Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.Mát, xinh, đẹp -a Hãy tạo ra từ láy
Trang 1Ngày soạn: 8/9/2017
Buổi 1 Ôn tập truyền thuyết:
Con rồng cháu tiên – Luyện tập từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT văn bản
- Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ
- Luyện giải bài tập
B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
* Cảm thụ văn bản “Con rồng cháu Tiên”
* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc
+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất cộng đồng
+ Phản ánh quá trình dựng nước, mở nước của dântộc
* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"
Cha uống rượu say ngủ → Em cười, cha đuổi đi → Em
Trang 2* Quả trứng to nở ra con người → Mường.
* Quả bầu mẹ → Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn
và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc người trên đất nước ta
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể
- Láy hoặc không xác định nghĩa
dưa hấu, ốc bươu, giấy
II- LUYỆN TẬP
Trang 3+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…
2 Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cho các từ:
Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
- Tìm các từ ghép, từ láy
* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.
* Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình
chùa, lăng tẩm, lăng kính
Bài 2: Cho trước tiếng: Làm
Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5
từ láy
* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho
*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bèn
Trang 4chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.
Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu
Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép
Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của
em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện
"Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn có sử dụng từ
Trang 5Ngày soạn: 8/9/2017
BUỔI 2 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU
ĐẠT
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a) Em làm thế nào khi cần biểu đạt một điều gì đó cho ngườikhác biết?
Khi cần biểu đạt một điều gì đó (một tư tưởng, tình cảm,nguyện vọng, ) cho người khác biết thì ta dùng ngôn ngữ nóihoặc viết (có thể một câu hoặc nhiều câu)
b) Chỉ dùng một câu có thể biểu đạt một cách trọn vẹn, đầy đủ,
rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khácbiết được không?
Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn.Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn mộtcách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ
c) Làm cách nào để có thể biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng
tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình?
Phải dùng văn bản để biểu đạt thì mới đảm bảo cho người kháchiểu được đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm của mình.d) Đọc kĩ câu ca dao sau:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
Hãy suy nghĩ để trả lời:
- Câu ca dao này được sáng tác nhằm mục đích gì?
- Nó nói lên điều gì (chủ đề)?
- Câu 6 và câu 8 trong câu ca dao này quan hệ với nhau như thế nào? Chúngliên kết về luật thơ và về ý với nhau ra sao?
- Câu ca dao này đã biểu đạt được trọn vẹn một ý chưa?
- Có thể xem câu ca dao này là một văn bản không?
Gợi ý: Cu ca dao này được sáng tác nhằm khuyên nhủ con người, với chủ
đề giữ chí cho bền Về luật thơ, vần (bền - nền) là yếu tố liên kết hai câu 6 và 8 Về
ý nghĩa, câu 8 nói rõ giữ chí cho bền là thế nào: là vững vàng, không dao động khingười khác thay đổi chí hướng Quan hệ liên kết ý ở đây là giải thích, câu sau làm
rõ ý cho câu trước Câu ca dao này là một văn bản
đ) Vì sao có thể xem lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởngtrong lễ khai giảng năm học cũng là một văn bản?
Trang 6Lời thầy (cô) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng năm học
là một văn bản (nói) vì:
- Nó gồm một chuỗi lời
- Có chủ đề: Thường là nêu thành tích, hạn chế trong năm họcvừa qua, đề ra và kêu gọi thực hiện tốt nhiệm vụ của năm họcmới
- Các bộ phận của bài phát biểu liên kết chặt chẽ với nhau theochủ đề và cách diễn đạt
e) Em viết một bức thư cho bạn bè, có phải là em tạo lập mộtvăn bản không?
- Bức thư cũng là một dạng văn bản viết Nó có chủ đề vàthường là thông báo tình hình của người viết, hỏi han tình hình củangười nhận;
- Vì vậy, viết thư cũng có nghĩa là tạo lập một văn bản
g) Bài thơ, truyện kể (có thể là kể bằng miệng hoặc bằng chữviết), câu đối có phải là văn bản không?
Bài thơ, truyện kể - truyền miệng hay bằng chữ viết, câu đốiđều là văn bản
h) Đơn xin (hay đề nghị, ), thiếp mời có phải là văn bảnkhông?
Đơn xin (hay đề nghị, ), thiếp mời cũng là những dạng vănbản
Như vậy, thế nào là văn bản?
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thốngnhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
a) Với những mục đích giao tiếp cụ thể khác nhau, người ta sẽphải sử dụng những kiểu văn bản với những phương thức biểu đạtkhác nhau sao cho phù hợp Dưới đây là sáu kiểu văn bản tươngứng với sáu phương thức biểu đạt, em hãy lựa chọn mục đích giaotiếp cho sẵn để điền vào bảng sao cho phù hợp
- Các mục đích giao tiếp:
+ Trình bày diễn biến sự việc;
+ Tái hiện trạng thái sự vật, con người;
+ Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận;
+ Bày tỏ tình cảm, cảm xúc;
+ Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp;
+ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
Trang 7TT Kiểu văn bản - phương thức
1 Tự sự (kể chuyện, tường thuật)
- Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá;
- Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu;
- Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của haiđội;
- Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá;
- Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làmảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiềungười
Gợi ý trả lời: Sắp xếp các tình huống giao tiếp đã cho vào bảngtrên, ta có thứ tự lần lượt là: (6), (1), (2), (5), (3), (4)
II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1 Các văn bản dưới đây sử dụng phương thức biểu đạt nào:a) Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cáigiỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽthưởng cho một cái yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nênmải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép Còn Cám quenđược nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắtđược gì Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:
Trang 8
(Tấm Cám)
b) Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cátđứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi,trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những consóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát
(Khuất Quang Thuỵ, Trong
cơn gió lốc)
c) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều
người tài giỏi Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hoá và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.
(Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)
d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh
(Ca dao) đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay
trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.
(Theo Địa lí 6)
Gợi ý: Mục đích giao tiếp của các văn bản:
a) Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép
b) Miêu tả lại cảnh đêm trăng
c) Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện;d) Bày tỏ tâm tình;
đ) Giới thiệu về sự quay của Trái Đất
Căn cứ theo những mục đích giao tiếp trên, ta có thể xác địnhđược kiểu văn bản tương ứng
2 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào?
Vì sao em biết như vậy?
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc
của các dân tộc sống trên đất nước ta Vì thế, nó thuộc kiểu vănbản tự sự
Trang 9Ngày soạn: 15/9/2017
Buổi 3: ÔN TẬP "THÁNH GIÓNG"
LUYỆN TẬP TỪ MƯỢN TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
Cảm thụ chi tiết hay, hình ảnh đẹp
B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
* Hoạt động 1: Cảm thụ văn bản “Tháng Gióng”
2 Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
- Gióng là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ ước về sức mạnh của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc
Trang 10-Ha đẹp phải có ý nghĩa
về nhân dân , hay về
đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
Bài 1: (trang 24)
* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt bay
về trời
- Ý chí phục vụ vô tư không đòi hỏi công anh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào non nước đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
b) Hình tượng Gióng, ý thức với đất nước được đặt lên hàng đầu
+ Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng hành động khác thường
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân lúc bình thường thì
âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cười) khi đất nước lâm nguy thì sẵn sàng cứu nước đầu tiên
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng
Trang 11* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong được nuôi dưỡng từ những cái bình thường giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nước ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc
+ Gióng được nhân dân nuôi dưỡng Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ người anh hùng thường phải khổng lồ
về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng vươn vai thể hiện sự phi thường ấy+ Sức mạnh cấp bách của việc cứu nước làm thay đổi con người Gióng → thay đổi tầm vóc dân tộc
Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi đọc: "Thánh Gióng"
- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài
Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó
Trang 12LUYỆN TẬP
* Hoạt động 2:
GV hướng dẫn
HS đọc từng từ, thảo
luận tìm hiểu nghĩa
HS thi viết nhanh các từ
Bài 3:
a) Tên đơn vị đo lường: lít, m, kg, tá, đấu
b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ buc) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét
Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật với
bạn bè, người thân
Ưu điểm: ngắn gọnNhược điểm: Không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp hình thức
Trang 13Ca sĩ Người hát Phụ nữ Đàn bà Nhi đồng Trẻ con Phụ huynh Cha anh
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học của em (5 câu gạch
chân các từ Hán Việt có trong đoạn)
C DẶN DÒ
- Hoàn thiện bài tập 2
- Học ghi nhớ
************************************************
Trang 14Ngày soạn: 22/9/2017
BUỔI 4 ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU:
HS củng cố kiến thức văn tự sự, luyện tập các bài tập củng cố kiến thức
B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Tìm hiểu con người
- Bày tỏ thái độ của người kể
II - LUYỆN TẬP
* Hoạt động 2:
Đây là BT khó, đòi hỏi
HS biết lựa chọn chi tiết
Câu 2: Tổ tiên của người Việt xưa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra LạcLong Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng tiên Do vậy, người Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên
Trang 15Bài 5: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành tích của Minh
- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn
BT bổ sung 1: VB "Bánh chưng bánh giầy"
- Lang Liêu làm bánh dâng vua
- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêu nối ngôi
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều Giấy Thương hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh Nhưng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy đã
bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng Diều Giấy lên nhưng hai cái đuôi đã giữ nó lại Diều Giấy cố vùng vẫy
a) Nhân vật: Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá.
b) Sự việc:
- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió
- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn nhưng vẫn muộn
Trang 16- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhưng bất lực.
* Ý nghĩa: Không được kiêu căng tự phụ Nếu không có
sự hỗ trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn
c) Đây là đoạn văn tự sự.
C DẶN DÒ
- Học lại lý thuyết
- Hoàn thiện BT bổ sung
****************************************
Trang 17Ngày soạn: 22/9/2017
BUỔI 5 ÔN TẬP VĂN BẢN "SƠN TINH - THUỶ TINH"
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được sâu hơn về ND và NT văn bản
- Cảm thụ được những chi tiết hay, hình ảnh đẹp
B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Bài 1: Kể diễn cảm truyện "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh"
+ Vua Hùng có người con gái đẹp muốn kén rể
+ Hai chàng đến cầu hôn tài năng như nhau
+ Vua ra điều kiện kén rể
+ Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương
+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh
Bài 2: ý nghĩa tượng trưng của nhân vật Sơn Tinh -
Thuỷ Tinh
- Thuỷ Tinh: Tượng trương cho mưa to bão lụt ghê gớm
hàng năm, cho thiên tai khắc nghiệt, hung dữ
- Sơn Tinh: Tượng trưng cho lực lượng cư dân Việt cổ
đắp đe chống lũ lụt, ước mơ chiến thắng thiên tai
Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tưởng tượng kì ảo về cuộc
giao tranh của hai vị thần.
a) Hô mưa gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất.b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi
Trang 18HS thi viết nhanh trên
- Vẫy tay về phía đông,
- Tài năng cũng không kém
- Người ta gọi chàng
- Chúa vùng nước thẳm
⇒ Cách giới thiệu cân đối, đối nhau ⇒ Cả hai đều ngang tài, ngang sức, đều xứng đáng làm rể vua Hùng
Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
* "Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu"
- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt bởi:
+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần
- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắp đê
- Ước mơ khát vọng của con người chiến thắng thiên nhiên
- Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng, diệu kỳ của người xưa (chiến công của các vua Hùng)
Bài 6: Những chi tiết kì ảo tưởng tượng
* Về giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
Trang 19* Về cuộc giao tranh.
C DẶN DÒ
- Hoàn thiện bài 6
Trang 20Ngày soạn: 29/9/2017
BUỔI 6 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ TRUYỆN
A MỤC TIÊU:
- Củng cố về lý thuyết
- Làm bài tập khắc sâu lý thuyết
B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I - NỘI DUNG
* Hoạt động 1:
HS ôn lại lý thuyết
(trang 38 SGK)
1 Sự việc trong văn tự sự được trình bày cụ thể.
2 Nhân vật trong văn tự sự.
lá, ham chơi để em ngã, tắm sông suýt chết
+ HS phải xác định chọn nhân vật, sự việc phù hợp, hiểu
sự tương quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa
Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)
a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng
- Phùng Hưng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúng ngã chổng kềnh
⇒ Phùng Hưng là người rất khoẻ
b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựa giống nhau, con nào là mẹ, con nào là con
Trang 21GV để HS làm việc
theo nhóm
Phát biểu tự do
GV hướng dẫn bổ sung
- Trạng cho mang bó cỏ tươi đến
- Ngựa mẹ nhường ngựa con
Mở đầu câu chuyện về em bé của mình, em nói "Cún
con nhà tớ rất đáng yêu các cậu ạ" Em có thể nêu dự
định sẽ kể tiếp những sự việc gì để làm rõ với các bạn về cún nhà mình
- Sự việc 1: Ngủ dậy, cún không khóc nhè, không tè dầm
- Sự việc 2: Ăn hết một bát cháo
- Sự việc 3: Mẹ đi làm chỉ hơi phụng phịu rồi lại vui vẻ chào mẹ ngay
Sự việc 4: Chơi một mình ru búp bê ngủ
C DẶN DÒ
- Hoàn thiện BT5
******************************************
Trang 22Ngày soạn: 06/10/2017
BUỔI 7 NGHĨA CỦA TỪ
ễN TẬP TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN VIỆT NAM
A MỤC TIấU BÀI HỌC:
- HS nắm được nội dung NT văn bản
- Biết cỏch làm bài tập luyện tập cảm thụ
B TIẾN TRèNH TIẾT DẠY
Từ "ăn" chỉ hoạt động đa thực phẩm vào dạ dày
2.Cách giải thích nghĩa của từ
a.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Ví dụ: Danh từ là những từ chỉ ngời, loài vật, cây cối, đồ vật Chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân, hai chân không
đồng thời nhấc khỏi mặt đất, tốc độ cao
b.Đa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Ví dụ: Tổ quốc : là đất nớc mình
Bấp bênh : là không vững chắc
Bài tập 1:Điền vào chỗ trống các tiếng thích hợp Biết rằng tiếng
đầu của từ là “giáo”
…: ngời dạy học ở bậc phổ thông
: học sinh trờng s phạm
….: bài soạn của giáo viên để lên lớp giảng
….: đồ dùng dạy học để làm cho học sinh thấy một cách cụ thể
… : viên chức ngành giáo dục
Bài tập 2 : Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết
Trang 23giếng, ao, đầm, cho, biếu, tặng
Bài tập 3 : Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng
II ễn tập truyền thuyết dõn gian Việt Nam
1.Hệ thống lại các truyền thuyết đã học
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống sau:
-Bánh chng bánhgiầy
-Thánh Gióng-Sơn Tinh ThuỷTinh
-Sự tích Hồ Gơm
- Yếu tố tởngtợng kì ảo
- Cốt lõi lịchsử
Văn bản: "Con Rồng, cháu Tiên"
+ Giới thiệu Lạc Long Quân Và Âu Cơ
+LLQ và Âu Cơ gặp nhau, kết duyên vợ chồng
+Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng nở ra trăm ngời con
+LLQ và Âu Cơ chia tay nhau, 50 con theo cha xuống biển, 50con theo mẹ lên rừng
+Ngời con trởng đợc suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng,
đặt tên nớc là Văn Lang
+Ngời Việt tự hào mình là con cháu Rồng- Tiên
Văn bản: " Sơn Tinh Thuỷ Tinh "
+Vua Hùng kén rể
Trang 2450 theo cha về biển, 50 theo mẹ lên núi, cai quản bốn phơng, khinào khó khăn thì giúp đỡ nhau Ngời con cả theo mẹ,đợc suy tônlên làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng, đặt tên nớc là Văn Lang Đaychính là tổ tiên của ngời Việt, khi nhắc về cội nguồn, ngời Việt
đều tự hào mình là con Rồng cháu Tiên"
BTVN: HS tóm tắt các văn bản truyền thuyết còn lại
C DẶN Dề- Học phần I
- Hoàn thiện bảng thống kờ
*******************************
Trang 25I Giao tiếp văn bản và ph ơng thức biểu đạ t
-Giao tiếp là hoạt động chuyển đổi,tiếp nhận t tởng ,tìnhcảm.giữa ngời với ngời có khi bằng phơng tiện ngôn từ, có khibằng cử chỉ ,hoạt động
Ví dụ:
-Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất,cóliên kết mạch lạc,vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp
?Có bao nhiêu kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt?
đợc diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện ấy
-Cốt chuyện,nhân vật,chủ đề là linh hồn của văn tự sự
Nhân vật và diễn biến chuỗi sự việc liên kết thành cốt chuyện
Trang 26Vì vậy sự việc và nhân vật là yếu tố quan trọng hàng đầu trongvăn tự sự
Ví dụ :-Truyện "Sơn Tinh Thuỷ Tinh"có 4 nhân vật: Sơn
-Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính thể hiện
-Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, ngoại hình, lailịch, tính nết, hành động, tâm trạng
? Xác định các nhân vật trong truyện "Sự tích Hồ Gơm"? Đâu lànhân vật chính? Vì sao?
?Xác định các yếu tố làm thành nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ TInh,Vua Hùng, Mị Nơng?
4.Chủ đề
Trang 27Là vấn đề chủ yếu ngời viết muốn đặt ra trong văn bản
?Tìm chủ đề của truyện Thánh Gióng
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
-Viết bài văn hoàn chỉnh
-Đọc soát lại , bổ sung
? Thể hiện 4 bớc ấy qua đề văn sau: Kể lại truyền thuyết Thánh
Gióng
4.Củng cố.
-Nhắc lại cỏch làm bài văn tự sự
5.Hướng dẫn về nhà.
-ễn lại nhõn vật và sự việc trong vă tự sự
**************************************
Trang 28Ngày soạn: 13/ 9/2017
BUỔI 9 ễN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN
NGHĨA CỦA TỪ A.Mục tiờu cần đạt.
Củng cố và nâng cao khái niệm nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa,hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Làm BT nhận diện và nâng cao về nghĩa của từ, từ nhiềunghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa của từ
B.Cỏc bước lờn lớp
1.Từ nhiều nghĩa
-Từ có thể có 1 nghĩa: học sinh, rau muống, cá rô, máy ảnh, a xít,
bồ hang
-Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau
Ví dụ: từ " xuân"1-mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
2-tơi đẹp
3-tuổi của một ngời
4-trẻ, thuộc về tuổi trẻ
2.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
-Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ làm cho từ cónhiều nghĩa
-Nghĩa ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác gọi lànghĩa gốc( xuân 1 ).Các nghĩa đợc nảy sinh từ nghĩa gốc và cóquan hệ với nghĩa gốc là nghĩa chuyển ( xuân 2, 3,4 )
3.Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên.Giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa
-Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc.Giữa nghĩa gốc và các nghĩa chuyển đều có ít nhất một nétnghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc
Bài tâp 1 : Xác định và giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển
của từ "mũi "trong các câu sau:
a, Trùng trục nh con chó thui
Trang 29Chín mắt chín mũi chín duôi chín đầu
b, Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau
c, Quân ta chia làm hai mũi tiến công
d, Tôi đã tiêm phòng ba mũi
Bài tâp 2 : Hãy giải thích nghĩa các từ " mặt" trong các câu thơ
sau của Nguyễn Du Các nghĩa trên có nghĩa nào là nghĩa gốchay không?
-Ngời quốc sắc kẻ thiên tàiTình trong nh đã mặt ngoài còn e
- Sơng in mặt tuyết pha thânSen vàng lãng đãng nh gần nh xa
- Làm cho rõ mặt phi thờngBấy giờ ta sẽ rớc nàng nghi gia
- Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Bài tập 3 : Tìm 2 từ nhiều nghĩa Đặt câu với mỗi nét nghĩa
Đang bó lúa → gánh ba bó lúa
Cuộn bức tranh → ba cuộn giấy
Nắm cơm → cơm nắm
Bài 5:
Trang 30a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Còn thiếu một nghĩa nửa
"phần phình to ở giữa một số sự vật" (bụng chân)
b) Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng
ấm bụng : nghĩa 1
Tốt bụng : nghĩa 2
Bụng chân: nghĩa 3
Bài 6: Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi ăn, đặt câu.
a) Từ nhà
- Nơi ở, sinh hoạt của con ngời → Nghĩa chính
- Ngời vợ, ngời chồng → Nghĩa chuyển
Bài 7: Xác định và giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các
từ mũi trong những câu sau:
a) Trùng trục nh con bò thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau
c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công
Trang 31Ngày soạn: 13/10/2017
BUỔI 10 ÔN TẬP VĂN BẢN "THẠCH SANH"
LUYỆN TẬP CHỮA LỖI DÙNG TỪ
A MỤC TIÊU:
- HS được củng cố lại kiến thức đã học
- Luyện tập mở rộng
- HS được củng cố lý thuyết
- Làm BT nhận biết sửa chữa
B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I ÔN TẬP VĂN BẢN "THẠCH SANH"
Trang 32xét, bổ sung, sửa chữa.
GV chốt lại đáp án
HS dựa vào đáp án viết
thành đoạn văn cảm
thụ văn bản
+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà công chùa khỏi câm nhận
ra người cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh, Lý Thông bị vạch mặt
+ Đó là tiếng đàn công lý, làm quân 18 nước chư hầu phảixin hàng
+ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân, là vũ khí đặc cảm hoá kẻ thù
- Niêu cơm thần kỳ có khả năng phi thường cứ ăn hết lại đầy cùng với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộccủa quân sĩ 18 nước lại tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo và tư tưởng yêu hoà bình
II LUYỆN TẬP CHỮA LỖI DÙNG TỪ
C) BT bổ sung
Bài 1: Lỗi lặp từ
Phát hiện và sửa lỗia) Có thể nói, em có thể tiến bộ nếu em có thầy cô dạy giỏib) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con số hay số liệu cụ thể
c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết, xây dựng nước nhà
Trang 33HS thảo luận chỉ ra lỗi
sai và sửa cho đúng
Bài 2: Dùng từ không đúng nghĩa
Tìm lỗi - sửa lạia) Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đã làm cho người quên đi nỗi vất vả trên đường
b) Bố em là thương binh, ông em có di vật lạ ở phần mềm.c) Lên lớp 6 em mới thấy việc học tập thật là nghiêm trọng
d) Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng
e) Ông nghe bì bõm câu chuyện của họ
a) yêu mến → yêub) di vật lạ → di vậtc) nghiêm trọng → quan trọngd) sửa soạn → sắp
Trang 34BUỔI 11 ễN TẬP TRUYỀN THUYẾT LUYỆN TẬP CHỮA LỖI DÙNG TỪ
A MỤC TIấU:
- ễn tập về truyền thuyết
- HS biết nhận ra lỗi sai thụng thường khi dựng từ
- Biết sử dụng chớnh xỏc phự hợp văn cảnh
B TIẾN TRèNH TIẾT DẠY
I ễN TẬP TRUYỀN THUYẾT
1.Phân tích các đặc điểm của truyền thuyết
GV gợi dẫn yêu cầu HS phân tích 3 đặc điểm của truyền thuyêttrong từng văn bản cụ thể:
là nói về quá trình mở nớc và xây dựng cs của cha ông ta
Bánh chng, bánh giầy: Là loại bánh không thể thiếu trong các ngày
lễ tết Là sản phẩm của nền văn minh nông nghiệp lúa nớc
Thánh Gióng: Các di tích còn lại đến ngày nay
Bài 2: Tìm các yếu tố tởng tợng kì ảo có trong các truyền thuyết
đã học?
Con Rồng cháu Tiên: Nguồn gốc, dung mạo, chiến công hiển háchcủa LLQ, cuộc sinh nở kì lạ
Bánh chng, bánh giầy: Thần báo mộng
Trang 35Thánh Gióng:sinh ra, cất tiếng nói đầu tiên, lớn nhanh nh thổi,vóc dáng đẹp đẽ khác thờng,khi đánh giặc, khi bay về trời.
Bài 3: Thông điệp mà nhân dân đã gửi gắm trong các truyềnthuyết?(HSG)
2 Tạo lập đoạn văn
Trong các truyền thuyết trên em thích chi tiết nào nhất, hãy viếtmột đoạn văn ngắn kể về chi tiết đó Lí giải xem vì sao emthích chi tiết đó?
Vì sao Lang Liêu lại đợc chọn nối ngôi?
- LL là chăm chỉ, thật thà Hoạt động của chàng và sản phẩmchàng và sản phẩm chàng dâng lên vua đều gắn với ý thứctrọng nông Trong khi các Lang thi nhau tìm kiếm các thứ ngonvật lạ dâng vua thì LL chỉ có khoai lúa Nhng điểm khác biệt là
ở chỗ, đó là sản phẩm do chính mồ hôi,công sức mà chàng làm
ra Nó không " tầm thờng'' mà trái lại rất cao quý
- Nh vậy bánh chng bánh giầy vừa là tinh hoa của đất trời, vừa làkết quả do bàn tay khéo léo của con ngời tạo ra Trong chiếc bánhgiản dị ấy, hội tụ nhiều đức tính cao quý của con ngời: Sự tônkính trời đất, tổ tiên, sự thông minh hiếu thảo
- Chiếc bánh ko chỉ là thực phẩm thông thờng mà còn hàm chứa
ý nghĩa sâu xa: tợng đất(bánh chng), tợng trời(bánh giầy), tợngmuôn loài (cầm thú cỏ cây)
LL hội tụ đủ 3 yếu tố: Đức, tài,chí nên đợc chọn nối ngôi
Gợi ý: -Tóm tắt chi tiết đó
-Kết hợp lí giải vì sao em thích : +Về hình thức nghệthuật
+Nội dung
II Luyện tập chữa lỗi dựng từ
I - CÁC LOẠI LỖI TỪ THƯỜNG GẶP
- Lặp từ
- Lẫn lộn cỏc từ gần õm
Trang 36d) Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó đã điểm xiết những nụ biết đầy xuân sắc (điểm xuyết)
e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh (diễn giảng)