Trên thực tế, cáchoạt động bồi dưỡng này đã có tác động tích cực, nâng cao trình độ quản lí cho cácCBQL trường học để thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà trường, hướng tới mở rộng cơ hộitiếp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -
Trang 2Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng giáo dục và đào tạo huyện Quế Võ cùng các trường Trung học sở huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Minh Hằng đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp
và những người quan tâm để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, tháng 05 năm 2018
Tác giả
Phạm Thái Bình
Trang 4MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Người xưa có câu: “Hiền tài là nguyên khí Quốc gia”; Bác Hồ cũng đã nóirằng: “Cán bộ là cái gốc của mọi việc” Lịch sử dân tộc Việt Nam và nhiều nướckhác trên thế giới cho thấy triều đại nào, chính thể nào đánh giá đúng, dùng đúngngười hiền tài thì triều đại đó, chính thể đó hưng thịnh Triều đại nào, chính thể nàođánh giá sai, dùng sai người hiền tài thì triều đại đó, chính thể đó suy vong, mấtnước, mất chế độ hoặc kém phát triển Ở nước ta trải qua các triều đại như Đinh,
Lý, Trần, Lê,… đã thấy rất rõ điều đó Năm 1992 ở Liên Xô, chỉ vì vi phạm nguyêntắc quản lý cán bộ, sử dụng sai người mà gây sụp đổ nhanh chóng cả một thành trì
Xã hội chủ nghĩa hùng mạnh tồn tại gần một thế kỷ Qua đó ta thấy công tác cán bộ
có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì vậy đểthực hiện tốt công tác cán bộ, từ tuyển chọn, bố trí, sử dụng, quy hoạch, bồi dưỡng,đánh giá, bổ nhiệm và miễn nhiễm, chúng ta khẳng định lại quan điểm chung rằngCông tác cán bộ là công tác của Đảng Đảng ta luôn xác định công tác quản lý cán
bộ phải tuân thủ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi vớithực hiện đầy đủ trách nhiệm cá nhân trong công tác quản lý cán bộ
Trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu lên: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lí, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế [44 Tr, 21].
Nước ta đang trên con đường đổi mới với đường lối, chủ trương đúng đắncủa Đảng cũng đã bước đầu thu được những thành quả hết sức quan trọng và cơ bản
về chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.Người lãnh đạo quản lý đúng đắn sẽ giúp cho đơn vị hạn chế được nhược điểm củamình, liên kết gắn bó mọi người, tạo ra niềm tin sức mạnh, tận dụng được mọi cơhội, sức mạnh tổng hợp của các yếu tố nội lực và ngoại lực Hơn nữa còn giúp chođơn vị có thể xác định vị trí uy tín trong phạm vi giáo dục của Huyện và Tỉnh Lãnh
Trang 5đạo quản lý là hoạt động sống còn của Hiệu trưởng trong thời đại ngày nay, thể hiệnqua các chức năng vốn có của nó Chức năng lãnh đạo quản lý là hình thức biểuhiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản
lý, là tập hợp các nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quátrình lãnh đạo quản lý Xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục là một vấn đề cấp thiếtđược nhấn mạnh trong các văn bản của Đảng, Chính phủ và các Bộ
Trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn cónhững bất cập, hạn chế Chỉ Thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về
việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” chỉ rõ:
“Số lượng GV còn nhiều bất cập, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển KT - XH, đa số vẫn dạy theo lối cũ, nặng nề về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học ” [1 Tr, 1] Từ Chỉ thị này, ngày 11 tháng 01 năm
2005 Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ -Tg về việc phê duyệt Đề
án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2010”, với mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theohướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghềnghiệp, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caochất lượng đào tạo NNL; đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp đẩymạnh công nghiệp
Kết hợp lý luận với thực tiễn có thể khẳng định: Việc bồi dưỡng CBQLtrường THCS hiện nay là một vấn đề quan trọng và cấp bách đối với ngànhGD&ĐT để góp phần thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục; đáp ứng những yêucầu đổi mới căn bản toàn diện trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh tăng cường phân cấp quản lý và hội nhập quốc tế, vai trò củaCBQL trường học có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động, chấp hành các quy định
từ trên xuống sang quản lí một tổ chức giáo dục có tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hộingày càng cao Điều này đòi hỏi các nhà lãnh đạo và quản lý phải năng động, thích ứng
Trang 6với mọi sự thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triểnngành GD&ĐT Trong giai đoạn vừa qua, hầu hết các Hiệu trưởng đều đã được bồidưỡng về Quản lí giáo dục tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD Trên thực tế, cáchoạt động bồi dưỡng này đã có tác động tích cực, nâng cao trình độ quản lí cho cácCBQL trường học để thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà trường, hướng tới mở rộng cơ hộitiếp cận, nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lí… Tuy nhiên, nội dungchương trình bồi dưỡng giai đoạn này chỉ chú trọng vào các nội dung của hoạt động quản
lí theo các văn bản quy định, chưa quan tâm đúng mức tới sự phát triển năng lực quản lítrường học trong thực tiễn và các kỹ năng quản lí nhà trường
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dụccần có cách tiếp cận mới nhằm phát triển năng lực quản lí nhà trường, xuất phát từ nhu cầuthực tiễn trong việc thực hiện nhiệm vụ của người CBQL trường học để phát triển chươngtrình bồi dưỡng
Giáo dục Bắc Ninh nói chung và giáo dục huyện Quế Võ nói riêng trongnhững năm qua đã có chuyển biến rõ rệt cả về quy mô lẫn chất lượng, đã đạt đượcnhững kết quả đáng kể Tuy nhiên, công tác dạy và học trong các trường THCStrong huyện Quế Võ vẫn còn nhiều hạn chế Một trong nguyên nhân cơ bản đó lànăng lực của đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS trong toàn huyện còn hạn chế.Thực tế cho thấy đại đa số hiệu trưởng trường THCS huyện Quế Võ đều chưa đượcbồi dưỡng về năng lực quản lý một cách đầy đủ, hệ thống Họ làm việc chủ yếubằng kinh nghiệm do bản thân tự học hỏi, kết hợp với những kiến thức được bồidưỡng theo từng chuyên đề hoặc theo vụ việc Do đó, chất lượng hoạt động quản lýtrong các nhà trường THCS còn hạn chế, thể hiện khi giải quyết các tình huốngquản lý còn hạn chế đã có ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà trường nói riêng,của bậc học THCS nói chung Chính vì vậy, là một cán bộ đang công tác tại phòng
GD&ĐT Quế võ Tỉnh Bắc Ninh em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “ Quản lý bồi dưỡng Hiệu trưởng trường trung học cơ sở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” với hy
vọng góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS và nângcao chất lượng giáo dục tại địa phương
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 7Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bồi dưỡng Hiệu trưởng trườngTHCS, luận văn đề xuất biện pháp quản lí bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng độingũ hiệu trưởng trường THCS Huyện Quế võ - tỉnh Bắc Ninh góp phần nâng caochất lượng giáo dục ở các trường THCS hiện nay
3 Giả thuyết khoa học
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục yêu cầu đối với hiệutrưởng nhà trường càng trở nên quan trọng rất cần phải nâng cao năng lực quản lý.Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua
đã có đạt được những yêu cầu nhất định về năng lực, song còn bộc lộ những hạnchế như: Các kĩ năng quản lý chưa đáp ứng yêu cầu cần phải bồi dưỡng; kĩ năng tựhọc tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực bản thân còn bất cập Nếu nghiên cứu đềxuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực quản
lý phù hợp có thể nâng cao hiệu quả quản lý các trường THCS trên địa bàn, đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở Huyện Quế
võ, tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu :
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi hiệu trưởng trường THCS 5.2 Khảo sát, phân tích thực trạng bồi dưỡng và quản lí hoạt động hiệu trưởngcác trường THCS huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được khảo sát tại 22 trường THCS thuộc địa bàn huyện Quế Võ, tỉnhBắc Ninh Trong khuôn khổ một luận văn thạc sĩ, đề tài chỉ tập trung nghiên cứuquản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
từ năm 2015-2017
Trang 87 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng kỹ năngquản lý cho hiệu trưởng trường học; nghiên cứu các khái niệm, văn bản pháp quy,nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Bắc Ninh về quản lý và
kỹ năng quản lý trường học của hiệu trưởng trường THCS
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra:
Sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với GVTHCS, CBQL để thu nhập nhữngthông tin về thực trạng công tác bồi dưỡng và năng lực quản lý của hiệu trưởng cáctrường THCS huyện Quế Võ
7.2.2 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí có kinh nghiệm
để xin ý kiến đề xuất biện pháp và xác định tính hiệu quả, tính khả thi của các biệnpháp đề xuất
7.2.3 Phương pháp quan sát:
Quan sát, tìm hiểu hoạt động dạy và học của GV và HS Tìm hiểu công tác chỉđạo của Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục về tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lí chohiệu trưởng trường THCS
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm quản lý công tác bồi dưỡng hiệu trưởng các trườngTHCS huyện Quế Võ, tỉnh Bawcss Ninh
7.2.5 Phương pháp khảo nghiệm:
Sử dụng nhằm minh chứng tính hiệu quả và tính khả thi của những biện pháp
đã đề xuất…
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học và xử lý số liệu
Chủ yếu dùng để thống kê, phân tích, tổng hợp và xử lý các số liệu thu thậpđược
8 Đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến quản lí bồidưỡng Hiệu trưởng trường THCS và làm rõ thực trạng quản lý bồi dưỡng cho Hiệutrưởng trường THCS huyện Quế võ - Tỉnh Bắc Ninh, đề tài đã đề xuất biện pháp
Trang 9quản lý bồi dưỡng cho hiệu trưởng các trường THCS huyện Quế Võ - tỉnh BắcNinh, góp phần nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ này, từ đó nâng cao chấtlượng GD trên địa bàn.
9 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, các phụ lục, luận văn được cấu trúc thành ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng
trường THCS trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 Thực trạng bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng hiệu trưởng trường
THCS huyện Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh
Chương 3 Biện pháp quản lí bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS huyện
Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Quản lý có một vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực từ chính trị,kinh tế, văn hoá đến mọi hoạt động của đời sống xã hội Ngay từ thời xa xưa đểchống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên và để duy trì sự tồn tại của mình, conngười đã phải kết thành từng nhóm, cũng từ đây trong quá trình lao động đòi hỏi có
sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động tức là cần có sự quản lý Quản lýnhằm hiệp lực tạo một môi trường thuận lợi, một thuộc tính mới, đạt được mục tiêu
của nhóm, của tập thể C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung chừng nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ CSVC, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó .” [14 Tr, 265].
Trên thế giới, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý nói chung và quản lýtrong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo nói riêng Harold Koontz, Cyril Odonell, Heinz
Weihrich với tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” [33 Tr,34], đề cập
nhiều về yêu cầu chất lượng của người QL
Ở Liên Xô (cũ), các công trình nghiên cứu, xét ở góc độ lý luận giáo dụchọc, các tác giả đã đề cập tới lực lượng giáo dục, trong đó nêu rõ vai trò, vị trí, chức
năng của CBQL trường học Trong đó tác giả T.A Ilina với tác phẩm “Giáo dục học” [55 Tr, 65]
N.V Savin với tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của QL nhà trường” [52.Tr, 87]; Dakharop với tác phẩm “Tổ chức lao động của hiệu trưởng” [19 Tr, 12]
Tác phẩm “Quản trị hiệu quả trường học”[Bertie Evarard, Ian Wilson,
Geoffrey Morris (2009), Quản trị hiệu quảtrường học, Học viện QLGD Việt Nam].
của nhóm tác giả Bertie Everard, Ian Wilson và Geoffrey Morris được đánh giá là
“cẩm nang” của những người làm công tác quản trị và lãnh đạo nhà trường
Trang 11Năm 1991 UNESCO xuất bản cuốn “Quản lí hành chính và sư phạm” [37.
Tr, 35] của Jean Valerien nhằm giới thiệu các modul về vai trò, chức năng, tráchnhiệm, yêu cầu chất lượng và nhiệm vụ của người hiệu trưởng trường học
Như vậy, vấn đề bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hiệu trưởng không còn
là vấn đề mới Song bồi dưỡng năng lực quản lí cho hiệu trưởng như thế nào thìnhững công trình trên chưa chỉ rõ và chưa đi sâu bồi dưỡng các kĩ năng cụ thể màchỉ nêu tầm quan trọng và nội dung bồi dưỡng chung cho CBQL giáo dục
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lí, quản lí giáo dục,quản lí nhà trường như Phan Văn Kha nghiên cứu về “ Phương pháp nghiên cứukhoa học GD” Nguyễn văn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp nghiên cứu
“Cơ sở lí luận quản lí trong tổ chức giáo dục” Phạm Minh Hạc nghiên cứu về
“Một số vấn đề về GD và khoa học GD” , Chu Mạnh Nguyên (chủ biên) bộ giáo trình “Bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS”.
Trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình, luận văn nghiên cứu
về công tác quản lí bồi dưỡng, xây dựng, qui hoạch và phát triển đội ngũ CBQLgiáo dục các cấp của một số địa phương như:
Đặng Quốc Bảo: “Đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục cho thế kỷ XXI” Kỷ
yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL và công chức ngành giáo dụctrong thời kỳ mới (2000) [25 Tr, 35]
Bùi Thị Huệ: “ Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” Luận văn thạc sỹ quản lý giáo
dục năm 2013
Lê Lan phương:“Quản lý bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng.” Luận văn thạc
sỹ quản lý giáo dục năm 2016
Đoàn Thị Thúy Giang: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội” Luận văn thạc sỹ quản lý
giáo dục năm 2017
Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQLgiáo dục góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS và
Trang 12nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương đáp ứng được yêu cầu phát triển của sự
nghiệp giáo dục Sau một thời gian tìm tòi và nghiên cứu tôi nhận thấy đề tài: “ Quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường Trung học cơ sở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” cần được quan tâm nghiên cứu đặc biệt là ở một huyện có chất lượng giáo
dục còn thấp như huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về bồi dưỡng
Trong Từ điển Tiếng Việt có khái niệm "bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất" [44 Tr, 95] Đó là một giai đoạn và một hình thức của
giáo dục Ngày nay ai cũng hiểu rằng đào tạo, bồi dưỡng, học tập, rèn luyện và tất
cả những cách thức khác nhau có mục đích phát triển con người đều do giáo dục
Khái niệm "bồi dưỡng" theo nghĩa sư phạm và phát triển nguồn lực Đó làquá trình huấn luyện, hướng dẫn, rèn luyện, lĩnh hội kỹ năng và giá trị tương ứngphù hợp với mục tiêu phát triển nghề nghiệp của người quản lý trên cơ sở nâng caonăng lực quản lý Trong khái niệm này, phát triển được hiểu trên các mặt: Năng lựcchung, năng lực chuyên biệt (trong đó có kỹ năng), đạo đức và phong cách chuẩnmực trong quản lý
Bồi dưỡng là khâu nối tiếp của quá trình đào tạo Có thể coi bồi dưỡng là quátrình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố các
kỹ năng quản lý, nhằm tạo điều kiện cho người quản lý có cơ hội để củng cố và mởmang hệ thống những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
Đối với hiệu trưởng trường học được bồi dưỡng thêm kiến thức về kỹ năngquản lý nhà nước, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để giúp họ nâng cao nănglực quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.2.2 Khái niệm quản lý
Thuật ngữ “quản lý” được dùng trong rất nhiều các lĩnh vực: quản lý nhànước, quản lý xã hội, quản lý hành chính, quản lý doanh nghiệp, quản lý GD
Mary Parker Follett đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác”[56 Tr,35]
Ở nước ta, cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý: Một định nghĩa
của Đặng Bá Lãm được chấp nhận một cách rộng rãi “Quản lý là quá trình lập kế
Trang 13hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức” [22 Tr,
23]
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý (management) là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức’’ Định nghĩa này cho
ta thấy trong tổ chức nào đi chăng nữa có mục tiêu gì và cơ cấu, quy mô như thếnào thì đều cần có sự quản lý, người quản lý có vai trò tổ chức hoạt động để đạtđược mục tiêu [15 Tr, 35]
Theo Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [46 Tr, 97].
Theo Đặng Vũ Hoạt – Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [25 Tr,34].
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người LĐ (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [26 Tr,36 ]
Ta thấy tất cả các định nghĩa trên có thể nhấn mạnh các mặt không giống nhaunhưng có điểm chung là đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức và hướng tới hoànthành mục tiêu đã đề ra
Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ vớinhau bằng những tác động quản lý Từ những ý chung của các định nghĩa và xét
quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất.
1.2.3 Quản lí giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu
trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý,
Trang 14khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây chỉ đề cậptới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung màhạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học Có nhiều quan niệm khác nhau về
quản lý giáo dục: Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ của quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [47 Tr, 56 ]
Thực chất, quản lý giáo dục là một khoa học về quản lý Chính vì lẽ đó quản
lý giáo dục có đầy đủ các nguyên tắc chung của một khoa học quản lý Tuy nhiên,
do tính đặc thù của quản lý giáo dục, sản phẩm của giáo dục là nhân cách conngười Quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng là tình cảm, tâm lý, ýthức con người (học sinh, giáo viên) Bởi thế, quá trình giáo dục phải diễn ra trongmột thời gian dài và huy động nhiều lực lượng tham gia cùng một lúc Cho nên,quản lý giáo dục không chỉ có đầy đủ các nguyên tắc chung về quản lý mà nó cònchứa đựng những nguyên tắc đặc thù riêng:
Như vậy, bản chất của hoạt động quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục,
là sự tác động có mục đích có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
1.2.4 Quản lý nhà trường
Trường học là đối tượng quản lý của các cấp quản lý trong hệ thống GD quốcdân; đồng thời trường học là một cơ sở giáo dục độc lập tự quản của xã hội Trườnghọc không những là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống GD quốc dân mà còn là cơ
Trang 15quan GD chuyên biệt, nơi chủ yếu thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD và đào tạothế hệ trẻ Người cán bộ quản lý trong nhà trường là đại diện của Nhà nước về mặtpháp lý, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn,chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản lý toàn bộhoạt động của nhà trường.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý Nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa Nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và từng HS” [53 Tr,45]
Trên cơ sở quan niệm ấy, có thể thấy: Quản lý trường học là tập hợp nhữngtác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phậnkhác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư cũng như do lực lượngcác xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có của nhà trường, hướng vào việc đẩy mạnh hoạtđộng của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ
Ta có thể nhận thấy quản lý trường học bao gồm hai loại quản lý: Quản lýcủa chủ thể bên trên, bên ngoài Nhà trường và quản lý của chính chủ thể bên trongNhà trường Quản lý của chủ thể bên trên, bên ngoài Nhà trường nhằm định hướng
và tạo điều kiện cho Nhà trường phát triển; Quản lý của chính chủ thể bên trongNhà trường nhằm hoạt động tổ chức các chủ trương, chính sách GD thành các kếhoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra để đưa Nhà trường đạt tới những mụctiêu đã đề ra Tuy nhiên, do tính quản lý nhà trường vừa mang tính nhà nước vừamang tính xã hội nên trong quản lý nhà trường còn bao hàm quản lý đội ngũ,CSVC, tài chính, hành chính - quản trị và quản lý các hoạt động phối kết hợp vớicác lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục
M T
T H
Tr
Quản lý
Trang 16Sơ đồ 1.1 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
1.2.5 Khái niệm Hiệu trưởng
Trong Nhà trường, Hiệu trưởng là người đứng đầu được cấp trên ra quyếtđịnh bổ nhiệm; vị trí, vai trò của người Hiệu trưởng vô cùng quan trọng Với tìnhhình thực hiện nay GD&ĐT đổi mới phương pháp quản lý và dân chủ hóa Nhàtrường, nhằm phát huy cao độ tính tích cực của đội ngũ GV thì vai trò của ngườiHiệu trưởng càng nổi bật lên hơn bao giờ hết
Theo Dakharop: “ Hiệu trưởng là thủ trưởng của Nhà trường là người tổchức chính quá trình dạy học Với tư cách vừa là nhà GD vừa là nhà quản lý, Hiệutrưởng có trách nhiệm bảo đảm sự phát triển toàn bộ công tác nhà trường” [19 Tr,143]
Cũng như hiệu trưởng các trường học, hiệu trưởng trường THCS “là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Với tư cách pháp nhân đó, họ có các vai trò
chủ yếu và họ cần có các phẩm chất, năng lực tương xứng với các vai trò của họnhư sau:
- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi Luật pháp, chính sách giáo dục nóichung, các quy chế giáo dục và Điều lệ trường THCS nói riêng trong trường THPT Đểđảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THCS cần có phẩm chất và năng lực vềpháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính sách, quy chế giáo dục vàđiều lệ trường học vào quản lý các mặt hoạt động của trường THCS)
- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường THCSthực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành đội ngũ thực hiệnnhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn Để đảm đương được vai trò này CBQL trườngTHCS cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội ngũ CBQL cấpdưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn (am hiểu và vận dụng
CSV
Trang 17thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học vàcác tri thức phổ thông) để quản lý các hoạt động giáo dục và dạy học của trườngTHCS
- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THCS cần có phẩm chất và năng lực
về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ
sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ) phục vụ cho các hoạt động giáo dục và dạy họccủa trường THCS
- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối quan
hệ giữa trường THCS, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệu quả chínhsách xã hội hoá giáo dục) Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THCS cần
phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng đồng, xã hội tham gia
xây dựng và quản lý trường THCS
- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo dụctrong trường THCS Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường THCS phải cóphẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để phục vụcho mọi hoạt động của trường THCS
Để lãnh đạo Nhà trường hiệu quả, Hiệu trưởng phải có các năng lực phẩmchất cần thiết như tầm nhìn; có tư duy đổi mới, phát huy nguyên tắc dân chủ trongquản lý; tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao
Như vậy, Hiệu trưởng là người có thẩm quyền cao nhất về hành chính vàchuyên môn; là người điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm trước cấp trên vàtrước pháp luật về mọi hoạt động của Nhà trường
1.3 Những yêu cầu đối với hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Những yêu cầu của xã hội
Trong bối cảnh tăng cường phân cấp quản lý và hội nhập quốc tế, vai trò của Hiệutrưởng trường THCS có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động, chấp hành các quyđịnh từ trên xuống, hệ quả của cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp sang quản límột tổ chức giáo dục có tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội ngày càng cao Điều nàyđòi hỏi các nhà lãnh đạo và quản lý phải năng động, thích ứng với mọi sự thay đổi và đòihỏi ngày càng cao của xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành GD&ĐT
Trang 18Trong giai đoạn vừa qua, hầu hết các Hiệu trưởng đều đã được bồi dưỡng vềQuản lí giáo dục tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD Trên thực tế, các hoạt độngbồi dưỡng này đã có tác động tích cực, nâng cao trình độ quản lí cho các CBQL trườnghọc để thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà trường, hướng tới mở rộng cơ hội tiếp cận, nângcao chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lí Tuy nhiên, nội dung chương trình bồidưỡng giai đoạn này chỉ chú trọng vào các nội dung của hoạt động quản lí theo các vănbản quy định, chưa quan tâm đúng mức tới sự phát triển năng lực quản lí trường họctrong thực tiễn và các kỹ năng quản lí nhà trường
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dụccần có cách tiếp cận mới nhằm phát triển năng lực quản lí nhà trường, xuất phát từ nhu cầuthực tiễn trong việc thực hiện nhiệm vụ của người CBQL trường học Tuy nhiên công tácquản lý giáo dục, trong đó có quản lý trường học có đặc thù riêng vì vậy ngườiCBQL cần đạt một số yêu cầu sau:
Những yêu cầu về phẩm chất:
Người cán bộ quản lý trường học phải có giác ngộ sâu sắc về chính trị, thấmnhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có hiểu biết về đường lốigiáo dục của Đảng, đoàn kết thu phục được đội ngũ giáo viên, học sinh thực hiệnchủ trương đường lối giáo dục của Đảng
Người cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở phải là người mẫu mực toàndiện về lý tưởng, đạo đức, lối sống, có tính kiên định, thận trọng nhưng mạnh dạn,quyết đoán và giám chịu trách nhiệm, có tầm nhìn, có khả năng phân tích tình hình
và dự đoán trước cơ hội phát triển của nhà trường
Những yêu cầu về năng lực:
Người cán bộ quản lý trường học phải tiếp cận được hệ thống tri thức lý luậngiáo dục hiện đại, vận dụng thành thạo các qui luật chi phối quá trình giáo dục, hiểubiết tường tận công việc của người giáo viên mình quản lý
Khi nói đến quản lý trường học, Bộ giáo dục và đào tạo có hệ thống văn bảnpháp qui qui định vai trò, chức năng, quyền hạn của người cán bộ quản lý trườnghọc, đặc biệt là Luật giáo dục và qui chế trường THCS và THPT Vì vậy, nhận thứcđúng đắn và đầy đủ về đối tượng, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của người cán bộquản lý trường học là yêu cầu trước tiên đối với người cán bộ quản lý trường học
Trang 19Mục tiêu của nhà trường phải đáp ứng mục tiêu tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, có mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn Người cán bộ quả lýphải nhận thức một cách đầy đủ những hệ thống thứ bậc của mục tiêu THCS của hệthống giáo dục quốc dân, trong đó thấy rõ mục tiêu cụ thể của nhà trường và gắn nóvới mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo sự tác động qua lại tích cựcgiữa nhà trường với các quá trình xã hội của địa phương, động viên tổ chức các lựclượng xã hội trong địa phương tham gia sự nghiệp giáo dục, xây dựng nhà trường.Nhà trường phổ thông nói chung và trường Trung học cơ sở nói riêng còn làmột hệ tự điều khiển, do đó việc thường xuyên cải tiến tổ chức và phương phápquản lý trong nội bộ nhà trường cũng là một mục tiêu không thể thiếu được trongcông tác lãnh đạo, chỉ đạo của nhà quản lý.
Trong điều kiện chính trị - kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, người cán bộquản lý nhà trường không phải chỉ biết tập trung vào việc tổ chức phát triển các hoạtđộng dạy học và giáo dục, mà điều quan trọng hơn là phải biết tổ chức quản lý để
đưa nhà trường vào quỹ đạo của sự đổi mới đất nước, đáp ứng yêu cầu "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", góp phần phát huy nguồn lực con
người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và địa phương
Người cán bộ quản lý trường học là người tổ chức mọi hoạt động giáo dụctrong nhà trường, đặc biệt là tổ chức và quản lý con người, vì vậy phải có các kỹnăng tổ chức hoạt động, kỹ năng tổ chức hoạt động của người cán bộ quản lý trườnghọc vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Người cán bộ quản lý trường học phải thực hiện tốt các chức năng quản lý cơbản của mình đó là: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo,chức năng kiểm tra đánh giá
1.3.2 Những yêu cầu đối với hiệu trưởng trường THCS
Theo thông tư 29/2009/TT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc “Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”
Chuẩn đánh giá hiệu trưởng: gồm 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí.( phụ lục 5)
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Trang 202 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
3 Tiêu chí 3 Lối sống
4 Tiêu chí 4 Tác phong làm việc
5 Tiêu chí 5 Giao tiếp, ứng xử
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1 Tiêu chí 6 Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông
2 Tiêu chí 7 Trình độ chuyên môn
3 Tiêu chí 8 Nghiệp vụ sư phạm
4 Tiêu chí 9 Tự học và sáng tạo
5 Tiêu chí 10 Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường
1 Tiêu chí 11 Phân tích và dự báo
2 Tiêu chí 12 Tầm nhìn chiến lược
3 Tiêu chí 13 Thiết kế và định hướng triển khai
4 Tiêu chí 14 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới
5 Tiêu chí 15 Lập kế hoạch hoạt động
6 Tiêu chí 16 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ
7 Tiêu chí 17 Quản lý hoạt động dạy học
8 Tiêu chí 18 Quản lý tài chính và tài sản nhà trường
9 Tiêu chí 19 Phát triển môi trường giáo dục
10 Tiêu chí 20 Quản lý hành chính
11 Tiêu chí 21 Quản lý công tác thi đua, khen thưởng
12 Tiêu chí 22 Xây dựng hệ thống thông tin
13 Tiêu chí 23 Kiểm tra đánh giá
1.4 Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng
1.4.1.1 Mục tiêu chung:
Bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường THCS về lãnh đạo và quản lýtrường học, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lý để phát triển nhà trường trong bối
cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Biết gắn tầm nhìn với hành động, phát
huy những giá trị của nhà trường và xã hội cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT với nhiệm
Trang 21vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đấtnước trong bối cảnh hội nhập quốc tế
1.4.1.1 Mục tiêu cụ thể
Kiến thức: Quán triệt các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xãhội, phát triển GD&ĐT trong bối cảnh hội nhập quốc tế theo tinh thần lấy đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục Việt Nam
Kỹ năng: Tăng cường năng lực lãnh đạo để Hiệu trưởng trường THCS nhận thứcđược sứ mạng, xây dựng được tầm nhìn, biết chọn lựa mô hình và phong cách lãnh đạophù hợp với vị trí công việc được giao trong điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường
Thái độ: Với kiến thức, kỹ năng quản lý giáo dục tiếp thu được Hiệu trưởng trườngTHCS phát triển năng lực bản thân theo xu thế phát triển của xã hội nói chung của địaphương nói riêng
1.4.2 Nội dung, chương trình bồi dưỡng
Quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS là hoạt động quản lý giáo dục.Nội dung bồi dưỡng bao gồm: điều tra nguyện vọng, nhu cầu cần được bồi dưỡng,xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, quản lý việcchỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng; kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹnăng
Vì vậy, cấu trúc của nội dung bồi dưỡng không phải là khái niệm, nguyên lýhay tri thức sự kiện, mà là giáo dục Từ kỹ năng lựa chọn nguyên lí gắn kết việc học
và rèn luyện Mỗi kỹ năng tương ứng với một module học tập; Module bồi dưỡngphải xoay quanh việc phục vụ cho quá trình học tập và rèn luyện Nội dung quản lýbồi dưỡng cho hiệu trưởng trường THCS phải sát với yêu cầu thực tiễn, đặc biệt làhướng vào phương pháp dạy học, sử dụng trang thiết bị hiện đại trong dạy học, kinhnghiệm công việc tác động đến quản lý trong môi trường giáo dục, với thời lượnghợp lý Hiệu trưởng trường THCS sau khi hoàn thành nội dung bồi dưỡng có thểlàm tốt công việc quản lý, đồng thời có kỹ năng tự học để nâng cao trình độ đáp ứngyêu cầu công việc ở mức độ cao hơn Nội dung quản lý bồi dưỡng cho hiệu trưởngtrường THCS theo Module, được sắp xếp thành một hệ thống
Trang 22Bảng 1.1 Nội dung quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu tr ưởng trường ng tr ường ng
THCS
Module 1 Kỹ năng lập kế hoạch
Module 2 Kỹ năng quản lý hoạt động dạy học và quy chế chuyên môn Module 3 Kỹ năng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Module 4 Kỹ năng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Module 5 Kỹ năng xử lý thông tin
Module 6 Kỹ năng soạn thảo văn bản và thi hành các quyết định
1.4.3 Phương pháp bồi dưỡng
Cần tiếp tục tuyên truyền, quán triệt về ý thức và trách nhiệm của mỗi cán bộquản lý cơ sở giáo dục đối với việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng để không ngừngnâng cao năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý trongmôi trường phát triển liên tục và bền vững của cả hệ thống và mỗi cơ sở giáo dục
Đồng thời đổi mới công tác bồi dưỡng theo hướng chú trọng quá trình tựhọc, tự bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng qua công việc hàng ngày của cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục Cần xây dựng mỗi nhà trường, mỗi tổ chuyên môn trở thành mộtđơn vị học tập, biết học hỏi theo phương châm “ học thày không tày học bạn”, nhàgiáo là những người gương mẫu về học tập suốt đời, góp phần xây dựng xã hội họctập Cùng với đó, cần xây dựng, cập nhật nội dung bồi dưỡng phục vụ yêu cầu bồidưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo các yêu cầu của đổi mới giáo dục để nâng caophẩm chất và năng lực cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, bồi dưỡng đáp ứng tiêuchuẩn từng chức danh nghề nghiệp
1.4.4 Hình thức bồi dưỡng
Vận dụng triệt để ưu thế của công nghệ thông tin vào công tác bồi dưỡng.Tận dụng website “Trường học kết nối” và các cổng thông tin điện tử khác có chứcnăng tổ chức bồi dưỡng để triển khai thực hiện các hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên và cán bộ quản lý
Trang 23Kết hợp bồi dưỡng qua mạng internet với bồi dưỡng tập trung để trong cùngmột thời điểm có thể bồi dưỡng cho một số lượng lớn người học, đặc biệt, ngườihọc được trực tiếp tương tác, trao đổi, thảo luận đặt ra những vấn đề vướng mắc vớigiảng viên thông qua hệ thống đường truyền internet
Việc sử dụng phương thức bồi dưỡng tập trung chỉ dành cho những vấn đềmới, khó, những nội dung yêu cầu về thực hành phương pháp, kỹ thuật dạy học.Xây dựng hệ thống tài liệu bồi dưỡng dưới dạng: Tài liệu bản in, bài giảng bảnword, bài giảng PowerPoint, video clip, đĩa VCD, cẩm nang hỏi đáp Tài liệu nàyvừa được in, phát (theo phương thức tập trung) vừa đưa lên mạng internet (theophương thức trực tuyến) Tăng cường các hình thức bồi dưỡng thông qua các hoạtđộng sinh hoạt tổ chuyên môn như: nghiên cứu bài học, nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng Xây dựng nhân lực phục vụ công tác bồi dưỡng gồm: đội ngũ tácgiả biên soạn tài liệu, học liệu bồi dưỡng; Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáodục cốt cán/tư vấn của địa phương và tập huấn cho đội ngũ này trở thành đầu mốitrong việc tổ chức, hướng dẫn trong các hoạt động bồi dưỡng ở cơ sở; Xây dựng độingũ kỹ thuật viên có năng lực công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
để có thể hỗ trợ học viên trong quá trình bồi dưỡng
Phát huy vai trò của hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên trong côngtác kết nối người dạy với người học để tổ chức các lớp học bồi dưỡng giáo viên vàcán bộ quản lý
1.5 Quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS
1.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng
1.5.1.1 Định nghĩa
Lập kế hoạch là một quá trình bao gồm: Đánh giá thực trạng, dự báo, xácđịnh mục tiêu, xây dựng kế hoạch; nghĩa là trên cơ sở thực trạng ban đầu của cơquan, tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích kết quả trong tương lai và con đường,phương pháp để đạt mục tiêu đó
Trong việc thiết lập một môi trường để các cá nhân đang làm việc với nhautrong một tập thể thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả, nhiệm vụ cốt yếu nhất của ngườiquản lý là phải biết rõ mọi người có hiểu được nhiệm vụ, các mục tiêu của nhóm vàcác phương pháp để đạt được mục tiêu đó hay không Để sự cố gắng của nhóm có
Trang 24hiệu quả, các cá nhân phải biết họ được yêu cầu hoàn thành cái gì Đây là chức năngcủa việc lập kế hoạch Chức năng lập kế hoạch là chức năng quan trọng trong cácchức năng của quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành độngtrong tương lai Không những thế chức năng hoạch định còn là chỗ dựa của cácchức năng khác Nhờ công tác lập kế hoạch mà các nhà quản lý của các hệ thống sẽ
tổ chức điều khiển và kiểm tra nhằm đảm bảo được tất cả các mục tiêu thông qua kếhoạch đã có để đạt được mục tiêu đó
Lập kế hoạch là quyết định trước hết cần phải làm cái gì, làm như thế nào,thời gian làm và đối tượng thực hiện Kế hoạch được ví như cây cầu bắc qua cáckhoảng trống để đi tới đích Quá trình lập kế hoạch là quá trình đòi hỏi chúng taphải xác định các đường lối một cách có ý thức và đã ra các quyết định của chúng tatrên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng
1.5.1.2 Vai trò của việc lập kế hoạch
Giúp cho việc đối phó với sự không ổn định và thay đổi trong nội bộ hệthống của mình cũng như của môi trường bên ngoài Vì việc này đòi hỏi phải thựchiện trong thời gian dài mà kết quả của nó là ở trong tương lai mà tương lai lại là rất
ít khi xảy ra chắc chắn, tương lai càng xa thì kết quả lập kế hoạch càng kém chínhxác Mặc dù vậy thì lập kế hoạch vẫn là cần thiết vì các nhà quản lý vẫn phải cố tìmcách tốt nhất để đạt được các mục tiêu đề ra cho hệ thống và để biết mỗi bộ phận đãđóng góp như thế nào vào công việc phải làm
Đặt ra các mục tiêu cho hệ thống bởi vì toàn bộ công việc lập kế hoạch lànhằm vào các mục tiêu của hệ thống
Việc hoạch định được xem xét toàn diện sẽ thống nhất được những hoạt độngtương tác giữa các bộ phận trong cả hệ thống Nó thay sự hoạt động mong muốn,không được phối hợp của các cá nhân, bộ phận bằng sự nỗ lực theo định hướng vớinhững quyết định được cân nhắc kỹ lưỡng
1.5.2 Xác định nội dung bồi dưỡng
Hiệu trưởng là người đứng đầu cơ sở GD do vậy Hiệu trưởng phải phấn đấuthực hiện tốt những mục tiêu QL cơ bản, mỗi mục tiêu thể hiện một nhiệm vụ đặctrưng của hoạt động quản lý và giữa các nhiệm vụ có mối liên hệ mật thiết, hỗ trợlẫn nhau tạo thành một hệ thống mục tiêu toàn diện Trách nhiệm của người Hiệu
Trang 25trưởng là không chỉ xác định đúng đắn các mục tiêu mà phải thực hiện các mục tiêuthông qua các nội dung cơ bản như : Công tác lập kế hoạch; Công tác tổ chức, chỉđạo thực hiện mục tiêu QL trường THCS; Công tác thanh, kiểm tra… Chính vì vậy,nội dung bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trưởng trường THCS bao gồm:
* Bồi dưỡng năng lực thực hiện chức năng kế hoạch hóa:
Kế hoạch hoá trong giáo dục, với nghĩa rộng nhất là áp dụng sự phân tích hệthống và hợp lý các quá trình phát triển giáo dục với mục đích làm cho giáo dục đạtđược kết quả và có hiệu quả hơn phù hợp với những yêu cầu và nhiệm vụ của ngườihọc và xã hội đặt ra Kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng của công tác QLnhà trường nói chung và quản lý trường THCS nói riêng Tất cả các hoạt động quản
lý đều được bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch Kế hoạch được thể hiện ở các lĩnhvực hoạt động của nhà trường, xã hội Việc xây dựng kế hoạch có tác dụng phốihợp các hoạt động trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu của nhà trường; xâydựng kế hoạch để khẳng định sự phát triển của nhà trường trong tương lai; đảm bảo
cơ sở pháp lý cho hoạt động của nhà trường và tạo khả năng thực hiện các hoạtđộng một cách kinh tế; kế hoạch có tác dụng tạo điều kiện cho người quản lý kiểmtra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của cá nhân, tập thể trong tổ chức nhàtrường
* Bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra
Sau khi lập được kế hoạch cho năm học và cho từng tháng, người Hiệutrưởng phải tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã vạch ra Chỉ đạo thực hiện kếhoạch trong trường THCS là một hoạt động thường xuyên, liên tục và được tiếnhành trong suốt năm học Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực sự của hoạt động QL.Người hiệu trưởng thực hiện tốt công tác này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực,biến mục tiêu thành kết quả Công việc này đòi hỏi cao ở người Hiệu trưởng vềtrình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn Để phânphối và sắp xếp nguồn nhân lực trong nhà trường, đòi hỏi người Hiệu trưởng phảixác định được những nội dung chủ yếu sau:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong nhà trường từ cấp quản lý cao nhất chi
bộ, BGH đến các phòng ban, tổ chuyên môn và các đoàn thể, tương ứng mỗi bộphận phải có người đứng đầu phụ trách và hướng dẫn; đồng thời xây dựng và phát
Trang 26triển đội ngũ cả về số lượng và chất lượng.Việc xác định cơ chế hoạt động và xâydựng mối quan hệ tốt trong nhà trường là hết sức cần thiết để duy trì mọi hoạt độngcủa nhà trường do đó HT phải tổ chức tốt lao động của mình với tư cách là nhàquản lý HT trường THCS là người có thẩm quyền ra quyết định và chịu tráchnhiệm về các quyết định quản lý Quyết định của hiệu trưởng tác động đến lợi íchcủa nhiều người trong tập thể nhà trường Để có những quyết định sáng suốt, đảmbảo tính hiệu quả, HT với tư cách là người đứng đầu một bộ máy phải biết sử dụngđúng đắn quyền lực cá nhân kết hợp với việc phát huy quyền làm chủ của mọiCBGV trong trường để đạt được mục tiêu Phải biết tổ chức một cách khoa học cáccông việc và bản thân phải thực sự gương mẫu, nghiêm túc thực hiện các quy địnhchung của nhà trường cũng như các chuẩn mực xã hội Hiệu trưởng phải thườngxuyên rút kinh nghiệm, cải tiến công tác quản lý để không ngừng nâng cao chấtlượng các hoạt động trong nhà trường
* Bồi dưỡng năng lực chỉ đạo thực hiện mục tiêu QL trong trường THCS:
Quản lý phát triển số lượng HS
Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục;
Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên, bao gồm: Sắp xếp tổ chức và phân côngđội ngũ CBGV vào các lớp, các công việc cụ thể; Thúc đẩy hoạt động của các đoànthể trong nhà trường; Phân công trong các tổ chuyên môn; đặc biệt là công tác bồidưỡng đội ngũ CBGV trường THCS nhằm nâng cao trình độ đội ngũ CBGV là mộtyêu cầu cấp bách trong các nhà trường Người HT cần tạo điều kiện cho đội ngũCBGV vận dụng tốt những lý luận đã học vào thực tiễn, tích luỹ và tổng kết đượcnhiều kinh nghiệm tiên tiến, rút ra những bài học quý báu, qua đó nâng cao trình độ
về mọi mặt
Hiệu trưởng phải làm các công việc:
+ Củng cố thêm nhận thức về vị trí và trách nhiệm của mình cho CBGV + Xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết
+ Chăm sóc đời sống tinh thần và vật chất cho CBGV
+ Nâng cao nghiệp vụ và rèn tay nghề cho CBGV: Thực hiện các yêu cầuchuyên môn: thanh tra, kiểm tra, dự giờ, thăm lớp; áp dụng các sáng kiến, kinhnghiệm trong và ngoài nhà trường; giúp đỡ CBGV yếu kém
Trang 27*Hình thức quản lý đội ngũ CBGV trong trường THCS:
Quản lý đội ngũ CBGV là điều hành tập thể những người lao động nhằm đạtđược mục tiêu đã đề ra Người HT quản lý CBGV bằng các hình thức sau:
+ Quản lý CBGV bằng kế hoạch công tác cá nhân của họ;
+ Quản lý CBGV thông qua tập thể tổ và phong trào thi đua của các cấp; + Quản lý CBGV bằng các văn bản, thể chế của Nhà nước
- Quản lý sự tác động của môi trường vào nhà trường:
Hiệu trưởng phải biết khai thác các nguồn lực của cộng đồng để hỗ trợ choviệc thực hiện nội dung chương trình của nhà trường; thấy được những khó khăncủa cộng đồng để có phương án hỗ trợ nếu nhà trường có khả năng hoặc có phương
án phòng ngừa những tác động tiêu cực ngoài xã hội vào nhà trường Biết cạnhtranh lành mạnh, nắm bắt được thời cơ thuận lợi, hành động kịp thời, không để nhàtrường lạc điệu và lạc hậu
- Quản lý cơ sở vật chất, tài chính:
Nhà trường THCS phải đạt được các mục tiêu cơ bản là xây dựng được hệthống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu GD HS; sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt
hệ thống cơ sở vật chất của trường Do vậy HT nhà trường phải có nghiệp vụ vềcông tác quản lý tài chính thực hiện tốt công tác tham mưu, tuyên truyền xã hội hoágiáo dục để từng bước tăng cường nguồn kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ các hoạtđộng giáo HS trong nhà trường
* Bồi dưỡng thực hiện tốt chức năng kiểm tra, đánh giá
Trong quá trình quản lý trường THCS, HT có quyền và trách nhiệm kiểm tra,đánh giá mọi hoạt động trong trường và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động QL củamình Qua kiểm tra, HT nắm được các thông tin cần thiết về mọi mặt của trường;phát hiện những sai sót để điều chỉnh kịp thời
1.5.3 Bồi dưỡng cán bộ cốt cán để bồi dưỡng
Giảng viên / báo cáo viên: Do đặc thù của hoạt động bồi dưỡng nên người
dạy bồi dưỡng CBQL các trường THCS cũng rất đa dạng Đó là các người ở các cơ
sở đại học, học viên, trường đại học có khoa ngành quản lý giáo dục, các cơ sở giáodục được Bộ GD&ĐT cho phép được đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục theo quyđịnh Điều 78 của Luật giáo dục( sửa đổi bổ sung năm 2009)
Trang 28CBQL trường THCS: Người được bồi dưỡng là những người thầy, hơn thế
nữa họ là những người thầy được chọn lọc trong các người thầy, là đội ngũ Hiệutrưởng, hiệu phó các trường THCS đương chức hoặc kế cận
1.5.4 Tổ chức triển khai bồi dưỡng
Tổ chức là một trong những hoạt động có ý thức của con người bao gồm xâydựng những hình thức cơ cấu tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đốivới kế hoạch Tổ chức là một chức năng của quá trình quản lý, đó là các hoạt độngđược tiến hành sau khi kế hoạch đã được xây dựng nhằm thực hiện kế hoạch đã đề
1.5.4.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho CBQL và giáo viên của Phòng Giáo dục
và Đào tạo để Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc; quản lí, chỉ đạo,thanh tra, kiểm tra công tác bồi dưỡng của các trường trực thuộc
Tổ chức các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục
vụ công tác bồi dưỡng theo quy định
Tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác bồi dưỡng xây dựng các tiêuchí đánh giá, tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường THCS
Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo hình thức tập trung; phối hợp với các cơ sởgiáo dục tổ chức các chuyên đề cho CBQL, trao đổi, thảo luận và báo cáo viên giảiđáp thắc mắc của người học Báo cáo công tác bồi dưỡng và kết quả đánh giá xếp
loại của cán bộ quản lý về Sở Giáo dục và Đào tạo, báo cáo cho UBND huyện theo
Trang 29quản lý Báo cáo tổng kết và đề nghị Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo khenthưởng kịp thời cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc xử lí đối với cánhân vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng ngay khi kết thúc bồi dưỡng
1.5.4.2 Đối với Hiệu trưởng các trường:
Có trách nhiệm xây dựng và hoàn thành kế hoạch BD của cá nhân đã đượcphòng GD phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BD
Báo cáo tổ bộ môn cấp THCS, lãnh đạo phòng GDĐT kết quả thực hiện kếhoạch BD và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BD vào quá trìnhthực hiện nhiệm vụ
1.5.5 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng HT trường THCS
Chỉ đạo là hướng dẫn các lực lượng thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo chonhà trường hoạt động một cách thuận lợi Chỉ đạo là một chức năng mang tính tácnghiệp Trên thực tế nhà quản lý đã sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến cácđối tượng bị quản lý, duy trì các mối quan hệ trong tổ chức, khiến cho hệ thống hoạtđộng đạt được mục tiêu Hiển nhiên việc chỉ đạo được bắt đầu từ khi lập kế hoạch,thiết kế bộ máy hoàn chỉnh và xuyên suốt trong quá trình của hoạt động quản lý
Nội dung của chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng HT trường THCS
- Phòng GD&ĐT phải hiểu rõ về HT trường THCS Đây là nội dung đầu tiênhết sức quan trọng mà cán bộ cấp phòng GD&ĐT phải nắm vững để có thể đưa ra cácquyết định và lựa chọn đúng các phương pháp quản lý bồi dưỡng
- Phải đưa ra được các quyết định lãnh đạo hợp lý
- Xây dựng được các nhóm làm việc và làm việc theo nhóm
- CBQL cấp phòng GD&ĐT dự kiến các tình huống và tìm cách xử lý tốt cáctình huống xảy ra
- Chỉ đạo các cấp cơ sở, HT các trường THCS tham gia kế hoạch bồi dưỡngcủa phòng chỉ đạo, chỉ đạo HT các trường THCS chủ động bồi dưỡng nâng caonăng lực bản thân
Tóm lại, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng phải thường xuyên tiếp xúc và làmviệc tác động trực tiếp đến HT trường THCS để giúp họ thực hiện tốt kế hoạch màphòng GD&ĐT đề ra Để làm tốt chức năng này cán bộ QL phòng cần phải đạtđược những yêu cầu sau:
Trang 30- Phải có kinh nghiệm, có ý chí, có khả năng thực hiện, hướng dẫn, độngviên và giúp đỡ người khác hoàn thành công việc
- CBQL cấp phòng phải có khả năng hiểu biết về con người nói chung, đặcbiệt là HT trường THCS
- CBQL cấp phòng phải biết lựa chọn việc nào làm trước, việc nào làm sau,biết định hướng, hỗ trợ và kiểm tra những việc ấy
1.5.6 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng HT trường THCS
Kiểm tra là chức năng quan trọng của quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạtđộng của một nhóm hay của một tổ chức Thông qua đó một cá nhân, một nhómhoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành hoạt độngsửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết từ đó có những quyết định điều chỉnh cho phù hợpvới mục tiêu, yêu cầu của công việc hay của bộ máy Trong công tác kiểm tra luôngắn liền với đánh giá, tổng kết, sự điều chỉnh để hướng tới hoàn thành mục tiêu
1.5.6.1 Nội dung chủ yếu của chức năng kiểm tra
Nhiệm vụ của kiểm tra trong các nhà trường đặc biệt là trường THCS là xácđịnh, sửa chữa được những sai lệch trong công tác quản lý của HT trường THCS sovới mục tiêu, kế hoạch và tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có thể khai thác, hoànthiện không ngừng hoạt động bồi dưỡng HT trường THCS
1.5.6.2 Yêu cầu các chức năng kiểm tra
- Kiểm tra phải được phòng GD&ĐT thực hiện theo kế hoạch
- Kiểm tra phải có tính đồng bộ từ trên xuống dưới
- Kiểm tra phải được tổ chức công khai, chính xác và khách quan
- Kiểm tra cần phù hợp với trình độ, năng lực của người HT trường THCS
- Kiểm tra phải có hiệu quả, kết quả kiểm tra phải được dùng vào thực tiễn.Rút kinh nghiệm cho các công việc, kế hoạch tổ chức bồi dưỡng của phòngGD&ĐT sau này
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS
Công tác quản lý hiện nay không chỉ hạn chế về số lượng mà còn hạn chế vềchất lượng Nhiều người chưa được đào tạo bồi dưỡng về lý luận chính trị, kiếnthức xây dựng Đảng và quản lý nhà nước về giáo dục Do đó, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, kỹ năng quản lý của hiệu trưởng các trường THCS không đồng đều
Trang 31Trong những năm gần đây xuất hiện tình trạng “chảy máu chất xám”, một số cán bộquản lý giỏi lại chuyển sang làm ở những lĩnh vực khác Tại các trường THCS, hiệutrưởng học chuyên ngành sư phạm; khi được bổ nhiệm mới được cử đi học bồidưỡng kỹ năng quản lý giáo dục, lý luận chính trị
Quan điểm của một số đơn vị về công tác bồi dưỡng kỹ năng quản lý chưathống nhất và thiếu toàn diện Mặt khác, một số địa phương chưa có nhận thức đúngđắn về công tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng các trường học;chưa có sự quan tâm, chỉ đạo, điều hành kịp thời và đưa ra các quyết sách phù hợp
Đội ngũ hiệu trưởng trường học hiện nay kiêm nhiệm nhiều việc; chịu nhiều
áp lực liên quan đến dạy học và giáo dục Vì thế, người hiệu trưởng không nhữngphải hiểu biết sâu về chuyên môn mà còn phải có kỹ năng quản lý toàn diện các lĩnhvực Trong khi đó, Nhà nước lại chưa có cơ chế, chính sách thích hợp để khuyếnkhích, động viên người quản lý giỏi
Những yếu tố khác ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng: sự phốihợp giữa Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (chủ thể quản lý bồi dưỡng năng lựcquản lý cho hiệu trưởng các trường THCS) với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cóliên quan khi thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng; chế độ chính sách đối với người làmcông tác bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng chưa phù hợp; các quy định vềcông tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý chưa đầy đủ, chặt chẽ và toàn diện Đặcbiệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 với yêu cầu nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL, trình độ, năng lực đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình, sách giáo khoa theo hướng dạy học tích hợp liên môn sau 2018 là yếu
tố ảnh hưởng lớn đến bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng trường THCS
Tiểu kết chương 1
Để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng với tình hình mới, một trongnhững việc làm cấp thiết hiện nay là quan tâm đúng mức đến công tác bồi dưỡngđội ngũ CBQL, đặc biệt là bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho đội ngũ HT, những ngườitrực tiếp quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường THCS có nhiều đặc trưng khác với quản lý các loại hìnhnhà trường khác Việc phân tích các nội dung công việc mà HT phải thực hiện chothấy: Hiệu trưởng không những cần phải có trình độ chuyên môn giỏi mà còn phải
Trang 32có năng lực quản lý tốt mọi hoạt động, từng bước xây dựng, củng cố và phát triểnnhà trường
Việc nghiên cứu tổng quan; các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài; cơ sở
lý luận quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng trường học; tầm quantrọng của công tác bồi dưỡng kỹ năng quản lý; nội dung quản lý bồi dưỡng kỹ năngquản lý; các yếu tố tác động đến công tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý chohiệu trưởng các trường THCS là cơ sở khoa học làm căn cứ nghiên cứu thực trạngquản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh ở chương 2
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
Quế võ là một huyện đồng bằng của tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng đất cổ KinhBắc, nằm giữa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng thuộc khu vực cửa ngõ phíađông của thủ đô Hà Nội và cách thủ đô Hà Nội 40 km; tổng diện tích tự nhiên là 154,848km2, dân số 141285 người, với 21 đơn vị hành chính trực thuộc Quế Võ có truyềnthống lịch sử, văn hoá lâu đời, học hành khoa cử từ rất sớm Con người Quế Võ cần
cù, chịu khó, anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm, rất giàu lòng nhân ái và cóđời sống tinh thần phong phú, biết chắt lọc, phát huy truyền thống đậm đà bản sắcdân tộc Theo xu thế đổi mới và hội nhập, dưới sự lãnh đạo của Đảng Bộ, sự chỉ đạosát sao của chính quyền, sự đồng lòng quyết tâm của các tầng lớp nhân dân, trongnhững năm qua, nhất là qua 15 năm từ khi tái lập tỉnh Bắc Ninh (năm 1997) đến nayhuyện Quế Võ đã đạt được những thành tựu quan trọng Kinh tế Quế Võ tăngtrưởng liên tục với tốc độ cao, theo hướng bền vững Nhịp độ tăng trưởng kinh tếhàng năm là 12,5% Tính đến năm 2017, tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế
là 57,7%; công nghiệp ,TTCN, xây dựng là 19%; thương mại dịch vụ là 23,3% [36
Tr, 2]
Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn huyện
DVT (%).
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Quế Võ)
Về cơ sở hạ tầng: Cơ sở kĩ thuật kết cấu hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống KT- XH và phát triển GD- ĐT của huyện Quế Võ đó là: Toàn huyện có 73,5
km đê, trong đó đê Trung ương dài 46,5 km, đê địa phương dài 27 km Với 9 kètrên đê,103 cống, 46 trạm bơm và 146,5 km kênh mương Do đó nhiều năm trở lạiđây, nhà nước đã đầu tư bình quân 2,15 tỉ đồng / năm, cùng với vốn của các địa
Trang 34phương (xã, hợp tác xã) đã xây dựng mới và nâng cấp hệ thống đê, kè, kênh mương
và trạm bơm, đặc biệt là cứng hoá kè đê, kênh tưới, hiện đại hoá trạm bơm tưới, tiêu
và cống tiêu Để đảm bảo an toàn, phục vụ sản xuất và phát triển KT- XH, làm cơ
sở vững chắc cho phát triển văn hoá, giáo dục
Về xây dựng cơ bản: Xây dựng cơ bản còn là kết quả của phát triển KT- XH
và là điều kiện trực tiếp để phát triển văn hoá, giáo dục Hiện nay 100% các xã đều
có trụ sở làm việc, có hội trường là nơi hội họp của nhân dân, có điểm bưu điện vănhoá xã, có trạm y tế xã, có trường Mầm non, trường Tiểu học, trường THCS vàTrung tâm học tập cộng đồng Cho đến nay đã có 100% các hộ gia đình có nhà bêtông và ngói hoá Trung tâm huyện đã phát triển thành thị trấn với quy mô lớn, các
cơ quan huyện đã có trụ sở làm việc khang trang Toàn huyện có 5 trường THPT,trong đó có hai trường dân lập, một trung tâm giáo dục thường xuyên và một trungtâm hướng nghiệp dạy nghề, 22 trường THCS trong đó có 1 trường trọng điểm, 22trường tiểu học, 22 trường mầm non Có 1 trung tâm y tế huyện với 122 giườngbệnh, 22 trạm y tế xã, thị trấn Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được ổnđịnh và ngày càng nâng cao
Tình hình văn hoá xã hội của huyện: Quế Võ có 20 xã và 1 thị trấn, trong đó
có 111 thôn, trên địa bàn huyện đã hình thành 4 thị tứ và được phân bố một cáchhợp lí Cộng đồng làng xã Quế Võ là nơi có truyền thống văn hoá lâu đời, với 14 ditích lịch sử, 1 khu di tích văn hoá được xếp hạng, nhiều ngày lễ hội dân gian vànhiều hoạt động văn hóa phong phú Trong vòng 10 năm trở lại đây phong trào xâydựng làng văn hoá, gia đình văn hoá được thực hiện mạnh mẽ: Đến tháng 12/ 2017
có 111/111 làng xây dựng quy ước làng văn hoá mới và đã có 72/111 làng đã đượctỉnh, huyện phê duyệt công nhận là làng văn hoá; 85,3% số hộ của 111 làng đã đạtdanh hiệu gia đình văn hoá mới [36 Tr, 12]
Trước mắt nền KT- XH chưa phát triển đã hạn chế việc đầu tư tài chính cho sự pháttriển GD- ĐT của huyện Điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 2.2: Chi ngân sách trên địa bàn huyện Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh
Trang 351 530,017,01
1791,016,65
2082,013,23
2220,013,89
2 Chi sự nghiệp GD, Ytế
1 892,021,04
2 485,023,11
3230,020,53
3900,024,41
1 762,019,59
1756,016,33
3044,019,35
2750,017,21
2 801,031,14
3205,029,80
5786,036,78
5550,034,74
5 Chi an ninh, quốc
200,02,22
308,02,86
373,02,37
460,02,87
6 Chi bảo trợ xã hội:
- Số lượng ( Triệu
đồng)
- Tỉ lệ (%)
200,02,43
270,03,0
600,05,58
525,03,33
745,04,66
573,06,37
707,06,57
690,04,38
350,02,19
Trang 36( Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính huyện Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Như vậy: Vị trí địa lí tự nhiên huyện Quế Võ có nhiều thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp, phát triển các khu công nghiệp đời sống nhân dân ổn định Hệthống điện, đường, trường, trạm được phát triển khá đồng bộ Nguồn nhân lực laođộng dồi dào, nhân dân cần cù chịu khó Mặt bằng dân trí tương đối cao, có truyềnthống văn hoá lịch sử và cách mạng, hệ thống chính trị ổn định và vững vàng Mặc
dù vậy, Quế Võ là huyện kinh tế thuần nông, tài nguyên khoáng sản không có, mật
độ dân cư cao, lao động kĩ thuật còn ít Huyện bao bọc bởi ba con sông, hàng nămphải tiêu tốn một lượng ngân sách đáng kể, để đầu tư củng cố đê kè chống bão lụt.Huyện còn 3 xã nghèo (cấp tỉnh), dân đi làm ăn kinh tế xa khó quản lí về nhân khẩucũng như việc học tập của học sinh
Đây là thách thức lớn trong việc giải quyết các vấn đề về lao động, việc làm,đào tạo nguồn nhân lực, huy động học sinh đi học Những vấn đề này đã tạo ra mộtsức ép lớn cho sự nghiệp GD & ĐT
2.2.Tình hình giáo dục và giáo dục cấp THCS huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 T×nh h×nh ph¸t triÓn Giáo dục THCS huyện Quế Võ
2.2.1.1 Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
Trên địa bàn huyện Quế Võ hiện có 22 trường THCS được phân bố tại 21 xã,thị trấn, tất cả các trường đều là trường hạng 2, hạng 3 theo quy định xếp hạngtrường của thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 củaliên Bộ GD&ĐT và Nội vụ Số lượng, cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn của độingũ CBQL được thống kê qua bảng dưới đây
Bảng 2.3 Thống kê đội ngũ CBQL trường THCS năm học 2016-2017
Trang 37Tỷ lệ (%) 28.6 4.1 67.3 28.6 22.4 24,5 28.6 24.5 0 87.8 12.2 100
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Số lượng đội ngũ CBQL trường THCS được bổ nhiệm thừa theo định mứcbiên chế viên chức cơ sở GD phổ thông Theo định mức hiện nay tổng số phó Hiệutrưởng cần có đối với các trường THCS trên địa bàn huyện Quế Võ là 22, tuy nhiên
số lượng phó Hiệu trưởng hiện có là 27 Qua tìm hiểu, nguyên nhân chính là do tồntại lịch sử để lại, các trường trước đây với số lớp trên 28 lớp được bổ nhiệm 02 phóHiệu trưởng nhưng do sự giảm mạnh về dân số dẫn đến số lượng HS cũng giảm, cáctrường đang từ trường hạng 1 trở thành trường hạng 2 theo quy định Số lượng độingũ CBQL các trường THCS dư thừa, đây cũng là một thuận lợi cho công tác lãnhđạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ GD tại mỗi cơ sở Tuy nhiên nó cũng tạocho các cơ sở GD có dư thừa phó Hiệu trưởng gặp khó khăn về mặt tài chính, do cơchế khoán tài chính cho mỗi cơ sở GD đó được thực hiện trên địa bàn GD huyệnQuế Võ
Bảng 2.3: thống kê đội ngũ CBQL trường THCS huyện Quế Võ tỉnh BắcNinh năm học 2016-2017 CBQL có độ tuổi trên 30 tuổi chiếm tỷ lệ 4.1%, độ tuổitrên 40 chiếm tỷ lệ 67.3%, độ tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ 28.6% Đa số CBQL có độtuổi trên 40 và thâm niên quản lý trên 5 năm, có hiểu biết, từng trải, có kinh nghiệmtrong chuyên môn, trong quản lý, đây là một điểm mạnh của GD Quế Võ Tuynhiên với 28.6% số Hiệu trưởng có độ tuổi trên 50 tuổi và số này có thâm niên quản
lý trên 10 năm, chủ nghĩa kinh nghiệm trong quản lý sẽ là một khó khăn cho GDQuế Võ trong quá trình đổi mới công tác quản lý, tiếp thu học tập những tri thứcquản lý mới, đặc biệt trong đổi mới chương trình GD phổ thông trong thời gian tới.CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn đạt 100%, trong đó trình độ đại học87,8%, trình độ trên đại học 12.2% 100% CBQL được qua đào tạo lớp bồi dưỡngcông tác quản lý, trung cấp chính trị 100% CBQL đều là đảng viên Đây là nhữngđiều kiện rất thuận lợi trong công tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệutrưởng trường THCS
2.2.1.2 Chất lượng giáo dục trung học cơ sở
a Chất lượng giáo dục văn hóa
Trang 38Bảng 2.4 Thống kê kết quả học lực của HS trường THCS trong 3 năm học
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Qua thống kê bảng 2.4 nhìn chung học lực tương đối ổn định qua từng nămhọc, tỷ lệ HS có học lực xếp loại giỏi tăng qua từng năm học, tỷ lệ HS xếp loại họclực khá, học lực yếu giảm dần qua từng năm, không có HS xếp loại học lực kém
Bảng 2.5 Kết quả tốt nghiệp lớp 9 HS trường THCS trong 3 năm học
Năm học
Số học sinh lớp 9 THCS
Số HS tốt nghiệp lớp 9
Tỷ lệ tốt nghiệp (%)
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Nhiều năm trở lại đây tỷ lệ HS THCS đỗ tốt nghiệp lớp 9 luôn đạt tỷ lệ cao,Quế Võ là một trong những huyện đạt phổ cập THCS sớm, đây là một điều kiệnthuận lợi trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tàicho đất nước
b Chất lượng giáo dục toàn diện trong 3 năm học
Bảng 2.6 Bảng thống kê kết quả hạnh kiểm của HS trường THCS
Năm học Số HS Kết quả xếp loại hạnh kiểm (%)
Trang 39Qua bảng thống kê, hạnh kiểm của HS trường THCS huyện Quế Võ ba nămhọc gần đây không có HS xếp loại hạnh kiểm yếu, chất lượng GD hạnh kiểm của
HS toàn ngành tăng qua từng năm học Tuy nhiên tỷ lệ HS xếp loại hạnh kiểm tốt
và học lực tốt có sự chênh lệch nhiều
Bảng 2.7 Thống kê kết quả tốt nghiệp nghề phổ thông THCS trong 3 năm
học Năm học Số học lớp 8
trường THCS
Số HS tốt nghiệp NPT
Tỷ lệ tốt nghiệp (%)
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Nhiều năm trở lại đây tỷ lệ HS THCS đỗ tốt nghiệp nghề phổ thông lớp 8luôn đạt tỷ lệ trên 100% Đây là một điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS trong huyện
Bảng 2.8 Thống kê kết quả giáo dục thể chất, y tế học đường của học sinh
Được khám chữa bệnh
Đạt thành tích cao Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh
Xếp thứ hạng công tác GDTC cấp tỉnh
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Qua bảng thống kê, kết quả công tác giáo dục thể chất và y tế học đường cho
HS trường THCS huyện Quế Võ 3 năm học gần đây được quan tâm chăm lo 100%
Trang 40học sinh được học đủ các tiết học thể dục nội khóa theo chương trình của BộGD&ĐT; 100% học sinh được khám chữa bệnh thường xuyên và định kỳ theo kếhoạch liên ngành Giáo dục Đào tạo và Trung tâm y tế huyện; kết quả học sinh thamgia Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh hàng năm ổn định xếp thứ 3 trên 8 huyện, thànhphố trong tỉnh
Công tác phổ cập giáo dục cấp THCS huyện Quế Võ tiếp tục được duy trì.Ngành GD&ĐT cùng cấp ủy chính quyền, nhân dân địa phương quan tâm Công tácđiều tra, cập nhật, phân tích số liệu, báo cáo thống kê được tiến hành đồng bộ, đảmbảo chính xác Kết quả 21 xã, thị trấn trong huyện đạt phổ cập giáo dục THCS, tỉ lệ100% góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện
Bảng 2.9 Thống kê kết quả xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
trong 3 năm học
Năm học Số trường THCS
trong huyện
Số trường THCS đạt chuẩn quốc gia
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh)
Qua bảng thống kê, các trường THCS đó chủ động tham mưu cho cấp ủy,chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư nguồn lực, xây dựng trường chuẩn Quốc giagiai đoạn 2015-2020 và giai đoạn sau 2020 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới Đến nay, toàn huyện có 20 trường THCS đạt chuẩnquốc gia Tuy nhiên toàn huyện vẫn còn 02 trường THCS chưa đạt chuẩn vì chưađạt các tiêu chí của tiêu chuẩn 4 về cơ sở vật chất và thiết bị trường học
2.2.2 Tình hình giáo dục huyện Quế võ
Quế Võ là huyện có phong trào GD những năm gần đây phát triển mạnh mẽ.Với sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Huyện uỷ, HĐND,UBND huyện, sựnghiệp GD&ĐT của huyện đã đạt được những kết quả đáng kể Tỉ lệ huy động họcsinh đến lớp ngày một cao hơn Tính đến cuối học kỳ I năm học 2017-2018 toànhuyện có 22 trường MN với tỉ lệ huy động ở nhà trẻ là 1582 cháu, đạt 35,5% số trẻtrong độ tuổi; mẫu giáo là 7036 cháu, đạt 99,3% số trẻ trong độ tuổi Số trườngTiểu học là 22 trường; số học sinh huy động là 10145 học sinh, 22 trường THCS;