Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở nhà trường.
Khách thể và đối tương nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới (2018) ở các trường trung học cơ sở
Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã đạt được những kết quả tốt Tuy nhiên còn tồn tại một số vấn đề trong đó vấn đề cơ bản nhất là ở khâu quản lý Cụ thể là:
- Việc quản lí tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về vai trò của hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT mới ở trường THCS;
- Công tác quản lí bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT mới;
- Quản lí phân công giảng dạy phù hợp để phát huy năng lực của giáo viên;
- Quản lí hoạt động ngoại khóa môn GDTC cho HS THCS;
- Quản lí huy động các lực lượng giáo dục;
- Quản lí cơ sở vật chất;
- Quản lí hoạt động kiêmr tra, đánh giá
Nếu những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang mà bao quát được hoạt động tương tác của giáo viên và học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới như tác giả đã nêu ra trong luận văn được áp dụng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học, cũng như chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang và tìm ra nguyên nhân
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.Cụ thể là:
Nghiên cứu tiến hành khảo sát với 640 người Trong đó bao gồm Lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục Trung học- Sở GD-ĐT Bắc Giang; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Cán bộ quản lý, giáo viên dạy môn GDTC và học sinh của 31 trường THCS, TH&THCS trong huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứ u lý thuy ế t
Phân tích các tài liệu khoa học về quản lý, quản lý dạy học và quản lý trường học có liên quan tới đề tài Phân tích các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, các văn bản của ngành giáo dục; Nghiên cứu các sách báo, tạp chí có liên quan tới đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứ u th ự c ti ễ n
7.2.1 Phương pháp điề u tra kh ả o sát b ằ ng phi ế u
Thu thập các tài liệu thực tế, tìm hiểu các đặc trưng, tính chất của vấn đề Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với giáo viên và học sinh nhà trường để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng
Dùng để tham khảo, lấy ý kiến của các chuyên gia, những nhà quản lí có nhiều năm kinh nghiệm
7.2.3 Phương pháp tổ ng k ế t kinh nghi ệ m
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận để phổ biến
7.3 Phương pháp sử d ụ ng toán th ố ng kê Để xử lý số liệu điều tra.
Đóng góp của đề tài (về khoa học và thực tiễn)
8.1 V ề khoa h ọ c Đáp ứng được mục tiêu giáo dục là phát triển con người toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân của học sinh các trường THCS , làm cơ sở cho các nghiên cứu biện pháp quản lí dạy học nói chung và quản lí hoạt động dạy học môn GDTC ở các trường THCS trong địa bàn nói riêng
Hòa được vào nhu cầu đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới ngay ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Nâng cao chất lượng dạy và học môn Giáo dục thể chất ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Đẩy mạnh phát triển các câu lạc bộ môn học Thể chất trong trường học.
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong ba chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS
Chương 2 : Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Chương 3 : Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C MÔN GIÁO D Ụ C TH Ể CH ẤT ĐÁP Ứ NG YÊU C ẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO D Ụ C PH Ổ THÔNG M Ớ I Ở CÁC TRƯỜ NG TRUNG H ỌC CƠ
Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động dạy học là hoạt động cốt lõi trong nhà trường, là con đường quan trọng nhất để đạt được mục đích nâng cao chất lượng giáo dục Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này:
Jan AmosKomenski (1592 - 1669) là một nhà giáo dục vĩ đại không những của nhân dân Cộng hoà Séc mà còn cả thế giới Trong tác phẩm “Phép giảng giải vĩ đại”
- Một tác phẩm nồi tiếng của J.A Komcnski xuất bản năm 1632, ông khẳng định: giáo dục đúng đắn nhất là phải phù hợp với tự nhiên Cái tự nhiên ấy không phải là trừu tượng, khái quát mà chính là đặc điểm, khả năng phát triền của con người ở từng thời kì lứa tuổi, trong mỗi con người cụ thể, trong đó giáo dục phải bao gồm cái chung, cái riêng, cái tập thể, cái cá biệt Ông nhấn mạnh đặc biệt tới tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích cực Người giáo viên lên lớp không phải cứ nói thao thao bất tuyệt, truyền thụ càng nhiều nguồn tri thức cho học sinh là càng tốt mà quan trọng là người học có tích cực, chủ động, sáng tạo và hứng thú với bài học không Komenxki đã đưa ra bí quyết về phương pháp giảng dạt: “Bí quyết của giáo dục là rèn luyện cho các em một tâm hồn dễ dàng, tích cực, tự do, ngăn cản được các điều mà các em muốn làm, ngược lại đẩy các em làm những điều mà chúng không muốn” Ông nêu rõ: Chủ yếu dạy các em qua việc làm chứ không phải qua lời giảng” [32]
John Dewey (1858-1925) nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng thế kỉ XX đã đưa ra những định hướng mang tính cách tân giáo dục: Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục người giáo viên không quan trọng là nói nhiều mà quan trọng là tồ chức hoạt động của học sinh [33]
Kharlamop, nhà giáo dục Xô Viết, trong cuốn "Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào" đã viết trong phẩn lời nói đầu: “Một trong những vấn đề cần bàn của nhà trường Xô Viết hiện đang lo lắng và giải quyết làviệc phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học” [42]
Trong cuốn "Dạy học nêu vấn đề" của tác giả I.Ia Lecne nhà giáo dục Xô
Viết đã nói: "Mục đích của tập sách mỏng này là làm sáng tỏ bản chất của PPDH gọi là dạy học nêu vấn đề, vạch rõ cơ sở của phương pháp đó, tác dụng của nó, phạm vi áp dụng nó”[31]
V.Ôkôn, nhà giáo dục Ba Lan nổi tiếng đã đúc kết ra những kết quả tích cực của công trình thực nghiệm hàng chục năm về dạy học phát huy tính tích cực Ông đã nêu lên tính quy luật chung của dạy học nêu vấn đề, cách áp dụng phương pháp vào một số ngành khoa học và điều đó được thể hiện cụ thể ở cuốn sách "Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề”.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng đã ít nhiều đề cập tới quá trình quản lý hoạt động dạy học sao cho đạt hiệu quả đặc biệt là đưa ra những biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Tuy nhiên, chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS Đó cũng là hướng nghiên cứu đã lựa chọn của đề tài
Hồ Chủ tịch đã dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt, tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân khỏe mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe” Thấm nhuần lời dạy của Người, toàn dân tộc Việt Nam, trong đó có lực lượng sinh viên đang ra sức thi đua học tập, rèn luyện, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người Đồng thời góp phần nâng cao thể lực giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa, phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nước
Trong thời kỳ mới của cách mạng Việt Nam trước hết phải nói đến quan điểm phát triển giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890- 1969) Bằng việc kế thừa những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Người đã để lại cho chúng ta nền tảng lý luận về vai trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phương pháp lãnh đạo và quản lý Thực tiễn đã khẳng định rằng: Hệ thống các tu tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam
Gần đây, có nhiều công trình khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, giảng viên đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã dược công bố, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am Các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý; bản chất của hoạt động quản lý; các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý… đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận, sử dụng làm tài liệu giảng dạy Có nhiều tác giả nghiên cứu về lý luận về quản lý giáo dục, các giải pháp, kinh nghiệm quản lý rút ra từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam
Tiêu biểu là các 7 tác giả: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Bùi Minh Hiền,
Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Về phạm trù GDTC trong nhà trường, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC và y tế trường học Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đềtài Định hướng chiến lược tăng cường GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp đến năm 2010 Trong đề tài này, các tác giả đã đưa ra mục tiêu định hướng lâu dài, mục tiêu trước mắt 2003 - 2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Trong nghiên cứu khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trường học các tác giả đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phương cả nước do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC Nhưng hạn chế của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phương và các giải pháp tươngứng Trong các đề tài tiếp theo có thể kểđến công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Công Dân với đề tài Nghiên cứu biện pháp phát triển thể chất cho học sinh các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc Đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển thể chất của học sinh các trường dân tộc nội trú gồm các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn và cũng đề ra các biện pháp nhằm tăng cường thể chất cho đối tượng học sinh này Biện pháp chủ yếu là bám sát nội dung chương trình dạy học để tăng cường thể lực, trang bị kỹ năng cho học sinh tốt hơn.Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về GDTC, đưa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác động, đánh giá kết quả các biện pháp Đây là những công trình nghiên cứu có chiều sâu về lý luận và phần thực trạng, đưa ra các biện pháp, thực nghiệm công phu Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể Việc nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học THCS nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC là chưa được đề cập nhiều Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDTC trong trường THCS.
Một số khái niệm cơ bản
Theo Harold Koolz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất
“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họđã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [ 27]
Theo các nhà Tâm lý học thì: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của con người trong xã hội, một hoạt động rất phức tạp và đa dạng Đó là sự tác động toàn diện vào một nhóm người, một tập thểngười, điều khiển họ hoạt động nhằm đạt tới mục đích nhất định đã được đề ra từtrước”.Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật” Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt được hiệu quả tối ưu đã đề ra” [41]
Nói một cách đơn giản, dễ hiểu thì quản lý là sựtác động liên tục, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý có liên quan) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến
Như vậy có thể khái quát lại: Quản lý một hệ thống là một khoa học, là một nghệ thuật đồng thờ i quản lý còn là một nghề (nghề quản lý) Muốn điều hành các hoạt động của một tổ chức có kết quả một cách chắc chắn thì trướctiên các nhà quản lý phải được đào tạo nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm) một cách chu đáo để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xácvà đầy đủ các quy luật khách quan xuất hiện trong quá trình hoạt động Đồng thời có phương pháp, nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật đó
Từ những điểm chung trên ta có thể hiểu: “Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động có hệ thống, có kế hoạch,có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ cho đến Trường), nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em
Theo ông Phạm Minh Hạc khái niệm quản lý giáo dục cũng là khái niệm quản lý trường học: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.“Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy - học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [ 25]
Vậy, “Quản lý giáo dục nói chung (và quản lý trường học nói riêng) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủnghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25,tr.35]
Tóm lại: Quản lý giáo dục là một chuỗi tác động hợp lý của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động Đó là hoạt động có tính mục đích, được tổ chức một cách khoa học của hiệu trưởng nhằm tổ chức
- chỉ đạo một cách khoa học các hoạt động giáo dục và đào tạo trong nhà trường, hướng tới những mục tiêu đã định
Tác giả Phạm Minh Hạc có đưa ra khái niệm dạy học như sau: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt, lĩnh hội những kiến thức và kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được, biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân” [26]
Hoạt động dạy học là một quá trình bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, là một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo của hoạt động nhận thức và thực tiễn Trên cơ sở đó, hình thành nên thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục
1.2.4 Qu ả n lí ho ạt độ ng d ạ y h ọ c
Trong quản lý nhà trường, quản lý dạy hoạt động học là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho trường học Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động của thầy, hoạt động của trò và những điều kiện vật chất phục vụ việc dạy và học
Theo chúng tôi, quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm có hướng đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, hiệu phó, tồ trưởng chuyên môn) đến khách thể quản lý (tập thể GV, tập thể học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường) nhằm huy động sức lực trí tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ dạy học Bản chất của hoạt động quản lý là ở chỗ chủ thể quản lý tác động một cách có hệ thống, có mục đích đến khách thể quản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông bao gồm:
Quản lý hoạt động của giáo viên: Phân công chủ nhiệm và giảng dạy, xếp và quản lý thời khóa biểu, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo và bồi dưỡng chuyên môn, thực hiện quy chế chuyên môn, xây dựng kế hoạch chuyên môn
Yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở và vấn đề đặt ra cho quản lý hoạt động dạy học môn học Giáo dục thể chất
và vấn đềđặt ra cho quản lý hoạt động dạy học môn học Giáo dục thể chất
1.3.1 Quan điể m c ủ a Đả ng v à Nh à nướ c v ề Th ể d ụ c th ể thao v à qu ả n l ý Giáo d ụ c th ể ch ấ t
Trong suốt các chặng đường lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn coi trọng GDTC là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa nhằm đào tạo thế hệ trẻ pháp triển toàn diện, có tri thức, đạo đức và hoàn thiện về thể chất Quan điểm này của Đảng đã được thể hiện trong văn kiện các lần đại hội Đảng toàn quốc từĐại hội Đảng toàn quốc lần thứIII, Đảng ta đã nêu rõ: “… Con người là vốn quý nhất của chếđộ XHCN, bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ của con người là nghĩa vụ và mục tiêu cao quý của ngành y tế, TDTT…”[15]
Năm 1961 trong nghị quyết TW8 khoá III, Đảng ta đã chỉ thị: “Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học”
Tháng 6 năm 1975, khi miền Nam mới được giải phóng, Đảng ta đã ra chỉ thị
221 CT/TW về công tác giáo dục ở miền Nam sau ngày giải phóng Chỉ thị đã nêu rõ:
“Nội dung giáo dục phổ thông phải toàn diện, bao gồm giáo dục chính trịvà đạo đức cách mạng, giáo dục văn hoá khoa học, giáo dục kỹ thuật, giáo dục lao động và giáo dục thể chất”
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1976, tổng bí thư Lê Duẩn lại một lần nữa nhấn mạnh “… cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung giáo dục, hiện đại hoá chương tình học tập khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh tế
Coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT và tập luyện quân sự” [16]
Năm 1986 trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khoá VI đã tiếp tục nhấn mạnh: “Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT… nâng cao chất nước GDTC trong các trường học” [17]
Trong Văn kiện hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành TW Đảng khoá VII năm
1991, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “…cần coi trọng nâng cao chất lượng GDTC trong các trường học” [18]
Trong văn kiện đại hội Đảng các khoá VIII, IX, X Đảng ta đều tái khẳng định cần phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cần đổi mới tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng và hiệu quả GDTC đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước[19]; [20]; [21] Qua quan điểm đường lối thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, ta có thể nhận thấy Đảng ta luôn nhất quán quan điểm coi trọng công tác GDTC trong trường học các cấp Coi GDTC là một bộ phận quan trọng trong nền giáo dục XHCN, là một nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo ở các trường học Đó chính là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý GDTC trong các Nhà trường nói chung và Phòng GD- ĐT Lục Nam nói riêng
Trong quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp giáo dục nói chung và GDTC nói riêng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để chỉ đạo cho công tác GD và GDTC
Trước hết ta có thể nhận thấy tính chất pháp lý của hoạt động GDTC thể hiện qua điều 41 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi rõ: “Quy định chếđộ GDTC bắt buộc trong trường học các cấp”
Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn được thể hiện rất rõ ở các điều 22,
27, 33, 39 của Luật giáo dục ngày 04/6/2005 Các điều luật này đã xác định rõ mục tiêu phát triển toàn diện Đức, Trí, Thể, Mỹ cho đối tượng giáo dục
Luật quy định: “Nhà nước coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh, thiếu niên nhi đồng GDTC là nội dung bắt buộc với học sinh sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học”
Pháp lệnh TDTT được uỷ ban thường vụ quốc hội khoá X thông qua ngày 25/9/2000 ở điều 14 chương III quy định “TDTT trường học bao gồm GDTC và hoạt động ngoại khoá cho người học” “GDTC trong trường học là chế độ GDTC bắt buộc nhằm nâng cao sức khoẻ phát triển thể chất, góp phần bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học Nhà nước khuyến khích ngoại khoá trong nhà trường”
Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn thể hiện ở các thông tư, chỉ thị, các quy chế, quyết định về công tác GDTC của Bộ GD-ĐT, cụ thể các chỉ thịnhư sau:
Chỉ thị 14/TDQS ngày 24/6/1971 của Bộ GD-ĐT về việc thực hiện chế độ RLTT theo lứa tuổi trường học các cấp
Thông tư liên Bộ GD - TDTT số 403 ngày 17/6/1975 ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
Ngày 10/01/1990 Thông tư liên Bộ GD-ĐT-TDTT-Tài chính lao động thương binh xã hội số 01/TT đã quy định chế độ bồi dưỡng và trang phục thể thao
Quyết định số 931/RLTC ngày 29/4/1993 của Bộ GD-ĐT quy định về các yêu cầu được cấp chứng chỉ TDTT để hoàn thành điều kiện cần và bắt buộc khi thi tốt nghiệp của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng vàTHCN
Thông tư liên tịch số 04-93/GD-ĐT-TDTT ngày 17/6/1993 về việc xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cải tiến công tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trường học các cấp đến năm 2025
Chỉ thị ngày 02/5/2004 của Bộ GD-ĐT và quyết định ngày 01/9/2004 của Bộ GD-ĐT nhằm nâng cao chất lượng GD-ĐT nói chung và GDTC nói riêng
Tất cả các cơ sở về quan điểm và đường lối chỉ đạo công tác GDTC của Đảng và Nhà nước ta, các văn bản pháp quy, thông tư, chỉ thị, quy chế của Nhà nước và Bộ GD-ĐT là những cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động GDTC ở các trường học ở nước ta
Nội dung hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở
1.4.1 M ụ c tiêu, n ộ i dung chương trình d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t
1.4.1.1 Mục tiêu dạy học môn Giáo dục thể chất
Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành, phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, kĩ năng vận động, thói quen tập luyện thể dục thể thao và rèn luyện những phẩm chất, năng lực để trở thành người công dân phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế, góp phần phát triển tầm vóc, thể lực người Việt Nam; đồng thời phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao
Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh thân thể và vận động cơ bản, thói quen tập luyện và kĩ năng thể dục thể thao; nếp sống lành mạnh, hoà đồng và trách nhiệm; ý thức tự giác, tích cực vận dụng những điều đã học để tham gia các hoạt động thể dục, thể thao; bồi dưỡng năng khiếu thể thao
1.4.1.2 Nội dung chương trình dạy học môn Giáo dục thể chất
Nội dung chương trình dạy học môn Giáo dục thể chất ở cấp THCS được chia làm ba phần tổng quát:
Phần kiến thức chung Bao gồm:
- Ở lớp 6: Chế độ dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao: Học sinh nhận biết được các yếu tố dinh dưỡng cơ bản có ảnh hưởng trong tập luyện và phát triển thể chất
- Ở lớp 7: Lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên trong tập luyện: Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên có lợi cho sức khoẻ để tập luyện
- Ở lớp 8: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong tập luyện thể dục thể thao Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong tập luyện thể dục thể thao
- Ở lớp 9: Sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng, ) và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất Bước đầu học sinh biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng, ) và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển tố chất thể lực
Phần vận động cơ bản Bao gồm:
- Chạy từ cự li ngắn đến cự li trung bình: Biết một số điều luật cơ bản ở các nội dung: Chạy cự li ngắn; Chạy cự li trung bình và môn thể thao lựa chọn Thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; làm quen với các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m), chạy cự li trung bình, khắc phục một số hiện tượng xảy ra với cơ thể khi tham gia tập luyện các môn chạy (cực điểm,…), thực hiện tốt các động tác bổ trợ, hoàn thành cự li chạy,…
- Ném bóng: Thực hiện tốt các động tác bổ trợ cho môn ném bóng
- Bài thể dục: Thực hiện đúng, đều đẹp các động tác thể dục của các bài thể dục liên hoàn từ lớp 6 đến lớp 9
- Nhảy xa: Thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi và thực hiện được các giai đoạn kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi (Lớp 7)
- Nhảy cao: Thực hiện được các kĩ thuật nhảy cao kiểu bước qua và nhảy cao kiểu nằm nghiêng (Lớp8, 9).
- Thể thao tự chọn: Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường, định hướng cho học sinh lựa chọn một trong những nội dung thể thao phù hợp để học tập và rèn luyện Biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện
Vận dụng những hiểu biết về môn thể thao ưa thích khi tham gia thi đấu
Hoàn thành lượng vận động của bài tập
Tham gia có trách nhiệm, trung thực, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong tập luyện và các hoạt động khác trong
Theo đó, nội dung, chương trình dạy học môn Giáo dục thể chất cho từng khối lớp cấp THCS được xác định cụ thể và rõ ràng [Phụ lục 3]
1.4.2 Phương pháp và hình thứ c d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t
Môn Giáo dục thể chất vận dụng phương pháp giáo dục tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, thực hiện chuyển quá trình giáo dục thành tự giáo dục; giáo viên là người thiết kế, tổ chức, cố vấn, trọng tài, hướng dẫn hoạt động tập luyện cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện để khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập luyện, tự mình trải nghiệm, tự phát hiện bản thân và phát triển thể chất
Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đặc trưng như: trực quan, sử dụng lời nói, tập luyện, sửa sai, trò chơi, thi đấu, trình diễn, ; sử dụng nguyên tắc đối xử cá biệt, phù hợp với sức khoẻ học sinh; kết hợp dụng cụ, thiết bị phù hợp, sử dụng hiệu quả các thành tựu của công nghệ thông tin để tạo nên giờ học sinh động, hiệu quả Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, cân đối giữa hoạt động tập thể lớp, hoạt động nhóm nhỏ và cá nhân, giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn, để đảm bảo vừa phát triển năng lực thể chất, vừa phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Tích hợp kiến thức một số môn học khác, một số bài hát, bản nhạc, để tạo không khí vui tươi, hưng phấn trong tập luyện, làm cho học sinh yêu thích và đam mê tập luyện thể thao
* Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
+Phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ tập luyện để phát triển hài hoà về thể chất, tinh thần, có những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, có sức khoẻ, có văn hoá, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
+ Phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung
- Đối với năng lực tự chủ và tự học: Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin, lập kế hoạch và thực hiện các bài tập thực hành, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh
- Đối với năng lực giao tiếp và hợp tác: Môn Giáo dục thể chất tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội Từ đó, học sinh được hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
- Đối với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp tập luyện, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết, biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực và sáng tạo
* Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực thể chất
Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở
Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở
* Những điểm mới giữa CTGDPT mới với CTGDPT hiện hành:
- Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn
- Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân.
Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học
Vì vậy, trong việc quản lí hoạt động dạy học nói cung và quản lí hoạt động dạy học môn GDTC nói riêng cũng cần có những thay đổi để đáp ứng yêu cầu đồng thời đạt được mục tiêu giáo dục của CTGDPT mới đã đề ra
1.5.1 Ch ủ th ể qu ả n lý ho ạt độ ng d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ất đáp ứ ng yêu c ầ u Chương trình giáo dụ c ph ổ thông m ớ i ở các trườ ng trung h ọc cơ sở
1.5.1.1 Phòng GD&ĐT trong quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở
Theo thông tư 11/2015/TTLT-BGD-BNV ngày 29/5/2015 liên bộ GD-ĐT,Bộ Nội vụ quy định: “Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật”.
Phòng Giáo dục và Đào tạo với chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học thì việc quản lý trực tiếp các trường THCS nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở của các nhà trường là nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.5.1.2 Hiệu trưởng trường THCS trong quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở
Hiệu trưởng trương THCS là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định bổ nhiệm trong nhiệm kỳ 5 năm đối với trường THCS công lập, thuộc quyền quản lý của Huyện
Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
1.5.2 Qu ả n lý vi ệ c th ự c hi ệ n m ụ c tiêu d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t
Có thể nói: “Quản lý mục tiêu là hoạt động hàng đầu trong quản lí hoạt động dạy học” Vì nó có chức năng đặc biệt quan trọng là định hướng cho sự vận động, phát triển của các thành tố trong quá trình dạy học Việc bấm sát mục tiêu không ngoài mục đích trang bị cho học sinh THCS phát triển về thể chất, kiến thức, kĩ năng, giúp học sinh phát triển về cả phẩm chất và năng lực
Chương trình dạy học là văn bản pháp luật của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện cầu mục tiêu cấp học Đây là căn cứ pháp lí để các cấp quản lí tiến hành chỉđạo, giám sát hoạt động dạy và học của trường THCS Đó cũng là căn cứ pháp lí để Hiệu trưởng quản lí giáo viên theo yêu cầu Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từng cấp học
1.5 3 Qu ả n lý vi ệ c th ự c hi ệ n n ội dung, chương trình dạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t
Quản lí nội dung dạy học là quản lí các tri thức, cách thức hoạt động và kinh nghiệm sáng tạo, tiêu chuẩn, thái độ đối với thế giới phù hợp về mặt sư phạm nhằm phát triển đúng đắn nhân cách người học Nội dung dạy học ở cấp THCS là các Bài tập vận động cơ bản như: Đội hình đội ngũ; các môn chạy, nhảy, ném, Bài thể dục,…và các môn Thể thao tự chọn: Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường, định hướng cho học sinh lựa chọn một trong những nội dung thể thao phù hợp để học tập và rèn luyện: Điền kinh; Thể dục; Bơi; Bóng đá; Bóng chuyền; Bóng rổ; Cầu lông; Đá cầu;
Bóng bàn; Võ; Khiêu vũ thể thao; Thể dục nhịp điệu; các môn thể thao truyền thống của địa phương; Trò chơi vận động bổ trợ cho môn thể thao lựa chọn,…
1.5.4 Qu ả n lý vi ệ c th ự c hi ện phương pháp dạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội và thực hiện công tác đổi mới này chính là thực hiện một quá trình thay đổi Quá trình thực hiện đổi mới này chính là thực hiện một quá trình thay đổi Quá trình thực hiện sự đổi mới này có thành công và thu được những kết quả mong đợi hay không phụ thuộc phần lớn vào công tác quản lí của nhà quản lí do đó, phải đổi mới quản lí để quản lí sự thay đổi Trong đối mới phương pháp dạy học, giáo viên và học sinh là những chủ thể có vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy học cũng như sự thành công của đổi mới phương pháp dạy học vì vậy, trọng tâm của quản lí đổi mới phương pháp dạy học là quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí hoạt động học tập của học sinh [22]
Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ả n lý ho ạt độ ng d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở
Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học GDTC chịu sự ảnh hưởng rất lớn của yếu tố chủ quan của chủ thể quản lý Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý dạy học GDTC bao gồm:
- Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn GDTC đối với việc giáo dụctoàn diện cho học sinh:
+ Nếu nhà quản lý nhận thức đúng và đầy đủ về công tác giáo dục sẽ có hành vi quản lý sâu sát và quan tâm đầy đủ tới sự chuẩn bị đầy đủ các yếu tố trong công tác dạy học GDTC như chương trình, giáo trình, sân bãi, phương tiện dạy học, quá trình dạy học của giáo viên và quá trình học tập của học sinh Công tác bồi dưỡng giáo viên, công tác nghiên cứu khoa học, công tác kiểm tra đánh giá… Ngược lại, nếu nhận thức chưa đầy đủ hoặc có ý thức coi nhẹ công tác dạy học môn GDTC thì sẽ làm giảm hiệu quả quản lý
+ Nhận thức của lãnh đạo các cấp, các ngành và lãnh đạo địa phương đối với lợi ích, tác dụng và vai trò của dạy học môn GDTC trong giáo dục toàn diện cho học sinhchưa thực sự sâu sắc Nếu hoạt động dạy học môn GDTC được cấp uỷ, chính quyền và lãnh đạo ngành giáo dục của địa phương coi trọng thì sẽ được đầu tư toàn diện cả nhân lực, vật lực, tài lực cho công tác dạy học môn GDTC, từ đó giúp cho hiệu quả quản lý dạy học môn này tốt hơn; ngược lại sẽ làm cho công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDTC gặp khó khăn, từ đó ảnh hưởng xấu tới hiệu quả quản lý
+ Nhận thức của học sinh đối với hoạt động học tập môn GDTC chưa thực sự đầy đủ Nước ta là một nước đang phát triển, lịch sử nước ta trải qua nhiều nămdướichế độ phong kiến nửa thuộc địa, bị chiến tranh tàn phá, bởi vậy hoạt độngdạy học môn GDTC chưa có lịch sử phát triển lâu dài như các nước phát triển Bên cạnh đó, kinh tế của nước ta còn nhiều khó khăn, đặc biệt là các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa… nên điều kiện tham gia các hoạt động GDTC, hoạt động TDTT cũng như điều kiện tìm hiểu về ý nghĩa, lợi ích tác dụng của hoạt động GDTC đối với sức khoẻ con người còn hạn chế Với điều kiện như vậy, việc chưa có được các nhận thức đúng đắn về GDTC để tạo ra được động cơ, tinh thần tự giác tích cực trong hoạt động học tập, rèn luyện môn GDTC cũng là điều hiển nhiên Đây cũng chính là rào cản, là nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn GDTC trong các nhà trường
- Năng lực và kinh nghiệm quản lý của người quản lý các trường THCS:
+ Năng lực quản lý là khả năng sử dụng đúng và kịp thời các công cụ quản lý và phương pháp quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm giải quyết một công việc hoặc sự việc quản lý có hiệu quả
+ Kinh nghiệm quản lý là những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý trong quá khứ đã ứng dụng và xử lý tốt các sự việc, công việc quản lý Nếu chủ thể quản lý có năng lực và kinh nghiệm quản lý sẽ có thể sử dụng các biện pháp quản lý hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và quản lý công tác GDTC nói riêng trong trường THCS- Yếu tố trình độ năng lực của người thầy
Trong quản lý hoạt động học học môn GDTC thì yếu tố trình độ năng lực của ngườithầy ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy môn GDTC Ngườithầy ngoài việc cần có phẩm chất đạo đức, tác phong gương mẫu, chuẩn mựcthì cần phải có năng lực trình độ tốt, đáp ứng cho việc dạy tốt môn GDTC trongtrường THCS Trình độ, năng lực của người thầy thể hiện ở trình độ học vấn, năng lực thực hành, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức điều hành hoạt động dạy học, hoạt động thi đấu các môn thể thao trong trường học Do khoa học kỹ thuật TDTT không ngừng phát triển, do phương pháp dạy học không ngừng cải tiến, người thầy cần phải thường xuyên được tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn GDTC và chất lượng quản lý hoạt động GDTC trong nhà trường
Kết quả quản lý hoạt động dạy học môn GDTC ởcác trường THCS ngoài chịu ảnhhưởng chủ quan của chủ thể quản lý còn chịu tác động và ảnh hưởng rất lớn bởicác yếu tố khách quan Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động giảng dạy môn GDTC ở các trường học nói chung và trường THCS nói riêng bao gồm:
- Điều kiện cơ sở vật chất: Trong dạy học môn GDTC, từ việc giảng dạy chính khoá trên lớp đến ngoại khoá cho học sinh, từ việc đổi mới phương pháp dạy học tới việc nghiên cứu khoa học của giáo viên… đều cần phải có đủ diện tích sân bãi và dụng cụ tập luyện đáp ứng cho học sinh tập luyện Chính vì vậy, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho hoạt động giảng dạy môn GDTC có ý nghĩa và tầm quan trọng hết sức to lớn, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động giảng dạy môn GDTC trong nhà trường Ởcác nước phát triển, người ta quy định diện tích, số lượng dụng cụ… cho mỗi học sinh, trong khi đó ở nước ta, nhiều trường diện tích sân bãi tập luyện quá ít và công tác quản lý quá trình dạy học của các giáo viên thể dục
- Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động dạy học môn GDTC: Như chúng ta đã biết, muốn hoạt động dạy học môn GDTC ở các trường THCS đạt được chất lượng và hiệu quả cao thì cần phải có hệ thống cơ sở vật chất không những đầy đủ mà còn ngà càng được hoàn thiện theo hướng hiện đại hóa Do đó, vấn đề đầu tư kinh phí cho công tác này từ các nguồn kinh phí khác nhau là việc làm hết sức cần thiết
- Cơ chế chính sách đối với đội ngũ giáo viên thể dục: Giáo dục thể chất là một trong các nội dung giáo dục toàn diện trong nhà trường Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên thể dục - những người trực tiếp tiến hành hoạt này phải chịu nhiều vất vả do đặc thù nghề nghiệp của như điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt Chính vì thế, nếu có được các chính sách thỏa đáng đối với đội ngũ giáo viên thể dục sẽ góp phần nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động GDTC trong các nhà trường
- Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình và xã hội): Từ thực tiễn và lý luận giáo dục đã chỉ ra rằng, muốn tạo nên những thành quả giáo dục tốt nhất cho mỗi học sinh thì cần có sự phối kết hợp giữa 3 lực lượng giáo dục Trong hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh cũng vậy, việc chăm sóc, bảo về và phát triển thể chất cho học sinh được thực hiện ở trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội Vì vậy, sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDTC cho học sinhtrong các nhà trường
- Tính khoa học và tính tiếp cận hiện đại của chương trình môn học GDTC: Chất lượng công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDTC còn phụ thuộc vào việcđảm bảo tính khoa học và tính tiếp cận hiện đại của chương trình Bởi lẽ chương trình và tài liệu môn học là một bản thiết kế cho trình độ phát triển thể chất của học sinh, trong đó mục tiêu yêu cầu đào tạo đã mô hình hoá các kiến thức và trình độ thể chất của học sinh sau khi hoàn thành môn học Đồng thời chương trình cũng đã nêu lên các nội dung, phương pháp và phân bổ các nội dung và thời gian học tập trong các học kỳ, chỉ tiêu thi và kiểm tra… Chương trình và tài liệu mang tính khoa học tiếp cận hiện đại thì sẽ giúp cho các giáo viên thực hiện được các mô hình giáo dục, đảm bảo chất lượng dạy học môn GDTC Ngược lại, nếu chương trình giáo dục lạc hậu sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả của công tác dạy học môn GDTC trong các nhà trường
Nghiên cứu những vấn đề lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn GDTC ở các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và rút ra được những kết luận sau:
Quản lý là nghề có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các tổ chức, cơ sở và là một hiện tượng xã hội, trong bất kỳ một tổ chức nào thì hoạt động quản lý là tất yếu và cần thiết Bản chất của quản lý là cách thức tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nó bao hàm cả yếu tố khoa học, đồng thời mang tính nghệ thuật cao có tác động vào hệ thống, tổ chức vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
Lục Nam là một huyện miền núi của Tỉnh Bắc Giang gồm 25 xã và 2 thị trấn, trong đó có 5 xã đặc biệt khó khăn; 6 xã khu vực II trong đó có 14 thôn, bản đặc biệt khó khăn, có tổng diện tích 597,15km 2 Dân số khoảng 21,8 vạn người gồm 9 dân tộc chủ yếu sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Cao lan, Hoa, Sán dìu, Sán chí , Dao và Mường; trong đó người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 13%.Lục Nam có vị trí chiến lược trọng yếu, có nhiều đường giao thông lớn nối liền với các huyện, các tỉnh trong vùng; cụ thể: Quốc lộ 31, Quốc lộ 37; tỉnh lộ 293; tuyến đường sắt Hà Nội-Quảng Ninh và đường sông Lục Nam
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Trong những năm qua, đặc biệt năm2019 là năm có sự cố gắng vươn lên vượt bậc của các cấp chính quyền và nhân dân toàn huyện trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện lần thứ XXI, thực hiện kế hoạch 5 năm (2016 - 2020) và tiếp tục mở ra những thời cơ và thuận lợi mới cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nền kinh tế của huyện Lục Nam có những chuyển biến rõ rệt, cơ cấu nền kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực với mức tăng trưởng khá
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được ở trên, Lục Nam còn không ít những khó khăn thách thức đó là: Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp còn cao trong cơ cấu kinh tế; thu nhập bình quân đầu người thấp Kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn tuy đã được tăng cường một bước song chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; chất lượng một số tuyến đường giao thông nông thôn còn kém, giao thông đi lại còn rất khó khăn Các điều kiện phục vụ dạy và học, nâng cao chất lượng GD toàn diện còn nhiều bất cập, chất lượng GD văn hoá chưa đồng đều giữa các xã, các vùng trong huyện Huyện xác định phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2020 là phải nằm trong chiến lược phát triển của tỉnhtheo hướng bền vững kinh tế - văn hóa - xã hội Chuyển đổi cơ cấu và thực hiện CNH, HĐH phù hợp điều kiện của huyện nhằm đưa huyện đứng vào loại khá trong tỉnh, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa Lục
Nam so với các huyện, thành phố mạnh của tỉnh, cùng với cả nước chủ động tham gia hội nhập kinh tế thế giới.
Khái quát về giáo dục THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
2.2.1 Tình hình giáo dục THCS
Hiện nay, huyện Lục Nam có 25 trường THCS và 6 trường có 2 cấp học (TH&THCS) Tính đến năm học 2019-2020 có tổng số lớp là 356, với 11.709 học sinh, tỷ lệ huy động học sinh ra lớp trên số trẻ trong độ tuổi là 99,9%; tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình TH vào lớp 6 là 100%; tỷ lệ duy trì sĩ số là 99,96%
Bảng 2.1 Tình hình phát triển tại cáctrường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang qua giai đoạn 2015-2020
Trường Lớp CBQL, GV HS
Số lớp, số học sinh giảm nhẹ dần (do giảm dân số tự nhiên): năm học 2015-
2016 có 383 lớp với 11.557 học sinh, đến năm học 2019-2020 có 356 lớp với 11709 học sinh (giảm 27 lớp, tăng 152 học sinh).Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình TH vào học lớp 6 được duy trì và đạt 100% Qua số liệu ở 2 bảng trên ta thấy quy mô trường lớp các ngành học, cấp học của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong 5 năm qua cơ bản ổn định và đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong huyện
Quy mô cán bộ quản lý và giáo viên có xu hướng giảm, hàng năm quy mô GV, CBQL giảm từ 854 (năm học 2015-2016) xuống 835 người (năm học 2019-2020) do hiện nay các trường thực hiện tinh giản biên chế và đề án vị trí việc làm theo yêu cầu của ngành Công tác đội ngũ luôn được quan tâm: số lượng cán bộ, GV đảm bảo đáp ứng theo quy định Hàng năm, làm tốt công tác phát triển đảng trong các trường học, làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ,trong liên tục nhiều năm qua, đội ngũ GV các cấp học được cử đi học nâng cao trình độ Đến nay, đội ngũ CBGV cơ bản đạt trình độ chuẩn trở lên.Nhìn chung quy mô phát triển trường lớp ổn định, phù hợp với tình hình thực tế của từng vùng, từng địa phương trên địa bàn toàn huyện
2.2.2 Chất lượng giáo dục THCS
Kết quả đánh giá chất lượng giáo dục THCS được phản ánh qua kết quả học tập năm học của HS Quy mô HS trường THCS xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt đạt 95,1%, tỷ lệ xếp loại Yếu 0,2% Không có học sinh vi phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội Xếp loại học lực Khá,Giỏi 51,89% Tổ chức dạy nghề cho 3031 học sinh lớp 8 (đạt 100% số học sinh lớp 8) Có 21 trường tổ chức dạy tin học cho học sinh có 143 lớp 3.818 học sinh, đạt 33,2% Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 97,8%, huy động được 80,5% số học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 THPT, bổ túc THPT các trường Trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề 100% các xã và huyện đạt chuẩn phổ cập GD THCS từ năm 2003, đến nay duy trì đạt kết quả vững chắc chuẩn quốc gia về phổ cập GD THCS
Bảng 2.2 Chất lượng GD đại tràcấp THCS phân loại theo học lực tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Năm học T số học sinh Kết quả xếp loại học lực (tỷ lệ%)
Giỏi Khá Tr bình Yếu Kém
2018-2019 11.709 9,98 43,86 41,09 4,89 0.18 Được quan tâm đầu tư đúng mức, vì vậy kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh ngày càng cao, huyện Lục Nam thường đứng ở tốp đầu trong các huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang Qua các bảng trên ta thấy chất lượng GD trong 4 năm qua của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ở các cấp học nói chung và cấp THCS nói riêng có chiều hướng phát triển tốt cả về chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà
2.2.3 Th ự c tr ạng đội ngũ giáo viên d ạ y môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t c ủ a các nhà trườ ng Để khảo sát thực trạng về số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên thể dục và tình hình thực hiện nhiệm vụ của các giáo viên thể dục ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đề tài tiến hành thu thập và phân tích một số số liệu thể hiện ở bảng 2.3:
Bảng 2.3 Số lượng và chất lượng giáo viên dạy GDTC ở các trường THCS huyện Lục Nam
Năm học SLGV Trình độ giáo viên ĐH CĐ
Hiện nay, chất lượng giáo viên thể dục thì chưa đáp ứng được yêu cầu: Bình quân mỗi trường học chỉ có 1,8 giáo viên thể dục chuyên trách được đào tạo giáo viên GDTC Trình độ GVTC nâng dần qua các năm học, năm 2015-2016 số lượng GVTC có trình độ cao đẳng 18, đến năm học 2018-2019 chỉ còn 13 người Hàng năm, GVTC đã tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ Ngoài ra, tại huyện vẫn còn có trường không có GVchuyên trách về GDTC như: TH&THCS Lục Sơn còn chưa có giáo viên chuyên trách về thể dục Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng GDTC cho HS THCS trong toàn huyện Lục Nam
Bên cạnh đó, trong các năm học giai đoạn 2015 - 2019, tổng số các tiết học thể dục của các trường THCS huyện Lục Nam là 25.270 tiết/năm học Như vậy, trong năm học 2018-2019, với 57 GV chuyên trách thì có thể đảm nhiệm được: 57 GV x 19 tiết/1 tuần x 35 tuần = 37.905 tiết/năm học Vậy ta thấy số giáo viên GDTC của huyện Lục Nam hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu về đổi mới giảng dạy và tổ chức các hoạt động GDTC trong các nhà trường, chỉ có duy nhất 01 trường không có giáo viên chuyên trách Trường không có GV chuyên trách thì GV kiêm nhiệm phải đảm nhận thêm từ
Bảng 2.4 Quy mô khối lượng tiết dạy GDTC tại các trường THCS huyện Lục Nam giai đoạn 2015-2019
Năm học Khối lớp 6 Khối lớp 7 Khối lớp 8 Khối lớp 9
Khái quát về khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ởcác trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
2.3.1 M ục đích củ a kh ả o sát
- Đánh giá thực trạng dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Đánh giá thực trạng cách thức quản lý, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng các hình thức dạy học dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Đánh giá thực trạng sử dụng phương tiện, thiết bị học tập trong dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Đánh giá thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Từ thực trạng đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.
2.3 2 Đối tượ ng và m ẫ u kh ả o sát
Mẫu khảo sát được điều tra trong đề tài bao gồm lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục trung học - Giáo dục dân tộc Sở GD&ĐT Bắc Giang; lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; cán bộ quản lý, giáo viên dạy môn GDTC cấp THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
STT Đối tượng Số phiếu phát ra
1 Lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục trung học -
Giáo dục dân tộc Sở GD&ĐT Bắc Giang 9 9
2 Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Lục
3 CBQL các trường THCS huyện Lục Nam 65 65
4 Giáo viên dạy môn GDTC cấp THCS huyện Lục Nam 57 57
2.3.3.1 Khảo sát thực trạng dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Thực trạng việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới
Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy môn môn Giáo dục thể chất Thực trạng hoạt động học tập của học sinh với môn Giáo dục thể chất
Thực trạng sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học và cơ sở vật chất trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Thực trạng hoạt động bồi dưỡng học sinh có năng khiếu Giáo dục thể chất Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục thể chất của học sinh
2.3.3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tinh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới:
Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDTC đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV dạy Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Th ự c tr ạ ng ho ạt độ ng d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ất đáp ứ ng yêu c ầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
2.4.1 Th ự c tr ạ ng th ự c hi ệ n m ụ c tiêu, n ội dung, chương trình d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t
2.4.1.1 Về thực hiện mục tiêu hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất
Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành, phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, kĩ năng vận động, thói quen tập luyện thể dục thể thao và rèn luyện những phẩm chất, năng lực để trở thành người công dân phát triển hàihoà về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế, góp phần phát triển tầm vóc, thể lực người Việt Nam; đồng thời phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao
* Mục tiêu cấp trung học cơ sở
Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh thân thể và vận động cơ bản, thói quen tập luyện và kĩ năng thể dục thể thao; nếp sống lành mạnh, hoà đồng và tráchnhiệm; ý thức tự giác, tích cực vận dụng những điều đã học để tham gia các hoạt động thể dục, thể thao; bồi dưỡng năng khiếu thể thao
Chương trình môn Giáo dục thể chất quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kế hoạch giáo dục và định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được quy định tại Chương trình tổng thể Xuất phát từ đặc trưng của môn học, một số quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:
- Chương trình môn Giáo dục thể chất được xây dựng dựa trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu của khoa học thể dục thể thao và khoa học sư phạm hiện đại, trong đó có các kết quả nghiên cứu về giáo dục học,tâm lí học, sinh lí học, phương pháp giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Giáo dục thể chất của Việt Nam và các nước có nền giáo dục tiên tiến; kết quả phân tích thực tiễn giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam và sự đa dạng của học sinh
- Chương trình môn Giáo dục thể chất bảo đảm phù hợp với tâm - sinh lí lứa tuổi và quy luật phát triển thể chất của học sinh; phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm của môn học, hỗ trợ việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực ở học sinh
- Chương trình môn Giáo dục thể chất có tính mở, tạo điều kiện để học sinh được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường; đồng thời tạo điều kiện để nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm của mỗi địa phương
2.4.1.2 Về thực hiện nội dung chương trình dạy học môn Giáo dục thể chất
1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể
2 Yêu cầu cần đạt vềnăng lực đặc thù
Chương trình môn Giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thể chất với các thành phần sau: năng lực chăm sóc sức khỏe, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động thể dục thể thao Yêu cầu cần đạt về năng lực thể chất đối với cấp THCS được thể hiện như sau:
+ Chăm sóc sức khỏe: Hình thành được nền nếp vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao
- Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
- Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực
- Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học
- Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực
+ Hoạt động Thể dục thể thao:
- Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống
- Lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực
- Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống
Bảng 2.6 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình môn GDTC tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới
TT Thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình
SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ
GV nắm vững và thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình, văn bản chỉ đạo
GV nên kế hoạch giảng dạy hàng tuần, tháng, học kì, kế hoạch kiểm tra
3 GV thực hiện chương trình qua dự giờ, giáo án, lịch báo giảng 57 100.0 0 0 0 0 3.0 1
4 GV có nhận xét rút kinh nghiệm vào giáo án 56 98.2 1 1.8 0 0 2.98 2
5 GV không thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình, văn bản chỉ đạo 0 0.0 1 1.8 56 96.9 1.02 7
Chương trình được thay đổi sao cho phù hợp với địa phương và yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục
Chương trình học tập tập trung vào phát triển năng lực của người học như mục tiêu Bộ GD&ĐT đề ra
Kết quảđiều tra thu được ở bảng 2.6 cho thấy, việc giáo viên nắm vững chương trình và lên kế hoạch giảng dạy đúng và đủ theo phân phối chương trình được giáo viên thực hiện thường xuyên
Kết quả khảo sát cũng cho thấy chỉ có 1.8% giáo viên thực hiện không đủ chương trình và bị đánh giá kết quả thực hiện nội dung này ở mức độ trung bình Rõ ràng BGH, tổ chuyên môn có theo dõi chặt chẽ để kịp thời nhắc nhở, đôn đốc vì vậy những giáo viên không thực hiện đủ chương trình chiếm tỉ lệ thấp BGH các trường luôn quan tâm nắm bắt , theo dõi chặt chẽ việc dạy học vì vậy 100% giáo viên thực hiện chương trình qua dự giờ, giáo án, lịch báo giảng
2 4.2 Th ự c tr ạ ng ho ạt độ ng gi ả ng d ạ y c ủ a giáo viên d ạ y môn môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t Để biết được thực trạng việc dạy học môn Giáo dục thể chất ở các trường THCS tác giả đã sử dụng phiếu hỏi theo bảng 2.7 và thu được kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy môn Giáo dục thể chất
Thỉnh thoảng Không bao giờ
SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ
1 Việc lập kế hoạch giảng dạy 55 96.5 2 3.5 0 0 2.96 2
2 Soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp 52 89.6 5 10.4 0 0 2.91 3
3 Sử dụng giáo án sưu tầm áp dụng cho đơn vị mình 0 0 5 10.4 52 89.6 1.09 4
Xây dựng kế hoạch dựa vào các điều kiện CSVC, mục tiêu của nhà trường 56 98.2 1 1.8 0 0 2.98 1
5 Sao chép kế hoạch những năm trước 0 0.0 1 1.8 56 98.2 102 5
6 Phân hóa các đối tượng học sinh 0 0.0 1 1.8 56 98.2 102 5
* Đối với việc lập kế hoạch dạy học
Việc lập kế hoạch dạy học là một khâu rất quan trọng, giúp giáo viên xác định trọng tâm của năm học, của từng học kì và trọng tâm của tháng, của tuần Qua đó các nhà quản lý cũng nắm rõ nội dung làm việc của từng giáo viên và thời gian tiến hành, cách tiến hành ra sao để công việc quản lý đạt hiệu quả tốt hơn Thực tế cho thấy 100% giáo viên đã thực hiện tốt việc lập kế hoạch dạy học Kế hoạch dạy học được xây dựng đầy đủ theo năm, tháng, tuần và được lãnh đạo nhà trường ký duyệt thường xuyên, đúng quy định
* Soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp.
Khâu soạn bài và chuẩn bị bài trên lớp cũng hết sức quan trọng Nếu như khâu lập kế hoạch dạy học là xác định nhiệm vụ dạy học trong từng thời điểm thì khâu soạn bài và chuẩn bị trên lớp thực hiện một phần nhiệm vụ ấy Khi soạn bài giáo viên phải hình dung được mục tiêu bài học về nhận thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng, lượng vận động Căn cứ mục tiêu, giáo viên phải đưa ra phương pháp và tổ chức dạy học sao cho phù hợp
Qua trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và điều tra bằng phiếu hỏi, chúng tôi nhận thấy, việc soạn bài lên lớp của giáo viên được đánh giá ở mức tốt Các giáo viên đều có đủ giáo án khi lên lớp, giáo án đảm bảo nội dung, bám sát mục tiêu, thể hiện rõ các hoạt dộng của giáo viên và học sinh Tuy nhiên nội dung giáo án chưa chú ý tính đối tượng, ít chú ý mở rộng kiến thức cho từng đối tượng học sinh và những nội dung cần giúp đỡ học sinh còn hạn chế trong môn học, học sinh khuyết tật vận động Do đó, việc tìm hiểu, phân loại các dối tượng học sinh và xác định mục tiêu, kiến thức trong bài soạn sao cho việc tổ chức các hoạt động khi lên lớp phải phù hợp với các đối tượng và đảm bảo tinh cập nhật, mở rộng, liên hệ thực tế
Thực trạng quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
2.5.1 Th ự c tr ạ ng nh ậ n th ứ c v ề t ầ m quan tr ọ ng c ủ a công tác qu ả n lý ho ạt độ ng d ạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t đáp ứ ng yêu c ầu chương trình giáo dụ c ph ổ thông m ớ i ở các trườ ng trung h ọc cơ sở huy ệ n L ụ c Nam, t ỉ nh B ắ c Giang
Nhằm khảo sát thực trạng nhận thức về tầm quan trong của quản lý hoạt động dạy học môn GDTC đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tác giả đã xây dựng bộ câu hỏi bao gồm câu hỏi liên quan đến khái niệm, tầm quan trọngvà nội dung quản lý hoạt động dạy học môn GDTC đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới Kết quả thu được Bảng 2.13:
Bảng 2.13 Kết quả khảo sátmức độ quan trọng của hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đối với HS THCS
Kết quảđiều tra Rất quan trọng
Qua bảng 2.13 cho thấy: Cán bộ quản lý và giáo viên chỉ có từ 33.3% đến46,1% nhận thức vai trò phát triển của GDTC trong giáo dục học sinh là ở mức rất quan trọng, và có 53,9% đến 66.7% cán bộ quản lý và giáo viên chỉ đánh giá vai trò phát triển thể chất của GDTC trong giáo dục học sinh ở mức bình thường Đối với nhận thức của học sinh có 17,4% cho rằng GDTC có vai trò rất quan trọng để phát triển thể chất; 68,4 số học sinh được hỏi cho là GDTC chỉ có vai trò bình thường đối với phát triển thể chất Điều đáng quan tâm là còn có tỷ lệ không nhỏ 14,2% đánh giá vai trò GDTC trong việc phát triển thể chất cho học sinh là không quan trọng
Từ các kết quả điều tra trên ta có thể rút ra nhận xét chung là: Các cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh đã có nhận thức chưa đúng đắn về vai trò của GDTC đối với việc phát triển thể chất và giáo dục toàn diện cho học sinh Đây cũng chính là một trong những rào cản trong việc nâng cao chất lượng GDTC mà công tác quản lý GDTC ở các trường THCS huyện Lục Nam cần tháo gỡ
2.5.2 Th ự c tr ạ ng qu ả n lý th ự c hi ệ n m ụ c tiêu, n ội dung, chương trình dạ y h ọ c môn Giáo d ụ c th ể ch ất đáp ứ ng yêu c ầu chương trình giáo dụ c ph ổ thông m ớ i ở các trườ ng trung h ọc cơ sở huy ệ n L ụ c Nam, t ỉ nh B ắ c Giang
Về thực trạng quản lý nội dung, chương trình dạy học môn GDTC ở huyện Lục Nam trong thời gian qua đều dựa theo nội dung, chương trình về GDTC khối THCS mà
Bộ GD&ĐT đã ban hành trong chương trình giáo dục phổ thông mới về môn GDTC Nếu chỉ đánh giá hoạt động dạy học môn GDTC theo tiêu chí môn học do Bộ GD&ĐT đã ban hành thì GDTC huyện Lục Nam là đạt yêu cầu Nhưng những phân tích cụ thể cho thấy là mục tiêu hiện nay chưa cụ thể: Thông qua kế hoạch bài giảng của giáo viên thể dục (giáo án bài giảng) chỉ có thể đánh giá được mục tiêu cụ thể trong từng bài, từng tuần và chỉ thuần túy là định hướng đến kỹ năng cần đạt được.
Mục tiêu về giáo dục sức khỏe cần đạt, kiến thức về an toàn để tránh chấn thương trong tập luyện, kiến thức cần trang bị về giữ gìn vệ sinh và các kiến thức liên quan là chưa được đề cập đến Trong kế hoạch cả năm học cũng chưa có các hoạt động GDTC thông qua các hoạt động ngoại khóa Để đánh giá, thực trạng về quản lý nội dung, chương trình dạy học môn GDTC, đề tài đã xây dựng phiếu hỏi vàkhảo sát ở một nhóm đối tượng là 65 cán bộ quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang, Phòng Giáo dục huyện Lục Nam và 31 trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam Kết quả khảo sát được thể hiện ở các bảng 2.14:
Bảng 2.14 Thực trạng về quản lý thực hiện mục tiêu nội dung, chương trình dạy học môn GDTC
TT Nội dung Ý kiến Tông sô phiếu Điểm trung bình
Rất đúng Đúng Chưa đúng
Kế hoạch quản lý về thực hiện mục tiêu nội dung chương trình môn
GDTC chưa đặt ra các mục tiêu cụ thể cho từng năm
Công tác quản lý các hoạt động trong thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình môn học GDTC chưa được quan tâm đúng mức
Chưa đặt ra được các tiêu chí cụ thểđể đánh giá hiệu quả quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình môn học GDTC đối với nhà trường
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá về việc thực hiện mục tiêu,nội dung, chương trình TDTT trong nhà trường
Căn cứ vào kết quả thăm dò ý kiến ở bảng 2.14 nhận thấy số ý kiến cho rằng kế hoạch quản lý về thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình môn học GDTC chưa đặt ra các mục tiêu cụ thể cho từng năm, từng giai đoạn chiếm 100% số ý kiến cho là đúng và rất đúng Số ý kiến về việc chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động về mặt dạy học TDTT trong nhà trường có 100% cho là đúng và rất đúng Như vậy việc hoạch định mục tiêu chưa đặt ra cụ thể Công tác quản lý các hoạt động trong nội dung, chương trình môn học GDTC chưa được quan tâm đúng mức là mặt yếu kém nhất trong quản lý hoạt động dạy học môn GDTC ở các trường THCS
2.5.3.Th ự c tr ạ ng qu ả n lý ho ạt độ ng d ạ y c ủ a giáo viên d ạ y môn Giáo d ụ c th ể ch ấ t đáp ứ ng yêu c ầu chương trình giáo dụ c ph ổ thông m ớ i ở các trườ ng trung h ọc cơ sở huy ệ n L ụ cNam, t ỉ nh B ắ c Giang Để khảo sát nội dung này, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi theo mẫu bảng 2.15 và đối tượng được hỏi là 65 cán bộ quản lí của Sở GD&ĐT Bắc Giang, Phòng GD&ĐT
Lục Nam và các trường THCS huyện lục Nam, tỉnh Bắc Giang Kết quảthu được cụ thể như sau:
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV dạymôn Giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang STT Các khía cạnh thể hiện
Mức độ thực hiện Điểm trung bình
1 Đầu học kì, nhà quản lí đưa ra kế hoạch, quy định về việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 65 0 0 3 1
Xây dựng chương trình học môn GDTC theo định hướng chương trình giáo dục phố thông mới phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn của giáo viên; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh; đảm bảo tính vừa sức- phù hợp với mục tiêu phát triển chung của nhà trường, phù hợp với đặc điểm tại địa phương
3 Kiểm tra, đánh giá công tác phân công dạy học cho giáo viên bộ môn 9 38 18 1.86 9
4 Các cấp quản lí phổ biến, hướng dẫn giáo viên bộ môn nắm vững mục tiêu, kế hoạch, chương trình đào tạo môn GDTC đáp ứng yêu cầuCTGDPTM 15 39 11 2.06 6
5 Quy định về quản lí việc soạn giáo án và chuẩn bị cho giờ lên lớp của giáo viên 11 47 7 2.06 6
6 Kiểm tra việc giáo viên chuẩn bị các phương tiện (thiết bị, đồ dùng ) phục vụ cho công tác giảng dạy 33 32 0 2.51 5
7 Yêu cầu và tạo điều kiện tốt để giáo viên sử dụng giáo án in, ứng dụng các công nghệ, sáng chế vào giờ giảng 46 19 0 2.71 4
Xử lí kịp thời những giáo viên vi phạm quy chế giảng dạy 7 50 8 1.98 7
Tổ chức bồi dưỡng nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng và yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
10 Tổ chức thao giảng, dự giờ và trao đổi, góp ý về phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học mà giáo viên đã sử dụng 54 11 0 2.83 3
Khuyến khích giáo viên tham gia hoạt dộng
TDTT thực tế, xem tạp chí, các chương trình truyền hình trong và ngoài nước để trau dồi kinh nghiệm
12 Kiểm tra và xử lí các giáo viên từ chối hoặc không tham gia thường xuyên các hoạt dộng bồi dưỡng, nâng cao trình độ 7 50 8 1.98 7
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứ ng yêu c ầu chương trình giáo dụ c ph ổ thông m ớ i ở các trườ ng trung h ọ c cơsở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Đểđánh giá thực trạng các yếu tốảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất ởcác trường THCS tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra xin ý kiến của cán bộ quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang, Phòng GD&ĐT Lục Nam, 31 trường THCS trong huyện Lục Nam (tổng số 83 phiếu) như câu hỏi 8- phụ lục I Phiếu hỏi có ba mức đánh giá và tính điểm theo mỗi mức như sau: Ảnh hưởng nhiều 3 điểm, ảnh hưởng ít 2 điểm, không ảnh hưởng 1 điểm
Tính điểm trung bình theo công thức𝑋̅= ∑ 𝑋𝑖𝐾𝑖
Trong đó 𝑋̅: là điểm trung bình
Xi: là số điểm ở mức độ i Ki: là số người đạt điểm ở mức độ i n: là số người tham gia đánh giá
Chúng tôi phân tích đánh giá kết quả trên cơ sỏ số phiếu thu về (83 phiếu) cụ thể như bảng 2.20 sau:
Bảng 2.20 Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động
DHMGDTC ở các trường THCS tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, đáp ứng yêu cầuCTGDPT
TT Nhóm yếu tốảnh hường Ảnh hưởng nhiều Ảnh hưởng
I Nhóm các y ế u t ố ảnh hưở ng thu ộ c v ề ch ủ th ể qu ả n lý
1 Khả năng, năng lực của chủ thể quản lý 77 6 0 2,93 1
2 Xây dựng kế hoạch năm học 61 22 0 2,73 5
3 Hệ thống các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ năm học 62 21 0 2
4 Khả năng tập hợp, vận động mọi người 54 29 0 2,65 8
5 Khả năng thu thập và xử lý thông tin 56 27 0 2,67 6
6 Khả năng giải quyết các tình huống 56 27 0 2,67 6
7 Triển khai nhiệm vụ năm học 47 36 0 2,57 9
8 Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát 66 17 0 2,80 2
9 Thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ 64 19 0 2,77 3
10 Công tác thi đua, khen thưởng 46 37 0 2,55 10
Trung bình cộng của các yếu tố 2,71 1
TT Nhóm yếu tốảnh hưởng Ảnh hưởng nhiều Ảnh hưởng ít
II Nhóm các y ế u t ố ảnh hưở ng thu ộ c v ề đối tượ ng qu ả n lý
1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 57 26 0 2,69 3
3 Nhận thức của đối tượng quản lý 53 30 0 2,64 5
4 Tính chấp hành, ý thức tổ chức kỷ luật 62 21 0 2,75 2
5 Luôn có động cơ phấn đấu, tự học 47 36 0 2,57 8
6 Có khả năng ảnh hưởng tích cực đến mọi người xung quanh 41 42 0 2,49 9
7 Ứng dụng CNTT trong công việc 53 30 0 2,64 10
8 Có trách nhiệm trong việc nâng cao chất lượng dạy và học 55 28 0 2,66 6
9 Biết quan tâm giúp đỡ đồng nghiệp, học sinh và gia đinh học sinh 52 31 0 2,63 3
10 Đoàn kết nội bộ, phê và tự phê bình 46 37 0 2,55 7
Trung bình cộng của các yếu tố 2,64 2
III Nhóm các y ế u t ố ảnh hưở ng thu ộ c v ề môi trườ ng qu ả n lý
1 Các quy định của Bộ GD&ĐT về chương trình, kiểmđịnh 55 28 0 2,66 5
3 Môi trường làm việc: cơ sở vật chất, địa bàn dân cư, giao thông 44 39 0 2,53 6
4 Sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngành giáo dục 53 30 0 2,64 4
5 Sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo địa phương 55 28 0 2,66 3
6 Sự phối hợp với các lực lượng xã hội 30 53 0 2,36 8
8 Tình hình kinh tế - xã hội địa phương 46 37 0 2,55 7
Kết quả khảo sát cho thấy: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động DHMGDTC ở các trường THCS tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu CTGDPT mới, tuy nhiên ta có thể phân thành 3 nhóm chính:
Nhóm yểu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý; nhóm yếu tổ ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý; nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý Tổng có 28 yếu tố thành phần Qua khảo sát, tác giả nhận thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rất lớn với điểm trung bình chung (𝑋̅) là 2,64 (Min = 1;Max = 3) Mức độ ảnh hường của các yếu tố khác nhau Nếu xếp theo thứ bậc thì mức độ ảnh hưởng như sau:
Nhóm các yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý với 𝑋̅: 2,71
Nhóm các yếu tố ảnh hường thuộc về đổi tượng quản lý với 𝑋̅: 2,64
Nhóm các yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý với 𝑋̅: 2,58
Việc phân tích thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là cơ sở thực tiễn để đề xuất biện pháp quản lí hoạt động DHMGDTC ở các trường THCS tại huyện Lục, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu CTGDPT mới Ta có thể dùng biểu đồ để biểu thị mức độ ảnh hưởng của 3 nhóm yếu tố nêu trên như sau:
Biểu đồ 2.1 Mức độảnh hưởng của các yếu tốđối với quản lí hoạt động DHMGDTC ởcác trường THCS tại huyện Lục, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu
Nhóm yếu tố chủ thể quản lí Nhóm yếu tố đối tượng quản lí Nhóm yếu tố môi trường quản lí Điểm trung bình