KẾ HOẠCH DẠY ÔN BUỔI CHIỀU MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học 20172018 Cả năm: 25 buổi Học hì I: 13 buổi Học kì II: 12 buổi HỌC KÌ I Buổi Nội dung Ghi chú 1 Chuyên đề 1: Đoạn văn và cách viết đoạn văn 2 Chuyên đề 2: Kĩ năng làm bài tập cảm thụ thơ văn 3 Chuyên đề 3: Kĩ năng làm bài tập về biện pháp tu từ 4 Chuyên đề 4: Văn nghị luận:Nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích Nghi luận tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” 5 Chuyên đề 4: Văn nghị luận: +Hoàng Lê nhất thống chi 6 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Chị em Thuý Kiều 7 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Cảnh ngày xuân 8 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Kiều ở lầu Ngưng Bích 9 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Đồng chí 10 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Bài thơ về tiểu đội xe ko kính 11 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Đoàn thuyền đánh cá 12 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Bếp lửa 13 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Ánh trăng HỌC KÌ II Buổi Nội dung Ghi chú 14 Chuyên đề : nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích (tiếp) Làng 15 Chuyên đề : nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích (tiếp) Lặng lẽ Sa Pa 16 Chuyên đề : nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích (tiếp) Chiếc lược ngà 17 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Mùa xuân nho nhỏ 18 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Viếng lăng Bác 19 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Sang thu 20 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ Nói với con 21 Chuyên đề 6: Nghị luận tư tưởng đạo lí 22 Chuyên đề 7: Nghị luận sự việc hiện tượng đời sống 23 Chuyên đề : nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích (tiếp) Những ngôi sao xa xôi 24 Ôn:+Các phương châm hội thoại +Các thành phần biệt lập +Sự phát triển của từ vựng 25 Ôn: +Khởi ngữ +Thuật ngữ +Cách dẫn trực tiếp,gián tiếp +Nghĩa tường minh hàm ý Hiệu trưởng phê duyệt Ngày tháng 10 năm 1017 Tổnhóm chuyên môn thẩm định Ngày tháng 10 năm 1017 Họ và tên giáo viên dạy Ngày 27 tháng 9 năm 1017 Nguyễn Thị Hiền HỌC KÌ I NS: ND: Chuyên đề 1: ĐOẠN VĂN VÀ CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN A.Các dạng bài tập tự luận Tự luận dưới dạng một đoạn văn Tự luận dước dạng một bài văn B.Nội dung các bài tập tự luận 1.Tóm tắt văn bản: 9 văn bản cần tóm tắt 2.Giới thiệu tác giả,tác phẩm,thể loại 3. giới thiệu hoàn cảnh sáng tác 4.Chép chính xác một đoạn thơ, chỉ ra phép tu từ trong đoạn thơ và phân tích nghệ thuật,cảm nhận vẻ đẹp của đoạn thơ 5.Giai thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm 6.Phân tích một chi tiết nghệ thuật,một đoạn thơ,đoạn văn,khía cạnh của tác phẩm 7.Phân tích tình huống truyện,ngôi kể,người kể chuyện 8.Phân tích trình bày câm nhận về một nhân vật trong tác phẩm tự sự 9.Phân tích biện pháp tu từ 10.So sánh tác phẩm (đối chiếu, so sánh nét tương đồng và khác biệt về hình ảnh thơ,hình tượng nhân vật trong tác phẩm tự sự, cách sử dụng từ ngữ, nghệ thuật biểu hiện nội dung trong cùng một tác phẩm hoặc giữa tác phẩm này với tác phẩm khác) 11.Phân tích cấu tạo câu trong văn bản C.Đoạn văn và cách viết đoạn văn I.Khái niệm Đoạn văn là một phần của văn bản, tính từ chỗ viết hoa đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. II.Đặc điểm của đoạn văn 1.Đề tài trong đoạn văn là sự vật, sự việc, hiện tượng chính được nói đến trong đoạn có đoạn chứa một đề tài, hơn một đề tài,1 bộ phận của đề tài 2.Câu chủ đề, câu chốt là câu nêu lên ý chung,khái quát nhất, hàm súc nhất, là đề tài của đoạn. Các câu còn lại có tác dụng diễn giải nhưng ko phụ thuộc nó về quân hệ ý nghĩa Vị trí: + câu chốt có thể nằm đầu đoạn,cuối đoạn +có đoạn không có câu chốt +câu chốt nằm giữa đoạn VD: Ngay từ khổ thơ đầu,Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những “tín hiệu” riêng của mùa thu. Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô đồng rơi hay ao sen tàn lạnh ... như trong thơ cổ. Cũng không phải là màu trời xanh ngắt hay làn nước biếc như trong thơ thu Nguyễn Khuyến ... Tín hiệu của mùa thu này là làn hương ổi “phả vào trong gió se”. Phải có “gió se” thì mới có hương thơm nồng đậm thế. Làn gió heo may trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu để có được mùi hương ấy. Gió đưa làn hương đi khắp nẻo, như để “thông báo” với đất trời,với hồn người một tin vui: mùa thu đang tới III.Các dạng đoạn văn 1.Đoạn diễn dịch: trình bày ý theo trình tự đi từ khái quát đến cụ thể. Câu chủ đề đứng đầu đoạn, các câu còn lại mang ý nghĩa minh họa cụ thể cho câu chốt VD: Dưới ngòi bút N.Du, ngoại hình đã trở thành một phương tiện để bộc lộ tính cách, thậm chí có thể dự báo số phận của nhân vật. Vẻ đẹp của Thúy Vân dịu dàng,hài hòa cùng tự nhiên “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” như hứa hẹn một cuộc sống êm đềm,bình lặng. Trong khi đó, vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành của một Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà lại khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, gợi liên tưởng về một số phận nhiều sóng gió ... 2. Đoạn quy nạp: trình bày ý đi từ ý cụ thể đến khái quát.Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn VD: Vẻ đẹp của Thúy Vân dịu dàng,hài hòa cùng tự nhiên “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” như hứa hẹn một cuộc sống êm đềm,bình lặng. Trong khi đó, vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành của một Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà lại khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, gợi liên tưởng về một số phận nhiều sóng gió ... Dưới ngòi bút N.Du, ngoại hình đã trở thành một phương tiện để bộc lộ tính cách, thậm chí có thể dự báo số phận của nhân vật 3.Đoạn Tổng – Phân –Hợp: Trình bày ý theo trình tự khái quát – cụ thể tổng hợp (kết hợp hai cách diễn dịch và quy nạp).Khi viết cần biết cách khái quát,nâng cao để tránh sự trùng lặp của hai câu chốt này. VD: Ngay từ khổ thơ đầu,Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những “tín hiệu” riêng của mùa thu. Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô đồng rơi hay ao sen tàn lạnh ... như trong thơ cổ. Cũng không phải là màu trời xanh ngắt hay làn nước biếc như trong thơ thu Nguyễn Khuyến ... Tín hiệu của mùa thu này là làn hương ổi “phả vào trong gió se”. Phải có “gió se” thì mới có hương thơm nồng đậm thế. Làn gió heo may trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu để có được mùi hương ấy. Gió đưa làn hương đi khắp nẻo, như để “thông báo” với đất trời,với hồn người một tin vui: mùa thu đang tới Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa. IV.Luyện tập 1.Bài 1: Viết đoạn văn diễn dịch với câu chủ đề “Vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp giữa cái giản dị và thanh cao” 2.Bài 2: Viết đoạn văn quy nạp với câu chủ đề “VN là người vợ thông minh,đôn hậu yêu chồng và thủy chung với chồng” 3.Bài 3: Viết đoạn văn Tổng –Phân –Hợp cho một trong hai đoạn văn trên =======================================
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUẾ VÕ
Trang 2KẾ HOẠCH DẠY ÔN BUỔI CHIỀU MÔN NGỮ VĂN 9
Năm học 2017-2018
Cả năm: 25 buổi Học hì I: 13 buổi Học kì II: 12 buổi
HỌC KÌ I
1 Chuyên đề 1: Đoạn văn và cách viết đoạn văn
2 Chuyên đề 2: Kĩ năng làm bài tập cảm thụ thơ văn
3 Chuyên đề 3: Kĩ năng làm bài tập về biện pháp tu từ
4 Chuyên đề 4: Văn nghị luận:Nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích
Nghi luận tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”
5 Chuyên đề 4: Văn nghị luận: +Hoàng Lê nhất thống chi
6 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
-Chị em Thuý Kiều
7 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
-Cảnh ngày
xuân-8 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
9 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
- Đồng chí
10 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
- Bài thơ về tiểu đội xe ko kính
11 Chuyên đề 5: Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
Trang 3HỌC KÌ II
14 Chuyên đề : nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích (tiếp)
17 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
-Mùa xuân nho nhỏ
18 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
-Viếng lăng Bác
19 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
-Sang thu
20 Văn nghị luận:Nghị luận một bài thơ,đoạn thơ
-Nói với con
21 Chuyên đề 6: Nghị luận tư tưởng đạo lí
22 Chuyên đề 7: Nghị luận sự việc hiện tượng đời sống
23 Chuyên đề : nghị luận tác phẩm truyện,đoạn trích (tiếp)
-Những ngôi sao xa xôi
24 Ôn:+Các phương châm hội thoại
+Nghĩa tường minh hàm ý
Hiệu trưởng phê duyệt
Nguyễn Thị Hiền
Trang 4HỌC KÌ INS:
ND:
Chuyên đề 1: ĐOẠN VĂN VÀ CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN
A.Các dạng bài tập tự luận
-Tự luận dưới dạng một đoạn văn
-Tự luận dước dạng một bài văn
B.Nội dung các bài tập tự luận
1.Tóm tắt văn bản: 9 văn bản cần tóm tắt
2.Giới thiệu tác giả,tác phẩm,thể loại
3 giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
4.Chép chính xác một đoạn thơ, chỉ ra phép tu từ trong đoạn thơ và phân tích nghệ
thuật,cảm nhận vẻ đẹp của đoạn thơ
5.Giai thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm
6.Phân tích một chi tiết nghệ thuật,một đoạn thơ,đoạn văn,khía cạnh của tác phẩm
7.Phân tích tình huống truyện,ngôi kể,người kể chuyện
8.Phân tích trình bày câm nhận về một nhân vật trong tác phẩm tự sự
9.Phân tích biện pháp tu từ
10.So sánh tác phẩm (đối chiếu, so sánh nét tương đồng và khác biệt về hình ảnh
thơ,hình tượng nhân vật trong tác phẩm tự sự, cách sử dụng từ ngữ, nghệ thuật biểu hiệnnội dung trong cùng một tác phẩm hoặc giữa tác phẩm này với tác phẩm khác)
11.Phân tích cấu tạo câu trong văn bản
C.Đoạn văn và cách viết đoạn văn
I.Khái niệm
-Đoạn văn là một phần của văn bản, tính từ chỗ viết hoa đầu dòng đến chỗ chấm xuốngdòng
II.Đặc điểm của đoạn văn
1.Đề tài trong đoạn văn
- là sự vật, sự việc, hiện tượng chính được nói đến trong đoạn
- có đoạn chứa một đề tài, hơn một đề tài,1 bộ phận của đề tài
2.Câu chủ đề, câu chốt
- là câu nêu lên ý chung,khái quát nhất, hàm súc nhất, là đề tài của đoạn Các câu còn lại
có tác dụng diễn giải nhưng ko phụ thuộc nó về quân hệ ý nghĩa
-Vị trí:
+ câu chốt có thể nằm đầu đoạn,cuối đoạn
+có đoạn không có câu chốt
+câu chốt nằm giữa đoạn
*VD: Ngay từ khổ thơ đầu,Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những “tín hiệu”
riêng của mùa thu Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô
đồng rơi hay ao sen tàn lạnh như trong thơ cổ Cũng không phải là màu trời xanh ngắthay làn nước biếc như trong thơ thu Nguyễn Khuyến Tín hiệu của mùa thu này là làn
Trang 5hương ổi “phả vào trong gió se” Phải có “gió se” thì mới có hương thơm nồng đậm thế.
Làn gió heo may trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu
để có được mùi hương ấy Gió đưa làn hương đi khắp nẻo, như để “thông báo” với đấttrời,với hồn người một tin vui: mùa thu đang tới!
III.Các dạng đoạn văn
1.Đoạn diễn dịch: trình bày ý theo trình tự đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ đề đứng
đầu đoạn, các câu còn lại mang ý nghĩa minh họa cụ thể cho câu chốt
*VD:
Dưới ngòi bút N.Du, ngoại hình đã trở thành một phương tiện để bộc lộ tính
cách, thậm chí có thể dự báo số phận của nhân vật Vẻ đẹp của Thúy Vân dịu
dàng,hài hòa cùng tự nhiên “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” như hứa hẹn
một cuộc sống êm đềm,bình lặng Trong khi đó, vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành của một Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà lại khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, gợi liên tưởng
nghiêng nước nghiêng thành của một Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà lại khiến cho tạo hóa
phải hờn ghen, gợi liên tưởng về một số phận nhiều sóng gió Dưới ngòi bút N.Du,
ngoại hình đã trở thành một phương tiện để bộc lộ tính cách, thậm chí có thể dự báo
số phận của nhân vật
3.Đoạn Tổng – Phân –Hợp: Trình bày ý theo trình tự khái quát – cụ thể -tổng hợp (kết
hợp hai cách diễn dịch và quy nạp).Khi viết cần biết cách khái quát,nâng cao để tránh sựtrùng lặp của hai câu chốt này
*VD:
Ngay từ khổ thơ đầu,Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những “tín hiệu”
riêng của mùa thu Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô
đồng rơi hay ao sen tàn lạnh như trong thơ cổ Cũng không phải là màu trời xanh ngắthay làn nước biếc như trong thơ thu Nguyễn Khuyến Tín hiệu của mùa thu này là lànhương ổi “phả vào trong gió se” Phải có “gió se” thì mới có hương thơm nồng đậm thế
Làn gió heo may trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu
để có được mùi hương ấy Gió đưa làn hương đi khắp nẻo, như để “thông báo” với đất
trời,với hồn người một tin vui: mùa thu đang tới! Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm
bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa
IV.Luyện tập
1.Bài 1: Viết đoạn văn diễn dịch với câu chủ đề “Vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự
kết hợp giữa cái giản dị và thanh cao”
2.Bài 2: Viết đoạn văn quy nạp với câu chủ đề “VN là người vợ thông minh,đôn hậu
yêu chồng và thủy chung với chồng”
3.Bài 3: Viết đoạn văn Tổng –Phân –Hợp cho một trong hai đoạn văn trên
=======================================
Trang 6ND:
Chuyên đề
KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP CẢM THỤ THƠ VĂN
A Thế nào là cảm thụ thơ văn ?
- Cảm thụ thơ văn là sự cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị vàđẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm (cuốn truyện, bài văn, bài thơ…) hay một
bộ phận của tác phẩm (đoạn văn , đoạn thơ…thậm chí một từ ngữ có giá trị trong câuvăn, câu thơ)
B.Các bước làm bài
- Bước 1: tìm hiểu đề: +gạch chân dưới từ quan trọng trong đề
+ xác định yêu cầu của đề
-Bước 2: tìm ý
-Bước 3: làm bài
-Bước 4: đọc và sửa lỗi
C.Các dạng bài tập cảm thụ thơ văn: 3dạng
1 Bài tập chép thơ và nêu nội dung
2.Bài tập cảm thụ thơ văn thông thường
3.Bài tập về biện pháp tu từ
D Phương pháp làm bài
I Bài tập chép thơ và nêu nội dung
1.Thời gian làm bài: 5-7 phút
2.Hình thức trình bày:
- không viết đoạn văn
3.Dấu hiệu nhận biết:
-Trong đề thường xuất hiện các từ: +hãy ghi lại chính xác nêu nội dung
+hãy chép lại nêu nội dung
4.Các bước làm bài: 2 bước
-Bước 1: *Chép thơ: chép chính xác thơ (chính xác cả dấu câu, đúng chính tả)
-Bước 2: * Nội dung đoạn thơ : nêu nội dung chính của đoạn thơ, không cần nêu nghệ thuật
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
*Nội dung:
Trang 7Khổ thơ miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn Khi hoànghôn buông xuống, phía Tây mặt trời đỏ rực như hòn lửa đang lặn vào lòng đại dươngmênh mông, bao la Cảnh hoàng hôn trên biển thật rực rỡ ,kì vĩ, ấm áp, tráng lệ Sau lúchoàng hôn, màn đêm buông xuống như tấm cửa khổng lồ đóng sập lại, những lượn sóng
là then cửa Vũ trụ như một ngôi nhà lớn đi vào trạng thái nghỉ ngơi yên tĩnh tuyệt đối.Vào thời điểm đó, đoàn thuyền đánh cá ra khơi với khí thế tưng bừng, hùng dũng, hàohứng,lạc quan, thể hiện niềm vui to lớn của người lao động- những người đang đượclàm chủ thiên nhiên, làm chủ đất nước, làm chủ cuộc đời, làm chủ công việc mà mìnhyêu thích
II Bài tập cảm thụ thơ văn thông thường:
1.Thời gian làm bài: 20-25 phút
3 Độ dài: 15-20 câu (nếu đề không yêu cầu số câu cụ thể)
4.Dấu hiệu nhận biết
- Trong đề thường xuất hiện các cụm từ: hãy phân tích, nêu cảm nhận của em, suynghĩ
-Ngoài ra có những đề còn đi kèm một số yêu cầu nhỏ như: có sử dụng một câu ghép,một phép liên kết, câu cảm thán, thành phần khởi ngữ Vậy nên khi viết đoạn văn cầnlưu ý thực hiện các yêu cầu ấy Viết xong đoạn văn phải gạch chân dưới câu văn haycụm từ ấy.Sau đó chép lại để chú thích ở dưới đoạn văn
5 Phương pháp viết đoạn văn cảm thụ
-Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm(nếu có), nội dung chính đoạn thơ, chép thơ -Thân đoạn (phát triển đoạn):
+ chỉ ra nghệ thuật có trong đoạn thơ, đoạn văn đó ( các biện pháp tu từ, thể thơ, cách
dùng từ, dấu câu, giọng thơ, kết cấu )
+ chỉ ra nội dung của đoạn thơ, đoạn văn
-Câu kết đoạn: khái quát lại nội dung của cả đoạn văn (tránh lặp với câu mở đoạn).
6.Bài tập
a.Bài 1: Cảm nhận của em về bài ca dao
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Bài làm
Trong kho tàng tục ngữ,ca dao Việt Nam có bài ca dao hay nói về đề tài lao động sản xuất là:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Trang 8Bài ca dao viết theo thể lục bát,vần “ưa” được gieo trong các tiếng “trưa”, “mưa” ở haicâu đầu được sử dụng để tái hiện lại công việc cày cấy của người nông dân Đặc biệt,tác giả dân gian còn sử dụng biện pháp tu từ so sánh “mồ hôi thánh thót như mưa” Hìnhảnh so sánh ấy đã làm nổi bật được nỗi gian lao, nhọc nhằn, vất vả, cực nhọc của ngườinông dân ngày ngày phải bán mặt cho đất, bán lưng cho trời mới làm ra hạt thóc, hạtgạo Đến hai câu cuối, tác giả sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai” để chỉ tất cả mọi người và
cặp từ trái nghĩa dẻo thơm >< đắng cay; một hạt >< muôn phần thể hiện sự thấu hiểuđồng cảm của tác giả dân gian với bao nỗi nhọc nhằn,gian khó của người nông dân.Phải biết được giá trị của hạt gạo, bát cơm để từ đó biết trân trọng nâng niu thành quả,công sức của người lao động và lòng biết ơn với những người làm ra hạt gạo nuôi sống
con người Chỉ với 4 câu,bài ca dao đã thức tỉnh tất cả chúng ta về cách sử dụng hạt
thóc, hạt gạo phải hợp lí,tránh lãng phí, tránh “cơm thừa, gạo thiếu”.
b Bài 2: Cảm nhận của em về cái hay của đoạn thơ sau trong đó có sử dụng một câu
ghép:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
( “Đoàn thuyền đánh cá”-Huy Cận)
GỢI Ý
Trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cận có bốn câu thơ
rất hay miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn và tâm trạng náo nức của người đi biển Bốn câu thơ đó là:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Trong những câu thơ 7 chữ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh “mặt trời như hòn lửa” và nhân hóa “sóng cài then đêm sập cửa”.Những đặc sắc nghệ thuật ấy
đã tái hiện lại cảnh hoàng hôn trên biển thật đẹp Khi hoàng hôn buông xuống, ở phíaTây mặt trời đỏ rực như hòn lửa, đang lặn vào lòng đại dương mênh mông.Cảnh hoàng
hôn trên biển thật rực rỡ, kì vĩ, ấm áp và tráng lệ.Sau lúc hoàng hôn, màn đêm buông xuống như tấm cửa khổng lồ đóng sập lại còn những lượn sóng là then cửa.Vũ trụ như
một ngôi nhà lớn, có động tác như con người: tắt lửa, cài then, sập cửa Vũ trụ đi vàotrạng thái nghỉ ngơi, yên tĩnh tuyệt đối Sau khoảnh khắc tráng lệ, rực rỡ của thiên nhiên
là một không gian huyền bí đầy thách thức Vào thời điểm đó, đoàn thuyền đánh cá rakhơi Tác giả dùng từ “đoàn thuyền” chứ không phải “chiếc thuyền” Không phải từngchiếc thuyền đi lẻ tẻ trên biển mà là cả một đoàn thuyền hùng dũng gợi khí thế lao độngtập thể tưng bừng,một sức mạnh mới của cuộc đời đổi thay Chữ “lại” được sử dụng thậtđắt để gợi tả một công việc, một hành động thường xuyên, liên tục, ổn định hàng ngày.ĐTĐC ra khơi vào lúc vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi là việc làm thường xuyên vàbình thường gợi tư thế làm chủ, sự hăng say, nhiệt tình xây dựng đất nước của nhữngcon người lao động Họ ra khơi mang theo câu hát “Câu hát căng buồm” là hình ảnh ẩn
dụ chuyển đổi cảm giác Các ngư dân căng buồm và cất lên câu hát Tiếng hát ấy hòacùng gió mạnh thổi căng cánh buồm, đẩy thuyền phăng phăng rẽ sóng Tác giả có cảm
Trang 9giác như chính câu hát ấy làm căng cánh buồm Thủ pháp phóng đại với những liêntưởng mạnh bạo ấy đã diễn tả được khí thế hào hứng, niềm vui khỏe khoắn, niềm lạcquan và khát vọng chinh phục biển khơi của những con người lao động mới – nhữngcon người làm chủ thiên nhiên, làm chủ đất nước, làm chủ công việc mà mình yêu thích.Cánh buồm no gió tượng trưng cho khí thế phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đấtnước.
Chuyên đề: KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP VỀ BIỆN PHÁP TU TỪ
I.Các biện pháp tu từ thường gặp
*Các biện pháp tu từ từ vựng:
- so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm nói tránh
*Các biện pháp tu từ cú pháp:
- điệp ngữ, liệt kê, đảo trật tự cú pháp, điệp cấu trúc, câu hỏi tu từ
II Các bước làm bài: 2 bước
-B1: gọi tên biện pháp tu từ và chỉ rõ biện pháp tu từ đó thể hiện qua từ ngữ nào -B2: nêu tác dụng: + ý nghĩa biểu đạt
+ý nghĩa biểu cảm
*Lưu ý: -Khi phân tích tác dụng có 2 cách triển khai:
+ Cách 1: Nếu tất cả các biện pháp tu từ đều chung tác dụng ( chung giá trị biểu đạt) thì
ta sẽ gọi tên, chỉ rõ từ ngữ của tất cả các biện pháp, sau đó đưa ra tác dụng chung
+ Cách 2: Nếu mỗi biện pháp tu từ trong đoạn thơ( văn ) mang một tác dụng (giá trịbiểu đạt) riêng thì khi làm bài người viết sẽ tiến hành gọi tên, chỉ rõ và phân tích tácdụng của từng biện pháp tu từ Sau đó cần khái quát bằng 1 ý chung nhất từ giá trị biểuđạt, biểu cảm của các biện pháp trên
III.Hình thức trình bày: có 2 cách:
-Cách 1: không viết đoạn văn
-Cách 2: phải viết đoạn văn
IV.Phương pháp làm bài không viết đoạn văn:
1 Thời gian làm bài: 5-10 phút
2.Dấu hiệu nhận biết:
-Trong đề thường có các từ: hãy chỉ ra và nêu tác dụng
3 Hình thức trình bày: dùng 2 dấu (*)
*Các biện pháp tu từ: -thực hiện bước 1
*Tác dụng: thực hiện bước 2.
a.Ví dụ 1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xaTrăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.”
Trang 10(HCM - “Cảnh khuya”)
BÀI LÀM
*Biện pháp tu từ: - so sánh: “tiếng suối” so sánh với “tiếng hát xa”
- điệp ngữ “lồng”
*Tác dụng:- biện pháp so sánh đã làm cho tiếng suối thêm vui tươi, đầy sức sống.
khung cảnh núi rừng yên tĩnh, gần gũi, thân mật với con người Nghệ thuật lấy động tảtĩnh đặc sắc làm nổi bật lên cảnh rừng khuya tĩnh lặng, yên ả nhưng không heo hút,hoang vu.Phép so sánh còn làm nên nét riêng cho nhà thơ,làm phong phú hơn cho hồnthơ dân tộc
- biện pháp điệp ngữ: gợi tả bức tranh đêm trăng lung linh, huyền ảo vớinhiều tầng bậc cao thấp, sáng tối hòa hợp, quấn quýt Bức tranh được thêu dệt bởi ánh
trăng mênh mông toả sáng bao trùm lên cây cổ thụ, bóng cây cổ thụ lại dịu dàng phủ
mình lên những nhành hoa Qua đây ta thấy Bác là người yêu thiên nhiên, hòa hợp
với thiên nhiên
b.Ví dụ 2: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
BÀI LÀM
*Các biện pháp tu từ:
-so sánh: “mặt trời như hòn lửa”
-ẩn dụ nhân hóa: “sóng cài then”, “đêm sập cửa”
-ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “câu hát căng buồm”
*Tác dụng:
Các biện pháp tu từ ấy góp phần làm nổi bật cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi vàolúc hoàng hôn Khi hoàng hôn buông xuống, phía Tây mặt trời đỏ rực như hòn lửa đanglặn vào lòng đại dương mênh mông, bao la Cảnh hoàng hôn trên biển thật rực rỡ,khoáng đạt, kì vĩ, tráng lệ Sau lúc hoàng hôn, màn đêm buông xuống như tấm cửakhổng lồ đóng sập lại, những lượn sóng là then cửa Vũ trụ như một ngôi nhà lớn đi vàotrạng thái nghỉ ngơi yên tĩnh tuyệt đối Vào thời điểm đó, đoàn thuyền đánh cá ra khơivới khí thế tưng bừng, hùng dũng Các ngư dân ra khơi mang theo câu hát.Tiếng hát ấythể hiện niềm lạc quan, hào hứng và niềm vui to lớn của người lao động- những ngườiđang làm chủ công việc mà mình yêu thích, làm chủ cuộc đời, được làm chủ thiênnhiên, làm chủ đất nước
IV.Phương pháp làm bài phải viết đoạn văn:
Trang 11-Mở đoạn: tác giả, tác phẩm(nếu có), nội dung chính, chép thơ
-Thân đoạn:
+ thực hiện bước 1,2
-Kết đoạn: khái quát nội dung cả đoạn (tránh lặp với câu mở đoạn) và nêu cảm nghĩ củangười viết
a.Ví dụ 1: Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
( “Cảnh khuya”-HCM)
BÀI LÀM
Trong bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh có hai câu thơ rất hay là:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Ngay câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh: “tiếng suối” so sánh với
“tiếng hát xa” của con người Phép so sánh đã làm cho tiếng suối thêm vui tươi, đầy
sức sống Khung cảnh núi rừng thêm gần gũi, thân mật với con người Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh đặc sắc làm nổi bật lên cảnh rừng khuya tĩnh lặng, yên ả nhưng không heohút, hoang vu.Phép so sánh còn làm nên nét riêng cho nhà thơ,làm phong phú hơn chohồn thơ dân tộc.Câu thơ thứ hai đã gợi lên hình ảnh vầng trăng tươi sáng Tác giả sử
dụng điệp ngữ “lồng” thật là hay Ta như xao xuyến, bồi hồi trước bức tranh đêm trăng
lung linh, huyền ảo với nhiều tầng bậc cao thấp, sáng tối hòa hợp, quấn quýt Tuy chỉ có
hai màu trắng – đen nhưng tác giả đã vẽ lên một bức tranh lung linh, huyền ảo Bức
tranh được thêu dệt bởi ánh trăng mênh mông toả sáng bao trùm lên cây cổ thụ, bóngcây cổ thụ lại dịu dàng phủ mình lên những nhành hoa Cảnh rừng Việt Bắc thật sinh
động, tươi sáng Có thể nói, hai câu thơ đã thể hiện tâm hồn cao đẹp của nhà thơ, người nghệ sĩ Hồ Chí Minh, một con người có tâm hồn nhạy cảm và yêu thiên nhiên.
b.Ví dụ 2: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
( “Đoàn thuyền đánh cá”-Huy Cận)
GỢI Ý
Trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cận có bốn câu thơ
rất hay miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn:
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
Trong hai câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh “mặt trời như hòn
lửa” và ẩn dụ nhân hóa “sóng cài then đêm sập cửa”.Những đặc sắc nghệ thuật ấy đã
tái hiện lại cảnh hoàng hôn trên biển thật đẹp Khi hoàng hôn buông xuống, ở phía Tâymặt trời đỏ rực như hòn lửa, đang lặn vào lòng đại dương mênh mông.Cảnh hoàng hôntrên biển thật rực rỡ, kì vĩ, ấm áp và tráng lệ.Sau lúc hoàng hôn, màn đêm buông xuốngnhư tấm cửa khổng lồ đóng sập lại còn những lượn sóng là then cửa.Vũ trụ như một
Trang 12ngôi nhà lớn, có động tác như con người: tắt lửa, cài then, sập cửa Vũ trụ đi vào trạngthái nghỉ ngơi, yên tĩnh tuyệt đối Sau khoảnh khắc tráng lệ, rực rỡ của thiên nhiên làmột không gian huyền bí đầy thách thức Vào thời điểm đó, đoàn thuyền đánh cá rakhơi Không phải từng chiếc thuyền đi lẻ tẻ trên biển mà là cả một đoàn thuyền hùngdũng gợi khí thế lao động tập thể tưng bừng,một sức mạnh mới của cuộc đời đổi thay.ĐTĐC ra khơi vào lúc vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi là việc làm thường xuyên vàbình thường gợi tư thế làm chủ, sự hăng say, nhiệt tình xây dựng đất nước của nhữngcon người lao động Họ ra khơi mang theo câu hát Hình ảnh“Câu hát căng buồm” ở câuthơ thứ tư là hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Các ngư dân căng buồm và cất lêncâu hát Tiếng hát ấy hòa cùng gió mạnh thổi căng cánh buồm, đẩy thuyền phăng phăng
rẽ sóng Tác giả có cảm giác như chính câu hát ấy làm căng cánh buồm Hình ảnh ẩn dụ
ấy đã diễn tả được khí thế hào hứng, niềm vui khỏe khoắn, niềm lạc quan và khát vọngchinh phục biển khơi của những con người lao động mới – những con người làm chủcông việc mà mình yêu thích, làm chủ thiên nhiên, làm chủ đất nước mà trước đó chưabao giờ có
VI Một số dạng bài tập thường gặp:
1.Dạng 1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ hoặc đoạn văn
*VD1: Xác định và nêu ngắn gọn hiệu quả nghệ thuật của từng biện pháp tu từ từ vựng
có trọng đoạn thơ sau:
Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)
*VD2: Hãy chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của từng biện pháp tu từ từ vựng có trọng
đoạn thơ sau:
Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)
2.Dạng 2: Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ hoặc
đoạn văn.
*VD: Em hãy tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ
sau:
Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)
* Lưu ý:
-Ở dạng này người viết cần tìm và phân tích tác dụng của tất cả các biện pháp tu từ
có trong đoạn thơ hoặc đoạn văn
Trang 133.Dạng 3:Phân tích tác dụng của 1 (hoặc 2 … ) biện pháp tu từ trong đoạn thơ (đoạn
văn) sau:
VD1: Hãy phân tích tác dụng của nghệ thuật nhân hóa có trong đoạn thơ sau:
Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ) VD2: Hãy phân tích tác dụng của nghệ thuật nhân hóa và so sánh có trong đoạn thơ
sau:
Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ) VD3: Hãy phân tích tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật chính trong đoạn thơ sau:
Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)
*TÓM LẠI: Người làm bài cần tuân thủ qui tắc chung:
GỌI TÊN CHỈ RÕ PHÂN TÍCH TÁC DỤNG
VII Phân biệt bài tập về biện pháp tu từ với bài tập cảm thụ thơ văn thông thường.
1.Bài tập cảm thụ thơ văn thông thường: phạm vi nghệ thuật rộng: dùng từ, dấu câu,
nhịp điệu, giọng thơ, hình ảnh đặc sắc, các biện pháp tu từ, kết cấu
2.Bài tập về biện pháp tu từ: là một dạng hẹp hơn của cảm thụ, chỉ tập trung vào các
biện pháp tu từ
*VD1: Bài tập cảm thụ thơ văn thông thường:
(?) Cảm nhận của em về cái hay của bài ca dao sau:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
*Lưu ý: ở dạng này học sinh cần chú ý tất cả các yếu tô:
-Từ ngữ đặc sắc
- Biện pháp tu từ
Trang 14-Hình ảnh đặc sắc
-Nhịp điệu
-Dấu câu
*VD2: Bài tập về biện pháp tu từ
(?) Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong bài ca dao sau:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
1.Thế nào là nghị luận tác phẩm truyện (đoạn trích)?
- Là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề, nghệ thuật củatruyện (đoạn trích)
2.Các kiểu bài nghị luận tác phẩm truyện (đoạn trích)
Trang 15-Sống ở thế kỉ 16,là người đặt nền móng cho nền văn xuôi VN
-Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm
-Là người học rộng tài cao
-Làm quan một năm rồi từ quan về quê ở ẩn
Truyện kể về nàng Vũ Thị Thiết,người con gái quê ở Nam Xương,tính đã thùy mị nết
na lại thêm tư dung tốt đẹp.Nàng vâng lời cha mẹ làm vợ Trương Sinh-con nhà hào phúnhưng thất học.Đất nước gặp cảnh binh đao,T.Sinh phải ra trận.Ở nhà VN sinh con traiđặt tên là Đản.Một mình vừa nuôi con vừa chăm mẹ chồng.Khi bà ốm nàng hết sứcthuốc thang.Lúc bà mất nàng lo ma chay như với cha mẹ mình Giặc tan,TS trở về.Vìnghe lời con nhỏ mà nghi vợ không chung thủy,đánh và duổi nàng đi.VN không thểminh oan đã gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.Nàng được Linh Phi cứu giúp
về ở động Rùa.Phan Lang là người cùng làng cũng được Linh Phi cứu giúp gặp VN ởđộng Rùa.Phan Lang trở về nhắn với TS TS lập đàn giải oan nhưng VN mãi không trởvề
Trang 165 Ý nghĩa nhan đề:
- “Truyền kì mạn lục”: ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền
Phân tích nhân vật Vũ Nương
a.Vẻ đẹp của Vũ Nương
a.1.VN là người phụ nữ có dung nhan xinh đẹp
-VN là người thùy mị nết na,tư dung tốt đẹp
-TS cảm mến dung hạnh ấy nên xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới nàng về làm vợ
a.2.VN là người vợ thông minh đôn hậu,yêu chồng tha thiết,thủy chung son sắc với chồng
*Trong cuộc sống vợ chồng bình thường
-giữ gìn khuôn phép
-không để vợ chồng đến thất hòa
→nàng là một người vợ tốt,biết giữ đạo làm vợ,thông minh đôn hậu
*Khi tiễn chồng đi lính
- “Chàng đi thế là đủ rồi”→ước nguyện bình dị,nàng ko mong vinh hiển mà chỉ cầu
cho chồng được bình an trở về.Nàng coi trọng hạnh phúc gia đình hơn mọi công danhphù phiếm ở đời
- “chỉ e việc quân khó liệu lo lắng” →nàng cảm thông với những nỗi vất vả và gian
lao mà chồng sẽ phải chịu đựng nơi xa trường
- “nhìn trăng soi ko có cánh hồng bay bổng” →nàng nói lên nỗi khắc khoải nhớ
nhung của mình
=>câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu,hình ảnh ước lệ đã thể hiện được khát vọng
và tình cảm của mình với chồng Nàng còn cảm thông cho cả nỗi niềm của bà mẹ xacon
*Khi xa chồng
- “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trì ko thể nào ngăn cản được”→hình ảnh ước lệ mượn cảnh vật thiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy
của thời gian ( đông qua,xuân đến) nàng buồn,nhớ chồng da diết,yêu chồng tha thiết
- “cách biệt ba năm giữ gìn một tiết chưa hề bén gót”→nàng thủy chung son sắc với
chồng
a.3 VN là người mẹ hiền yêu thương con hết mực
-một mình nuôi dạy con thơ
-vỗ về con khi con nhớ ba: chỉ bóng mình trên vách bảo đó là ba của Đản
-vừa làm cha,vừa làm mẹ
nàng tự vẫn để bảo vệ con khỏi những định kiến trong XHPK
Trang 17a.4 VN là người con dâu hiếu thảo
-khi mẹ ốm: thuốc thang,lựa lời khuyên lơn
-Lời trăng trối của mẹ chồng “xanh kia quyết chẳng phụ con
-Khi mẹ mất: lo ma chay tế lễ như cha mẹ mình
a.5.VN là người trọng nhân phẩm và tình nghĩa,giàu lòng vị tha,bao dung
*Khi bị chồng nghi oan:
-Lời thoại 1:
+nàng nói về thân phận mình
+nói về tình nghĩa vợ chồng
+khẳng định tấm lòng thủy chung
+cầu xin chồng đừng nghi oan
→Nàng một mực phân trần để chồng hiểu rõ lòng mình.Nàng cố gắng tìm mọi cách hàn
gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
-Lời thoại 2: nàng nói lên nỗi đau đớn,thất vọng khi ko hiểu vì sao bị đối xử bấtcông,nàng ko có quyền được tự bảo vệ ngay cả khi có họ hàng làng xóm bênhvực Hạnh phúc gia đình,niềm khao khát cả đời nàng đã tan vỡ,cả nỗi đau khổ chờ
chồng đến thành hóa đá trước đây cũng ko còn có thể làm lại được nữa.Cuộc đời chẳng còn ý nghĩa gì nữa với người cợ trẻ khao khát yêu thương
*Khi sống dưới thủy cung:
-Nhờ Phan Lang nói với TS lập đàn gải oan
->khao khát được trả lại danh dự,nặng lòng với chồng con,với quê hương,khao khátđược đoàn tụ cùng gia đình
-nàng ko trở về mà ở lại Thủy cung cùng Linh Phi→nàng trọng tình nghĩa,giữ trọn lời
hứa với Linh Phi
=>VN có bao phẩm chất tốt đẹp tiêu biểu cho đức hạnh của người phụ nữ VN trong XHPK.Nàng là hiện thân của người phụ nữ VN
b.Số phận của Vũ Nương
b.1.Nàng phải sống cô đơn,vất vả
*Vất vả về thể xác
-Khi TS đi lính nàng một mình gánh vác gia đình
-một mình nuôi dạy con thơ
-một mình chăm sóc mẹ già
*Nỗi cô đơn tinh thần
-cuộc sống lẻ lôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa
-vượt qua nỗi cô đơn cùng cực của những đêm dài đau đáu
-vượt qua nỗi nhớ thương chồng khắc khoải
-chống chọi với nỗi lo lắng khôn nguôi khi thế giặc khôn lường
=> Những nỗi vất vả ấy,bằng nghị lực,bằng sự đảm đang nàng vẫn vượt qua được
Trang 18b.2.Nỗi oan khuất của VN
-Bị TS đổ cho tội thất tiết.
*Hậu quả:
-TS mắng vợ,đánh đuổi vợ đi
-VN gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn
*Nguyến nhân dẫn đến cái chết của VN :
-do lời nói ngây thơ của bé Đản (cái bóng tạo thắt nút cho câu chuyện)
-dohồ đồ,đa nghi,ghen tuông mù quáng của TS
-do tính gia trưởng,nam quyền của chế độ phong kiến
-do cuộc hôn nhân bất bình đẳng
-do chiến tranh gây ra cảnh gia đình li tán,thử thách niềm tin của TS (TS ko còn tin vào
VN nữa)
-do chính bản thân nàng
=>VN có số phận bi thảm Qua đó tố cáo XHPK
3.KB
-khái quát nghệ thuật và nội dung
+thể loại truyện truyền kì
+xen hiện thực với yếu tố kì ảo
+câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu
NGHỊ LUẬN “HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ”
Ngô gia văn phái
-I.Tác giả
-Ngô gia văn phái: nhóm các tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì
-Tác giả chính:
+Ngô Thì Chí: làm quan triều Lê: viết bảy hồi đầu
+Ngô Thì Du: làm quan triều Nguyễn: viết 7 hồi tiếp
+ba hồi cuối do người khác viết
-Họ là những cây bút trung thực, tiến bộ, phản ánh chân thực lịch sử
- Họ làm quan dới triều nhà Lê, nhà Nguyễn
Trang 19- Hoàng Lê nhất thống chí: ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê
4.Tóm tắt
Ng.Huệ ra Bắc lần hai để bắt Vũ Văn Nhậm.Lê Chiêu Thống sợ bỏ kinh thành Thăng Long lên phía Bắc chiêu mộ binh trung hưng nhà Lê.Việc ko thành cử người cầu viện Mãn Thanh Tôn Sĩ Nghị được lệnh vua Càn Long kéo quan sang nước ta dưới danh nghĩa phò Lê diệt Tây Sơn Trước thế giặc mạnh, quân Tây Sơn rút về cố thủ ở Tam Điệp Ngày 20.11, Ngô Văn Sở lui về Tam Điệp, sai Ng.Văn Tuyết chạy trạm vào Nam cấp cáo Quân Thanh vào T.Long dễ dàng nên kiêu căng tự mãn Vua Lê mọi việc đều theo T.Sĩ Nghị.Ngày 22.11 vua Lê thụ phong.Ngày 24.11 N.V.Tuyết vào đến Phú Xuân báo tin với N.Huệ.N.Huệ đinh xuất quân đi ngay nhưng qua sự tham mưu của mọi người ông lên ngôi hoàng đế ngày 25.12.1788 và xuấ quân ra T.Long Ngày 29.12 ra đến Nghệ An.Tại đây ông đã gặp gỡ cống sĩ Nguyễn Thiếp bàn kế đánh giặc, tuyển mộ quân lính, mở cuộc duyệt binh lớn, phủ dụ tướng sĩ, yêu ủi quân lính Ngay 30.12 ra đến Tam Điệp Tai đây, ông xét tội Sở và Lân, khen Ngô Thì Nhậm,địnhkế hoạch đánh giặc: cho quân ăn tết trước, tối 30 tết lên đường, hẹn 7.1 vào Thăng long ăn mừng Đêm 30.12 nghĩa quân liên tục hành quân tiến vào T.Long Ngày 3.1.1789 bao vây, đánh chiếm đồn Hà Hồi Sáng 5.1.1789 đánh Ngọc Hồi Trưa 5.1 tấn công thẳng T.Long Giặc sợ chạy tán loạn.T.S Nghị chạy lên biên giới, Lê chiêu Thống bỏ chạy gặp TSN ở biên giới, theo y về nước chịu cảnh vong quốc.
- LĐC: Nổi bật trên nền cảnh tăm tối của XHPK lúc ấy là vóc dáng ngời sáng của
Quang Trung- Nguyễn Huệ, người anh hùng tiêu biểu cho sức mạnh quật cường của cả dân tộc.
2.TB:
a.Tóm tắt
Đánh Ngọc Hồi quân Thanh tua trận
Bỏ Thăng Long Chiêu Thống trốn ra ngoài
b.Con người hành động mạnh mẽ,quyết đoán
*Khi nghe tin quân Thanh chiếm Thăng Long:
-thái độ: giận
-Hành động:
+ định thân chinh cầm quân đi ngay->hành động mạnh mẽ ko hề nao núng
*Trong vòng hơn 1 tháng ông làm nhiều việc lớn:
(1)tế cáo trời đất và lên ngôi hoàng đế vào 25.12
(2) tự mình đốc xuất đại binh
(3) ngày 29.12 ra đến Nghệ An.Tại đây:
.gặp người cống sĩ Nguyễn.tuyển mộ quân
.duyệt binh
Trang 20.phủ dụ tướng sĩ,an ủi động viên quân
.bàn kế đánh giặc, kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
=>đây là những hành động xông xáo, mạnh mẽ, nhanh nhẹn,quả quyết có chủ đích, có tính toán trước sau, có tham khảo ý kiến của những cộng sự, những người giúp việc
c.Trí tuệ sáng suốt nhạy bén sâu sắc
*Trong việc lên ngôi
-lên ngôi nhằm mục đích thống nhất nội bộ, hộ tụ anh tài,yên lòng quân sĩ, đặc biệt với
kẻ phản trắc, giữ lòng người và thu hút lực lượng
*Sáng suốt ở phân tích tình hình địch ta
-Trong lời phủ dụ quân lính ông khẳng định chủ quyền dân tộc ta
-tố cáo hành động xâm lược phi nghĩa, trái đạo trời của giặc
-nhắc lại truyền thống đánh giặc của ta nhằm khích lệ tinh thần yêu nước của binh lính-kêu gọi tướng sĩ đồng tâm hiệp lực
-ra kỉ luật nghiêm minh ngăn ngừa kẻ phản trắc
-> Lời phủ dụ như một bài hịch, ngăn gọn, ý tứ thật sâu xa có tác dụng kích thích lòngyêu nước và truyền thống quật cường của dân tộc
*Sáng suốt trong việc xét đoán bề tôi và dùng người
-Với Sở và Lân: N.Huệ hiểu người, hiểu tình thế nên khen và chê rất rạch ròi,chính xác-Với Ngô Thì Nhậm: đánh giá cao vai trò của một vị quân sư “đa mưu túc trí”
d Có ý chí quyết thắng, có tầm nhìn xa trông rộng
-Lúc mới khởi binh đánh giặc, chưa giành được tấc đất nào, ông đã chắc thắng và dự
kiến cả ngày chiến thắng “ phương lược tiến đánh đã tính sẵn, bất quá mươi ngày là xong”
- tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau khi hiến thắng với một nước lớn “chờ 10 năm nữa
ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu, quân mạnh thì ta có sợ gì
chúng”
e.Nguyễn Huệ là bậc kì tài trong việc dùng binh (tài dùng binh như thần)
-nhà vua thân chinh cầm quân, tổ chức chiến dịch với cuộc tấn công thần tốc nổi tiếng
trong lịch sử:
+ngày 25.12: xuất quân ở Phú Xuân
+ngày 29.12: đến Tam Điệp vượt 350 km núi đèo
+30.12: ra đến Tam Điệp vượt qua 150 km
+Đêm 30.12 lập tức tiến quan vào Thăng Long
+Vạch kế hoạch mùng 7 ăn tết ở T.Long nhưng sớm trước 2 ngày
+Hành quân đường dài lẽ ra quân mệt mỏi,rã rời nhưng quân Tây Sơn cơ nào đội ấyvẫn chỉnh tề
=>Hành quân thần tốc, đánh nhanh, thắng nhanh, đảm bảo an toàn bí mật, bất ngờ
g Oai phong lẫm liệt trong chiến trận:
-Ông là một tổng chỉ huy chiến dịch thực sự: hoạch định phương lược tiến đánh, tổ chức
quân sĩ, tự mình thống lĩnh một mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc, xông pha tên đạn,bày mưu tính kế
-Dưới sự chỉ đạo của vị tổng chỉ huy, quân ta vốn ko phải lính thiện chiến, lại vừa hànhquân thần tốc vậy mà vẫn đánh những trận thật đẹp, thắng áp đảo kẻ thù:
+bắt hết quân do thám ở Phú Xuyên
+Vây kín làng Hà Hồi và xin hàng
Trang 21+Công phá đồn Ngọc Hồi: lấy ván phủ rơm dấp nước để làm mộc che, dàn trận tiếnđánh
+trong cảnh “khói tỏa mù trời, cách gang tấc không thấy gì” nổi bật hình ảnh nhà vua
“cưỡi voi đi đốc thúc”, khi vào đến thành Thăng Long, tấm áo bào màu đỏ của nhà vua
đã sạm đen khói súng
=>N.Huệ là linh hồn của những chiến công vĩ đại, bất cứ kẻ phản trắc nào nghe tên
cũng hồn bay phách lạc, sợ như sấm sét.là biểu tượng đẹp về vị vua yêu nước thời phong kiến.
-Nghị luận về một đoạn thơ,bài thơ là trình bày nhận xét,đánh giá của mình về nội dung
và nghệ thuật của đoạn thơ,bài thơ ấy
2.Phân biệt đoạn thơ với bài thơ
3.Các dạng bài nghị luận về một đoạn thơ,bài thơ: 2 dạng bài
-Nghị luận về một bài thơ
-Nghị luận về một đoạn thơ
4.Phương pháp làm bài nghị luận một bài thơ
Trang 22*Xác định thể thơ và mạch cảm xúc của bài thơ
*Gọi tên luận điểm phụ +chép thơ+nghệ thuật+nội dung
c.Kết bài
-Khái quát nghệ thuật và nội dung của bài thơ
-Liên hệ
4.3.Bước 3:Viết bài
4.4.Bước 4: Đọc và sửa lỗi
5 Phương pháp làm bài nghị luận một đoạn thơ
c.KB:
-Khái quát nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ
-Khái quát nội dung cả bài thơ
-các phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả,tự sự…
-cách dùng từ: từ địa phương, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ mạnh, tính từ, thán từ … -dấu câu: dấu chấm, dấu ba chấm …
-kết cấu của đoạn,bài thơ
-các biện pháp tu từ: so sánh,nhân hóa,điệp từ,ẩn dụ, hoán dụ,liệt kê, đảo trật tự cú pháp
…
-hình ảnh thơ đặc sắc
II Luyện tập
Trang 23Phân tích “ CHỊ EM THÚY KIỀU”
-Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du
b Vẻ đẹp của Thúy Vân (câu 5-8)
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
→ bút pháp ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, nói quá, cách dùng từ tác giả làm nổi bật
vẻ đẹp của TV: đoan trang, phúc hậu, cao sang, quý phái Đồng thời dự cảm cuộc đờinàng sẽ bình lặng, suôn sẻ, an lành
c.Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
*Câu 9,10:
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
->Kiều sắc sảo về trí tuệ; mặn mà về tâm hồn
*Về sắc (câu 11-13)
Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành
→ẩn dụ, hoán dụ, thành ngữ, dùng từ làm nổi bật vẻ đẹp đôi mắt của Kiều Kiều là
một tuyệt thế giai nhân Dự cảm cuộc đời nàng gặp nhiều sóng gió, tai ương
*Về tài năng (câu 14-20)
Sắc đành đòi một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời
Trang 24Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
→Kiều giỏi cầm, kì, thi, họa, đặc biệt là tài đàn, nàng có khả năng soạn nhạc
=>Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài - tình
d Cuộc sống của hai chị em (câu 21-24)
Phong lưu rất mực hồng quần Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che Tường đông ong bướm đi vè mặc ai
→hoán dụ, từ láy: nếp sống phong lưu, quý phái,êm đềm, đoan chính, kín đáo, gia phong, nền nã
-Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc
mệnh là biểu hiện của cảm hững nhân văn ở Nguyễn Du →giá trị nhân đạo của truyện
- Câu 39-56 của truyện
-LĐC: Đoạn trích là bức tranh phong cảnh mùa xuân và cảnh du xuân của chị em
Kiều
II.TB
1.Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân
Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
->Ẩn dụ,nhân hoá,miêu tả vẻ đẹp của bức tranh xuân trên bàu trời với ko gian rộng lớn
mênh mông.Trên bầu trời cao rộng ấy những cánh én chao liệng trên bầu trời như thoiđưa Thời gian trôi đi rất nhanh ,tựa như những cánh én vụt bay trên bầu trời Mùa xuân
có 90 ngày thì 60 ngày đã trôi qua
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Trang 25-> bút pháp ước lệ tượng trưng,tính từ chỉ mầu sắc,đảo trật tự cú pháp “trắng” được đảo
lên trước động từ “điểm” và danh từ làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh thnh mùa xuân.Đó là bức tranh xuân rộng lớn,mênh mông,bao la,tràn ngập sức sống mới mẻ tinh khôi khoáng đạt nhẹ nhàng,thanh khiết,có hồn và động chứ ko tĩnh
2.Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ // là tảo mộ, hội // là đạp thanh
-> điệp từ: cho ta biết vào ngày tiết thanh minh có hai hoạt động diễn ra cùng lúc: lễ tảo
mộ, hội đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
->Ẩn dụ,so sánh,từ láy,tính từ,DT,ĐT,từ ghép HV… đã miêu tả không khí lễ hội thậtnáo nhiệt,rộn ràng,đông vui,nhộn nhịp tấp nập của chị em Kiều và những nam thanh nữtú.Qua đó tác giả muốn khắc hoạ một truyền thống văn hoá lễ hội ta xưa thật đẹp vàsống động
3.Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bước dần theo ngọn tiểu khê Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
->Bút pháp ước lệ tượng trưng,từ láy:
Chị em Kiều du xuân trở về vào lúc chiều tà;hội tan;cảnh xuân vẫn đẹp nhưng lặng lẽhơn,êm đềm,vắng lặng ,mọi chuyển động nhẹ nhàng hơn,tất cả đều nhỏ bé;ko khí vuihội đã tàn,nhịp sống chậm hơn;Thiên nhiên nhuốm màu tâm trạng:nỗi niềm bângkhuâng xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đãxuất hiện
-Nguồn gốc: “Kim Vân Kiều truyện”
-Vị trí: Nằm ở phần II: “Gia biến và lưu lạc”
Trang 26- Gồm 22 câu
- LĐC: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, khổ đau, bế tắc của Kiều khi bị giam lỏng
ở lầu Ngưng Bích
II.TB
1.Hoàn cảnh Kiều ra ở lầu Ngưng Bích
2.Khung cảnh trước lầu Ngưng Bích
“ … non xa/ …trăng gần…
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ,/ bụi hồng dặm kia
→ từ láy,tiểu đối,từ trái nghĩa,bút pháp tả cảnh ngụ tình: làm nổi bật vẻ đẹp của bức
tranh thiên nhiên rộng lớn, mênh mông trước lầu NB nhưng hoang vắng ,lạnh lẽo gợitâm trạng buồn, cô đơn,cách biệt của Kiều
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
→ từ láy,điệp từ,ngôn ngữ độc thoại: miêu tả tâm trạng chán ngán,buồn tẻ,quẩn
quanh,tan nát về kiếp hoa chưa nở đã tàn
3.Nỗi nhớ của Kiều
a.Nỗi nhớ người yêu
Tưởng … nguyệt chén đồng
… … … rày trông mai chờ
… … … bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
→Động từ “tưởng”,hoán dụ,ẩn dụ: diễn tả nỗi nhớ KT da diết, mãnh liệt,pha lẫn sự dày
vò ân hận.Kiều hiện lên là người tình thuỷ chung
b.Nỗi nhớ cha mẹ
Xót người …hô mai Quạt nồng ấp lạnh … Sân Lai …
… gốc tử đã vừa người ôm
→ Động từ,thành ngữ,điển tích,ngôn ngữ độc thoại:diễn tả sự xót xa,day dứt,nhớ thương,ân hận của Kiều.Nàng là người con hiếu thảo,có tấm lòng vị tha đáng trọng
4.Nỗi buồn của Kiều
-Điệp ngữ “buồn trông”:tạo âm hưởng trầm buổn triền miên như điệp khúc của đoạn
thơ,điệp khúc của tâm trạng
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánhbuồm xaxa?
→Câu hỏi tu từ,miêu tả: tái hiện cảnh cửa biển lúc chiều tà,con thuyền, cánh buồm lúc
ẩn,lúc hiện thể hiện nỗi buồn tha hương,nỗi nhớ nhà,nhớ quê hương
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?
→Câu hỏi tu từ,ẩn dụ:nỗi buồn cho thân phận nổi chìm,lênh đênh vô định
Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây… một màu xanh xanh
→cảnh nội cỏ rầu rầu,xanh xanh diễn tả cuộc sống nhạt nhẽo,vô vị,lo âu khi nghĩ đến
tương lai vô vọng.
Trang 27Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
→Từ láy,đảo trật tự cú pháp:tâm trạng hang mang lo sợ trước sóng gió đang bủa
vâyKiều.Nàng kinh sợ, hãi hùng
=>Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình tác giả đã miêu tả cảnh trước lầu Ngưng Bích từ xa
đến gần,màu sắc từ nhạt đến đậm,âm thanh từ tiĩnh đến động qua đó tả Miêu tả nỗi buồncủa Kiều từ man mác mông lung đến lo âu kinh sợ.Một nỗi buồn chồng chất triền miên
ko dứt,một số phận bơ vơ lạc lõng bị đe doạ và săn đuổi
→Các động từ miêu tả hành động cho thấy VT là người giàu lòng thương người,đứng
về phía nhân dân và quyết tâm bảo vệ nhân dân
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng
Thằng nào … …
……… tại mầy Truyền quân bốn …vây bịt bùng
→Miêu tả :Bọn cướp dữ tợn,có sức khoẻ,có vũ khí lợi hại,đông đúc
“ … … tả đột hứu xông Khác nào Triệu Tử … Đương Dang
→So sánh::LVT như dũng tướng đầy võ nghệ,tài năng,dũng cảm,chí khí
Trang 28→Sự thất bại đau đớn nhục nhã của bọn cướp
=>LVT như một mẫu người anh hùng lí tưởng giàu lòng thương người và chí khí
dũng cảm
b)LVT gặp KNN:
“ Hỏi: ai than khóc ở trong xe này?”
“Tiểu thơ con cái nhà ai,
… … mang tai bất kì?
→hỏi thăm ân cần,từ tâm, nhân hậu
“Khoan khoan ngồi đó … …”
→là người bộc trực,đàng hoàng,tế nhị,ó văn hoá
“ … … nghe nói liền cười Làm ơn há dễ trông người trả ơn
… … … Nào ai tính thiệt so hơn làm gì
→Là người cởi mở,vô tư,trọng nghĩa khinh tài
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng
→.Bộc lộ quan niệm của chàng về người anh hùng:thấy việc nghĩa mà ko làm thì ko
đc gọi là người anh hùng.người anh hùng là người thấy việc nghĩa phải ra tay cứu giúp,ra tay cứu nhân độ thế,diệt trừ cái ác,bênh vực người bị áp bức
-Xưng hô: tôi …quân tử …tiện thiếp …thiếp …chàng
→xưng hô lễ độ,mực thước,khiêm nhường,có học thức
“Xin … … đền ân … Gẫm câu báo đức thù công Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi
→Là người trọng ân nghĩa,ơn ai một chút ko quên
III.KB
1.Nghệ thuật:
-Ngôn ngữ giản dị,mộc mạc,tự nhiên
-Cách xây dựng nhân vật,miêu tả nhân vật hủ yếu qua hành động,cử chỉ,lời nói
Trang 29+Năm 1948:sau chiến dịch Việt Bắc của quân và dân ta đánh thắng cuộc tấn công quy
mô lớn của Pháp 1947 lên căn cứ địa Việt Bắc
-LĐC: Bài thơ ca ngợi tình đồng chí đồng đội của anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộckhánh chiến chống Pháp
Súng bên súng dầu sát bên đầu
→song hành,đối xứng,điệp từ,hoán dụ “súng-đầu”: “súng” biểu tượng cho nhiệm vụchiến đấu; “đầu” biểu tượng cho lí tưởng,suy nghĩ,tạo âm hưởng khoẻ khoắn,chắc,nhấn
mạnh sự gắn kết cùng chung nhiệm vụ,mục đích,lí tưởng sát cánh bên nhau trong
chiến đấu
“Đêm rét chung chăn …đôi tri kỉ”
→Miêu tả,hình ảnh cụ thể chân thực,giản dị,giàu sức biểu cảm:t/g đã tái hiện những khó
khăn thiếu thốncủa người lính,nhấn mạnh vẻ đẹp của họ:họ cùng chia sẻ mọi gian lao
thiểu thốn,buồn vui.tình đồng chí,đồng đội nảy nở và bền chặt.Đó là mối tình tri kỉ của
những người chí cốt
“Đồng chí!”
→Câu thơ ngắn,câu cảm thán câu đặc biệt,cảm xúc dồn nén như một sự phát hiện,mộtlời khẳng định,một tình cảm mới mẻ,thiêng liêng được kết tinh từ mọi tình cảm.đó làtình đồng chí.Nó như một cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn 2 của bài thơ
2.Những biểu hiện của tình đồng chí
a.Trong tâm tư tình cảm
“Ruộng nương …gửi … Gian nhà không mặc kệ … Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
→Giọng thơ tâm tình,pha chút tếu táo,hóm hỉnh,vui nhộn,hoán dụ “giếng nước …”:(quê
hương,người thân nhớ về các anh,nỗi nhớ của người hậu phương): (1) Họ thấu hiểu
mọi tâm tư nỗi lòng của nhau,cùng chung nỗi niềm nhớ quê nhà
b.Trong đời sống quân ngũ
“Anh với tôi biết … Sốt run người …
Áo anh rách … Quần tôi … mảnh vá Miệng cười buốt giá
Trang 30Chân ko giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
→bút pháp tả thực,nghệ thuật đối xứng sóng đôi,hình ảnh vừ thực vừa tượng trưng làmnổi bật cuôc sống thiếu thốn bệnh tật,đói rét của người lính qua đó nói lên sự gắn bó
sâu nặng của người lính.Vậy tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ,gắn bó,yêu
thương chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn
“Đầu súng trăng treo”
→tả thực một cái gì ở xa chứ ko phải là buộc chặt,suốt đêm vầng trăng ở bầu trời caoxuống thấp dần và có lúc treo lơ lửng trên đầu mũi súng
-Hình ảnh thơ độc đáo có ý nghĩa biểu tượng,gợi nhiều liên tưởng phong phú:
+ “súng”:biểu tượng cho chiến tranh,hiện thực kốc liệt
+ “trăng”:biểu tượng cho vẻ đẹp bình yên,mơ mộng,lãng mạn
→ (1) Hình ảnh ấy nói lên trong chiến đấu gian khổ người lính vẫn yêu đời, tinh thần
lạc quan, tin tưởng vào cuộc chiến đấu, mơ ước một tương lai hòa bình.
(2) tạo một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: thực tại mà mơ mộng,chiến sĩ mà thi
sĩ,chất chiến đấu và chất trữ tình, chất thép và chất tình hòa quyện trong tâm tưởng
tạo hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
-Ngôn ngữ bình dị,thấm đượm chất dân gian
-Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn hài hoà tạo nên một hình ảnh thơ đẹp mang ýnghĩ biểu tượng
-Sau tham gia binh đoàn lái xe T.Sơn
-Là nhà thơ tiêu biểu cho đội ngũ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ
-Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ qua hình tượng người lính,cô TNXPtrêntuyến đường Tr.Sơn
-Giọng thơ sôi nổi,trẻ trung,hồn nhiên,hóm hỉnh,tinh nghịch,sâu sắc
-Bài thơ đưa vào tập “Vầng trăng quầng lửa”
Trang 31II.Tác phẩm:
a.Hoàn cảnh:
-1969
b.Đọc- chú thích
-Nhan đề bài thơ:
+Làm nổi bật hình ảnh toàn bài: những chiếc xe ko kính→thể hiện sự gắn bó,am hiểu
thực tế đời sống chiến tranh trên tuyến đường T.Sơn,mang ý nghĩa khốc liệt của chiến
a.Hình ảnh những chiếc xe:
“Ko có…ko phải …ko có kính”
→Câu thơ như câu văn xuôi một sự phủ định độc đáo nhằm gây chú ý về hình tượng.
“Bom giật bom rung …”
→Điệp từ,động từ mạnh:giải thích nguyên nhân xe bị biến dạng và tô đâm sự ác liệt của
chiến tranh, sự cam go khốc liệt, khó khăn, nguy hiểm của cuộc chiến
Mặc dù ko còn nguyên vẹn nhưng những chiếc xe vận tải vẫnngày đêm băng ra chiếntrường đã hiên diện nét ngang tàng,dũng mãnh,bất cần trước bom rơi,đạn lạc,thời tiếtkhắc nghiệt→hình ảnh thơ độc đáo
b.Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
Trang 32→ Hình ảnh thơ vừa thực vừa lãng mạn, nhân hóa, so sánh, ẩn dụ: gợi cảm giác tốc độ
xe lao nhanh, người lính lái xe đối mặt với nhiều khó khăn gian khổ nhưng họ vẫn lạc quan yêu đời,coi thường hiểm nguy Họ biến khó khăn thành thuận lợi->Họ có tâm hồn
thơ mộng
*Thái độ:
“Ko có …ừ thì có bụi
… phun tóc trắng …Chưa cần rửa phì phèo …Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
… … …ừ thì ướt áoMưa tuôn mưa xối như ngoiaì trờiChưa cần thay ………
………khô mau thôi
→giọng thơ ngang tàng đùa tếu,bất chấp,cấu trúc thơ lặp lại “ừ thì …chưa cần”,kết hợp thể thơ 7 chữ,8 chữ,câu thơ giản dị như lời nói hàng ngày thể hiện thái độ bất chấp
khó khăn, gian khổ nguy hiểm, dũng cảm
*Tình đồng đội,đồng chí
“gặp bạn bè … Bắt tay qua cửa kính … Bếp Hoàng Cầm
Chung bát đũa …gia đình đấy
→tình đồng đội thắm thiết, gắn bó mà vẫn đảm bảo tính kỉ luật
“Võng mắc chông chênh … Lại đi lại đi trời xanh thêm
→Hình ảnh tả thực và lãng mạn: hoàn cảnh kháng chiến khó khăn và niềm lạc quan
tin tưởng của những người lính lái xe:
+từ láy “chông chênh”:đu đưa ko vững chắc,gợi hình ảnh con đường gập ghềnh khó
đi.thể hiện sự gian khổ,khó khăn nguy hiểm trên con đường ra trận của người lính lái xe
+điệp ngữ “lại đi” gợi nhịp sống thường nhật của tiểu đội xe ko kính,đoàn xe cứ tiếp nối
nhau ra trận
+trên đầu họ,trong tâm hồn họ”trời xanh thêm”chứa chan hi vọng,lạc quan dạt dào.komột sức mạnh nào của giặc Mĩ có thể ngăn cản →khẳng ý chí chiến đấu để giải phóngmiền Nam,khẳng định t/y nước nồng nhiệt của tuổi trẻ
*Lí tưởng chiến đấu cao đẹp
“ Ko có …
… … có xước”
→Khẳng định những khó khăn gian khổ ,nguy hiểm ngày càng ác liệt
Xe chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim
→hoán dụ “trái tim”,đối lập,tương phản: tinh thần bất khuất,ý chí quyết tâm sống,chiến
đấu vì miền Nam ruột thịt, thống nhất đất nước.Chính lí tưởng sống cao đẹp đó giúp
họ lạc quan,có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ
3.KB
a.Nghệ thuật
-Giọng thơ ngang tàng,vui tươi,sôi nổi
Trang 33-Ngôn ngữ thơ mộc mạc như lời nói hàng ngày,như văn xuôi nhưng giàu nhịp điệu,nhạcđiệu
-Lựa chọ chi tiết độc đáo,hình ảnh đậm chất hiện thực
a.Hoàn cảnh sáng tác: - 1958 trong chuyến đi thực tế ở Quảng Ninh.Lúc này miền Bắc
bắt tay vào xd CNXH với không khí làm ăn tập thể nhộn nhịp
- in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
b.Đọc chú thích
c. C m h ng ch đ o: ả ứ ủ ạ
Bài th có hai ngu n c m h ng l n, song hành, hài hòa và tr n l n vào nhau. Đó là c m h ng v thiên ơ ồ ả ứ ớ ộ ẫ ả ứ ề nhiên vũ tr và c m h ng v con ng ụ ả ứ ề ườ i lao đ ng trong cu c s ng m i. S th ng nh t c a hai ngu n c m ộ ộ ố ớ ự ố ấ ủ ồ ả
h ng y đ ứ ấ ượ c th hi n qua k t c u và h th ng thi nh trong bài. V k t c u, th i gian c a bài th là nh p ể ệ ế ấ ệ ố ả ề ế ấ ờ ủ ơ ị
tu n hoàn c a vũ tr ( t lúc hoàng hôn đ n lúc bình minh) cũng là th i gian ho t đ ng c a đoàn thuy n ầ ủ ụ ừ ế ờ ạ ộ ủ ề đánh cá ( t lúc ra kh i đ n khi tr v ). Không gian c a bài th là m t không gian l n lao, k vĩ v i ừ ơ ế ở ề ủ ơ ộ ớ ỳ ớ
tr i,bi n, trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian c a c nh lao đ ng ờ ể ủ ả ộ
2.1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
→So sánh :cảnh hoàng hôn rực rỡ,kì vĩ,ấm áp; nhân hóa,ẩn dụ: Vũ trụ như một ngôi
nhà lớn,màn đêm là tấm cửa khổng lồ còn sóng là then cửa.Vũ trụ đi vào trạng thái nghỉngơi,yên tĩnh tuyệt đối.Sau khoảnh khắc tráng lệ là một không gian huyền bí đầy tháchthức
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Trang 34→ 1 hành động,công việc thường xuyên hàng ngày.Họ ra khơi khi mọi người trên bờ,vũtrụ đi vào đêm nghỉ ngơi.Gợi tư thế làm chủ,sự hăng say,nhiệt tình xây dựng đất nướccủa người lao động
Câu hát căng buồm với gió khơi
→ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: người đánh ca căng buồm và cất lên câu hát tác giả có
cảm giác như chính câu hát ấy làm căng cánh buồm.diễn tả niềm vui,sự phấn chấn của
người lao động được làm chủ thiên nhiên đất nước mình,công việc mình yêu thích.Thủ pháp phóng đại với những liên tưởng mạnh bạo bất ngờ: niềm vui khỏe khoắn, phấn chấn với khát vọng chinh phục biển khơi
Hát rằng :cá bạc biển đông lặng
Cá thu …như đoàn thoi
… … dệt biển …
… dệt lưới ta đoàn cá ơi!
→liệt kê,so sánh,nhân hóa miêu tả vừa thực vừa lãng mạn :vùng biển quê ta giàu
có,trù phú.Người dân chài ra khơi mang theo câu hát,mang theo một niềm mong mỏi tha thiết sẽ bắt được nhiều cá tôm,nhiều hải sản
2.2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá lao động trên biển trong đêm trăng
+ Chủ nhân con thuyền – những người lao động cũng trở nên lồng lộng giữa biển trờitrong tư thế làm chủ Hình ảnh con người đã hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiênnhiên vũ trụ Không chỉ vậy, họ còn nổi bật ở vị trí trung tâm – ra tận khơi xa dò bụngbiển, tìm luồng cá, dàn đan thế trận,bủa lưới vây giăng
-> Đoàn thuyền đánh cá băng băng lướt sóng, bủa vây điệp trùng Công việc lao động
trên biển như là một cuộc chiến đấu chinh phục thiên nhiên Người lao động làm việc
với tất cả lòng dũng cảm, sự hăng say, trí tuệ nghề nghiệp, tâm hồn phơi phới.
b.Khổ 4
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
→Thủ pháp liệt kê kết hợp với sự phối sắc tài tình, sử dụng các tính từ chỉ màu sắc “đenhồng”,”vàng chóe”, ẩn dụ “đuốc đen hồng”… đã tạo nên một bức tranh sơn mài nhiềumàu sắc, ánh sáng, lung linh huyền ảo như trong câu chuyện cổ tích nói về xứ sở thầntiên
+ Cảnh đẹp không chỉ ở màu sắc, ánh sáng, mà còn ở âm thanh.Nhìn bầy cá bơi lội, nhàthơ lắng nghe tiếng sóng vỗ rì rầm:
"Đêm thở :sao lùa nước Hạ long"
Trang 35→ ẩn dụ kết hợp nhân hóa, biển cả như một sinh thể sống động Tiếng sóng vỗ dạt dàodâng cao hạ thấp là nhịp thở trong đêm của biển Thế nhưng nhà thơ lại viết “Đêmthở:sao lùa nước Hạ Long” Thật ra, là sóng biển đu đưa rì rào va đập vào mạn thuyền.Trăng, sao phản chiếu ánh sáng xuống nước biển, mỗi khi sóng vỗ nhịp tưởng như cóbàn tay của sao trời đang “lùa nước Hạ Long” Đó là sự độc đáo, mới lạ trong sáng tạonghệ thuật Có thể nói, bằng tâm hồn hết sức tinh tế, tác giả đã cảm nhận được hơi thởcủa thiên nhiên, vũ trụ Chính không khí say sưa xây dựng đất nước của những năm đầukhôi phục và phát triển kinh tế là cơ sở hiện thực của những hình ảnh lãng mạn trên.
c.Khổ 5
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá nhưl òng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
→lần thứ hai cất cao tiếng hát- tiếng hát gọi cá, tiếng hát lao động say sưa
+ “Gõ thuyền” là công việc thực của người đánh cá, nhưng cái độc đáo ở đây là vầngtrăng được nhân hóa, tham gia lao động cùng con người
→so sánh, nhân hóa: lòng biết ơn mẹ biển giàu có, nhân hậu; lòng tự hào với biển quêhương
d.Khổ 6
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
→ ẩn dụ, tính từ chỉ màu sắc, hoán dụ: Cảnh kéo lưới, bắt cá được miêu tả vừa chânthực, vừa đầy chất thơ với không khí khẩn trương, gấp gáp cho thấy sự giàu đẹp củabiển quê hương, thể hiện một thành quả tốt đẹp của buổi lao động
2.3.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
-> Câu đầu của khổ thơ lặp lại gần như nguyên vẹn câu cuối của khổ thứ nhất, chỉ thay
có một từ ( từ “với”) đem đến kết cấu đầu – cuối tương ứng,tạo một lối vòng khép kín,
tạo sự hài hòa cân đối Cấu trúc lặp lại ấy trở thành điệp khúc ngân nga, nhấn mạnhniềm vui lao động làm giàu đẹp quê hương và khắc họa đậm nét vẻ đẹp khỏe khoắncùng niềm vui phấn khởi của người ngư dân
- Phép tu từ nhân hóa,thủ pháp phóng đại, điệp từ vòng: diễn tả nhịp điệu lao động khẩntrương cho thấy tư thế chủ động chinh phục biển trời, vũ trụ của người ngư dân vớithành quả lao động bội thu và niềm tin yêu phấn chấn
-hoán dụ “mắt cá”: vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa khiến người đọc liên tưởng tới mộttương lai tươi sáng, huy hoàng,một cuộc đời mới đang sinh sôi, phát triển, một ngày maiđang lên…
3.Tổng kết
a.Nghệ thuật
Trang 36Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượngphong phú, độc đáo; có âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng,lạc quan.
b.Nội dung
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ thể hiện sự hàihòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơtrước đất nước và cuộc sống
- Quª: Th¹ch ThÊt - Hµ Néi
- ThÕ hÖ nhµ th¬ trưëng thµnh trong thêi kú k/c chèng Mü
- Th¬ «ng s©u l¾ng, trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm và mơ ướccủa tuổi trẻ nên gần gũi với bạn đọc trẻ nhất là trong nhà trường
* T¸c phÈm chÝnh:
II T¸c phÈm:
a.Hoàn cảnh s¸ng t¸c:
-1963 khi ®ang lµ sv häc ë nưíc ngoµi
- In trong tËp “Hư¬ng c©y - BÕp löa”
-P1: khổ 1: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
-P2: K2,3,4,5: những hồi tưởng về bà và tình bà cháu
-P3: K6,7: những suy ngẫm của cháu về bà và bếp lửa
2.TB.
2.1 H ình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
Một bếp lửa chên vên sư¬ng sím Một bếp lửa Êp iu nång ®ưîm”
=> diệp từ “một bếp lửa”: như một điệp khúc mở đầu bai thơ,gợi một hình ảnh quen
thuộc trong mọi gia đình
Trang 37Từ láy”chờn vờn”: giỳp ta hỡnh dung làn sương sớm đang bay nhố nhẹ quanh bếp lửa
vừa gợi cỏi mờ nhũa của hỡnh ảnh kớ ức theo thời gian
-ẩn dụ:
+ “bếp lửa ấp iu nồng đượm”: biểu tượng của ũng bà, tỡnh yờu thương, che chở, niềm tin
bà truyền cho chỏu
+“biết mấy nắng mưa”:chỉ cuộc đời lo toan vất vả ở nhà
→Hỡnh ảnh bếp lửa làm thức dậy dũng cảm xỳc về bà gắn với những năm thỏng lo
toan vất vả gợi nỗi nhớ thương bà của người chỏu đanh ở xa
2.2.Những hồi tưởng về bà và tỡnh bà chỏu
a.Kỉ niệm năm 4 tuổi
- sống mũi cay cay
=> NT kể, bộc lộ cảm xúc: Niềm xúc động, nỗi nhớ thương ngậm ngùicủa người cháu khi nhớ về kỷ niệm tuổi thơ
b.Kỉ niệm 8 năm rũng
- Tu hú kêu…
-> (1) õm thanh bỏo hiệu hố sang (2)gợi tỡnh cảnh vắng vẻ, cụi cỳt, tội nghiệp của hai
bà chỏu (3) Tiếng chim như giục giã thúc giục khặc khoải một điều dadiết lắm khiến lòng người trỗi dậy những hoài niệm nhớ mong,
‘Cháu ở bà,bà bảo nghe
=> chỏu thấu hiểu sự vất vả của bà và biết ơn bà vụ cựng
c.Kỉ niệm năm giặc đốt làng
giặc đốt làng chỏy tàn chỏy rụi
Hàng xúm bốn bờn trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại tỳp lờu tranh…
-> điệp từ "chỏy”, từ lỏy "lầm lụi”:hai bà chỏu phải đối mặt với bao vất vả gian nan:
bị giặc đốt làng
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
Bố ở chiến khu
Mày cú viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bỡnh yờn!”
=> bà đó vi phạm phương chõm về chất trong hội thoại Vỡ bà muốn ưu tiờn cho một
mục đớch quan trọng hơn.Bà muốn cỏc con được yờn tõm cụng tỏc.Bà làm trọn nhiệm
Trang 38vụ của một hậu phương vững chắc, là chỗ dựa tinh thần vững vàng trong
cuộc đời cháu.Ở bà luụn chan chứa một tỡnh yờu bao la, đức hi sinh cao cả và
sỏng ngời niềm tin vào khỏng chiến
d Khổ 5
Rồi sớm rồi chiều bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.
=> Hình ảnh ẩn dụ: "một ngọn lửa”:đú là biểu tượng của sức sống, của lũng yờu thương, của niềm tin dai dẳng, bền chặt, lạc quan vào tương lai của cuộc khỏng chiến,là sức mạnh nội tõm được nhen nhúm từ trong lũng
2.3 Những suy ngẫm của cháu về bà
ễi kỡ lạ và thiờng liờng bếp lửa!
->Cõu cảm thỏn vừa bộc lộ tỡnh cảm kớnh yờu bà đồng thời cõu thơ như 1 phỏt hiện mới
mẻ của tg’ Cỏi vật tưởng chừng giản dị ấy lại chứa đựng biết bao điều cao đẹp Bếp lửa thắp sỏng niềm tin, thổi bựng tỡnh cảm, sưởi ấm hành trỡnh cuộc đời chỏu.bếp lửa thật giản dị nhưng cũng thật thiờng liờng và cao qỳy vỡ nú luụn luụn gắn liền với bà, với tỡnh cảm ấm núng của bà
b.Khổ 7
Giờ đi xa có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả.
=> điệp từ ”cú”, ”trăm”: Cuộc sống tốt đẹp, đầy đủ, hiện đại-> cuộc sống đó thay đổi
chẳng lúc nào nguôi quên
Sớm mai này nhóm bếp lên chưa?
=> tình thương nhớ bà vẫn tha thiết mãnh liệt.Trân trọng yêu quí bàchính là biểu hiện cụ thể của lòng yêu quê hương đất nước Niềm tinyêu bất diệt và lòng biết ơn bà sâu sắc
3.KB
1 Nghệ thuật
- H.ảnh bếp lửa vừa thực vừa biểu tượng
- Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tởng, suy ngẫm
2 Nội dung:
Thể hiện tình cảm sâu nặng thiêng liêng của cháu với bà
Trang 392.1.Cảm xúc về vầng trăng trong quá khứ
-Hồi nhỏ: kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp,bình dị gắn bó với trămg
-Hồi chiến tranh: trăng là bạn tri kỉ của người lính
-Tình cảm của người lính: không bao giờ quên trăng,không bao giờ quên quá khứ
→Bằng sự gợi nhớ kết hợp dụ quá khứ được tái hiện Con người nghĩa tình sâu
nặng đến mức “ngỡ không bao giờ quên”
2.2.Cảm xúc về hình ảnh vầng trăng trong hiện tại
-Hoàn cảnh sống: đầy đủ,tiện nghi,sang trọng
-Con người: thờ ơ,lãng quên trăng và quá khứ
-Tình huống: mất điện→trăng và người đối diện đàm tâm để rồi ân hận, day dứt trước
sự vô tình của mình
=>Với nghệ thuật đối lập,tình huống bất ngờ cho ta thấy khi điều kiện sống đủ đầy
con người dễ quên đi những giá trị tốt đẹp trong quá khứ
2.3.Vầng trăng gợi suy ngẫm của tác giả
Trang 40- Giọng thơ tâm tình,thể thơ 5 chữ.
- Kết hợp tự sự,trữ tình,nghị luận
- Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng
b.Nội dung
-Từ một câu chuyện riêng,bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía
về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao,tìnhnghĩa đối với thiên nhiên ,đất nước bình dị,hiền hậu
-Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc,củng cố ở người đọc thái độ sống“uốngnước nhớ nguồn”,ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ
và khoe làng mỡnh là làng khỏng chiến.Thế rồi ụng nghe được hung tin: làng Chợ Dầu theo Tõy.ễng vụ cựng khổ đau và nằm lỡ trong nhà bốn năm ngày liền.Khi mục hủ nhà
cú ý đuổi khộo,ụng vụ cựng đau khổ,định quay về làng nhưng rồi ụng quyết định đau đớn:làng yờu thỡ ờu thật nhưng làng theo Tõy mất rồi thỡ phải thự.Rồi một hụm ụng nghe được tin cải chớnh về làng: ChợDầu khụng phải là làng theo Việt gian,khụng theo Tõy.ễng sung sướng đi khoe với mọi người.Mặc dự nhà bị đốt nhưng ngược lai ụng rất sung sướng,vui mừng vỡ làng ụng vẫn là làng khỏng chiến.
3.Chủ đề:
Truyện thể hiện một cỏch chõn thực,cảm động và thấm thớa tỡnh yờu làng và lũng yờunứơc,tinh thần khỏng chiến của người nụng dõn phải rời làng đi tản cư
4.Tỡnh huống truyện
-Tỏc giả đặt ụng Hai vào tỡnh huống truyện gay cấn.: đú là tỡnh huống cỏi tin làng ụng
theo giặc.Khi nghe được tin đột ngột ấy,ụng Hai sững sờ và cảm thấy ko thể tinđược.ụng cảm thấy ỏm ảnh,day dứt vỡ hung tin đú.ễng chỉ quanh quẩn ở nhà,nghengúng tỡnh hỡnh bờn ngoài.Cứ thoỏng nghe thấy người ta núi đến những tiếng Tõy,Việtgian … là ụng lựi ra một gúc nhà,nớn thớt.Nhưng rồi cỏi tin ấy được cải chớnh,làng ụng