Trong máy không đồng bộ, dòng điện rôto được cảm ứng bởi sự kết hợp của sự biến thiên theo thời gian của dòng điện stato và chuyển động tương đối của rôto so với stato.. Khi máy phát đồn
Trang 11 Phần 1
Điện áp cảm ứng trong các máy điện quay thông qua sự
thay đổi của từ thông móc vòng theo thời gian
Sự biến thiên của từ thông móc vòng có thể được thực
hiện bằng cách quay dây quấn cắt ngang từ trường, hoặc quay từ trường quét qua dây quấn, hoặc thiết kế mạch từ
để từ trở thay đổi khi rôto chuyển động
Sự thay đổi từ thông móc vòng một cách đều đặn dẫn
đến điện áp biến thiên theo thời gian được sinh ra
Khái ni ệ m
Trang 23 Phần 1
Bộ dây quấn có điện áp cảm ứng thường được gọi là
dây quấn phần ứng Nói chung, thuật ngữ này được dùng
để chỉ dây quấn tải dòng điện AC trong máy điện quay
Trong máy điện AC như máy đồng bộ và không đồng bộ, dây quấn phần ứng thường nằm trên stato, nên cũng được
gọi là dây quấn stato
Trong máy điện DC, dây quấn phần ứng nằm trên rôto,
là phần chuyển động trong máy
Khái ni ệ m (tt)
Máy điện đồng bộ và một chiều thường có thêm dây
quấn thứ hai mang dòng điện DC, được dùng để tạo ra từ
thông chính trong máy
Dây quấn này thường được gọi là dây quấn kích từ Dây
quấn kích từ nằm trên stato của máy một chiều và trên rôto
của máy đồng bộ Do đó, máy đồng bộ cần một hệ thống
tiếp điểm quay (vành trượt + chổi)
Từ thông cũng có thể được tạo ra bởi NCVC
Khái ni ệ m (tt)
Trang 35 Phần 1
Trong hầu hết máy điện quay, stato và rôto được chế tạo
từ thép kỹ thuật điện, và dây quấn được đặt trong rãnh
Từ thông biến thiên theo thời gian trong phần ứng có xu
hướng làm cảm ứng các dòng điện xoáy trong thép Các dòng điện cảm ứng có thể gây ra tổn hao lớn và làm giảm
mạnh hiệu năng của máy
Để khắc phục, phần ứng được chế tạo từ các lá thép
mỏng cách điện với nhau
Trong một số máy, như máy điện từ trở và động cơ
bước, không có dây quấn trên rôto
Sự vận hành của các máy này phụ thuộc vào sự không
đồng đều của từ trở khe hở khi rôto quay, kết hợp với sự
thay đổi theo thời gian của dòng điện stato
Trong các máy này, cả stato lẫn rôto đều có từ thông
biến thiên theo thời gian, do đó đều cần được chế tạo từ
các lá thép kỹ thuật điện
Khái ni ệ m (tt)
Trang 47 Phần 1
Máy điện AC truyền thống thuộc một trong hai loại: đồng
bộ và không đồng bộ
Trong máy không đồng bộ, dòng điện rôto được cảm
ứng bởi sự kết hợp của sự biến thiên theo thời gian của dòng điện stato và chuyển động tương đối của rôto so với stato
Xét máy đồng bộ cơ sở như trong slide tiếp theo, là một máy đồng bộ cực lồi, 2 cực
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n xoay chi ề u
Phần ứng nằm trên stato, kích từ
nằm trên rôto
Dòng điện kích từ đi vào máy
thông qua các chổi than và vành
Trang 59 Phần 1
Giả thiết từ thông trong khe hở phân bố hình sin trong không gian (trong thực tế, hình dạng mặt cực có thể được thiết kế để tạo ra điều kiện như vậy)
Điện áp cảm ứng sẽ có dạng hình sin theo thời gian,
dưới những điều kiện đã giả thiết
Cuộn dây hoàn tất 1 chu kỳ sau mỗi vòng quay của máy
2 cực đang xét Nghĩa là tần số của nó (tính bằng Hz) bằng
với tốc độ của rôto (tính bằng vòng/giây)
Như vậy tần số điện của điện áp phát ra được đồng bộ
với tốc độ cơ học, và là lý do của tên gọi máy “đồng bộ”
Rất nhiều máy đồng bộ có nhiều hơn 2 cực Với các máy này, các cuộn dây được nối sao cho các cực luân phiên thay đổi Mỗi cuộn dây nằm dưới 1 đôi cực từ Như vậy, tần
số (tính bằng Hz) sẽ gấp p lần tốc độ quay (tính bằng
vòng/giây)
Với máy có nhiều đôi cực, có thể tập trung vào một đôi
cực, vì các hiện tượng được lặp lại ở mỗi đôi cực
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n xoay chi ề u (tt)
Trang 611 Phần 1
Khi đó, sẽ thuận tiện hơn khi diễn tả các góc theo đơn vị
độ điện hay radian điện
Như vậy, trong máy có p đôi cực, 360 độ điện hay 2π
radian điện tương ứng với 1 đôi cực, do đó
Hầu hết hệ thống điện là hệ thống 3 pha, nên các máy phát đồng bộ cũng là các máy phát 3 pha
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n xoay chi ề u (tt)
Trang 713 Phần 1
Các cuộn dây phần ứng có thể được nối Y hoặc ∆
Khi máy phát đồng bộ cung cấp điện cho tải, dòng điện
phần ứng tạo ra một sóng từ thông trong khe hở không khí, quay ở tốc độ đồng bộ Từ thông này tương tác với từ thông kích từ tạo ra mômen có xu hướng kéo 2 từ thông này thẳng hàng với nhau, và ngược chiều quay
Động cơ sơ cấp cần tạo ra mômen để duy trì chuyển
động quay của máy phát
Động cơ đồng bộ sẽ có cơ chế hoạt động tương tự,
nhưng từ thông phần ứng là do hệ dòng điện 3 pha trong dây quấn phần ứng tạo ra, quay ở tốc độ đồng bộ
Khi động cơ đồng bộ mang tải, mômen tải sẽ làm cho góc
lệch giữa từ thông phần ứng và từ thông kích từ tăng lên,
do đó làm tăng mômen điện từ sinh ra, và đưa động cơ trở
về trạng thái cân bằng
Tốc độ của động cơ luôn tỷ lệ với tần số nguồn
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n xoay chi ề u (tt)
Trang 815 Phần 1
Máy không đồng bộ (KĐB) cũng có dây quấn stato giống
như máy đồng bộ Tuy nhiên, dòng điện trong dây quấn rôto
của máy KĐB là dòng điện AC, được cảm ứng do sự chênh
lệch tốc độ của rôto và từ trường quay
Máy KĐB có thể được xem là một máy biến áp tổng quát
với công suất điện được chuyển đổi thành công suất cơ
cùng với sự thay đổi tần số
Máy KĐB trước đây rất ít khi được dùng làm máy phát
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n xoay chi ề u (tt)
Dây quấn rôto được ngắn mạch, giúp cho dòng điện cảm
ứng sinh ra khi có hiện ứng biến áp từ dây quấn stato
Trong động cơ KĐB rôto lồng sóc, dây quấn rôto được
tạo thành từ các thanh dẫn nhôm đúc dọc theo rãnh rôto,
với các thanh dẫn bị ngắn mạch ở hai đầu rôto
Cấu trúc rôto lồng sóc là khá rẻ tiền và rất tin cậy, khiến cho nó được sử dụng rộng rãi Rôto của động cơ KĐB luôn luôn quay chậm hơn từ trường quay của máy
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n xoay chi ề u (tt)
Trang 917 Phần 1
Ch ổ i than
C ổ
góp
Hình trên cho thấy cấu trúc đơn giản hóa của máy phát
DC 2 cực
Phân bố từ thông trong khe hở thường có dạng bằng
đầu, chứ không phải hình sin, trong không gian
Khi quay cuộn dây, điện áp cảm ứng có dạng sóng theo
thời gian giống như phân bố từ cảm trong không gian
Vì điện áp cảm ứng là dạng xoay chiều, một bộ cổ góp
Trang 1019 Phần 1
Dây quấn kích từ tạo ra một từ trường cố định so với
stato, dây quấn phần ứng cũng tạo ra một từ trường cố định trong không gian, phụ thuộc vào thiết kế của máy và vị trí
của các chổi, thường là vuông góc với từ trường kích từ
Giống như trong các máy điện đã được khảo sát, mômen trong máy được tạo ra do sự tương tác giữa hai từ trường.Trong máy phát, mômen ngược chiều quay, còn trong
động cơ, mômen thuận chiều quay
Gi ớ i thi ệ u v ề máy đ i ệ n m ộ t chi ề u (tt)
Trang 1121 Phần 1
Bỏ qua từ trở của lõi thép, có thể thấy cường độ từ
C ơ b ả n
Sức từ động (stđ) phải được phân bố đều như có thể
thấy ở slide vừa rồi Từ áp rơi trên mỗi khe hở phải bằng Ni/2
Hình vẽ trên thể hiện dạng khai triển của dây quấn, sức
từ động có phân bố dạng bước nhảy có độ lớn Ni/2
Giả thiết miệng rãnh hẹp, sức từ động sẽ đột ngột thay
đổi 1 lượng Ni khi chuyển từ phía bên này sang phía bên kia của cuộn dây
S ứ c t ừ độ ng c ủ a dây qu ấ n r ả i (tt)
Trang 1223 Phần 1
Phân tích Fourier cho thấy sức từ động của 1 cuộn dây
bước đủ như trên bao gồm thành phần cơ bản lẫn các họa
tần bậc cao
Trong máy AC, các cuộn dây được phân bố sao cho các
họa tần bậc cao được cực tiểu hóa, và sức từ động khe hở
chủ yếu là thành phần cơ bản trong không gian
Giả thiết rằng những biện pháp trên đã được thực hiện, chúng ta có thể tập trung vào thành phần cơ bản
S ứ c t ừ độ ng c ủ a dây qu ấ n r ả i (tt)
Dạng sóng ở slide 21 của dây quấn tập trung 2 cực, bước
đủ có thể được phân tích thành chuỗi Fourier, với thành
Ni
Fag m
Trang 1325 Phần 1
Bây giờ xét dây quấn rải, gồm nhiều cuộn dây phân bố
trên vài rãnh (hình 4.20a, sách Fitzgerald)
Xét sức từ động khe hở của pha a, với các cuộn dây
được bố trí thành 2 lớp, mỗi cuộn dây bước đủ có Nc vòng
Sơ đồ khai triển của dây quấn (hình 4.20b, sách
Fitzgerald) cho thấy dạng sóng sức từ động trong không gian, gồm một số bước nhảy với độ cao 2Ncia, với ia là dòng
điện trong cuộn dây
Có thể thấy dây quấn rải tạo ra dạng sóng gần với hình sin hơn so với dây quấn tập trung
Biên độ của thành phần cơ bản sóng sức từ động không gian của dây quấn rải nhỏ hơn tổng các thành phần cơ bản
của từng cuộn dây thành phần, vì trục từ của từng cuộn dây không thẳng hàng với trục từ tổng hợp
Thành phần cơ bản của sóng sức từ động trong trường
hợp này sẽ là:
S ứ c t ừ độ ng c ủ a dây qu ấ n r ả i (tt)
Trang 1427 Phần 1
Dây quấn rôto cũng được phân bố với cùng mục đích
S ứ c t ừ độ ng c ủ a dây qu ấ n r ả i (tt)
a
ph dq
Trang 1529 Phần 1
Trong các máy DC, bộ đổi chiều
kích từ Khi phần ứng quay, các cuộn dây nối với chổi than
được thay đổi sao cho từ trường phần ứng vẫn thẳng đứng
Trên hình 4.23a (sách Fitzgerald) là sơ đồ khai triển của dây quấn, với sóng sức từ động như hình 4.23b
Giả thiết miệng rãnh hẹp, sóng stđ bao gồm 1 số bước,
với chiều cao mỗi bước là 2Ncic, với Nc là số vòng mỗi cuộn,
và ic là dòng điện trong cuộn dây, giả thiết dây quấn 2 lớp
bước đủ
Sóng stđ đạt cực đại tại trục từ, nằm giữa các cực từ
S ứ c t ừ độ ng c ủ a dây qu ấ n r ả i (tt)
Trang 1631 Phần 1
Dạng sóng này có thể được xấp xỉ bởi 1 sóng tam giác (hình 4.23c), điều này càng đúng trong các máy thực tế, có
số lượng rãnh phần ứng trên mỗi cực là lớn Sóng răng cưa
có thể được coi là được tạo ra bởi 1 lớp dòng điện nằm sát
bề mặt phần ứng
Thành phần cơ bản của sóng răng cưa có giá trị bằng 8/π2 lần chiều cao (trị đỉnh) của sóng tam giác
S ứ c t ừ độ ng c ủ a dây qu ấ n r ả i (tt)
Mặc dù sóng stđ khe hở chỉ phụ thuộc vào sự bố trí của dây quấn và sự đối xứng của mạch từ, từ cảm trong khe hở
phụ thuộc vào cả stđ lẫn điều kiện biên của mạch từ
Máy DC thường có mạch từ với nhiều hơn 2 cực Dây
Trang 1733 Phần 1
Các điều kiện từ có thể được xác định thông qua việc
khảo sát một đôi cực từ bất kỳ (360 độ điện)
Trị đỉnh của sóng stđ tam giác có thể được biểu diễn bởi
với Ca là tổng số thanh dẫn phần ứng, m là số mạch
nhánh song song, và ia là dòng điện phần ứng Như vậy ia/m
là dòng điện đi trong thanh dẫn
a
a
p m
Trang 1835 Phần 1
Sự vận hành của máy điện được xác định bởi các từ
trường do các dòng điện trong các dây quấn tạo ra Sự liên
hệ giữa từ trường và dòng điện được xem xét dưới đây.Trong các máy có khe hở đều (hình 4.25a, sách
Fitzgerald), có thể dễ dàng xác định cường độ từ trường,
với giả thiết chúng chỉ hướng kính và có độ lớn không đổi
dọc theo khe hở
Dạng sóng của Hag1 do đó theo sát dạng sóng của Fag1
T ừ trườ ng trong máy đ i ệ n quay
Các công thức tính cường độ từ trường chỉ khác các
công thức tính sức từ động ở 1 hệ số bổ sung, là chiều dài khe hở không khí g
g
Ni g
F
π 2 cos
41
Trang 1937 Phần 1
Với các máy có cấu trúc cực lồi, khe hở không khí là cực
kỳ không đều, dẫn đến phân bố từ trường khe hở phức tạp
hơn nhiều so với máy có khe hở đều
Việc phân tích chi tiết phân bố từ trường sẽ đòi hỏi lời giải
đầy đủ của bài toán trường Tuy nhiên, một số giả thiết đơn
giản hóa và kỹ thuật phân tích có thể giúp rút ra lời giải đủ
chính xác
Để hiểu được lý thuyết và sự vận hành của máy AC
nhiều pha, cần nghiên cứu bản chất của sóng stđ do một dây quấn nhiều pha tạo ra
Việc phân tích chỉ tập trung vào máy 2 cực hoặc 1 đôi
cực của dây quấn nhiều cực
Xét sức từ động của một pha dây quấn Phân bố không gian của thành phần stđ cơ bản đã được xác định từ (3.5) cho dây quấn rải
T ừ trườ ng quay trong máy đ i ệ n AC
Trang 2039 Phần 1
Khi kích thích dây quấn bằng dòng điện biến thiên hình sin theo thời gian ở tần số ωe,
Phân bố sức từ động cho bởi
Như vậy phân bố sức từ động có một giá trị cực đại
Sóng stđ cố định trong không gian với biên độ biến thiên hình sin theo thời gian ở tần số ωe
T ừ trườ ng quay trong máy đ i ệ n AC (tt)
I
ia = m cos ωe (3.11)
( ) ( )p t F ( ) ( )t F
F ag1 = m cos θa cos ωe = mcos θe cos ωe (3.12)
Sóng stđ trên có thể được phân tích thành 2 thành phần
có biên độ bằng nhau, 1 thành phần quay cùng chiều quay,
và 1 thành phần quay ngược chiều quay, với cùng biên độ
bằng 0,5 lần biên độ của Fag1
Đây là một bước quan trọng trong việc tìm hiểu các máy
điện AC Trong các máy điện AC nhiều pha, các sóng stđ
ngược chiều quay bị khử lẫn nhau, còn các sóng stđ cùng chiều quay tăng cường tác dụng
T ừ trườ ng quay trong máy đ i ệ n AC (tt)
Trang 2141 Phần 1
Xét máy 3 pha với các pha dây
quấn đặt lệch nhau 120 độ điện trong
không gian dọc theo khe hở
Các dây quấn tập trung đại diện
cho các dây quấn rải tạo ra stđ hình
sin dọc theo các trục từ của mỗi pha
Tr ụ c pha b
Tr ụ c pha a
Tr ụ c pha c
Các sóng stđ cơ bản như vậy lệch pha nhau 120 độ điện
Mỗi pha được kích thích bằng 1 dòng điện AC biến thiên hình sin theo thời gian Ở điều kiện cân bằng, các dòng điện
Trang 2243 Phần 1
Phân tích mỗi sóng stđ thành 2 thành phần, và tính tổng
của các stđ, rút ra được
Quá trình tính toán cho thấy các thành phần stđ quay
ngược khử lẫn nhau, còn các thành phần stđ quay thuận thì
cộng tác dụng
(3.16) biểu diễn một hàm không-thời gian hình sin, có
biên độ không đổi bằng 3/2 biên độ thành phần
T ừ trườ ng quay trong máy đ i ệ n AC (tt)
với ωe là tần số góc của nguồn điện đặt vào (rad/s), và ωs
là tốc độ góc (không gian) đồng bộ của sóng stđ khe hở
(rad/s)
T ừ trườ ng quay trong máy đ i ệ n AC (tt)
pe
s ω /
Trang 2345 Phần 1
Tốc độ đồng bộ tương ứng ns tính bằng vòng/phút có thể được biểu diễn theo tần số nguồn điện fe (tính bằng Hz)
Tổng quát, một từ trường quay với biên độ không đổi sẽ được tạo ra bởi một dây quấn q pha, được kích thích từ một
hệ dòng q pha cân bằng ở tần số fe khi các trục pha tương
ứng được đặt lệch nhau 2π/q radian điện trong không gian.Biên độ của sóng stđ sẽ bằng q/2 biên độ thành phần
p f
ns = 60 e (3.18)
Trang 241 Phần 2
Fitzgerald) Trên stato và rôto là các cuộn dây tập trung,
bước đủ, có nhiều vòng dây
Giả sử khe hở không khí đủ nhỏ, và dây quấn kích từ tạo
ra từ thông khe hở hướng kính với từ cảm Bm
Nếu khe hở không khí là đều, Bm có thể được tính bởi
Đ i ệ n áp c ả m ứ ng
f
f f
p
N k g
Trang 253 Phần 2
với g là chiều dài khe hở, kf là hệ số dây quấn kích từ, Nf
là tổng số vòng dây nối tiếp của cuộn kích từ, và If là dòng
điện kích từ
Khi các cực từ rôto thẳng hàng với trục từ của 1 pha
stato, từ thông móc vòng với dây quấn 1 pha stato là
kdqNphΦp, với Φp là từ thông khe hở dưới 1 cực từ (Wb)
Trang 265 Phần 2
Khi rôto quay, từ thông móc vòng thay đổi theo cosine
của góc giữa trục từ của các cuộn stato và rôto Ở tốc độ
rôto không đổi ωm, từ thông móc vòng với cuộn dây pha a:
với gốc thời gian được chọn tại thời điểm đỉnh sóng từ cảm trùng với trục từ của pha a Còn
là tốc độ rôto tính bằng radian điện/giây
Đ i ệ n áp c ả m ứ ng (tt)
(p t) k N ( )t N
Điện áp cảm ứng trong pha a khi đó
Điện áp cảm ứng có cực tính sao cho khi cuộn stato bị
ngắn mạch, điện áp cảm ứng sẽ tạo ra dòng điện theo
chiều chống lại các thay đổi của từ thông móc vòng
Số hạng thứ nhất của (3.24) là điện áp biến áp và chỉ có
mặt khi biên độ của từ thông khe hở thay đổi theo thời
gian Số hạng thứ hai là điện áp tốc độ
Đ i ệ n áp c ả m ứ ng (tt)
( )t k N ( )t dt
d N k dt d
e a = λa = dq ph Φp cos ωe −ωe dq phΦp sin ωe (3.24)
Trang 277 Phần 2
Trong điều kiện xác lập bình thường trong hầu hết các máy điện, biên độ của từ thông khe hở là không đổi, do đó
số hạng thứ nhất là bằng 0, và điện áp cảm ứng chỉ là điện
áp tốc độ (thường được gọi là sức điện động, emf)
Mặc dù mục tiêu sau cùng là tạo ra điện áp DC, điện áp
cảm ứng trong phần ứng máy DC vẫn là AC khi các cuộn dây cắt ngang từ thông DC của dây quấn kích từ
( ) t N
Ch ổ i than
C ổ
góp
Điện áp AC cảm ứng sẽ có dạng hình sin, và sau khi
được chỉnh lưu bởi cổ góp, sẽ có dạng đập mạch