https://www.youtube.com/watch?v=n7TwSggzAss https://www.youtube.com/watch?v=P61x1hpPvYw https://www.youtube.com/watch?v=Cb3HpOf2V1g https://www.youtube.com/watch?v=wELyPmiPUgc https://www.youtube.com/watch?v=ZkDbgw4a_5A https://www.youtube.com/watch?v=0042pfsJnzM Câu hỏi 1: Định nghĩa về quá trình quá độ? Câu hỏi 2: Trình bày các phương pháp giải bài toán quá độ
Trang 1CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI
GIAN
Trang 26.1 Mở đầu
6.2 Phương pháp tích phân kinh điển
6.2.1 Xác định đáp ứng quá độ i qđ (t)
6.2.2 Xác định đáp ứng xác lập i xl (t)
6.2.3 Xác định điều kiện đầu
6.3 Phương pháp toán tử Laplace
6.3.1 Phép biến đổi Laplace
6.3.2 Phép biến đổi Laplace của định luật Ohm, Kirchoff
6.3.3 Biến đổi ngược Laplace
Trang 3Trong đó: K là khóa dùng đóng mở mạch điện.
Trước khi khóa K đóng (t<0) i = 0 gọi là giá trị ban đầu
Khóa K đóng (t0) trong một thời gian dài thì dòng điện đạt đến
giá trị xác lập là
6.1 KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ
Trang 4Quá trình biến đổi một đại lượng (i) từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập được gọi là quá trình quá độ.
Trang 56.2 ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ
ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN)
Phương pháp giải tổng quát:
- Viết phương trình mạch (PTVP) dùng Kirchhoff 1, 2.
- Nghiệm của PTVP có dạng i(t) = iqđ(t) + ixl(t)
- Đáp ứng quá độ iqđ(t) là nghiệm tổng quát của phương trình vi phân thuần nhất
- Đáp ứng xác lập ixl(t) là nghiệm riêng của phương trình vi phân không thuần nhất
- Tìm điều kiện đầu các hằng số tích phân
Trang 66.2.1 Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.2):
Trang 7LL
Vậy ta phải giải phương trình vi phân để tìm i(t)
Giả sử i là nghiệm của phương trình:
i = itự do + ixác lập (1.1.3)
(1.1.2)
thay vào pt(1.1) ta được:
ixác lập: là dòng điện trong mạch sau khi đóng (hoặc mở) khoá K sau một thời gian dài Trong mỗi mạch điện cụ thể có một giá trị xác lập
itự do (iquá độ ): là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không (phương trình thuần nhất)
Trang 8(Thành phần tự do (quá độ) của điện áp và dòng điện phụ thuộc vào năng lượng tích lũy trong mạch và các thông số mạch, nó không phụ thuộc vào hình dạng của nguồn tác động)
L R
pt Ke
0Lp)(R
Thay vào:
Trang 9pt(ke
Rke
REi(t)
Mà: ixác lập =
Vậy:
Trang 10d a
dt
i
d a dt
i
d
n n
Chú ý: ta chỉ quan tâm đến một nghiệm là hàm thực theo thời
gian và thỏa mãn những điều kiện ban đầu nào đó
Trang 11Trường hợp p j là n nghiệm thực đơn
qđđ qđ
t p j qđđ
t i t
i
e K t
) ( )
(
)
qđđ qđ
qđ
t p qđ
t i t
i t
i
e t K K
t i
) ( )
( )
(
).
( ) (
Trường hợp p 1 nghiệm thực bội k, (n-k) nghiệm còn lại là thực đơn
qđđ qđ
qđ
t p k
k qđ
t i t
i t
i
e t
K t
K K
t i
) ( )
( )
(
).
( )
Trang 12Trường hợp p 1 = j là nghiệm liên hợp phức đơn
qđ
t
t qđ
t i
t i
t i
t e
K
e t
K t
K t
i
2 1
3
2 1
1
) ( )
( )
(
) sin(
).
sin cos
( )
qđ
t t
t
t qđ
t i
t i
t i
t te
K t
e K
te t
K t
K
e t
K t
K t
i
2 1
2 6
1 5
4 3
2 1
1
) ( )
( )
(
) sin(
) sin(
).
sin cos
(
).
sin cos
( )
Trang 13Ví dụ 1: Tại t = 0 đóng khóa k, xác định uqđ(t).
J i
udt L
R
u dt
du C
J i
i i
L t
L R
1
0
dt
dJ u
L dt
du R
p L
p R Cp
Trang 14Nghiệm phương trình đặc tính:
L
C R
C RC
C RC
p
L
C R
C RC
p
thì L
C R
4
1 2
1 2
1
4
1 2
1 2
1 4
1
2 2
2 1
thì L
C
1 4
1
2 1
t p
Trang 152 2 2
2 2 1
2
4
1
1 2
1
4
1
1 2
1 4
1
C R C
L
j RC p
C R C
L
j RC
p
thì L
C R
; RC
: với
e ) t sin K
t cos K
( )
t (
Trang 16) t (
Trang 17Trường hợp nguồn J = J 1 sin t + J 2 cos t
t cos K
t sin K
) t (
Theo ví dụ 1 ta cĩ:
t cos J
t sin J
) ( i dt
u L
R
u dt
t cos J
u L
u R
Cuxl '' xl ' xl
t cos K
t sin K
u
t sin K
t cos K
u :
với
'' xl
' xl
Trang 18t sin J
t cos
J
t cos
K L
t sin
K L
t sin
K
R
t cos
K R
t cos CK
t sin CK
K và
K J
K L
K R CK
J
K L
K R CK
Trang 19Trường hợp nguồn J = Je t
t
xl( t ) Ke
Kiểm chứng tương tự như 2 trường hợp trước
Trường hợp nguồn J = (J 1 sin t + J 2 cos t)e t với < 0 (nguồn sin tắt dần)
u xl (t) = (K 1 sin t + K 2 cos t)e t
Chú ý: trường hợp chỉ đúng khi nguồn kích thích không trùng
với đáp ứng quá độ.
Kiểm chứng tương tự như 2 trường hợp trước
Trang 20Ví dụ 4: cho mạch điện như hình vẽ
k +
u dt
du C
R E
du C
R
RC
p RCp 1 0 1
RC cqñ ( t ) Ke
Trang 21- Do nguồn tác động là hằng số nên ucxl(t) là nghiệm riêng của phương trình (1) có dạng ucxl(t) = U0 = const.
E )
t ( u
U E
U dt
dU C
-=(t)cu
⇒
k = – E
) -
1(
=)(t E e τt c
u
Trang 22E
RC t e
-RE
=)
Trang 236.2.4 Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0
Từ thông = L.i
L.i(0–) = L.i(0+) (1.2)
Trang 242
L
+1
L R
E1
L
=)+i(0
Trang 25=4
12
=
RE
=)i(-0
A4
3
=2
L
+1L
i(-0)1
L
=)0+i(
Ví dụ 6.8 Cho mạch điện như hình 6.8 Tại t = 0 mở K, tìm i(t).
Giải Bước 1: Xác định điều kiện đầu
Trước khi mở K:
Hình 6.8
Trang 26Bước 2:
Khi mở K ta tìm i(t)
i(t) = itựdo + ixáclậpvớiixl: là dòng điện xác lập trong mạch khi ta mở khóa k 1 thời
R
E xl
=
tudo
Trang 27L
+1
L R
-=Ketudo
i
⇒
t2
L
+1
L R
Ke3
9 -3
t
0 Lúc
mở K
Trang 28Ví dụ 6.9 Cho mạch điện như hình 6.9 Tại t = 0 đóng khóa K
uc(0+)
Điều kiện bảo toàn điện tích:
q(0+) = q(0–)
Hình 6.9
Trang 29Điều kiện bảo toàn điện tích: Điện tích tại 1 đỉnh (nút) liên tục tại thời điểm đóng mở:
E C
Trang 30Ví dụ 6.10 Cho mạch điện như hình 6.10 Tại t = 0 đóng K,
=
0
2 1
1
C C
C u
c( )
⇒
Trang 31+ uc = 0
+ uc = E : phương trình vi phân
Giải phương trình vi phân tìm uc
RC
Trang 32dt )
pt RCd(ke
Trang 33-10-10
=(t)c
=k
⇒
= RC: hằng số thời gian của mạch (đơn
vị s)
uc10V
t
0 Lúc đóng K
Trang 34Ví dụ 6.11 Cho mạch điện như hình 6.11
Cho e(t) = 10cos(10t + 450) tại t = 0, K chuyển từ 1 sang 2 Tìm i(t)
(A)
21
)i(0
=)-
Trang 35t L
R -
td = ke = ke i
td
Khi đóng K sang (2)
Đổi sang sơ đồ phức:
Xác định K: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán
Vậy
) cos( 5
ke t
e t
Trang 366.3 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ
Phương pháp tích phân kinh điển nghiên cứu ở mục trên có
ưu điểm là cho thấy rõ hiện tượng vật lý của dòng điện và điện áp quá độ nhưng không tiện dùng cho các mạch phức tạp vì vậy việc giải trực tiếp phương trình vi phân sẽ khó khăn, khi bậc của phương trình vi phân cao
Phương pháp toán tử có ưu điểm là ở chỗ, nó cho phép đại
số hóa phương trình vi tích phân, với các điều kiện đầu được tự động đưa vào phương trình đại số, do đó kết quả nhận được sẽ nhanh hơn trong trường hợp giải trực tiếp
Trang 376.3.1 Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace
Gọi f(t) là hàm gốc, biến thiên theo thời gian t và ta biến đổi thành hàm F(p) F(p) được gọi là hàm ảnh; p: số phức
Các tính chất cơ bản của biến đổi Laplace là:
F(p)[f(t)]
L Trong đó p là số phức: p = + j
0
pt-f(t)e
Ảnh của đạo hàm gốc bằng hàm ảnh nhân với p
Trang 38Nhờ hai tính chất quan trọng của biến đổi Laplace ta chuyển phương trình vi tích phân theo hàm gốc thành phương trình đại
số với ảnh là F(p)
Ảnh của tích phân hàm gốc bằng hàm ảnh chia cho p
p p
F dt
Trang 39Biến đổi Laplace các hàm cơ bản:
* Hàm nấc đơn vị u(t) (Unit step):
* Hàm dirac (t):
Trang 40* Hàm dốc đơn vị r(t) (Ramp):
* Hàm mũ:
Trang 41* Hàm sin
Chú ý: sinh viên cần học thuộc bảng biến đổi Laplace các
hàm cơ bản.
Trang 43idt C
dt
di L Ri
L.i p
(-0) c
u
pC 1
pL R
u
2 Định luật Kirchhoff dạng toán tử
•Định luật Kirchhoff 1:
Cho mạch vòng kín gồm R - L - C nối tiếp đặt vào điện áp u ta có:
Chuyển sang biến đổi Laplace ta được:
Trong đó: L.iL(-0) và đặc trưng cho điều kiện đầu của bài toán
•Định luật Kirchhoff 2
Trang 44 PL
R
)
(
Li P
)
(
u )
P (
I(p)
Trang 45di(t)L
u
Cp1
I(p)
(p)C
Cuộn dây
UL(p) = Lp.I(p) – L.iL(0–)
•Tụ điện
Trang 466.3.3 Biến đổi ngược Laplace
0 )
(
2 1 )
(
t
α j c
α j
pt e p
F j
π t
f
Thực tế việc tìm hàm gốc f(t) từ hàm ảnh Laplace F(p) bằng công thức Rieman-Mellin không dễ dàng
Người ta khắc phục bằng cách cố gắng sử dụng thành thạo các tính chất của biến đổi Laplace nhằm đơn giản quá trình tìm hàm gốc (kể cả việc tìm hàm ảnh)
Trường hợp tổng quát hàm ảnh Laplace F(p) là phân thức hữu tỉ, hệ số thực, bậc tử số < bạc mẫu số Khi đó ta phân tích hàm ảnh F(p) thành tổng của các phân thức đơn giản
Trang 47Nếu n điểm cực của F(p) là các nghiệm thực, đơn
i p p i
p
B p
A p
B p
F
1 ( )
)
( )
( )
( )
lim F p p p i
i
p p
p
B i
K
)('
t p
i e i K t
f
1
)
(
Trang 48Nếu trong n điểm cực của F(p) có r điểm cực bội α 1
n p
p K n r
p
K p
p
K r
p p
r
K r
p
K
n r
j
K r
i
K p
A p
B p
1
( 1 , 1 1
) 1 (
1 ,
1 )
( )
( )
(
Các hệ số K 1,i được xác định theo công thức:
1
; 1
) 1
).(
( 1
1 )!
1 ( 1 ,
1 dp i F p p p r i r p p
i
d i
tj
p e j K
t
p e
i t
Trang 49Nếu trong n điểm cực của A(p) có điểm cực phức và liên hợp của nó
e
| K
| )
t (
f
3 1
2
Với arg K1
Trang 50pA2)
1)(p(p 4
2
p 1)
B(pA
p 2
pA1
Trang 51C2
pB1
pA2
2)1)(p
2)(p
C2)
B(p1
p
22)
A(p1)
Phân tích:
A = 4
Cho p = – 2 C = – 4
Trang 52Tìm B: nhân 2 vế cho (p + 2)2
Đạo hàm p theo 2 vế:
C2)
B(p1
p
22)
A(p1)
1)(p
)( )
A(p1)
Trang 536.3.4 Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử
Bước 1: Xác định các điều kiện ban đầu
Bước 2: Lập sơ đồ toán tử, giải sơ đồ toán tử theo các
phương pháp đã biết tìm I(p)
Bước 3: Dùng biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc
i(t)
Trang 54p5p
58)
p(p40p/4
Xác định điều kiện ban đầu: iL(-0) = 0
Đại số hóa mạch điện ta có sơ đồ tương đương Laplace:
Hình 6.28
Trang 5560)
(0L
6p
607)
0,5pI(p)(5
24)p(p 10)
12(p0,5p)
12
6p
60I(p)
27e5
i(t)
Ví dụ 6.30
Cho mạch điện như hình 6.30 Tại t = 0 mở khóa K, tìm i(t).
Sơ đồ tương đương:
Hình 6.30
Giải
Xác định điều kiện đầu
Trang 5612)
p p
6p
12
p42I(p)
2
p34
6p
4.2
p3
(p)c
6e12
(t)c
Trang 57p33
66.3p
(p3.69
6I(p)
(p)R
2e
(t)R
Trang 580,5A 24
20 )
Tính điều kiện ban đầu khi K ở 1:
Khi K ở 2 chuyển sang sơ đồ toán tử
Áp dụng phương pháp thế nút tính U(p)
Hình 6.36
Giải
uc(0–) = i(0–).24 = 12 (V)
Trang 5912/p 8
8/p
36 p 24
1 8
6 )
p(p 12p
36 U(p)
u(t)= 6+6e-6t V
Trang 606.12 Cho mạch điện như hình 6.12 Tại t = 0 mở khóa K
Xác định iR(t)
Hình 6.12