https://www.youtube.com/watch?v=ss21p9F1qyM https://www.youtube.com/watch?v=LM2G3cunKp4 https://www.youtube.com/watch?v=2NZKeIXqE6Q https://www.youtube.com/watch?v=YidJIZwNAVU https://www.youtube.com/watch?v=iItYjrScGqU https://www.youtube.com/watch?v=Jik50AvBJ2I https://www.youtube.com/watch?v=ZDBfDTEMGaQ https://www.youtube.com/watch?v=tD35a-uzd34 Câu hỏi 1: Thế nào là một đại lượng điều hòa? Câu hỏi 2: Hãy cho biết cách biểu diễn góc lệch pha giữa hai đại lượng điều hòa? Câu hỏi 3: Cho biết các bước giải bài toán xoay chiều bằng số phức?
Trang 1MẠCH ĐIỆN
Trang 2CHƯƠNG 3
Trang 31.Định nghĩa : Mạch xác lập điều hòa
Một đại lượng f(t) được gọi là điều hòa nếu nó biến thiên theo thời gian theo quy luật sau:
§3.1 QUÁ TRÌNH ĐIỀU HÒA
F sin( t ) )
t (
) t.
(
f(t): có thể là dòng điện i(t), nguồn sức điện động e(t),
nguồn áp u(t), hoặc nguồn dòng j(t)
FMax : có thể là I0, U0, E0 (là biên độ, hoặc giá trị cực đại)
: góc pha Khi t = 0 ta có pha ban đầu φ
Trang 4§3.1 QUÁ TRÌNH ĐIỀU HÒA
ω: là tần số góc (rad/s)
Trang 53.2 Biểu diễn góc lệch pha giữa hai đại lượng điều hòa :
) t
sin(
U
) t.
sin(
I
Muốn biểu diễn góc lệch pha giữa hai đại lượng điều hòa thì
chúng phải có cùng tần số góc , cùng dạng cos hoặc dạng sin
Ví dụ 2-1 : cho hai đại lượng điều hòa có cùng tần số góc :
(V) và
Hãy biểu diễn góc lệch pha giữa u và i
(A)
Trang 6 : điện áp nhanh pha hơn dòng điện
: điện áp trễ pha hơn dòngđiện
u = i :điện áp cùng pha với dòng điện
: áp và dòng ngược pha nhau
Ta có:
u,i
i u
0
> 0
u,i
u i
t 0
< 0
t
Trang 7u i
= 0
u,i
i u
Trang 83.3 Đáp ứng điều hòa trên các phần tử R, L,
C (Sinusoidal Response of Elements)
uL L Neáu iL Imsin t A thì uL L Imcos t V
V ) t
sin(
I X )
t sin(
I L u
Hay L m 900 L m 900
Kết luận: điện áp u cùng pha so với dòng điện i qua phần tử R.
Kết luận: điện áp u sớm pha 90 0 so với dòng điện i qua phần tử L.
Trang 93.3 Đáp ứng điều hòa trên các phần tử R, L,
C (Sinusoidal Response of Elements)
sin(
I X )
t sin(
U C
i
Kết luận: dòng điện i sớm pha 90 0 so với điện áp u qua phần tử C
Trang 10Giả sử khi đặt điện áp xoay chiều vào mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, trong mạch sẽ có dòng điện là:
Trang 12Từ tam giác điện áp ta có:
Trang 14U I
Trang 15UC
I
Hình 2-10 Đồ thị vectơ của mạch xoay chiều R-L-C
mắc nối tiếp khi UC>UL và khi UL = UC
Trang 16i, u :Biểu diễn dòng áp giá trị tức thời
I, U : Biểu diễn giá trị hiệu dụng
I0, U0 : Biểu diễn dòng áp biên độ, cực đại
: Biểu diễn dòng áp bằng số phức
Trang 17§2.6 BIỂU DIỄN MẠCH ĐIỆN HÌNH SIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN ĐỘ PHỨC
C C C e j C
C
a
b arctg b
C cos
• Đổi từ dạng mũ sang dạng đại số
Công thức biến đổi: a =
= a + jb
C
; b = sin
Trang 18dt di I
t idt
I I
i2
max
I I
- Qui tắc biểu diễn các đại lượng điện điều hòa bằng số phức
→ jω+ Biểu diễn tích phân: →
Dòng điện i(t) = Imax sin(t + i)
+ Biểu diễn đạo hàm:
: biên độ phức
biểu diễn sang
số
phức
Trang 19umax
U U
u
φ2
max
U U
emax
E E
e
φ2
max
E E
e(t) = Emax sin(t + e)
Trang 212 0
RI 2
1 2
R.I
cos 0
I 0
U 2
1 U.Icos
2 0
X.I 2
1 2
X.I
sin 0
I 0
U 2
1 U.Isin
(VA) 2
Q 2
P U.I
z
R S
Tam giác công suất
• Chú ý: cos = 0,8 (sớm):
cos = 0,8 (trễ) : >0
(W)
(Var )
•Công suất tác dụng :
•Công suất phản kháng:
Trang 223.5 Phương pháp giải bài toán xoay chiều
Bước 1: Đổi tất cả các giá trị sang sơ đồ phức
Bước 2: Áp dụng các phương pháp giải mạch đã học ở chương 1 và 2 để giải mạch, nhưng tất cả tính trên sơ đồ phức
Hoặc áp dụng các phép biến đổi tương đương đối với sơ
đồ phức giống như chương I nhưng thay U, I bằng , tổng trở thay bằng trở kháng
Bước 3 : Tính toán số phức Kết quả cuối cùng luôn
đưa về dạng số mũ
Bước 4: Đổi sang giá trị tức thời
,
U I& &
Trang 29Ví dụ 3.4 Cho mạch điện như hình 3.15
Tính công suất tác dụng của nguồn, tổng công suất tiêu tán trên
tải và uC.
Hình 3.15
Trang 323.6 Phối hợp trở kháng giữa tải và nguồn
Để công suất tác dụng trên tải đạt giá trị lớn nhất thì điều kiện là:
• Nếu tải chỉ thay đổi về mođun, góc pha không thay đổi thì để công suất trên tải lớn nhất thì điều kiện là
: Điện áp nguồn
Trang 33Ví dụ 3.8 Cho mạch điện như hình 3.18
Hãy xác định giá trị của RL để công suất truyền tới RL là cực đại Tính công suất cực đại đó
Hình 3.18
Trang 34Suy ra : Pmax = RL.I2 = 11,18.(4,6)2 =236W
Z&
Trang 353.8 Mạch khuếch đại thuật toán
Trang 36R 2
Trang 37R 2
Trang 38• Mạch khuếch đại đệm ( mạch lặp điện áp)
Hình 3.9
Đặc điểm : Ui = U0
Trang 39Phương pháp giải bài toán OP-AMP
Bước 1: Chọn nút
Bước 2: Viết phương trình điện thế nút, (chú ý không
viết được phương trình thế nút tại ngõ ra của Amp )
Op-Bước 3: Xét đặc điểm của Op-Amp
Bước 4: Giải hệ phương trình tìm điện thế nút
Bước 5: Tìm I dựa vào định luật Ohm
Trang 40R 82
Trang 41Ví dụ 3.13 Cho mạch điện như hình 3.23 Biết Ug =8 V, Tính U và i.
Hình 3.23
Trang 42G iải
Áp dụng phương pháp thế nút
Theo đặc điểm của Op-amp ta có Ub = Uc
Giải hệ phương trình ta có U = 4 V = Ua ; I= (Ua –U)/5 = 0 A
Trang 43Hỗ cảm
Hỗ cảm đặc trưng cho tính chất tạo nên từ trường trong một
phần tử khi có dòng điện qua phần tử khác
Trang 44& & &
& & &
Phương pháp giải bài toán hỗ cảm:
Chuyển sang sơ đồ phức
Hình 3.11
Để giải hỗ cảm áp dụng định luật Kirchhoff 1,2; dòng mắt lưới hoặc định lý Thevenin
Trang 45Ví dụ 3.14 Cho mạch điện như hình 3.24
Tính i1,i2 và công suất P toàn mạch
Hình 3.24
Trang 46Biến đổi sơ đồ mạch điện sang sơ đồ phức
Áp dụng định luật Kirchhoff 2
ta có :
Trang 47i
Trang 48CHÚC CÁC EM HỌC TốT