) Ngoài ra, trong các nghiên cứu

về quản lý HĐDH trong các trường phổ thông, việc nắm vững chương trìnhdạy học là một tiền đề để đảm bảo hiệu quả quản lý hoạt động dạy và học

Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu đềucho rằng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ hết sức quantrọng là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải biết lựachọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trởthành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định bằng những biện phápkhác nhau

Đối với việc dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy của giáo viên, tác giảV.A.Xukhomlinxki đã thừa nhận tầm quan trọng của biện pháp này và chỉ rõthực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy, cho dù hoạt động dựgiờ và góp ý với GV sau khi hiệu trưởng dự giờ diễn ra thường xuyên Từthực trạng đó, tác giả đã đưa ra nhiều cách phân tích sư phạm bài dạy của GV

* Những nghiên cứu ở trong nước

Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ ChíMinh, đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về quản

lý nhà trường Thủ tướng Phạm Văn Đồng yêu cầu: “Ngành GD&ĐT phải vũtrang cho mình phương pháp giảng dạy, phát huy vai trò chủ động của ngườihọc, giải đáp tốt bốn câu hỏi: dạy ai, dạy cái gì, dạy như thế nào, dạy để làmgì?”[13] Vào những 1995-1996, trong ngành giáo dục đã xuất hiện mệnh đề

“Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm” và đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH tích cực như: “Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm”, “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” của tác giả Nguyễn Kỳ; “Học và dạy cách học” của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo; “Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại” của tác giả Thái Duy Tuyên, “Bản chất của việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm” của tác giả Trần Bá Hoành.

Trang 5

Hiện nay, trong xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế, giáo dục Việt Nam

đã và đang đẩy nhanh tiến độ đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độphát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và thế giới Yêu cầu củaviệc đổi mới nội dung, PPDH trở thành vấn đề cần thiết và khách quan, cácnhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này Tiêu biểu

là các tác giả có nhiều đóng góp về lý luận và thực tiễn như: Phạm Minh Hạc,Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Trần Kiểm, Nguyễn NgọcQuang, Hà Sỹ Hồ,

Trong các nhà trường phổ thông, HĐDH là hoạt động trọng tâm Chính

vì vậy, đã có rất nhiều CBQL nghiên cứu các biện pháp quản lý nhà trường,trong đó có quản lý HĐDH, như các luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Văn

Khảo với đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý HĐDH ở các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An” (2008); tác giả Phan Ngọc Huỳnh với đề tài

“Thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THPT thành phố Vũng Tàu, tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu”; tác giả Nguyễn Ánh với đề tài “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk” (2011).

Các tác giả luận văn này đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, thựctiễn và đề ra các biện pháp quản lý HĐDH ở địa phương mình Từ các nghiêncứu của các tác giả nêu trên cho thấy sự quan tâm của các nhà nghiên cứugiáo dục về quá trình quản lý HĐDH trong giai đoạn hiện nay của đất nước ta

là hết sức quan trọng

Về quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trong thời gian qua đã đượcnhiều nhà lãnh đạo, CBQL giáo dục rất quan tâm nghiên cứu, đã có một sốcông trình nghiên cứu về vấn đề này như: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu

Châu “Những giải pháp tăng cường hiệu quả HĐDH của hiệu trưởng trường THPT”; Luận văn Thạc sĩ của Trần Vũ Minh Hằng “Quản lý HĐDH ở Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc”,… Vì,

Trang 6

HĐDH là một hoạt động trung tâm chi phối các hoạt động giáo dục kháctrong nhà trường, là con đường thuận lợi giúp học sinh lĩnh hội được tri thứcmột cách có hệ thống; giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành những nănglực cơ bản về nhận thức và hành động, hình thành thế giới quan khoa học,lòng yêu nước, yêu dân tộc, yêu chủ nghĩa xã hội Đồng thời, HĐDH là yếu tốquyết định đến chất lượng giáo dục của từng học sinh, của từng trường học.Nếu người thầy dạy học tốt, có kinh nghiêm, có năng khiếu truyền đạt kiếnthức tốt cho học sinh thì học sinh sẽ dàng tiếp thu và lĩnh hội những tri thức

mà thầy cô truyền đạt, còn ngược lại sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngcủa học sinh, của nhà trường Do đó, đòi hỏi người CBQL phải biết cách quản

lý HĐDH của thầy giáo, cô giáo một cách đúng đắn, phù hợp với tình hìnhthực tế của nhà trường và phù hợp với đặc thù của từng đối tượng học sinhnhằm mang lại hiệu quả và chất lương cao nhất

Tóm lại, các đề tài, công trình trên đã đáp ứng một phần thực tiễn quản lý

HĐDH ở các trường phổ thông; đồng thời, là cơ sở trực tiếp để tác giả kế thừa

và phát triển vấn đề nghiên cứu dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục

Mặc khác, hiện nay chưa có công trình nào trực tiếp đi sâu nghiên cứuđối với đối tượng các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Do đó, đềtài của tác giả lựa chọn không trùng lặp với các công trình đã được công bố,đây là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan, đềxuất biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng nhằmgóp phần nâng cao chất lượng dạy - học, hình thành nhân cách và phát triểntoàn diện của học sinh

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Luận giải cơ sở lý luận về quản lý hoạt động động dạy học ở cáctrường PTDTNT

Trang 7

- Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng hiện nay.

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trườngPTDTNT tỉnh Sóc Trăng và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của cácbiện pháp đã đề xuất

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

* Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý HĐDH ở các

trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

Phạm vi về đối tượng khảo sát: Lãnh đạo Sở GD&ĐT và cán bộ,

chuyên viên các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở GD&ĐT; CBQL và GVcác trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm 2010 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Đổi mới quản lý giáo dục nói chung, quản lý HĐDH trong nhà trườngnói riêng là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học ở các trườngPTDTNT tỉnh Sóc Trăng Trong công tác quản lý nếu các chủ thể thườngxuyên giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng liên quan;tăng cường quản lý thực hiện chương trình, nội dung dạy học; đồng thời,quan tâm tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên;phát huy vai trò, trách nhiệm của tổ chuyên môn trong quản lý HĐDH; kếthợp chặt chẽ công tác kiểm tra chuyên môn của giáo viên với quản lý hoạtđộng học tập của học sinh và coi trọng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bịdạy học thì chất lượng giáo dục ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng sẽ nângcao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 8

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở các quan điểm, tư tưởng vềquản lý giáo dục của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quanđiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời quán triệt và vận dụng sâu sắcquan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgíc và quan điểm thực tiễn trongnghiên cứu khoa học quản lý giáo dục

* Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận về quản lý giáo dục,HĐDH, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV; các văn kiện Đại hội Đảng các cấp;các văn bản pháp quy về giáo dục và các tài liệu khác có liên quan đến đề tàinghiên cứu Từ đó, rút ra cơ sở lý luận để đề xuất các giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Trưng cầu ý kiến của 130 người

bao gồm lãnh đạo Sở và cán bộ, chuyên viên các phòng, ban chuyên mônthuộc Sở GD&ĐT, CBQL và GV các trường PTDTNT nhằm thu thập nhiềuthông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Sử dụng các biện pháp khác nhau để quan

sát hoạt động giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh và quản lýHĐDH của CBQL các trường để thu thập các thông tin có liên quan để gópphần làm rõ thực trạng quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàntỉnh Sóc Trăng

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn lãnh đạo Sở và lãnh đạo các

phòng, ban chuyên môn thuộc Sở GD&ĐT; lãnh đạo và giáo viên các trườngPTDTNT về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm làm căn cứ

đề xuất các giải pháp một cách hiệu quả

Trang 9

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên giá của các nhà khoa

học, nhà giáo có nhiều kinh nghiệm trong quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường PTDTNT

- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức toán để xử lý kết

quả khảo nghiệm, phân tích kết quả nghiên cứu và đánh giá mức độ tin cậycủa phương pháp điều tra

7 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài này đã xây dựng các khái niệm công cụ, đặc điểm, nội dung vànhững nhân tố tác động đến công tác quản lý HĐDH ở các trường PTDTNTtrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và làm sáng tỏ thực trạng vấn đề nghiên cứu

Trên cơ sở đó, đề xuất những biện pháp mang tính khả thi cao nhằm ápdụng cho công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường PTDTNT tỉnh SócTrăng trong thời gian tới đạt kết quả và hiệu quả cao nhất

Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các cấp quản

lý giáo dục ở các trường PTDTNT và các trường phổ thông trong toàntỉnh Sóc Trăng

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn có cấu trúc bao gồm: Phần mở đầu; phần nội dung: 3 chương(8 tiết); kết luận và kiến nghị; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Các khái niệm công cụ của luận văn

1.1.1 Khái niệm hoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú

HĐDH là hoạt động trung tâm chi phối các hoạt động giáo dục kháctrong nhà trường, là con đường thuận lợi nhất để học sinh lĩnh hội được trithức một cách có hệ thống; giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành nhữngnăng lực cơ bản về nhận thức và hành động, hình thành thế giới quan khoahọc, lòng yêu nước, yêu dân tộc, yêu Chủ nghĩa xã hội Dạy học được thựchiện bởi các hoạt động cụ thể, diễn ra trong không gian và thời gian nhất định

Là hoạt động của chủ thể dạy học, hướng vào hoạt động của người học, tươngứng với yêu cầu của các thành tố trong HĐDH

HĐDH có tính hai chiều gồm: Hoạt động giảng dạy của GV và hoạtđộng học tập của học sinh, là hai mặt của quá trình tác động và bổ sung chonhau, phối hợp chặt chẽ và thống nhất giữa người dạy và người học Trong

đó, hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn; hoạt động họcđóng vai trò chủ động tích cực tự giác và sáng tạo để thực hiện mục tiêu giáodục đã xác định

Hiện nay, một số nhà khoa học tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở lýluận của quá trình giáo dục tổng thể Đồng thời, xét quan hệ giữa các thành tốcấu trúc của hoạt động để luận giải nội hàm của khái niệm dạy học từ nhữnggóc độ khoa học khác nhau như: Giáo dục học, điều khiển học, tâm lý học,

Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học, dạy học được hiểu là sự biếnđổi hợp lý hoạt động và hành vi của người dạy học trên cơ sở cộng tác hoạtđộng và hành vi của người dạy và người học

Dưới góc độ điều khiển học, dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy vàtrò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loạinhằm thực hiện mục đích giáo dục

Trang 11

Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục hiện đại, tác giả Hà Sỹ Hồ chorằng: “HĐDH là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa giáoviên và học sinh, trong đó dưới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tựgiác tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triểnnăng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học

và những phẩm chất của nhân cách”20

Như vậy, dạy học là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy của giáoviên và hoạt động học của học sinh Trong đó, hoạt động dạy của giáo viêngiữ vai trò chủ đạo, định hướng cho hoạt động học, hoạt động dạy thúc đẩyhọc và làm cho hoạt động học thành công; hoạt động học giữ vai trò chủđộng, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo

Hoạt động dạy được hiểu, “đó là sự truyền lại của thế hệ trước cho thế

hệ sau những kinh nghiệm mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thếhệ” “Hoạt động dạy là sự truyền thụ những tri thức khoa học, những kỹ năng

và phương pháp hành động” 34

Mục đích của hoạt động dạy là giúp người học lĩnh hội nền văn hóa xãhội, phát triển tâm lý, hình thành nhân cách Bản thân người học không thểbiến năng lực của loài người thành năng lực của bản thân và nhất thiết ngườihọc ở những mức độ khác nhau phải dựa vào sự giúp đỡ của người dạy Nhưvậy, người học lĩnh hội nền văn hóa xã hội một cách gián tiếp thông quangười dạy Sự giúp đỡ của người dạy để người học lĩnh hội nền văn hóa xãhội, thúc đẩy sự phát triển tâm lý, tạo ra những cơ sở trọng yếu để hình thànhnhân cách của người học là mục đích của dạy học

Thực chất, hoạt động dạy là quá trình người giáo viên truyền thụ tri thức,kinh nghiệm cho người học, là hoạt động tổ chức điều khiển của GV đối vớihoạt động nhận thức của học sinh nhằm hình thành trong mỗi học sinh tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, hành vi Đồng thời, hoạt động dạy của giáo viên còngiữ vai trò tổ chức, lãnh đạo, điều khiển HĐDH, mọi hoạt động giảng dạy, tổchức, điều khiển của giáo viên đều nhằm mục đích duy nhất là thúc đẩy sựnhận thức của người học Vì vậy, người giáo viên phải nắm vững kiến thức một

Trang 12

cách khoa học và hệ thống, phải am hiểu và tinh thông kiến thức thực tiễn cùngvới việc sử dụng phương pháp giảng dạy hợp lý, khoa học.

Cùng với hoạt động học tập, hoạt động dạy là hoạt động trung tâm vàđặc trưng nhất ở trường phổ thông Hoạt động dạy được tiến hành với mụcđích tổ chức - điều khiển nhằm tối ưu hóa hoạt động học, giúp người họcchiếm lĩnh tri thức khoa học và qua đó hình thành nhân cách

Hoạt động dạy có những nhiệm vụ cơ bản là:

Giúp học sinh nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơbản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, trong lao động vàtrong cuộc sống

Phát triển trí tuệ của học sinh, trước hết là sự phát triển tư duy độc lập,sáng tạo, hình thành năng lực nhận thức và hành động Dạy học phải đi trước

sự phát triển

Dạy học đồng thời là dạy cách tự học, tự hoàn thiện nhân cách

Dạy kiến thức văn hóa phải đi đôi với việc hình thành thế giới quankhoa học, lòng yêu nước, chí tự cường, sống lành mạnh, giàu lòng nhân ái, cótrách nhiệm, biết hợp tác và thích nghi

Phương pháp của hoạt động dạy bao gồm những cách tổ chức, tác động

sư phạm và những công cụ, thiết bị, máy móc hỗ trợ

Kết quả của hoạt động giảng dạy là chất lượng và trình độ mới về phẩmchất và năng lực của học sinh, giúp học sinh có thể nhận thức và cải biến hiệnthực, làm cho hiện thực trở nên tốt đẹp hơn

Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi

mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng kỹ xảo mới, những hìnhthức hành vi và những dạng hoạt động nhất định Đây là một dạng hoạt độngchỉ có thể thực hiện ở một trình độ khi mà con người có được khả năng điềuchỉnh những hành động của mình bởi một mục đích đã được ý thức Chỉ cóthông qua hoạt động này mới hình thành ở cá nhân những tri thức khoa họccũng như cấu trúc tương ứng của hoạt động tâm lý, sự phát triển toàn diệnnhân cách của người học Thực chất hoạt động học là quá trình người học lĩnh

Trang 13

hội kiến thức dưới sự hướng dẫn của người dạy nhằm biến đổi bản thân, đểhình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Do đó, người học phải xác địnhmục đích, động cơ, thái độ học tập, có sự tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạotrong tiếp thu tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Hoạt động học có nhữngđặc điểm sau:

Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kỹ năng kỹ xảo tươngứng với nó Có thể nói cái đích mà hoạt động học hướng tới là chiếm lĩnh trithức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội thông qua sự tái tạo của cá nhân Việc tái tạonày sẽ không thể thực hiện được nếu người học chỉ là khách thể bị động củanhững tác động sư phạm, nếu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ được truyềncho người học theo cơ chế “máy phát” (người dạy), “máy bận” (người học).Muốn học có kết quả người học phải tích cực tiến hành các hoạt động học tậpbằng chính ý thức tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân mình

Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình Thôngthường các hoạt động khác hướng vào làm thay đổi khách thể (đối tượng củahoạt động), trong khi đó hoạt động học lại làm cho chính chủ thể hoạt độngnày thay đổi và phát triển Như vậy, tri thức mà loài người đã tích lũy được làđối tượng của hoạt động học Nội dung của đối tượng này không hề thay đổisau khi nó bị chủ thể hoạt động học chiếm lĩnh Chính nhờ có sự chiếm lĩnhnày mà tâm lý của chủ thể mới được thay đổi và phát triển Người học càngđược giác ngộ sâu sắc mục đích này bao nhiêu thì sức mạnh vật chất và tinhthần của họ ngày càng được huy động bấy nhiêu trong học tập và như vậy sựthay đổi và phát triển tâm lý của chính họ ngày càng lớn lao và mạnh mẽ Dĩnhiên, hoạt động học cũng có thể làm thay đổi khách thể Tuy nhiên, việc làmthay đổi khách thể như thế không phải là mục đích tự thân của hoạt động học

mà chính là phương tiện không thể thiếu của hoạt động này nhằm đạt đượcmục đích làm thay đổi chính chủ thể hoạt động Chỉ có thông qua đó ngườihọc mới dành được điều kiện khách quan để ngày càng tự hoàn thiện mình

Quá trình học tập là quá trình nhận thức đặc biệt để tiến tới nắm vữngtri thức, bảo lưu trong trí nhỡ những chân lý sơ đẳng (sự kiện, quy tắc, số liệu,

Trang 14

những đặc trưng, những mối phụ thuộc, mối tương quan, những định nghĩakhác nhau) và từng bước vận dụng trong cuộc sống, biết sử dụng chúng, tìmthấy chúng trong trí nhớ của mình lúc cần thiết.

Học là thừa hưởng những giá trị mà thế hệ trước để lại Những giá trị

đó là nguyên liệu, người học phải chế biến những giá trị đó theo những quytrình nhất định, biến nó thành tài sản cá nhân Trong quá trình chế biến đó,nhân cách con người được hình thành và phát triển Học tập ở học sinh phổthông không phải là nhồi nhét, phải làm sao việc học trở thành một bộ phậncủa đời sống tâm hồn phong phú của học sinh, là nhu cầu của chúng, có tácdụng thúc đẩy làm cho trí tuệ học sinh thêm giàu có “Học tốt” có nghĩa làbiết tận dụng sự giảng dạy và hướng dẫn của thầy, coi như một mô hình mẫucủa việc xử lý đối tượng nghiên cứu, đồng thời bám chắc vào nội dung trí dục

từ đó mà tự lực tổ chức việc lĩnh hội của bản thân

Nội dung của HĐDH bao gồm các mặt: nội dung các môn học, tâm lý,

xã hội và nhân cách; việc thực hiện quá trình này đòi hỏi phải có sự thể hiệntích cực của các chức năng tri giác, biểu cảm, giao tiếp, tổ chức và thiết kếcủa người dạy Thực chất của HĐDH là giúp đỡ người học tự học, kỹ thuậtnghiên cứu, tự điều chỉnh và suy cho cùng, chính người thầy đã giúp trò tựhiểu bản thân mình và phấn đấu để trò ngày càng tiến bộ

Theo quy định hiện hành, trường PTDTNT được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông

có nhiều cấp học Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dântộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho cácvùng này

Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổthông, dân tộc và nội trú

Từ cách tiếp cận trên cho thấy, HĐDH ở trường PTDTNT là hoạt động chung của giáo viên và học sinh, bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và

Trang 15

hoạt động học của học sinh Hai hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ, gắn

bó mật thiết với nhau, phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của trường PTDTNT, nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu dạy học đã xác định.

Về vị trí, HĐDH ở Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự

nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi,vùng dân tộc thiểu số

Về nội dung dạy học, dạy học ở trường PTDTNT được thực hiện theo

mục tiêu, chương trình của các cấp học phổ thông tương ứng, có bổ sung kiếnthức về lịch sử, địa lý, ngôn ngữ, văn hoá dân tộc thiểu số và địa phương.Thực hiện giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông: dạy nghề ngắnhạn, nghề truyền thống phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gópphần đào tạo cán bộ ở địa phương

Về tổ chức hoạt động giáo dục học sinh, Trường PTDTNT thực hiện

các hoạt động lao động, văn hoá, thể thao như: lao động công ích; sinh hoạtvăn nghệ, thể dục thể thao; các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm; tham quan

du lịch; lễ hội, tết dân tộc; giao lưu văn hoá và các hoạt động xã hội khácnhằm bảo tồn và phát huy bẳn sắc văn hoá các dân tộc, xoá bỏ các tập tục lạchậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh

Về chính sách, Trường PTDTNT được ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất,

thiết bị và ngân sách, lựa chọn bố trí cán bộ, GV, nhân viên để đảm bảo việcnuôi, dạy học sinh

Trường PTDTNT tổ chức bếp ăn tập thể đảm bảo dinh dưỡng theođúng chế độ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ họcsinh Tổ chức các hoạt động tự học sau giờ lên lớp, lao động cải thiện điềukiện sống; giáo dục học sinh tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, xâydựng nếp sống văn minh cho học sinh

1.1.2 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội

Trang 16

Quản lý là một hiện tượng xã hội Nó xuất hiện từ khi con người bắtđầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạttới với tư cách là những cá nhân riêng lẻ Khi đó, dưới tác động của quản lý,con người phối hợp với nhau, cùng nỗ lực để hướng tới mục tiêu chung.

Karx-Marx, trong bộ “Tư bản”, đã viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội hay cộng đồng trực tiếp, được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần tới sự quản lý… Một con người chơi vĩ cầm riêng rẻ thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng…” 5.

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) gồm hai quá trình tích hợpnhau: quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”,quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đưa hệ vào thế “phát triển” Nếu chỉ

“quản” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “lý” thì phát triển không bền vững Do

đó trong “quản” phải có “lý” và ngược lại, nhằm duy trì cho hệ ở thế cân bằngđộng, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tácgiữa các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài

Theo Harold-Koontz: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường

mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”.

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung – là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” và “Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác” 35.

Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: “Quản lý bao gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm” 22.

Trang 17

Từ các quan niệm trên đây cho thấy, quản lý là một hoạt động mangtính xã hội, đồng thời là hoạt động mang tính khoa học và tính nghệ thuật rấtcao Hoạt động quản lý tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể vàcùng hướng tới mục tiêu chung.

Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điềukhiển, chỉ huy) một cách có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý trong một hệ thống, nhằm làm cho hệ thống này vận hànhđến mục tiêu mong muốn

Chất lượng dạy học ở nhà trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đóquản lý HĐDH có vai trò rất quan trọng Quản lý HĐDH được phân thành cáchoạt động cơ bản, cụ thể là: quản lý HĐDH trên lớp và quản lý HĐDH ngoàigiờ lên lớp

Cùng với hoạt động học tập, hoạt động dạy là hoạt động trung tâm vàđặc trưng nhất ở trường phổ thông Hoạt động giảng dạy được tiến hành vớimục đích tổ chức - điều khiển nhằm tối ưu hóa hoạt động học, giúp người họcchiếm lĩnh tri thức khoa học và qua đó hình thành nhân cách

Quản lý HĐDH ở nhà trường PTDTNT là loại hình quản lý xã hộimang tính đặc thù; đó là những tác động của chủ thể quản lý vào HĐDH(được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực củacác lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhâncách học sinh theo mục tiêu đào tạo của trường PTDTNT

Trường PTDTNT được tổ chức và hoạt động quy định của Điều lệtrường trung học và các nhiệm vụ:

Tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hằng năm.Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộcViệt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sáchdân tộc của Đảng và Nhà nước

Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghềphù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp

Trang 18

Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh PTDTNT.

Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giảipháp nâng cao hiệu quả giáo dục

Theo đó, Quản lý hoạt động dạy học ở trường PTDTNT là tổng thể những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động dạy học bằng các cách thức, biện pháp cụ thể nhằm đạt được mục đích, yêu cầu

đã xác định.

Quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT là quản lý hoạt động sư phạmcủa người giáo viên và hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh, để hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách người học Thông qua những tácđộng quản lý nhằm phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý như: Chếđịnh giáo dục, bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất, nguồn lực, vật lực;thông tin và môi trường, Vì vậy, quản lý HĐDH là hệ thống những tácđộng sư phạm có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,tập thể học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huyđộng sức lực và trí tuệ của họ hướng vào việc nâng cao chất lượng và hiệuquả giáo dục

Thực chất, quản lý HĐDH là những tác động của chủ thể quản lý vào

HĐDH (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắclực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàndiện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Mục đích của quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT là nhằm bảo đảm

thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, chương trình, nội dunggiảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định và đạt kết quả cao

Nội dung quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT bao gồm, quản lý việc

thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học, quản lý việc phân công giảng dạycủa GV, hoạt động học tập của học sinh và kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Chủ thể trực tiếp quản lý HĐDH là cấp ủy đảng, Ban Giám hiệu và các

tổ trưởng chuyên môn ở các trường PTDTNT Đó là tổng thể những tác độngcủa chủ thể quản lý thông qua hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra -

Trang 19

đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

Phương thức quản lý HĐDH ở trường PTDTNT được thực hiện bằng

nhiều cách thức, biện pháp khác nhau của các chủ thể quản lý nhằm tác độngđến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làmcho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợpvới quy luật khách quan Trong nhà trường, quản lý HĐDH được thực hiệnbằng những cách thức tổ chức, điều hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy vàhọc của cán bộ, GV và học sinh nhằm đạt được kết quả cao nhất đề ra

Trong giảng dạy và học tập, GV và học sinh tham gia vào rất nhiều mốiquan hệ xã hội Do đó, quản lý HĐDH trong nhà trường phải đặt trong mối quan

hệ xã hội, thiết lập một sự liên kết tối ưu giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể vàlợi ích xã hội Để giáo viên thực hiện tốt vai trò dạy học của mình, CBQL cácnhà trường phải chú ý đến năng lực, phẩm chất, nhu cầu của giáo viên, tạo điềukiện cho giáo viên phát huy khả năng bản thân với hiệu quả cao nhất

1.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú

1.2.1 Quản lý thực hiện chương trình, nội dung dạy học

Chương trình dạy học là văn bản pháp lý do Bộ GD&ĐT ban hành,

là cơ sở để CBQL và giáo viên thực hiện trong năm Ban Giám hiệu nhàtrường phải nắm vững quan điểm chỉ đạo của Bộ GD&ĐT trong việc thựchiện chương trình, nội dung, tổ chức cho giáo viên thực hiện nghiêm túc,không được tùy tiện thay đổi thêm bớt chương trình, nội dung dạy học;thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểmtra, đánh giá HĐDH

Trang 20

Chương trình, nội dung dạy học là tài liệu quan trọng, quy định phươngpháp, hình thức tổ chức, thời gian cho từng môn học: Số tiết giảng bài, số tiết

ôn tập, số tiết kiểm tra, số tiết thực hành Chương trình dạy học ở trườngPTDTNT được thực hiện mục tiêu, chương trình của các cấp học phổ thôngtương ứng; đồng thời có bổ sung kiến thức về lịch sử, địa lý, ngôn ngữ, vănhóa dân tộc thiểu số và địa phương Vì vậy, quản lý thực hiện chương trình,nội dung dạy học ở trường PTDTNT theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộcho miền núi, cần nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình, phạm vi kiếnthức của từng môn học; nắm vững đặc trưng phương pháp giảng dạy các mônhọc và cách thức dạy học của từng môn học; nắm vững kế hoạch dạy học củatừng môn học, từng khối lớp trong cấp học

Với trách nhiệm là người quản lý cao nhất ở nhà trường, hiệu trưởng tổchức cho giáo viên nghiên cứu kỹ chương trình, nội dung dạy học để cónhững quyết định đúng đắn, phù hợp với nguyên tắc sư phạm, tác động tốtđến HĐDH Để quản lý tốt việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học,ngay từ đầu năm học hiệu trưởng phổ biến cho giáo viên những vấn đề đổimới trong chương trình, nội dung theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Giao chophó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn tổ chức cho giáo viên thảo luận nhữngvấn đề mới trong chương trình và tìm biện pháp thực hiện Định kỳ theo phâncấp, CBQL tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện, nhận xét, uốn nắn,điều chỉnh những vấn đề nảy sinh trong dạy học

Trong quản lý chương trình, nội dung dạy học, CBQL các cấp tập trungchỉ đạo những công việc cụ thể sau đây:

- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch dạy học bộ môn: Kế hoạch dạy

học phải phản ánh được hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động họctập của học sinh; sau khi xây dựng xong kế hoạch dạy học, tổ chuyên môngóp ý, Ban Giám hiệu nhà trường nghiên cứu phê duyệt để thực hiện

- Quản lý thời gian dạy học: Thời gian dạy học đã được Bộ GD&ĐT và

Sở GD&ĐT quy định trong tổng số thời gian của năm học, nhà trường không

Trang 21

được sử dụng thời gian dạy học của giáo viên vào những hoạt động khác, tạođiều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện dạy đúng, dạy đủ thời gian quy định.

- Quản lý thực hiện nội dung dạy học: Tập trung quản lý hệ thống hồ sơ

giáo án, sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ dự giờ, thời khóa biểu; tăngcường dự giờ thăm lớp, góp ý giờ dạy, kịp thời ngăn chặn những hiện tượngcắt xén chương trình, nội dung; tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện;phân tích góp ý giờ dạy theo hướng tiếp cận hệ thống, chú ý ưu điểm nhượcđiểm và tìm hướng giải quyết cho từng bài cụ thể trong chương trình; khắcphục tình trạng dự giờ hình thức, đánh giá giờ dạy chung chung thiếu tínhkhách quan Thông qua các hoạt động quản lý xem xét điều chỉnh những vấn

đề liên quan ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình, nội dung

1.2.2 Quản lý việc phân công giảng dạy đối với giáo viên

Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức vàcông tác cán bộ, đồng thời là nội dung quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT

Do cơ cấu tổ chức ở trường PTDTNT có tính chất đặc thù, ngoài các tổchức theo quy định của Điều lệ trường trung học, trường PTDTNT cấp tỉnhđược thành lập thêm tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống;trường PTDTNT cấp huyện được thành lập thêm tổ Quản lý nội trú để phục

vụ cho các hoạt động giáo dục của trường; vì vậy, phân công giảng dạy chogiáo viên hợp lý là một việc rất quan trọng, sẽ mang lại kết quả to lớn, ngượclại sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về tư tưởng, tình cảm và sẽ ảnh hưởngkhông tốt đến các mặt hoạt động của nhà trường

Trong quản lý phân công giảng dạy đối với giáo viên, CBQL cần quántriệt quan điểm phân công giáo viên theo đúng khả năng, chuyên môn đượcđào tạo và theo hướng phát triển kết hợp với nguyện vọng của từng giáo viên.CBQL cũng cần tin vào khả năng vươn lên của từng giáo viên, không địnhkiến với bất cứ người nào; mọi sự phân công đều cố gắng bảo vệ uy tín nhâncách của giáo viên

Trong phân công giảng dạy, phải xuất phát từ yêu cầu của việc giảngdạy và quyền lợi học tập của toàn thể học sinh Phân công giáo viên trước hết

Trang 22

phải vì sự tiến bộ của cả tập thể sư phạm, tạo điều kiện người giỏi kèm cặpngười chưa có kinh nghiệm, người còn yếu, đồng thời chú ý đúng mức đếnkhả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.

Phân công giảng dạy cho đội ngũ giáo viên một cách hợp lý, phù hợpvới tình hình thực tế của nhà trường sẽ góp phần quyết định nâng cao chấtlượng giảng dạy

Hình thức phân công giảng dạy rất đa dạng:

- Chuyên dạy một khối lớp trong nhiều năm;

- Dạy mỗi năm một khối lớp;

- Mỗi năm dạy nhiều khối lớp

Mỗi hình thức phân công đều có mặt mạnh, mặt yếu, CBQL nên xemxét cụ thể lực lượng đội ngũ (số lượng và trình độ tay nghề) mà lựa chọn hìnhthức nào, hoặc kết hợp nhiều hình thức phân công giảng dạy trong nhàtrường Để phân công giáo viên một cách khoa học, hợp lý cần dựa trênnhững yêu cầu sau:

Yêu cầu của việc dạy: chuẩn này xuất phát từ nhận thức rằng căn cứ

vào công việc để chọn người thích hợp, hết sức tránh tình trạng ngược lại

Năng lực và sở trường: năng lực đã đạt ở trình độ cao, kỹ năng tinh

thông và gần đạt tới mức kỹ xão, nếu giao đúng việc thì kết quả sẽ đạt tốt

Thâm niên nghề nghiệp: Đối với nghề dạy học thì thâm niên có một ý

nghĩa đặc biệt quan trọng Thâm niên nghề nghiệp thông báo cho người quản

lý biết vốn liếng nghề nghiệp mà người giáo viên đã tích lũy được Tuy nhiên,điều đó chỉ đúng với những người thật sự yêu nghề và tận tụy với nghề

Nguồn đào tạo: Đội ngũ giáo viên khá đông và nguồn đào tạo rất đa

dạng, công tác bồi dưỡng thường xuyên chưa thật có hiệu quả Vì vậy, nhiềugiáo viên còn lúng túng khi dạy theo chương trình mới Trong việc phân cônggiảng dạy cho giáo viên, CBQL cần thấy rõ điều này để tạo một bước chuẩn

bị cho giáo viên, giúp họ tiếp cận chương trình và giảng dạy tự tin hơn

Hoàn cảnh gia đình và nguyện vọng cá nhân: Đây là nội dung cuối

cùng mà CBQL cần lưu ý Tuy chuẩn này không lấn át các chuẩn trước,

Trang 23

nhưng CBQL cần xem xét từng trường hợp cụ thể để giải quyết hợp lý saocho tình nghĩa càng thêm ấm áp để từ đó bản thân người giáo viên được quantâm sẽ cố gắng nhiều hơn đối với công việc chung Tất nhiên không đượcquên việc thuyết phục, giải thích, động viên họ cùng chia sẻ khó khăn với mọingười trong hoàn cảnh chung của nhà trường.

1.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

Trên cơ sở lý luận về quản lý và yêu cầu nhiệm vụ của trườngPTDTNT, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên gồm các nội dung:

Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp: Soạn bài là khâu quan trọng

chuẩn bị cho giờ lên lớp, là lao động sáng tạo thể hiện sự lựa chọn của giáoviên về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; lựa chọn thiết bị dạy họcphù hợp nội dung bài dạy, đúng yêu cầu, sát đối tượng học sinh và phù hợpđiều kiện thực tế của nhà trường Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp củagiáo viên cần tập trung:

Hướng dẫn giáo viên kế hoạch soạn bài, dựa trên những yêu cầu, quyđịnh chung, đảm bảo sự thống nhất về nội dung, hình thức với tính chất chỉdẫn, không khuôn mẫu

Tổ chức thảo luận, thống nhất nội dung và hình thức, trao đổi kinhnghiệm soạn bài Hiệu trưởng cùng phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra,theo dõi việc soạn bài của giáo viên thông qua nghiên cứu kiểm tra hồ sơ,giáo án, phiếu báo giảng

Để đảm bảo các điều kiện phục vụ cho giờ dạy trên lớp của giáo viên,CBQL căn cứ vào kế hoạch dạy học kiểm tra điều kiện vật chất - kỹ thuật,thiết bị dạy học; có kế hoạch mua sắm, bổ sung những thiết bị dạy học thiếu

và đề ra những quy định quản lý sử dụng

CBQL nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thời gian soạnbài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp; chuẩn bị tốt bài giảng sẽ góp phần vào

sự thành công của giờ dạy

Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên : HĐDH ở trường PTDTNT

được thực hiện thông qua nhiều hình thức Trong đó, dạy học trên lớp là hình

Trang 24

thức chủ yếu, vì giờ dạy của giáo viên quyết định chất lượng dạy học, họcsinh thu nhận kiến thức một cách có hệ thống CBQL các cấp tìm mọi biệnpháp tác động trực tiếp đến giờ dạy; xây dựng các quy định quản lý giờ dạy,dựa trên những quy định chung của ngành và đặc điểm riêng của trường đểxây dựng giờ chuẩn lên lớp CBQL nhà trường căn cứ vào chuẩn giờ lên lớp

để kiểm tra, đánh giá, tư tưởng chỉ đạo quản lý giờ dạy của giáo viên là tácđộng trực tiếp vào giờ dạy trên lớp càng nhiều càng tốt Kiểm tra giờ dạy trênlớp của giáo viên là biện pháp quan trọng trong các biện pháp quản lý CBQLnhà trường cần bình thường hóa việc dự giờ thăm lớp; dự giờ thành nền nếp

sẽ tạo bầu không khí thuận lợi để tiến hành kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáoviên như một hoạt động bình thường Việc giáo viên tích cực dự giờ sẽ cungcấp cho CBQL các cấp những thông tin giúp công tác quản lý đánh giá có độtin cậy hơn

Quản lý đổi mới PPDH: PPDH là cách thức hoạt động của giáo viên

trong việc tổ chức dạy học PPDH bao gồm cách thức dạy của giáo viên vàcách thức học của học sinh PPDH có quan hệ chặt chẽ với các thành tố củaHĐDH (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá ),các thành tố này tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể Trong đổi mớigiáo dục, sự đổi mới nội dung đòi hỏi phải đổi mới PPDH Định hướng đổimới PPDH hiện nay là: “Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương tiện tiêntiến và các phương tiện hiện đại vào HĐDH” [6]

Định hướng trên được pháp chế hóa trong Luật Giáo dục: “Phươngpháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạocủa người học, bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mêhọc tập và ý chí vươn lên” [10, Điều 5.2] Xu hướng dạy học ngày nay là đề

cao vai trò người học: “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và “phát huy tính tích cực của học sinh” PPDH tích cực là dạy học phát huy tính chủ động

sáng tạo, là cách dạy hướng tới việc học chủ động, dạy tích cực chống thóiquen thụ động trong quá trình học tập của học sinh

Trang 25

PPDH tích cực, giáo viên dạy cho học sinh biết cách tự học, không chỉ

là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu của HĐDH Xãhội hiện đại với sự phát triển công nghệ thông tin nhanh, giáo viên không thểtruyền thụ cho học sinh toàn bộ khối lượng kiến thức hiện có, mà phải dạycho học sinh cách học, rèn luyện cho học sinh kỹ năng, ý chí tự học, tạo chohọc sinh lòng ham học, phát huy khả năng vốn có trong mỗi học sinh

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học: Trên cơ sở quy

định của Bộ GD&ĐT, Ban Giám hiệu nhà trường định hướng cho tổ chuyênmôn và giáo viên xác định nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mớiPPDH, phù hợp với từng bài học, môn học trong chương trình

Có kế hoạch đầu tư mua sắm các thiết bị công nghệ thông tin phục vụHĐDH, chú trọng những thiết bị hiện đại, tránh lãng phí trong mua sắm BanGiám hiệu lựa chọn cử những giáo viên có chuyên môn nghiệp vụ tiếp thuchuyển giao công nghệ, tham dự lớp tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin;

tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đội ngũ CBQL và giáo viên về tính hiệu quảcủa công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý dạy học Thường xuyên kiểmtra, đánh giá việc sử dụng và khai thác thế mạnh của công nghệ thông tin cũngnhư phần mềm hỗ trợ quản lý; đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý, rút ra bài học kinh nghiệm; tuyên dương khen thưởng tập thể cánhân thực hiện tốt, nghiêm khắc xử lý những cá nhân vi phạm

Hệ thống thiết bị công nghệ thông tin phải được đầu tư đồng bộ; độingũ kỹ thuật phải được đào tạo bồi dưỡng có chất lượng để quản lý hướngdẫn đội ngũ CBQL và giáo viên sử dụng hiệu quả Hệ thống mạng và phầnmềm vi tính phải thường xuyên được bảo dưỡng, bảo trì nâng cấp, để khaithác những tính năng của công nghệ thông tin ứng dụng vào dạy học và quản

lý HĐDH, theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Đổi mới PPDH không có nghĩa là phủ định các PPDH truyền thống màcần kế thừa những PPDH tích cực đã có trong hệ thống phương pháp, đồngthời vận dụng các PPDH mới phù hợp với chương trình, nội dung, đối tượng,hoàn cảnh và điều kiện dạy học ở trường PTDTNT

Trang 26

CBQL các cấp khuyến khích sáng kiến cải tiến của mỗi giáo viên, giúpgiáo viên nghiên cứu đổi mới PPDH thích hợp với môn học, làm cho phongtrào đổi mới PPDH trở thành thường xuyên và hiệu quả hơn Việc đổi mớiPPDH cần có sự hỗ trợ của điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật; nhàtrường cần trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ dạyhọc và nghiên cứu khoa học cho giáo viên Trong đổi mới giáo dục, cùng với

sự đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, đòi hỏi phải đổi mới PPDH;CBQL chỉ đạo giáo viên nghiên cứu áp dụng các PPDH phù hợp, để phát huykhả năng học sinh trong quá trình học tập

Quản lý hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn là phương tiện phản ánh

khách quan, giúp CBQL các cấp quản lý HĐDH của giáo viên, đây là một nộidung quan trọng trong quản lý HĐDH Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáoviên được thực hiện theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng BộGD&ĐT, ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông

có nhiều cấp học Quy định các loại hồ sơ gồm: Giáo án (bài soạn); các loại

sổ (sổ ghi kế hoạch giảng dạy, sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn, sổ dự giờ,thăm lớp; sổ điểm cá nhân, sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủnhiệm); sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết bị dạy học

Để giúp giáo viên xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn đúng quyđịnh, có chất lượng; Ban Giám hiệu quy định nội dung mua sắm và cách thứcxây dựng các loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện quychế chuyên môn của giáo viên

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy: Đây là khâu quan

trọng trong quản lý HĐDH, đòi hỏi CBQL thường xuyên kiểm tra, đánh giáhoạt động giảng dạy để nắm bắt năng lực chuyên môn và chất lượng dạy họccủa từng giáo viên, làm cơ sở để đánh giá chất lượng HĐDH trong nhàtrường, có biện pháp khắc phục những ưu điểm, nhược điểm, kịp thời uốnnắn, động viên hay trách phạt Đồng thời qua kiểm tra, đánh giá Ban Giámhiệu nghiên cứu bố trí sắp xếp lại chuyên môn cho phù hợp với khả năng,

Trang 27

năng lực giáo viên, xem xét điều chỉnh HĐDH cho phù hợp với đặc điểmtrường PTDTNT, từng bước nâng cao chất lượng GD&ĐT.

1.2.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập, là đối tượng quản lý Hoạtđộng học tập của học sinh diễn ra cùng lúc với hoạt động giảng dạy của giáoviên và trong thời gian tự học Thời gian học tập của học sinh nội trú bao gồmhọc trên lớp, học trên thư viện, học ở ký túc xá, học ở phòng thí nghiệm, vườntrường; theo hình thức học tập theo tổ, học theo nhóm, cá nhân tự học

Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường PTDTNT đặt ra vớiCBQL và GV không chỉ trên bình diện khoa học mà còn ý nghĩa trách nhiệm,lương tâm nghề nghiệp của nhà giáo đối với sự nghiệp giáo dục cho con emcác dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộcho các vùng này

Trong quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT cầntập trung quản lý các nội dung:

Hướng dẫn học sinh học tập: Hoạt động dạy của giáo viên sẽ trọn vẹn

khi hoạt động học tập của học sinh được tổ chức tốt, đó là trách nhiệm củangười thầy đối với sản phẩm đào tạo của mình Bằng những quy định, CBQLxem xét sự quan tâm của giáo viên đến việc học tập của học sinh Trong giảngdạy, giáo viên có hướng dẫn học sinh phương pháp học bài và làm bài không;

có chú ý đến các đối tượng học sinh khá giỏi, học sinh trung bình, học sinhyếu kém không Tình hình học tập, kết quả học tập của học sinh phải đượcthường xuyên phản ánh trong các cuộc họp giao ban, cuộc họp chuyên môn

để tìm hiểu nguyên nhân, tìm biện pháp giúp đỡ; sự giúp đỡ hướng dẫn họcsinh phải được thực hiện trong từng giờ học, từng môn học, từng đối tượnghọc sinh

Ngoài việc giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập, CBQL và giáo viênquan tâm tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi, học sinh cá biệt, tạo điều kiện

Trang 28

để các em phát huy khả năng bản thân trong quá trình học tập; nhưng phải thực

hiện “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.

Giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh: Việc giáo

dục động cơ thái độ học tập đúng đắn cho học sinh, phải có các lực lượnggiáo dục trong và ngoài trường cùng tham gia, dưới sự quản lý của CBQL vàgiáo viên Ban Giám hiệu chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viênchủ nhiệm tổ chức cho học sinh học tập nội quy, quy chế ngay từ đầu nămhọc CBQL và giáo viên phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ họcsinh tham gia giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh, để các

em phát huy tính tích cực, tự giác trong quá trình học tập

Xây dựng nền nếp học tập cho học sinh: CBQL đề ra những quy định

quản lý cụ thể, rõ ràng, dễ nhớ về thực hiện nền nếp học tập trên lớp, học tậptrên thư viện, học tập ở ký túc xá, học tập ở xưởng trường, vườn trường; quyđịnh sử dụng, bảo quản đồ dùng học tập; quy định về khen thưởng, trách phạtviệc chấp hành nền nếp học tập

Việc tăng cường quản lý kiểm tra nền nếp học tập của học sinh phảiđược tiến hành thường xuyên, tạo bầu không khí thân thiện, học sinh tích cựctrong quá trình học tập

Bồi dưỡng năng lực cho học sinh: Năng lực tự học là yếu tố quan trọng

quyết định việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh Học sinh DTNTđược bồi dưỡng phương pháp học sẽ biết cách tự học giáo viên dạy giỏi là

giáo viên “dạy cách học” cho học sinh Qua hoạt động giảng dạy của giáo

viên, học sinh tiếp thu kiến thức và học được cách học, tận dụng được cơ hộihọc tập do giáo dục mang lại Ban Giám hiệu chỉ đạo tổ chuyên môn và giáoviên hướng dẫn phương pháp học môn học; tổ chức các diễn đàn khoa họctrao đổi kinh nghiệm học tập trong điều kiện cho phép, giúp học sinh tìmkiếm, lựa chọn các phương pháp học tập phù hợp Dạy học theo hướng pháthuy khả năng học sinh dân tộc là một trong những PPDH hiệu quả trong việcbồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh PTDTNT hiện nay

Trang 29

Giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập: Đối tượng học sinh

PTDTNT, thuộc nhiều dân tộc khác nhau: Về mặt học lực có học sinh giỏi,học sinh khá, học sinh trung bình, học sinh yếu kém; về mặt đạo đức có họcsinh chăm ngoan, học sinh cá biệt; về hoàn cảnh có học sinh khó khăn về kinh

tế, có học sinh bất thường về tâm lý CBQL và giáo viên cần có kế hoạchgiúp đỡ học sinh, nhất là đối tượng học sinh thuộc gia đình chính sách, họcsinh học yếu, học sinh dân tộc đặc biệt ít người, học sinh cư trú ở những vùngđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, để các em vươn lên trong quátrình học tập CBQL nhà trường phải coi đây là một nhiệm vụ quản lý đượcđưa vào kế hoạch ngay từ đầu năm học; cùng tổ chuyên môn, giáo viên chủnhiệm và giáo viên bộ môn bàn bạc tìm biện pháp giúp đỡ học sinh trong quátrình học tập

Biểu dương khen thưởng học sinh trong quá trình học tập: Biểu dương

khen thưởng là một biện pháp giáo dục tích cực, động viên học sinh phấn đấurèn luyện trong quá trình học tập; nó tác động đến tình cảm, niềm tin, tínhsáng tạo và khuyến khích học sinh vươn lên trong quá trình học tập Để độngviên tinh thần học tập của học sinh, trong quản lý cần chú ý đến công tácđộng viên khen thưởng; đưa ra các tiêu chuẩn khen thưởng và xét thưởng theotháng, học kỳ, năm học và đột xuất để tạo động lực trong quá trình học tập,chú trọng tấm gương điển hình tiên tiến trong tập thể học sinh

Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh: Do hoạt động học tập của học sinh trường PTDTNT diễn ra trong

thời gian và không gian rộng với nhiều hình thức khác nhau CBQL và giáoviên chủ nhiệm phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, hội cha

mẹ học sinh để quản lý học sinh học tập Giáo viên bộ môn hướng dẫn họcsinh học môn học; giáo viên chủ nhiệm dựa vào kế hoạch dạy học để quản lý

kế hoạch học tập cho học sinh; cán bộ làm công tác quản lý học sinh nội trú tổchức cho học sinh tự học Bán Giám hiệu nhà trường phối hợp với các tổ chứcđoàn thể, đặc biệt là tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quản lýtheo dõi hoạt động học tập, nêu cao vai trò tự quản của học sinh CBQL và

Trang 30

GV làm cho cha mẹ học sinh thấy được trách nhiệm của mình trong việcchăm lo điều kiện học tập của học sinh, cùng nhà trường theo dõi những diễnbiến tích cực và tiêu cực trong quá trình học tập, khuyến khích học sinh pháthuy các yếu tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực góp phần cùng nhà

trường thực hiện “dạy tốt - học tốt”.

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Thông qua kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập của học sinh, giáo viên tự đánh giá năng lực sư phạm

và uy tín của mình CBQL căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá để xác địnhmục tiêu, điều chỉnh các quyết định quản lý Quản lý kết quả học tập của họcsinh cần tập trung vào các mặt: Tinh thần, thái độ, sự chuyên cần, kết quả họctập các môn học; chú ý kết quả học tập của học sinh khá giỏi, học sinh yếukém; những vấn đề cần lưu ý để điều chỉnh hoặc đưa ra các quyết định quản

lý phù hợp từng đối tượng, giúp học sinh vươn lên trong quá trình học tập

Tóm lại: Quản lý hoạt động học tập của học sinh là một yêu cầu khôngthể thiếu được và rất quan trọng trong quản lý HĐDH Nếu quản lý tốt thì sẽtạo cho học sinh ý thức tự giác tích cực học tập và rèn luyện, các em sẽ cóđược động cơ, thái độ học tập đúng đắn, góp phần nâng cao chất lượngHĐDH, thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường PTDTNT

1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là những điều kiện cần thiết giúp giáoviên và học sinh thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập Giáo viên khôngthể dạy tốt nếu nhà trường không có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sáchgiáo khoa, sách hướng dẫn Học sinh không thể học tốt nếu nhà trườngkhông có đầy đủ ký túc xá, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, không cósân chơi bãi, dụng cụ thể dục thể thao, xưởng trường, vườn trường

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là điều kiện, là phương tiện tác độngđến HĐDH, đến tâm lý tình cảm giáo viên và học sinh Trường học khangtrang sạch đẹp, vườn hoa, cây cảnh, sân chơi, bãi tập; ký túc xá, phòng học,phòng thí nghiệm, thư viện đạt chuẩn sẽ nâng cao ý thức học tập của học sinh

Trang 31

và ngược lại sẽ làm giảm đi lòng yêu trường và ý thức vươn lên trong quátrình học tập của học sinh nội trú.

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường PTDTNT được đầu tư như cáctrường THCS, THPT theo quy định đối với trường chuẩn quốc gia, ngoài racòn được đầu tư: Khu nhà ở nội trú, nhà ăn cho học sinh; nhà công vụ choGV; nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc với các trang thiết bị kèm theo;phòng học và trang thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông.CBQL cần quản lý và sử dụng đúng mục đích phục vụ HĐDH; đồng thời huyđộng tối đa sự đóng góp của địa phương, động viên giáo viên, học sinh cùngtham gia xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia.Việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phải đi đôi với việcquản lý và sử dụng, tránh tình trạng buông lỏng quản lý, hoặc quản lý sử dụngvới hiệu quả thấp

Để quản lý khai thác cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, Ban Giám hiệu chỉđạo tổ chuyên môn, cán bộ kỹ thuật hướng dẫn giáo viên sử dụng cơ sở vật chất,thiết bị dạy học kết hợp với động viên khen thưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc được trang bị đầy đủ, nhưng hiệu quả của nó phụ thuộc vào việc quản lý và

sử dụng, CBQL cần phải xem việc quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là mộtnhiệm vụ không thể thiếu trong quản lý HĐDH, quản lý nhà trường

1.2.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một bộ phận hợpthành trong các khâu của chu trình quản lý, là một thành tố quan trọng củaHĐDH Kiểm tra được coi như một nguyên tắc của mối liên hệ ngược Nguồnthông tin này giúp cho người quản lý có cơ sở điều chỉnh kế hoạch, biện phápchỉ đạo, bổ sung kế hoạch

Đối với trường PTDTNT, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh được thực hiện theo Điều lệ trường phổ thông; đồng thời còn quản lýviệc thực hiện kế hoạch giáo dục kiến thức văn hóa dân tộc thiểu số và địaphương; giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông; hoạt động laođộng, văn hóa, thể thao và tổ chức đời sống nội trú;…

Trang 32

Trong công tác quản lý cần tổ chức cho CBQL và GV nghiên cứu nắmvững các quy định về kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập của học sinh; thựchiện tốt kế hoạch kiểm tra, thi của nhà trường;

Bảo đảm tất cả các bài kiểm tra đều được chuẩn bị kỹ và có đáp án kèmtheo để hạn chế việc cho điểm theo cảm tính;

Tổ trưởng chuyên môn: Báo cáo tình hình thực hiện lịch kiểm tra trong

tổ hàng tháng; kiểm tra công việc giáo viên phải làm khi kiểm tra kết quả họctập của học sinh; yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định củanhà trường về kiểm tra đánh giá học sinh (chấm bài, vào sổ điểm, cộng điểm,xếp loại và đánh giá học lực của học sinh)

1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng

1.3.1 Tác động từ đặc điểm hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú

Trường PTDTNT là trường chuyên biệt dành cho học sinh các dân tộcthiểu số, bản thân và gia đình thường trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùngbiên giới, hải đảo Trường là nơi hội tụ thanh niên ưu tú các dân tộc trên khắpmọi miền của đất nước Hiện nay, cả nước có 3 trường Trung ương, 50 trườngtỉnh, 241 trường huyện và cụm xã, trên 80 nghìn học sinh Chất lượng đào tạongày càng được nâng lên Hệ thống trường PTDTNT đã đóng vai trò quantrọng trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số trình độ cao,góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc

và miền núi Nhiệm vụ của trường PTDTNT là tạo nguồn đào tạo cán bộ chomiền núi, vùng dân tộc, Luật Giáo dục ghi: “Nhà nước thành lập trườngPTDTNT, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường Dự bị đại học cho con emdân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán

bộ cho các vùng này”

Đặc điểm nổi bật trong tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT là luôn

có sự tương tác giữa thầy và trò trong phần lớn thời gian cả chính khóa và ngoại

Trang 33

khóa Mục đích đào tạo thế hệ trẻ trở thành lực lượng lao động, theo mô hìnhnhân cách mà xã hội đòi hỏi ở từng thời kỳ phát triển của thời đại Đối tượng củalao động sư phạm là học sinh, công cụ lao động sư phạm là nhân cách giáo viên.Đặc điểm này cho thấy phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực sư phạm của giáoviên là những thành tố quan trọng tạo nên chất lượng đội ngũ nhà giáo.

Ngoài đặc điểm chung, giáo viên trường PTDTNT còn có những đặcđiểm riêng: Được hưởng phụ cấp ưu đãi trường chuyên biệt; am hiểu đặcđiểm kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, phong tục - tập quán của đồng bàocác dân tộc; am hiểu đặc điểm tâm lý học sinh DTTS theo các vùng miền

Bên cạnh HĐDH, giáo viên trường PTDTNT còn thực hiện nhiệm vụgiáo dục nhân cách cho học sinh thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ,thể dục thể thao, sinh hoạt chính trị đầu khóa Hạn chế những biểu hiện ỷvào chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ưu tiên trong tuyển sinh và đàotạo, đề cao tính tích cực của học sinh trong quá trình học tập; có năng lực giảiquyết những vấn đề nảy sinh trong cộng đồng các dân tộc, trong thực tiễn dạyhọc và quản lý dạy học, cùng nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ tạo nguồnđào tạo cán bộ cho miền núi vùng dân tộc

Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội, ổn định chính trị và củng cố an ninh, quốc phòng ở vùng có đôngđồng bào dân tộc ít người; góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồnnhân lực có trình độ cho người dân tộc

Với loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc vànội trú; trường PTDTNT có các nhiệm vụ:

Tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm;

Tổ chức giảng dạy, hoạt động đúng theo quy định chuyên môn của cấp học;Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộcViệt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sáchdân tộc của Đảng và Nhà nước;

Trang 34

Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghềphù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp;

Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh PTDTNT;

Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giảipháp nâng cao hiệu quả giáo dục

Những đặc điểm về tổ chức và hoạt động trên đây của trường PTDTNTluôn tác động đến quản lý HĐDH ở nhà trường; đòi hỏi CBQL các cấp cần có

sự cụ thể, sâu sát, toàn diện hơn và những phẩm chất, năng lực cần thiết, cótính chất đặc thù

1.3.2 Tác động từ đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương

Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương có ảnh hưởng rất lớn đếnGD&ĐT nói chung, quản lý HĐDH nói riêng ở trường PHDTNT của Tỉnh Ởnhững nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển; trình độ dân trí cao; thunhập bình quân cao thì GD&ĐT có nhiều thuận lợi để phát triển Ngược lại, ởnhững nơi kinh tế - xã hội chậm phát triển; trình độ dân trí thấp; đời sốngngười dân khó khăn thì ít có điều kiện để quan tâm, đầu tư cho GD&ĐT cũngnhư chăm lo việc học của học sinh

Xuất thân trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, sinh sống ở khu vực miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo Kinh tế khó khăn, giáo dụcchậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo đói cao, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất

và tinh thần Trình độ học vấn thấp, tiếng phổ thông hạn chế, sử dụng khôngthành thạo ảnh hưởng đến học tập, giao lưu và tiếp thu khoa học công nghệ

1.3.3 Tác động từ đặc điểm học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học

Đối tượng tuyển sinh bao gồm: Thanh niên, thiếu niên là con em dân

tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc

Trang 35

thiểu số ở các vùng khác nếu đựơc uỷ ban nhân dân tỉnh quy định là vùng cónhu cầu đào tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc (tỷ lệ tuyển sinh cho đối tượngnày do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định) Trường PTDTNT được tuyển sinhkhông quá 5% trong tổng số học sinh được tuyển là con em dân tộc Kinh định

cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Học sinhtốt nghiệp THCS, THPT ở Trường PTDTNT được ưu tiên xét đi đào tạo tiếptheo chế độ cử tuyển

Đặc điểm chung: Học sinh trường PTDTNT ở độ tuổi trưởng thành, là

đoàn viên, thanh niên, tính năng động và tính độc lập cao hơn so với học sinhTHCS; hứng thú học tập của học sinh gắn với khuynh hướng nghề nghiệp cótính lựa chọn; thái độ học tập của học sinh gắn với động cơ học tập Hoạtđộng học tập của học sinh chịu sự chi phối tác động của môi trường sư phạm

và môi trường xã hội

Đặc điểm tâm lý: Học sinh về trường PTDTNT học tập, sống trong môi

trường nội trú, thay đổi hình thức hoạt động, xa rời thói quen sinh hoạt hàngngày, hẫng hụt tình cảm gia đình Trong quá trình học tập, chịu ảnh hưởngcủa các điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, lối sống cộng đồng; cácnét tâm lý như ý chí rèn luyện, tính kiên trì, tính kỷ luật không cao, động cơhọc tập chưa được xác định

- Đặc điểm tư duy: Đặc điểm nổi bật trong tư duy của học sinh là thói

quen lao động trí óc không bền, ngại suy nghĩ, ngại động não Trong học tậpnhiều học sinh không biết lật đi lật lại vấn đề, suy nghĩ một chiều, thụ động dễthừa nhận ý kiến của người khác, không đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, ý nghĩadiễn biến của sự vật hiện tượng Do sống ở khu vực miền núi vùng dân tộc, ít

va chạm, ngại giao tiếp, khả năng tư duy độc lập, tư duy sáng tạo của học sinhhạn chế

Trang 36

* *HĐDH là một hoạt động cơ bản, đặc trưng trong nhà trường, là conđường cơ bản nhất để thực hiện mục đích giáo dục tổng thể Để đạt được mụctiêu dạy học trong nhà trường, người CBQL cần phải có biện pháp quản lýHĐDH một cách khoa học và phù hợp với tình hình thực tế và đặc điểm củatừng đơn vị trường và của từng đối tượng học sinh Đối với các nhà trường cóđặc điểm tổ chức và hoạt động khác nhau thì đòi hỏi cần phải có những tácđộng quản lý HĐDH đặc thù riêng, nhất là đối với trường PTDTNT

Trong chương 1, luận văn đã khái quát hóa, hệ thống hóa, bổ sung pháttriển lý luận về quản lý HĐDH ở trường PTDTNT; làm rõ những nội dungquản lý HĐDH ở trường PTDTNT và chỉ ra những nhân tố tác động đến quản

lý HĐDH ở trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng Thông qua nghiên cứu lý luậncho thấy, quản lý HĐHD ở trường PTDTNT có những điểm chung, phù hợpvới các trường phổ thông cùng cấp học; đồng thời có những yêu cầu có tínhchất đặc thù, đòi hỏi CBQL và giáo viên các nhà trường cần phải tìm hiểu ký

và nắm chắc trong tổ chức thực hiện Kết quả nghiên cứu lý luận trên đây là

cơ sở để phân tích, làm rõ thực trạng HĐHD và quản lý HĐHD ở các trườngPTDTNT tỉnh Sóc Trăng

Trang 37

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục, đào tạo của tỉnh Sóc Trăng

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng là tỉnh có đông đồng bào dân tộc Khmer ở khu vực đồngbằng sông Cửu Long Dân số toàn tỉnh trên 1.300.000 người; trong đó, ngườiKhmer chiếm 30,71%, người Hoa chiếm 5% và người Kinh chiếm khoảng65% dân số của tỉnh

Toàn tỉnh có 08 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố với 109 xã, phường,thị trấn; trong đó, có 39 xã đặc biệt khó khăn và 33 xã khu vực II, 85 xã,phường, thị trấn thuộc địa bàn khó khăn Điều kiện kinh tế - xã hội phát triểnkhông đồng đều, một số địa phương còn nhiều khó khăn trong việc đầu tư chogiáo dục, nhất là đầu tư cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động dạy và học ở cáctrường vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc Khmer

Về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 của tỉnh tiếp tục chuyển biếntích cực, kinh tế tăng trưởng 10,04%; trong đó, khu vực I tăng 4,9%, khu vực

II tăng 17,53%, khu vực III tăng 11,76% GDP bình quân đầu người đạt 34,3triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vực Igiảm 1,62%, khu vực II tăng 0,69%, khu vực III tăng 0,93% so với năm 2013;

tỷ trọng 3 khu vực cụ thể là 37,73% - 14,44% - 47,83%

Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014 ước đạt 1.989,3 tỷ đồng, vượt10,5% dự toán; trong đó, thu trong cân đối 1.079 tỷ đồng (vượt 19,8% dự toán).Tổng chi ngân sách địa phương ước là 5.425 tỷ đồng (đạt 98,9% dự toán).Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 2014 là 1.888,8 tỷ đồng và vốnODA là 104 tỷ đồng Ước giá trị giải ngân các nguồn vốn (trái phiếu Chính phủ

Trang 38

và ODA) sẽ đạt 100% kế hoạch; riêng vốn ngân sách đạt khoảng 99%, do vốn

bổ sung mục tiêu cho dự án khu công nghiệp An Nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu

tư chưa có văn bản thông báo bố trí chính thức nên không thể giải ngân

Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, các chính sách an sinh xã hội đượcquan tâm thực hiện Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bảnđược đảm bảo

2.1.2 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Sóc Trăng

Trong những năm qua, công tác phát triển giáo dục nói chung và vùngđồng bào dân tộc thiểu số nói riêng luôn được các cấp ủy đảng và chínhquyền các địa phương quan tâm, đã có nhiều chính sách ưu đãi cho học sinhdân tộc miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng nhà trường; hỗtrợ học phí cho học sinh con hộ nghèo; đầu tư xây dựng và phát triển hệ thốngcác trường PTDTNT; thực hiện chính sách cử tuyển vào đại học, cao đẳng,TCCN và Dự bị đại học; tổ chức dạy học tiếng dân tộc trong trường phổthông có đông học sinh dân tộc, chất lượng giáo dục nói chung và giáo dụcvùng đồng bào dân tộc Khmer ngày càng được nâng lên

Tính đến năm học 2014 - 2015, toàn tỉnh có 577 trường từ mầm nonđến THPT Tổng số học sinh là người dân tộc thiểu số (Khmer và Hoa) đượchuy động đến lớp từ mầm non đến THPT là 91.043/262.281 học sinh toàntỉnh, chiếm tỷ lệ 34.71% Riêng học sinh là người dân tộc Khmer:78.179/262.281 học sinh, chiếm tỷ lệ 29.80% số học sinh toàn tỉnh

Toàn tỉnh hiện có 09 trường PTDTNT gồm 85 lớp với 2.735 học sinh;trong đó, THPT có 21 lớp với 751 học sinh; THCS có 64 lớp với 1.984 họcsinh, chiếm tỷ lệ 11.53% học sinh người dân tộc Khmer được học ở cáctrường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,hiện có 02 huyện do tỷ lệ người dân tộc thiểu số ít (khoảng 5.000 người) nênkhông có đề án xây dựng trường PTDTNT

Trang 39

Thực hiện chính sách đối với giáo dục dân tộc, năm học 2014-2015, SởGD&ĐT đã tham mưu cho UBND tỉnh cho phép tuyển sinh vào các trườngPTDTNT là 864 chỉ tiêu; trong đó, THCS là 747 chỉ tiêu và THPT là 217 chỉtiêu; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh xét cử tuyển 138 chỉ tiêu vào cáctrường đại học Ngành GD&ĐT Tỉnh đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độchính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số, nhà giáo và CBQL giáo dục ởvùng dân tộc Đối với các em học sinh dân tộc Khmer học chữ Khmer đượccấp sách giáo khoa tiếng Khmer và giấy, vở, bút viết theo Thông tư liên tịchcủa Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính và Nghị định của Chính phủQuy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ

sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên

Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường PTDTNT giai đoạn 2010-2015

Quy mô phát

Hệ thống trường PTDTNT trong những năm qua được đầu tư xây dựng

ở hầu hết các huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; cơ sở vật chất trang thiết bịdạy học được trang bị tương đối đồng bộ; từng bước đáp ứng nhu cầu học tập

nội trú của học sinh người dân tộc Khmer trên địa bàn Tuy nhiên, với quy mô

trường lớp như hiện nay, các trường THCS dân tộc nội trú ở các huyện chưa

1 Năm học 2012-2013 trường THCS dân tộc nội trú Vĩnh Châu nâng cấp thành THCS&THPT

Trang 40

đáp ứng đủ nhu cầu học tập nội trú của học sinh có hoàn cảnh khó khăn (mỗitrường có không quá 08 lớp, mỗi khối có 02 lớp)

Về chất lượng hai mặt giáo dục, 05 năm qua đã có sự chuyển biến tíchcực, đa số học sinh các trường PTDTNT đều ngoan, chấp hành tốt nội quyhọc tập cũng như sinh hoạt nội trú; tỷ lệ học sinh có học lực xếp loại khá -giỏi tăng dần theo từng năm học; tuy nhiên việc đánh giá xếp loại học sinhgiữa các trường chưa đồng đều, còn có biểu hiện nặng về thành tích, chưaphản ánh đúng thực chất

2.2 Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng

2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng

* Ưu điểm:

Đại đa số đội ngũ CBQL và giáo viên các trường PTDTNT của Tỉnh đều nhiệt tình, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao, trong tổ chức thực

hiện chương trình, nội dung dạy học HĐDH ở nhà trường PTDTNT luôn giữ

vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy

và trò, nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dụctoàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạocủa nhà trường

Hàng năm, các trường đã tổ chức thực hiện tốt chương trình, nội dung dạy học theo quy định Kết quả khảo sát về việc thực hiện chương trình, nội

dung dạy học [Bảng 2.4] cho thấy, có 91,5% số người được hỏi cho rằng giáoviên nắm vững chương trình, nội dung; 83,8% cho rằng GV đã lập kế hoạchdạy học theo đúng yêu cầu quy định; có 88,5% cho rằng GV đã chuẩn bị tốt

hồ sơ, giáo án và đồ dùng dạy học trước khi lên lớp; 93,1% đã tham gia đầy

đủ các khóa bồi dưỡng về chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức Đánh giá về

Ngày đăng: 07/06/2017, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
10. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
12. Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1981
13. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&ĐT I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
14. Giáo trình lịch sử giáo dục thế giới và Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lịch sử giáo dục thế giới và Việt Nam
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
15. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
17. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1996
18. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
19. Bùi Minh Hiền (2005), Lịch sử giáo dục Việt Nam, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục Việt Nam
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2005
20. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập 2,3, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1985
21. Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội học giáo dục, Nxb lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb lý luận chính trị
Năm: 2006
22. Lê Viết Hùng ( 2007), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong điều kiện thực hiện chương trình phân ban ở các trường THPT huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong điều kiện thực hiện chương trình phân ban ở các trường THPT huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội
23. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
24. Phan Ngọc Liên, Nguyên An (2003), Hồ Chí Minh với giáo dục - đào tạo, Nxb Từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh với giáo dục - đào tạo
Tác giả: Phan Ngọc Liên, Nguyên An
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách Khoa
Năm: 2003
25. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
26. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Trang 80)
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 82)
Bảng 2.1. Qui mô phát triển trường PTDTNT giai đoạn 2010-2015 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.1. Qui mô phát triển trường PTDTNT giai đoạn 2010-2015 (Trang 91)
Bảng 2.2. Đánh giá về kết quả hoạt động giảng dạy của GV - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.2. Đánh giá về kết quả hoạt động giảng dạy của GV (Trang 92)
Bảng 2.3. Đánh giá về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học của GV - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.3. Đánh giá về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học của GV (Trang 93)
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại Hạnh kiểm và Học tập của học sinh - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại Hạnh kiểm và Học tập của học sinh (Trang 94)
Bảng 2.8. Đánh giá về quản lý thực hiện chương trình, nội dung dạy học - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.8. Đánh giá về quản lý thực hiện chương trình, nội dung dạy học (Trang 96)
Bảng 2.9. Cơ cấu độ tuổi CBQL các trường PTDTNT - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.9. Cơ cấu độ tuổi CBQL các trường PTDTNT (Trang 97)
Bảng 2.11. Đánh giá về quản lý nền nếp dạy học của GV - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.11. Đánh giá về quản lý nền nếp dạy học của GV (Trang 98)
Bảng 2.12. Đánh giá về việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của GV - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.12. Đánh giá về việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của GV (Trang 99)
Bảng 2.14. Đánh giá về quản lý hoạt động kiểm tra, - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.14. Đánh giá về quản lý hoạt động kiểm tra, (Trang 100)
Bảng 2.15. Đánh giá về quản lý hoạt động học tập của học sinh - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.15. Đánh giá về quản lý hoạt động học tập của học sinh (Trang 101)
Bảng 2.16. Đánh giá về việc quản lý, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.16. Đánh giá về việc quản lý, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV (Trang 102)
Bảng 2.17. Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.17. Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (Trang 103)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w