1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm dạy học môn văn trung học cơ sở

38 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Học Môn Văn Trung Học Cơ Sở
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

de tai nghien cuu khoa hoc

Trang 1

ta rèn cho học sinh ý thức tự tu d ỡng, biết yêu th ơng, quí trọng gia đình, bạn bè, cólòng yêu n ớc, yêu chủ nghĩa xã hội, biết h ớng tới những tình cảm cao đẹp nh lòngnhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác vàcũng từ đó rèn cho các em tính tự lập, có t duy sáng tạo, b ớc đầu có năng lực cảmthụ các giá trị chân, thiện, mĩ trong nghệ thuật Tr ớc hết là trong văn học có nănglực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt nh một công cụ để t duy và giaotiếp.

Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn, giáo viên phải h ớng dẫn chocác em cách thức viết đoạn văn, cách sử dụng vốn từ ngữ, diễn đạt câu trong đoạnvăn, bố cục đoạn văn trong một văn bản, cách sử dụng các ph ơng tiện liên kếttrong đoạn văn Tuỳ theo từng ph ơng thức diễn đạt khác nhau mà viết theo lối quinạp, diễn dịch, song hành hay móc xích

Để viết đ ợc đoạn văn phải có nhiều câu kết hợp tạo thành, cũng nh vậy để tạothành văn bản yêu cầu phải có các đoạn văn liên kết với nhau mà thành (khi đã

dùng các ph ơng tiện liên kết trong văn bản)

Tuy vậy, trong giai đoạn hiện nay, có rất nhiềunhững ph ơng tiện hiện đại, thông tin đại chúng cậpnhật liên tục khiến cho học sinh lao vào con đ ờng say

mê “nghiện” sách vở bị lãng quên, ham bạo lực điện

tử, sách kiếm hiệp Vì vậy, các em không còn ham đọcsách, ham nghiên cứu Cho nên, việc viết một đoạnvăn lại càng là vấn đề đáng quan tâm khi chúng ta rènluyện cho các em.Hơn thế nữa, Tập làm văn là mônhọc thực hành tổng hợp ở trình độ cao của môn Văn– Tiếng Việt, môn Tập làm văn đ ợc xem nh vị trí cốt lõi trong mối t ơng quanchặt chẽ với Văn và Tiếng Việt Nh vậy, chúng ta dạy Tập làm văn cho học sinh làdạy cho các em nắm vững văn bản, biết xây dựng các đoạn văn thông th ờng Rènluyện cho học sinh là rèn luyện cho các em các thao tác, những cách thức, những

b ớc đi trong quá trình tạo lập văn bản Vì thế, cách xây dựng đoạn văn trong phânmôn Tập làm văn đ ợc coi nh vị trí hàng đầu Việc rèn cách viết đoạn văn cho họcsinh THCS theo trục tăng dần qua các thể loại văn học: tự sự, miêu tả, biểu cảm,

Trang 2

nghị luận thuyết minh, hành chính công vụ Từ đó giúp các em biết vận dụng cácthể loại văn bản để phục vụ cho học tập và trong đời sống Qua việc tiếp thu nhữngkiến thức của môn Văn – Tiếng Việt, học sinh vận dụng sáng tạo, tổng hợp để cóthể nói hoặc viết theo những yêu cầu, những đề tài khác nhau, những kiểu văn bảnkhác nhau mà cuộc sống đặt ra cho các em.

Thông qua môn Tập làm văn, qua bài làm văn của mình, các em b ộ c lộnhững tri thức, vốn sống t t ởng, tình cảm của cá nhân Vì thế ng ời giáo viên phảibiết nắm lấy u thế này để phát huy những khả năng của các em, đồng thời qua việcrèn luyện kĩ năng viết đoạn văn giáo viên có dịp uốn nắn điều chỉnh những lệchtrong vốn sống, nhận thức, t t ởng tình cảm - đặc biệt qua các thể loại văn học màcác em sẽ học trong ch ơng trình

Trên đây là những lí do, vị trí, vai trò của việc xây dựng đoạn văn cho họcsinh THCS Từ những mặt tích cực, hạn chế trên chúng tôi chọn đề tài này đểnghiên cứu và xây dựng các b ớc để rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn đ ợc tốt hơn

2

Mục đích

Tập làm văn với mục đích giúp cho học sinh nắm đ ợc các thể loại trong ch -

ơng trình Tập làm văn ở THCS nh Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyếtminh, Điều hành Từ đó, học sinh biết vận dụng các thể loại văn bản để phục vụcho học tập, trong đời sống Đặc biệt đề tài này sẽ giúp cho các em biết cách xâydựng đoạn văn thuộc các thể loại nói trên, với bố cục đoạn văn dù ngắn hay dài

đều phải đảm bảo mặt nội dung và hoàn chỉnh về hình thức, h ớng dẫn cho các emrèn luyện kĩ năng viết đoạn văn theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết luận Mỗi đoạn văn đều bao hàm một ý chính của nó ý chính đó, có thể đứng ở

đầu đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc đứng cuối đoạn văn theo cách qui nạp hoặc

ý chính của các câu bình đẳng nhau, ngang hàng nhau theo cách song hành

Qua đó, rèn luyện cho học sinh kĩ năng diễn đạt đúng và hay bằng các hìnhthức nói hoặc viết, tập vận dụng một cách sáng tạo, tổng hợp những kiến thức đãtiếp thu đ ợc qua các môn Văn – Tiếng Việt và những kiến thức văn hoá xã hội để

có thể nói và viết theo yêu cầu, đề tài khác nhau, những kiểu văn bản khác nhau

mà cuộc sống đặt ra cho các em

Viết đoạn văn trong phân môn Tập làm văn còn trực tiếp rèn luyện cho họcsinh một số đức tính nh lòng nhân ái, tính trung thực, sự kiên trì…Bởi vì môn nàygóp phần phát triển trí t ởng t ợng óc sáng tạo, biết phân biệt: đúng, sai, tốt, xấu,phải, trái Từ đó, nuôi d ỡng tâm hồn học sinh h ớng tới cái chân, thiện, mĩ

3.Đối t ợng,ph ơng pháp nghiên cứu và đối t ợng khảo sát

Trang 3

rộng các thể văn mới hơn, yêu cầu cao hơn đối với học sinh Chơng trình Tập làmvăn có mối quan hệ khá rõ ràng: Giữa Văn – Tiếng Việt – Tập làm văn Để trởthành thao tác tốt viết đoạn văn, giáo viên hớng dẫn học sinh nh cách dùng từ đặtcâu và cao hơn là dựng đoạn Vì vậy, có thể nói học sinh đợc học và thực hành 15loại văn bản ở bậc THCS, đủ để giao tiếp bằng văn bản và tiếp tục học lên ở nhữngbậc trên.

b1 Ph ơng pháp lí thuyết

B ớc đầu dạy cho học sinh những khái niệm về từng thể loại văn, làm quenvới những đề văn mẫu, những bài văn mẫu và tìm hiểu cụ thể từng bài qua các tiếthọc: Lí thuyết về đoạn văn Qua đó, giúp học sinh học, tìm hiểu cách xây dựng

đoạn văn, bố cục đoạn văn, các câu chốt (câu chủ đề) trong đoạn văn, viết theo cáccách diễn dịch, qui nạp, song hành, móc xích …Từ đó, cho học sinh tập viết đoạnvăn, có vận dụng lí thuyết về thể loại văn ấy Tuy nhiên, ph ơng pháp lí thuyếtkhông quá nặng

b2 Ph ơng pháp nghiên cứu, tìm hiểu.

Học sinh là chủ thể trong quá trình dạy học để phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của các em trong quá trình tiếp nhận Trong quá trình nghiên cứu,tìm hiểu cho học sinh tự thân vận động là chính, giáo viên im lặng đến mức tối đa

để khuyến khích học sinh sáng tạo trong giờ Tập làm văn Vậy, trong tiết học Tậplàm văn mà đặc biệt là tiết rèn luyện viết đoạn văn, h ớng dẫn các kĩ năng nghiêncứu, tìm hiểu để vận dụng các kiến thức đã học để dựng đoạn theo đặc điểm thểloại để tạo lập văn bản

b3

Ph ơng pháp kiểm tra, khảo sát

Với ph ơng pháp này, đòi hỏi học sinh phải thực hành liên tục, chắc chắn cácthao tác từ lí thuyết về thể loại sau đó đến nghiên cứu, tìm hiểu Từ đó, ta mới đivào kiểm tra, khảo sát để thấy đ ợc sự vận dụng tổng hợp, để sáng tạo văn bản quanhiều b ớc trong quá trình rèn luyện các kĩ năng Đó là điều kiện để đánh giá họcsinh thông qua bài kiểm tra, bài viết ở lớp (hoặc ở nhà) đòi hỏi phải đánh giá đúngnăng lực của học sinh và đòi hỏi một sự nhạy cảm của thầy tr ớc yêu cầu thực hànhcủa học sinh

Trên đây là một số các ph ơng pháp nghiên cứu đối với việc rèn luyện các kĩnăng viết đoạn văn biểu cảm cho học sinh THCS

4

Nhiệm vụ,phạm vi và thời gian thực hiện

*Nhiệm vụ

Ng

ời giáo viên phải nắm lấy u thế của học sinh nh những tri thức, vốn sống, t

t ởng, tình cảm để phát huy những khả năng cao hơn Đồng thời, qua đó uốn nắn,

điều chỉnh, hạn chế những lệch lạc trong nhận thức, vốn sống, t t ởng, tình cảm củacác em

Trang 4

Củng cố kiến thức Tiếng Việt và Văn học góp phần bồi d ỡng tâm hồn, trí tuệ

để học sinh biết rung động tr ớc cái hay, cái đẹp, h ớng các em tới nhu cầu thẩm mĩ,sáng tạo và biết tôn trọng những giá trị thẩm mĩ khi xây dựng đoạn văn

Là bộ môn khó, đặc biệt yêu cầu kĩ năng càng khó hơn, đòi hỏi chúng ta phảidày công, kiên trì dạy các em Qua đó, hình thành thói quen, kĩ năng phân tích đề,lập dàn ý, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, trình bày, diễn đạt Trong đó, cách viết

đoạn, dựng đoạn càng quan trọng trong b ớc đầu tạo lập viết đoạn, dựng đoạn càngquan trọng trong b ớc đầu lập văn bản Cũng từ dựng đoạn, nhiệm vụ của giáo viênNgữ Văn là phát huy năng lực t duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, giúp các em biếttích luỹ vốn kiên thức, biết huy động vốn kiến thức, biết đặt ra các vấn đề và giảiquyết các vấn đề ấy Qua đó, biết trình bày kết quả t duy của mình một cách rõràng, chặt chẽ, có sức thuyết phục tr ớc từng vấn đề, từng kiểu văn bản khi viết

đoạn và trong giao tiếp Là phân môn có tính thực hành cao, nên giáo viên cần chohọc sinh đọc nhiều đoạn văn mẫu, viết nhiều đoạn văn để tạo lập văn bản đ ợc dễdàng hơn Đó là những mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của giáo viên Ngữ văntrong b ớc rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự cho học sinh THCS

*Phạm vi nghiên cứu

Điều tra các đối t ợng học sinh, phạm vi nghiên cứu ở cấp tr ờng

*Thời gian thực hiện

- Năm học:2011 - 2012

5 Đóng góp của SKKN với viêc nâng cao chất l ợng quản lí ,dạy học của ngành,đơn vị

- Với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân,tôi mong rằng đề tài của tôi sau khi

đ ợc thẩm định sẽ đ ợc vận dụng vào thực tế giảng dạy không chỉ trong tr ờng THCSCách Bi mà còn đ ợc nhân rộng ra các tr ờng khác.Từ đó góp phần nâng cao kĩ năngviết đoạn văn tự sự cho học sinh.Khi đã viết tốt đoạn văn ttự sự thì sẽ viết tốt bàivăn tự sự hoàn chỉnh

Trang 5

Phần II: nội dung Ch

Để rèn luyện đ ợc kĩ năng viết đoạn văn, đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ yêucầu diễn đạt thành lời, thành đoạn, phải sử dụng các ph ơng tiện ngôn ngữ sao chophù hợp với ý của đoạn để hiệu qủa biểu đạt cao hơn, đoạn văn có sức cuốn húthơn với ng ời đọc Kĩ năng dựng đoạn văn gắn với kĩ năng luyện nói trên lớp Cótriển khai ý thành đoạn cũng mới tiến hành đ ợc Đây là những thao tác, những kĩnăng có khi thực hiện và rèn luyện đồng thời cùng một lúc

Trang 6

ơng ii:thực trạng vấn đề

Cũng bộ môn Ngữ văn, nh ng theo khảo sát, phần lớn các em học phân mônTập làm văn còn yếu mà đặc biệt là cách dựng đoạn văn khiến cho giáo viên vàhọc sinh còn rất lúng túng Th ờng thì thời l ợng quá ngắn mà kiến thức nhiều, nênhọc sinh không thể tìm hiểu kĩ các đoạn văn mẫu Phần lớn học sinh hiểu sơ sài vềmặt Lí thuyết, vì thế xác định đề bài, chủ đề và bố cục đoạn văn càng bối rối: việcrèn kĩ năng viết đ ợc tiến hành trong các tiết phân tích đề, dàn ý và dựng đoạn, liênkết đoạn từ thấp đến cao, từ một tiêu đề, một ý, một đoạn văn đến nhiều đoạn, cuốicùng là một văn bản hoàn chỉnh Khi viết còn ch a hiểu kĩ đề bài nên hay bị sailệch Việc phân phối thời gian, số l ợng câu cho các đoạn, các ý lớn, ý nhỏ ch a rõ ràng, cụ thể Cho nên, có nhiều tr ờng hợp viết thừa hoặc thiếu ch a xác định cụ thể

đề tài, chủ đề của đoạn văn Quá trình lập luận, trình bày ch a chặt chẽ, lô gíc vàsinh động Ch a biết vận dụng nhiều ph ơng pháp liên kết trong một đoạn văn hoặcnhiều đoạn văn Vì thế các đoạn văn th ờng hay đơn thuần, nhàm chán

Phần lớn học sinh ch a biết sử dụng ngôn ngữ cho phù hợp với từng kiểu vănbản Và đặc biệt là phong cách văn bản

Ch

ơng iii: những giải pháp mang tính khả thi

Từ thực tế trên tôi mạnh dạn đ a ra những giải pháp cụ thể sau:

1

g iải pháp 1 : Tr ớc hết giáo viên cần giúp học sinh nắm vững khái niệm

và đặc điểm của đoạn văn

Trong các tài liệu về ngữ pháp văn bản đã thừa nhận : Giữa câu và văn bản

có một đơn vị ngữ pháp, đơn vị này đ ợc gọi bằng những tên gọi khác nhau: chỉnhthể cú pháp phù hợp, chỉnh thể trên câu, thành tố của văn bản, khổ văn xuôi, đoạnvăn…Đó là đơn vị trung gian giữa các câu văn, văn bản Ngoại trừ văn bản chỉ cómột câu, thông th ờng văn bản có nhiều câu Nh ng câu không phải là đơn vị cấu tạonên văn bản mà chỉ là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên đơn vị trung gian này “ Chỉnh

thể trên câu là một đơn vị ngữ pháp có sự gắn bó một cách chặt chẽ, có một kết cấu nhất định và thể hiện hoàn chỉnh một tiểu chủ đề Còn đoạn văn là một bộ phận của văn bản mang nhiều màu sắc phong cách ” ( Phong cách cá nhân và

phong cách chức năng )

Trang 7

Vì vậy, dùng khái niệm đoạn văn trong việc xây dựng các loại văn bản làhoàn toàn hợp lí Tuy nhiên hiện nay đã và đang tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau

về doạn văn

Thứ nhất : đoạn văn đ ợc dùng với ý nghĩa chỉ sự phân đoạn về nội dung, phân

đoạn ý của văn bản

Thứ hai : đoạn văn đ ợc hiểu là sự phân đoạn hoàn toàn mang tính hình thức.

Muốn có đoạn văn ta phải chấm xuống dòng

Mỗi chỗ chấm xuống dòng cho ta một đoạn văn

Nếu quan niệm đoạn văn nh vậy có nghĩa là bất chấp nội dung một đoạn văn.Nh

vậy, phải chăng đoạn văn đ ợc xay dựng một cách tuỳ tiện, không dựa vào cơ

sở ngữ nghĩa

Hiện nay, có một cách hiểu thoả đáng hơn cả là coi đoạn văn vừa là sự phân

đoạn về nội dung, vừa là sự phân đoạn hình thức Đoạn văn là đơn vị cơ sở của vănbản Về mặt nội dung đoạn văn phải đảm nhận một chức năng nào đấy về mặtnghĩa, có thể hoàn chỉnh hoặc ch a hoàn chỉnh Tính hoàn chỉnh này thể hiện ở chỗsau mỗi đoạn văn phải có dấu chấm xuống dòng,chữ đầu bao giờ cũng phải viếthoa và lùi vào phía trong Dựa vào sự phân tích nh trên có thể quan niệm “ Đoạnvăn là cơ sở cấu thành văn bản trực tiếp đứng trên câu diễn đạt môt nộ dung nhất

định, đ ợc mở đầu bằng chỗ lùi vào đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu chấmngắt đoạn)

Đoạn văn th ờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ đ ợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đ ợc lặp lại nhiều lần (th ờng là chỉ từ, đại từ, các

từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối t ợng đ ợc biểu đạt Câu chủ đề mang nội dungkhái quát, lời lẽ ngắn gọn, th ờng đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối

đoạn văn (hay còn gọi là câu chốt) Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai

và làm rõ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, qui nạp, song hành

Khi chuyển từ đoạn này sang đoạn khác, cần sử dụng các ph ơng tiện liên kết

để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng Có nhiều ph ơng tiện liên kết trong đoạnvăn: dùng từ ngữ có tác dụng liên kết, quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thểhiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,và dùng câu nối trong đoạn văn

Đoạn văn liên kết nhằm mục đích tạo sự liền mạch một cách hợp lí, tạo tính chỉnhthể cho văn bản

Nh

vậy, các ph ơng tiện liên kết vốn mang ý nghĩa, nh ng đồng thời chúngcũng là hình thức làm rõ tính liên kết của nội dung đoạn văn Mặt khác, lại cónhững ph ơng tiện liên kết đồng nghĩa, gần nghĩa với nhau, nên cần lựa chọn cácph

ơng tiện liên kết cho phù hợp với ý đồ chủ quan của ng ời viết, với sự việc đ ợc phản ánh và tình huống giao tiếp cụ thể

Trang 8

Vì vậy, chúng ta cần tận dụng những hiểu biết và khả năng trên của học sinh

để phát huy tính tích cực, tính chủ động và sáng tạo của học sinh trong việc rènluyện kĩ năng viết đoạn văn đợc tốt và làm nền tảng cho chơng trình THPT Mặc

dù vậy, học sinh ở các trờng THCS, phần lớn có khuynh hớng không thích học văn

mà đặc biệt là phân môn Tập làm văn Và vì thế nó đã ảnh hởng rất nhiều đến việctiếp thu, vận dụng sáng tạo các kĩ năng viết đoạn văn của các em

- VD:

Chiều hôm qua, khi trống tr ờng đã tan, một nhóm học trò vẫn còn nán lại.

Họ thì thầm với nhau một điều gì đó rồi cả lũ kéo đi Một lúc sau họ quay lại, mặt cậu nào, cậu nấy đỏ phừng phừng; Quần áo thì lấm lem bụi đất Hình nh họ vừa đá bóng thua thì phải Tiếng cải nhau ỏm tỏi Tiếng gắt gỏng om sòm Bỗng huỵch cậu Dũng béo th ợng cả đôi giày bẩn thiểu dính đkầy bùn đất, đá phốc vào ng

ời tôi khiến tôi choáng cả ng ời Ch a kịp định thần lại thì thêm một cú trời giáng nữa Tôi tối tăm cả mặt mũi Ôi ! Cái áo trắng tinh của tôi ! Một vài vết x -

ớc đã hằn lên thân thể tôi.

2 Giải pháp thứ 2: H ớng dẫn học sinh nắm đ ợc đặc điểm của từng loại

đoạn văn t ơng ứng với từng kiểu văn bản đã học.

- Đây là thao tác không thể thiếu khi viết đoạn văn.Vì trong quá trình học,học sinh đã đợc học nhiều kiểu văn bản khác nhau,tơng ứng với mỗi kiểu văn bản

là đặc điểm mỗi đoạn văn khác nhau Sau đây tôi xin lấy dẫn chứng đặc điểm của

đoạn văn tự sự,đoạn văn nghị luận.Khi dạy giáo viên cần cho học sinh nắm đợc

điều này

a Đoạn văn tự sự.

Tự sự theo nghĩa rộng là ph ơng thức biểu đạt bằng cách kể ra các sự kiện theomối quan hệ nào đấy nh : quan hệ nhân quả, quan hệ liên t ởng Cốt truyện của tácphẩm tự sự đ ợc thể hiện qua môt chuỗi tình tiết, thông th ờng mỗi tình tiết đ ợc kểbằng một đoạn văn Bởi vậy, đoạn văn tự sự có thể giới thiệu nhân vật (lai lịch, tên

họ, quan hệ, tính tình, tài năng) hoặc kể về các việc làm, hành đọng, lời nói, kếtquả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại ở đoạn có lời đối đáp giữa cácnhân vật th ờng t ơng ứng với một đoạn thoại, tức là đoạn đối thoại ấy nhằm h ớng

đến một nội dung nào đó trong toàn bộ nội dung của văn bản đoạn thoại có thểgồm nhiều cặp thoạ cùng h ớng đến một nội dung nào đó trong toàn bộ cuộc thoại Vậy, thế nào là đoạn văn tự sự ? Đoạn văn tự sự có đặc điểm gì ? Để hiểu

đ ợc vấn đề này ta xết các ví dụ sau:

Trang 9

Ví dụ 1 : “ Chẳng bao lâu, ng ời chồng mất Bà sinh ra một đứa bé không chân, không tay, tròn nh một quả dừa Bà buồn lắm toan vứt đi thì đứa con bảo: -Mẹ ơi, con là ng ời đấy Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp Nghĩ lại thấy th ơng con, bà đành để con lại nuôi và đặt tên cho nó là Sọ Dừa ”

Ví dụ 2 : “ Vị quan nọ bảo:

-Đ ợc, tôi sẽ đ a anh vào gặp vua với điều kiện anh phải chia đôi nửa phần th ởng của nhà vua Nếu không thì thôi.

Xét hai phần văn bản trên, chúng ta nhận thấy t ơng ứng các nội dungsau:

“ Cuộc thoại là đơn vị hội thoại bao trùm lớn nhất Có thể nói, toàn bộ

hoạt động ngôn ngữ của con ng ời là trong chuỗi dằng dặc những lời đối đáp ấy của con ng ời để nghiên cứu chính là cuộc thoại ”

Có trê dựa trên các tiêu chí sau để xác định một cuộc thoại: - nhân vật đốithoại: sự đ ơng diện liên tục của những ng ời đối thoại

- Tính thống nhất về thời gian và địa điểm

Trang 10

- Tính thống nhất về đề tài diễn ngôn.

- Các dấu hiệu danh giới về cuộc thoại

- Đoạn thoại: là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao đáp liên kết với nhau

về ngữ nghĩa (một chủ đề duy nhất) hoặc về ngữ dụng (tính duy nhất về đích).Cấu trúc tổng quát của một đoạn thoại có thể là:

+ Đoạn thoại mở thoại

Nh

vậy, phần văn bản ở ví dụ 1 trích dẫn ở trên là một đoạn văn tự sự t ơng ứng với nội dung: tâm trạng của bà mẹ sau khi sinh con và thái độ của Sọ Dừa khinói với mẹ

b Đặc điểm của đoạn văn nghị luận.

Nghị luận là loại văn trong đó ng ời viết (ng ời nói) trình bày những ý kién củamình bằng càch dùng lí luận bao gồm cả lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ một vấn đề

về chân lí nhằm làm cho ng ời đọc (ng ời nghe) hiểu tin, đồng tình với những ý kiêncủa mình và hành động theo những diều mình đề xuất

Văn nghị luận đ ợc viết ra nhằm xác lập cho ng ời đọc, ng ời nghe một t t ởng,một quan điẻm nào đó Vì thế nó th ờng có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dãn chứngthuyết phục Và trong bài văn, đoạn văn nghị luận th ờng có bốn đặc điểm c ơ bảnsau:

b1

" Vấn đề có ý nghĩa xã hội ” là nội dung nghị luận.

Giáo s t iến sĩ Nguyễn Thanh Hùng: Thành phần nội dung quan trọng để xâydựng nên bài văn nghị luận là “vấn đề có ý nghĩa xã hội” Từ đây tác giả giải thích

Trang 11

thuật ngữ “vấn đề”, “ ý nghĩa xã hội” của vấn đề là nhân tố nội dung quan trọngcủa văn bản nghị luận.

Thuật ngữ “vấn đề” đ ợc nảy sinh trong quan hệ giữa cái quen thuộc, đã biết

và cái xa lạ, ch a biết “vấn đề” xuất hiện do nhu cầu thực tiễn và lí luận Tìm hiểuvấn đề, xác định rõ vấn đề Phân tích, lí giải vấn đề và giải quyết vấn đề một cáchkhách quan khoa học là tính chất nghiên cứu của quá trình nghị luận

Ta lại biết “vấn đề” chỉ có thể trở thành trọng tâm bàn bạc thảo luận khi nàovấn đề ấy chứa đựng ý nghĩa xã hội Nó phải là vấn đề đ ợc nhiều ng ời quan tâm,giải quyết xong vấn đề ấy sẽ có tác dụng sâu rộng tới sự phát triển của con ng ời vàxã hội vì vấn đề ấy đang đặt ra ý nghĩ lí luận vàm thực tiễn to lớn mà ch a đ ợc giảiquyết trọn ven Với cách hiểu vấn đề nh thế sẽ thấy rõ tính chất phong phú của ýkiến, thấy rõ sự khác nhau của các chiều h ớng bàn luận

Biết đặt vấn đề cũng có nghĩa là lúc mở ra con đ ờng giải quyết nó

Giải quyết vân đề là khám phá những tri thức bên ngoài hệ thống kiến thức đã

đ ợc phát hiện Con trả lời những câu hỏi đkặt ra chỉ là việc tìm kiếm thông tintrong hệ thống kiến thức thời đại Nội dung câu hỏi đơn giản hơn nội dung vấn đề.Trả lời hệ thống câu hỏi quyết định tính chất cụ thể của việc giải quyết vấn đề.thực tiễn tuy là tiêu chuẩn kiểm nghiệm đầu tiên giá trị chân lí của vấn đề, nh ng không phải là tiêu chuẩn duy nhất mà còn phải đ ợc bổ sung bằng tiêu chuẩn khoahọc và trình độ giải quyết vấn đề bằng sự phát triển lí luận

Văn nghị luận có sức mạnh hấp dẫn và phổ biến trong đời sống con ng ời là vìthế Hoài Thanh cũng đã từng suy nghĩ:

Duy có điều câu chuyện luôn luôn có vấn đề Đặt vấn đề, giải quyết vấn đềrồi lại đặt vấn đề y nh trong cuộc sống vậy Có nh thế mới đủ sức hấp dẫn ng ời ta.Bởi vì vậy, bằng cách đặt vấn đề, cách trình bày, kể cả cách nói, cách viết, manglại một cái gì ít nhiều bổ ích và thú vị”

( Hoài Thanh – Tuyển tập)

Tóm lại vấn đề có ý nghĩa xã hội nh đã trình bày ở trên là nội dung hiện thựccủa văn nghị luận Vì thế văn nghị luận mang đậm tính chất nghiên cứu và có tínhchất lí luận cao

b2.Tính chất lôgíc của văn nghị luận.

Trang 12

Bản thân tuật ngữ này cho biết nghị luận là bàn bạc, phân tích, đồng tình hayphản bácmột vấn đề nào đó để tìm hiểu và thẩm định giá trị lí luận Học sinh phảivận dụng trí óc và suy nghĩ để tìm hiểu, tiếp thu có phê phá Điều đó đòi hỏi ng ời làm bài phải có kiến thức phong phú và phải biết cách thức lí luận sinh hoạt.

Văn nghị luận chẳng những mang tính xã hội của mục đích giải quyết vấn đề,

đáp ứng nhu cầu đ ơng thời mà còn công khai hoá vấn đề và con đ ờng giải quyếtvấn đề để mọi ng ời cùng xem xét, tranh luận Tranh luận và thuyết phục là tìnhhuống có “đối t ợng” trực tiếp hoặc gián tiếp trong văn nghị luận để ng ời viết, ng ời nío vận dụng ngôn ngữ diễn đạt t t ởng theo hình thức t duy lí luận hợp lôgic

Tính chất lôgic trong văn nghị luận thể hiẹn trong việc hoàn thiện hệ thốngnguyên tắc chuẩn mực của ngôn ngữ, h ớng lời nói và viết những chuẩn mực đómột cách có suy nghĩ Ngoài cú pháp đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ của suy nghĩ đểcon ng ời hiểu nhau trong cuộc sống giao tiếp, văn nghị luận còn phải vận dụngphép tu từ chuyển nghĩa để diễn đạt đầy đủ ý tứ tạo nên phong cáh tinh tế, uyênchuyển và lí thú

Việc vận dụng cú pháp và tu từ trong văn nghị luận không đ ợc phép xa rờitính chất chất lo gic để việc trình bày t t ởng suy nghỉ dễ hiểu, trong sáng, hợp líhơn

Văn nghị luận không chỉ nhằm thuyết phục ng ời đọc bằng ph ơng pháp t duylôgic thuần khiết mà còn phát hiện ra sự thật đời sống, giá trị và ý ngiã của nó Vìvậy, nghị luận còn chú ý giải thích vấn đề trong tiến trình lịch sử và phat triển vàphân tích mối liên hệ nội tại của vấn đề một cách cụ thể kèm dẫn chứng, chi tiết,minh hoạ Lập luận trong văn nghị luận chỉ thực sự có ý nghĩa thuyết phục nếu ng -

ời đọc tiếp thu thông tin, hiểu thấu đáo nội dung ý ngghĩa của thông báo

Trong văn nghị luận, t duy ngôn ngữ và lô gic có quan hệ mật thiết chặt chẽ

và gắn bó mật thiết với nhau trong quá trình hình thành văn bản

Trang 13

các vấn đề đặt ra và cách giải quyết vấn đề giữa nội dung và hình thức, giữa t duy

và ngôn ngữ, giữa mục đích nghị luận và phong cách nghị luận

Nói đến cùng tỉnh thể của văn nghị luận thể hiện rõ nhất ở cấu trúc nội dungvấn đề và hệ thống trình bày, cách thức lập luận cũng nh văn phong phù hợp đểlàm cho ng ời đọc hiểu rõ, nắm chắc vấn đề và con giải quyết vấn đề để thuyếtphục và hấp dẫn ng ời đọc, ng ời nghe

Nói khác đi, bài văn nghị luận đạt tới chỉnh thể cao nếu ng ời nếu ng ời viếthiểu một cách t ờng tận vấn đề, nắm vững mục đích nghị luận và có ph ơng tiệnngôn ngữ, thao tác phù hợp, thấu tình đạt lí, tác động mạnh mẽ vào trí tuệ và tìnhcảm, trái tim ng ời đọc, ng ời nghe

b4.

Tính chất đối thoại trong văn nghị luận

Văn nghị luận lấy việc đề xuất, bàn bạc, thảo luận, phê bình vấn đề có ý nghĩaxã hội làm nội dung nên bao giờ nó cũng có “một ai đó” để giao tiếp và đối thoại.Văn nghị luận chẳng những mang đặc điểm bàn luận mà còn theo đuổi mục đíchthuyết phục ng ời khác tin vào ý kiến đúng dắn cũng nh ph ơng thứ trình bày, lậpluận, chứng minh của chủ thể lập luận Tại sao phải đặt vấn đề đối thoại ? Vì nghịluận là giao tiếp xã hội, con ng ời đ ơng thời không những tán thành đồng ý với conng

ời đ ơng thời bằng bàn bạc tranh luận mà còn phải thực hiên sự đồng tình hayphản bác đó một cách rộng rãi với con ng ời mọi thời đại, mọi xứ sở

Lôgic đối thoại là đặc điểm quan trọng của văn nghị luận Sự “ ẩn hiện” củang

ời cùng đối thoại sau cau chữ và văn nghị luận sẽ cuốn hút đối t ợng, tạo nênnhững tình huống đối thoại giả định và sự “phản biện ngầm” của ng ời đối thoạ màchủ thể nghị luận cần phải hình dung ra, dự kiến tr ớc để tạo nên sự tập trung tâm lícao độ và thái độ kiên trì mục đích cũng nh nghệ thuật hùng biện

Có thể nói ngắn gọn, lôgic đối thoại trong văn nghị luận làm cho ý t ởng bàivăn phong phú, làm cho ph ơng án trình bày có khả năng nảy sinh để dự đoánnhững tình huống tranh luận có thể sảy ra, tạo nên sự căng thẳng hấp dẫn của cuộc

đối thoại ngàm Lôgic đối thoại huy động tối đa ngăng lực cá nhân biết tự đặtmình vào ng ời khác, tâm lí khác và tình huống cụ thể để xem xét, luận giải vấn đềtoàn vẹn, đem lại hiệu quả thuyết phục cao của văn nghị luận

Trang 14

3

g iải pháp thứ 3: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu nắm vững yêu cầu của

đoạn văn ứng với từng kiểu văn bản Cụ thể với đoạn văn tự sự và đoạn văn nghị luận nh sau:

a y êu cầu của đoạn văn tự sự

Khái niệm đoạn văn và những vấn đề liên quan đến đoạn văn, các lớp trênhọc sinh mới tiếp thu một cách hoàn chỉnh và có hệ thống Nhng từ lớp 6, học sinh

đã phải viết các đoạn văn tự sự, miêu tả Vì vây, trớc khi hớng dẫn học sinh viết

đoạn văn tự sự, giáo viên cần cung cấp một số vấn đề liên quan đến khái niệm

đoạn văn và những yêu cầu cụ thể khi viết đoạn văn, đặc biệt tạo cho học sinh kĩnăng xác định câu chủ đề trong đoạn văn và viết những đoạn văn có câu chủ đề

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa, lùi đầudòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và th ờng biểu đạt một ý t ơng đối hoànchỉnh

Một đoạn văn bao giờ cũng phải liên quan chặt chẽ với các đoạn văn kháctrong bài văn, nghĩa là đoạn văn ấy phải chịu sự chi phối của phong cách văn bản

Đoạn văn tự sự phải mang màu sắc của văn bản tự sự, tức là phải kể về ng ời, vềviệc, về hành động của các nhân vật Mỗi đoạn văn tự sự th ờng có một ý chínhdiễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn

đén ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý chính nổi lên Các câutrong đoạn văn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về nội dung (cùng h ớng về mộtvấn đề) và hình thức (các câu liên kết với nhau thông qua các ph ơng tiện liên kết)

Yêu cầu nhất quán

Văn nghị luận thiên vè t t ởng vá lí luận nên cần đảm bảo tốt yêu cầu nhấtquán

Trang 15

Nhất quán trong việc triển khai nội dung đều tập trung vào một vấn đề, luận

đề, luận điẻm Tuy bàn bạc đứt mách từng luận điểm nh ng tất cả các nội dungtrong bài nghị luận phải có liên hệ và qui định lẫn nhau Nhất quán trong nội dung

là không đ ợc phép tự mâu thuẫn với nhau giữa các ý kiên, nhận định, đánh giá vàngay cả dẫn liệu không đ ợc chống đối nhau Mối quan hệ nội dung đ ợc thiết lậptrên sự liên kết ý t ởng và ph ơng tiện diễn đạt, dẫn dắt, nhân mạnh, tô đam, dồn nénkhiến cho ng ời đọc lôi cuốn vào sự chi phối của chủ thể nghị luận Con đ ờng lậpluận phải đ ợc định h ớng tr ớc và phải tuân thủ tuyệt đối sự định h ớng đó trong suốtquá trình hình thành văn bản

Hình thức văn bản cũng có vảitò quan trọng tạo nên sự nhất quán Sự nhấtquán đó sinh ra bởi giọng điệu, phong cách của toàn bài

Qua hình thức nghị luận ng ời ta cần nhận đ ợc thái độ tin t ởng hay hoài nghi,khẳng định hay phủ định, đồng tình hay phản bác Ngoài thái độ trên, màu sắccảm xúc hiện qua âm h ởng hoặc cảm hứng chủ đạo của bài văn nh hùng hồn, bitráng, ca ngợi hay mỉa mai, thân tình hay thù địch cũng góp phần tạo nên sực nặngthuyết phục của bài văn nghị luận

b2

Yêu cầu trong sáng

Trong sáng ở bài văn nghị luận thể hiện bởi năng lực t duy, khả năng lập luận vàhành văn dung dị dứt khoát để ng ời đọc hiểu rõ phạm vi sâu rộng, ý nghĩa lí thuyết vàthực tiễn của vấn đề nghị luận để thoả mãn yêu cầu này, văn nghị luận em trọng tínhtrọn vẹn, hoàn chỉnh t ơng đối của nội dung ý tứ và sự đầy đủ rõ ràng của chứng cứninh bạch Phải phấn đấu đẻ triển khai nội dung và hình thức của bài văn nghị luận

đày đủ, đúng dắn và đến đáy của ván đề đặt ra

Mặt khác sự trong sáng của bài văn nghị luận có đ ợc nhờ chỗ biết tách biệt,phân chia văn bản rõ ràng và trình bày ý tứ theo một trình tự hợp lí, tự nhiên.Trong dòng chảy của ý tứ và quan điểm lí luận ấy phải tô đậm những ý quan trọngmột cách có chủ đích

Không ôm đồm và phải biết tuyển lựa ý kiến, chọn lựa dấu liệu và không lạmdụng cách hành văn đơn điệu làm chìm mờ ý t ởng của bài văn

Trang 16

Phát hiện ra sự thông mạch trong t duy và sự kết dính trong diễn đạt ngôn từcủa bài văn Tránh dùng những từ lạ, ý mới mà không hề có sự chuẩn bị tr ớc chotâm thế ng ời đọc.

b3

Yêu cầu hài hoà

Yêu cầu hài hoà là một mặt gần gũi với đặc điểm logic của bài văn nghị luận.Hài hoà tạo ra sự cân xứng Cân xứng giữa các ý và lí luận, giữa nội dung vàn hìnhthức, giữa mục đích và p ơng tiện ngôn ngữ, phong cách hành văn và biện phápdiễn đạt, giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa luận và chứng Đã là bài văn thì phải tính

đến hiệu quả, tác động của nó nh một tác phẩm nghệ thuật nên văn nghị luận phải

đạt sự hài hoà giữa trí tuệ và tâm hồn, giữa suy t và cảm thụ đ ợc bọc lộ qua thái độ

đánh giá, bình luận có xúc cảm và thoả mãn hứng thú thẩm mĩ Đôi khi sự chinhphục tâm hồn và trái tim lại có ý nghĩa to lớn đến niềm tin t ởng và sự đồng tìnhcủa ng ời đọc, ng ời nghe trong giao tiếp ngôn ngữ

b4

Yêu cầu sáng tạo

Sáng tạo trong văn nghị luận đ ợc biểu thị trên nhiều mặt sáng tạo trong cách

đặt vấn đề, giải qyuyết vân đề Sáng tạo trong ph ơng thức lập luận và trình bày dẫnchứng Nguồn gốc của sáng tạo ấy là phạm vi tự do của t t ởng, ở đặc điểm t ởng t - ợng của từng con ng ời, ở cá tính không ai trộn lẫn ai của cá nhan và ở tính năng

động của chủ thể trong tình huống giao tiếp Sáng tạo không có nghĩa là làm mớitất cả Tính chất sáng tạo đ ợc chấp nhận kể từ mức độ làm theo mẫu mộtt cách cócải biến, thay đổi chút ít cái đã có tới mức độ làm mới không theo con đ ờng quenthuộc góp phần làm phong phú sâu sắc vấn đề bằng cách đ a ra những kiên giảimới, có ý nghĩa phát hiện độc đáo

Sáng tạo trong văn nghị luận là yếu tố sống còn vì nó là vấn đề đối thoại,thuyết phục trí tuệ và thu phục lòng ng ời trong giao tiếp Sự bất ngờ và nội dungcô đọng, sức thu hút của cái mới lạ trong thông tin và truyền đạt thông tin đ ợc sử límột cách đúng mức càng làm tăng thêm tính chất sáng tạo của văn nghị luận

4.Giải pháp th ứ 4: H ớng dẫn học sinh các thao tác,kĩ năng viết đoạn văn 4.1) Kĩ năng viết đoạn văn tự sự

a .Xác định ý của đề

Trang 17

Để làm tốt bài văn tự sự, tr ớc khi làm phải đọc kĩ đề bài và nắm vững yêucầu của đề bài, từ đó sẽ xá định nội dung theo yêu cầu của đề Nh vậy, xác địnhcủa đề là suy nghĩ, định h ớng, xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề Cụthể là xác định nhân vật, sự việc, tình tiết, diễn biến, kết qua và ý nghĩa của truyện.Nếu là truyện sáng tạo thì cần phải nghĩ về việc đặt tên truyện

Với việc xác định ý của đề tuỳ theo yêu cầu của đề bài mà giáo viên h ớng dẫn cho học sinh cách xác định ý, lựa chọn ý cho bài viết Để làm sáng tỏ yêu càucủa đề bài học sinh cần phải triển khai, trình bày nội dung cụ thể của đối t ợng, tức

là cần trả lời câu hỏi: viết những gì ? Với bài van tự sự học sinh cầnphải xác địnhnhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

b Xác định câu chủ đề cho từng ý

Trong văn bản tự sự có nhiều đoạn văn Mỗi đoạn văn th ờng diễn đạt một ý t -

ơng đối hoàn chỉnh ý chính này th ờng đ ợc diễn đạt thành một câu, gọi là câu chủ

đề Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ýchính, làm cho ý chính nổi lên Để viết đ ợc các đoạn văn có nội dung phù hợp vớichủ đề của đoạn văn, tr ớc hết xác định chủ đề lớn của bài văn là gi ? Sau đó mớixác định câu chủ đề cho từng ý, tức là từng đoạn văn Các câu chủ đề của đoạn vănth

ờng nằm ở đàu đoạn (đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch) hoặc ở cuối đoạn(đoạn văn qui nạp)

c Sử dụng phép liên kết và cách dùng từ trong đoạn văn

Mỗi đoạn văn bao giờ cũng phải trình bay t ơng đối hoàn chỉnh một ý Các câutrong đoạn văn phải có quan hệ về ý nghĩa và phải liên kết chặt chẽ với nhau bằngcác ph ơng tiện liên kết

Ph

ơng tiện liên kết những từ, những tổ hợp từ dùng để liên kết câu

Phép liên kết là cách sử dụng các ph ơng tiện liên kết để liên kết câu Có cácphép liên kết sau: phép nối, phép lặp, phép thế, phép liên t ởng, phép nghịch đối…

Ví dụ: - Đoạn văn sử dụng phép nối.

“ Cô không đẹp, chỉ xinh thôi Và tính cô cũng nh tuổi cô còn trẻ con lắm, thấy khách hàng nói một câu bông đùa, cô đã chửi ng ời ta chòng ghẹo mình, díu

đôi đôi lông mày lại và ngoe nguẩy cái mình Khách trông thấy cũng c ời Nh ng cô cũng không giận ai lâu, chỉ một lát cô lại vui tỉnh ngay ”

Trang 18

(Thạch Lam – Hàng n ớc cô Dầu)

- Đoạn văn sử dụng phép lặp

“ Mặt trời lặn dần sau đỉnh núi Đã đến lúc khỉ và cáo phải về nhà Khỉ bảo cáo: “ Mai mời cậu đến nhà tớ chơi nhé, đ ợc không ? Cáo băn khoăn: “ Chỗ bạn ở có bao nhiêu là nhà, làm sao tớ tìm đ ợc ” khỉ hào hứng ồ thế này nhé, tớ

sẽ vẽ lên trên cánh cổng nhà tớ Bạn sẽ tìm thấy ngay thôi mà ”

d.1

Cách viết đoạn Mở bài :

Phần mở bài có nhiệm vụ giới thiệu nhân vật, tình huống phát sinh câuchuyện, không gian, thời gian của câu chuyện Nh vậy, phần này phải trả lời cáccâu hỏi: câu chuyên xảy ra ở đâu ? Vào không gian nào ? Câu chuyện có mấynhân vật ? Nhân vật chính là ai ? Cũng có lúc ng ời ta bắt đầu từ một sự cố nào đó,hoặc kết cục câu chuyện, số phận nhân vật, rồi ng ợc lên kể lại từ đầu

Nhìn chung cách mở bài của bài văn tự sự rất phong phú đa dạng, bao gồm:

*Giới thiệu nhân vật và tình huống phát sinh câu chuyện Cách mở bài nàynhằm thu hút ng ời đọc, tạo sự tò mò đối với ng ời đọc Cách này ta th ờng thấytrong những câu chuyện cổ tích, chuyện ngụ ngôn

Ví dụ: “ Hùng V ơng thứ m ời tám có một ng ời con gái tên là Mị N ơng, ng ời

đẹp nh hoa, tính nết hiên dịu, vua cha yêu th ơng hết mực, muốn kến cho con một ng

ời chồng thật xứng đáng ”

* Cách mở bài giới thiệu trực tiếp nhân vật

Ví dụ: “ Cô Mắt, cậu chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ x a vẫn sông với

nhau khá thân thiết.

Trang 19

* Cũng t ơng tự nh cách mở bài giới thiệu trực tiếp nhân vật nh ng có khi kể lạitheo ngôi thứ nhất, nhân vật trong truyện tự giới thiệu về mình.

Ví dụ: “ Chúng tôi có ba ng ời Ba cô gái chúng tôi ở trong một hang d ới

chân núi cao điểm Con đ ơng qua tr ớc hang kéo lên đồi đi đến đâu đóxa ! Đ ờng

bị đánh lỡ loét, Màu đất đỏ, trắng lẫn lộn Hai bên đ ơng không có lá xanh, chỉ

có những thân cây bị t ớc khô cháy Những cây nhiều rể nằm lăn lóc Những tảng

đá to.Một vài cái thùng xăng hoặc vành ô tô méo mó, han ghỉ nằm trong lòng

đất

* Cũng có những truyện lại đ ợc bắt đầu bằng vài câu tả cảnh, tả thời khắc lúc

đó để tạo bối cảnh cho chuyện

Ví dụ: “ Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã th a thớt, cái

giống hoa ngay từ khi mới nở, màu săc đã nhợt nhạt;Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa còn sót lại trở nên đậm sắc hơn

* Cách mở đàu nói đến kết quả sự việc rồi mới ng ợc lên kẻ lại từ đầu

Ví dụ : “ Các bạn ! Mỗi lần nhìn thấy cây l ợc ngà nhỏ ấy là mỗi lần tôi băn khoăn và ngậm ngùi.Trong cuộc đời kháng chiến của tôi ; tôi đã chứng kiến không biết bao nhiêu là cuộc chia tay, nh ng tôi ch a bao giờ lại xúc đông nh lần ấy

Nh

vậy, trong văn bản tự sự có nhiều cách mở đàu câu chuyện, điều đángquan tâm là phải mở đầu làm sao để thu hút sự quan tâm chú ý, tò mò, hấp dẫn đốivới ng ời đọc Hầu hết học sinh đều cảm thấy rất khó khăn khi viết đoạn mở bài.Bởi vì mở bài có l u loắt, trong sáng, hấp dẫn thì làm văn mới có cảm xúc, mới hay

và thu hút ng ời đọc Chính vì vậy, rèn luyện kĩ năng viết đoạn mở bài cho học sinh

là điều đáng quan tâm đối với mỗi giáo viên dạy văn

d.2 Cách viết đoạn thân bài.

Phần thân bài của bài văn tự sự gồm nhiều đoạn văn Mỗi đoạn văn là một ýcủa bài Các đoạn trong phần này có thể đ ợc trìng bày theo các trình tự nhất định.Song vẫn có các cách viết khác

+ Đoạn văn giới thiệu nhân vật

Ngày đăng: 10/10/2013, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w