Ngày soạn: 10/3/2018 Ngày dạy: 17/3/2018 Tiết: 27, 28 CHỦ ĐỀ 1 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt. - Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt. - Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí - Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào. - Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không. - Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí. 2. Kĩ năng: - Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5; - Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan. Tìm được ví dụ thực tế về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt. Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản. 3. Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác. II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CHUẨN KTKNCÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦNNHIỆM VỤ HỌC TẬPCÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ HĐ1. Tìm hiểu về các hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) - HS nêu được: 1) Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. - Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. Chân không không dẫn nhiệt. 2) Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí. Đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí. 3) Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. - Lấy được ví dự về sự dẫn nhiệt; sự đối lưu và Bức xạ nhiệt. P1: Đặt ra những câu hỏi về sự nóng lên của một số vật trong đời sống. P7: Đề xuất giả thuyết, và thiết kế phương án thí nghiệm. P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm X5: Ghi lại kết quả tiến hành thí nghiệm để trả lời các câu hỏi và rút ra nhận xét. X6: Trình bày các kết quả thí nghiệm. X7: Thảo luận kết quả hoạt động nhóm xử lý kết quả thí nghiệm. K1: Trình bày được 3 hình thức truyền nhiệt. - HS đặt ra các câu hỏi liên quan đến đời sống hàng ngày về sự truyền nhiệt. - HS đề xuất phương án tiến hành thí nghiệm. - HS hoạt đông nhóm lắp ráp, tiến hành, thí nghiệm, rút ra nhận xét. HS trình bày kết quả thí nghiêm. HS thảo luận kết qủa thí nghiệm và rút ra kết luận. - Trình bày 3 hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt). ?1 Sau mỗi trận mưa một thời gian sau ta thường thấy đường khô đi? Tại sao khi đun nước một khoảng thời gian sau sờ tay vào qoai ấm ta thầy qoai ấm nóng lên ?2 Em hãy đề xuất phương án tiến hành thí nghiệm ?3Thế nào là sự dẫn nhiệt? So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí? ?4. Đối lưu là gì? Đối lưu xảy đối với các chất nào? ?5 Thế nào là bức xạ nhiệt? Bức xạ nhiệt có thể xảy ra với chất nào” ?6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức nào? Hoạt động 2:Tìm ví dụ về ba hình thức truyền nhiệt. Vận dụng các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan thực tiễn đời sống Lấy ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản đơn giản trong thực tế. K1: Lấy được VD về 3 hình thức truyền nhiệt. K4: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống? X1: Trao đổi, thảo luận tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng vật lý liên quan; sử dụng ngôn ngữ vật lý, giải thích. HS: Tìm các VD trong đời sống về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt. HS: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống. HS: Thảo luận để giải thích các hiện tương. ?7 Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt ? Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ? ? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? ? Taị sao mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại thấy nóng? ? Tại sao về mùa hè ta thường hay mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen? ? Tại sao mùa đông chim thường đứng xù lông? ? Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ bên dưới? ? Đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa, nước trong ấm nào sôi nhanh hơn? Tại sao?
Trang 1Ngày soạn: 10/3/2018
Ngày dạy: 17/3/2018
Tiết: 27, 28 CHỦ ĐỀ 1 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực tế về sự
dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
P7: Đề xuất giả thuyết, và thiết kế phương án thí nghiệm.
P8: Xác định mục đích,
- HS đặt ra các câu hỏi liên quan đến đời sống hàng ngày về sự truyền nhiệt.
- HS đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm.
- HS hoạt đông nhóm lắp ráp, tiến hành, thí
?1 Sau mỗi trận mưa một thời gian sau ta thường thấy đường khô đi? Tại sao khi đun nước một khoảng thời gian sau sờ tay vào qoai ấm
ta thầy qoai ấm nóng lên
?2 Em hãy đề xuất phương
Trang 2để trả lời các câu hỏi và rút ra nhận xét.
X6: Trình bày các kết quả thí nghiệm.
X7: Thảo luận kết quả hoạt động nhóm xử lý kết quả thí nghiệm.
K1: Trình bày được 3 hình thức truyền nhiệt.
nghiệm, rút ra nhận xét.
HS trình bày kết quả thí nghiêm.
HS thảo luận kết qủa thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Trình bày 3 hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt).
án tiến hành thí nghiệm
?3Thế nào là sự dẫn nhiệt?
So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí?
?4 Đối lưu là gì? Đối lưu xảy đối với các chất nào? ?
5 Thế nào là bức xạ nhiệt? Bức xạ nhiệt có thể xảy ra với chất nào”
?6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức nào?
Hoạt động 2:Tìm ví dụ về ba hình thức truyền nhiệt Vận dụng các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan thực tiễn đời sống
Lấy ví dụ minh hoạ về sự dẫn
nhiệt
Vận dụng kiến thức về dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để
giải thích một số hiện tượng
đơn giản đơn giản trong thực
tế.
K1: L y đấy được VD ược VDc VD
v 3 hình th c ề 3 hình thức ức truy n nhi t.ề 3 hình thức ệt
K4: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống?
X1: Trao đổi, thảo luận tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng vật lý liên quan; sử dụng ngôn ngữ vật lý, giải thích.
HS: Tìm các VD trong đời sống về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
HS: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
HS: Thảo luận để giải thích các hiện tương.
?7 Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
? Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
? Taị sao mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại thấy nóng?
? Tại sao về mùa hè ta thường hay mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen?
? Tại sao mùa đông chim thường đứng xù lông?
? Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải
Trang 3đun từ bên dưới?
? Đun nước bằng ấm nhôm
và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa, nước trong ấm nào sôi nhanh hơn? Tại sao?
III THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 27 + tiết 28)
- Tiết 27: Khởi động, làm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm hs làm: H22.1;H22.2;H23.4;H22.5
+ Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2 H22.3
Tiết 28 Xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, BT
vận dụng
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
TIẾT 27 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T1) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
* Cho HS : Mỗi nhóm dụng cụ thí nghiệm hình 22.1; 22.2; 23.2, 23.3.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các
Trang 4- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt rơi xuôngtheo thứ tự từ a – e
Thí nghiệm hình 22.2
- Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của
các chất rắn khác nhau có giống nhau haykhụng
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá thí nghiệm; 3
thanh: Đồng, nhụm, thuỷ tinh; Đèn cồn;Các đinh ghim được gắn bằng sáp
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt
ở thanh đồng, nhôm,cuối cùng là thuỷ tinh
HĐ1: Thí nghiệm về hiện tượng đối lưu – Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về hiện tượng đối lưu - Bức xạ nhiệt
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc đốt, thuốc tím
- Cách tiến hành:
- GV làm thí nghiệm hình 23.1 Yêu cầu
HS quan sát, nêu hiện tượng quan sát
được
- GV : Phần trước chúng ta biết nước dẫn
nhiệt rất kém Trong trường hợp này
nước đã truyền nhiệt cho sáp bằng cách
nào ? Hãy nghiên cứu TN hình 23.2 và mô tả
2 Đối lưu – Bức xạ nhiệt
Thí nghiệm hình 23.2
Trang 5hiện tượng?
- GV làm thí nghiệm hình 23.2
+ Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú
ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế
+ GV dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt
thuốc tím (lượng nhỏ) đưa xuống đáy cốc
thủy tinh cho từng nhóm Lưu ý : sử dụng
thuốc tím khô, dạng hạt (không cần phải
gói), dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía
có đặt thuốc tím
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra,
- GV làm thí nghiệm hình 23.3 SGK
Yêu cầu quan sát hiện tượng
- GV nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở
trong chất lỏng và chất khí
- GV cho HS làm thí nghiệm hình 23.4,
235 Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện
tượng xảy ra
Thư ký các nhóm ghi lại các kết quả thí
nghiệm
GV chốt
- Dụng cụ: 1Giá thí nghiệm, 1đèn cồn,1cốc đốt, thuốc tím, 1nhiệt kế
- Hiện tượng: Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống
Nước màu tím di chuyển thành dòng từdưới lên rồi từ trên xuống
Thí nghiệm hình 3 23.
- Dụng cụ: 1 bình thủy tinh hình trụ, 1cây nến, 1 miếng bìa, 1 que hương
- Hiện tượng: Khói hơng đi từ trên xuống vòng qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phíangọn nến
Thí nghiệm hình 23.4
- Dụng cụ: Một bình cầu đã phủ muội đen, một ống thủy tinh, 1 đèn cồn, nước màu
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển về B chứng tỏ không khí trong bình nóng lên, nở ra
Thí nghiệm hình 23.5
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A
Hướng dẫn về nhà 2’
- Tự tìm hiểu lại các thí nghiệm trong SGK
- Ghi nhớ các kết quả thí nghiệm đã làm tại lớp
- Trả lời các câu hỏi trong bài 22; bài 23
TIẾT 28 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
Trang 6- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không.
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực
tế về bức xạ nhiệt
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
- HS: Các kiến thức đã học trong tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (5')
* Ổn định tổ chức: 1’
*Kiểm tra : 3’
- Nêu nội dung đã học tiết trước
- Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H 22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2-
H23.5
* ĐVĐ: (1’) Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận
về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng
HĐ1: Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt
Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Cách ti n h nh: ến hành: ành:
Cho HS hoạt động theo nhóm 2 bàn trả
lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
1 Sự dẫn nhiệt - Tính dẫn nhiệt của các chất
C1: Các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã truyền sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra
C2: Theo thứ tự từ a b rồi c, d, eC3: Nhiệt đã được truyền từ đầu A đầu
B của thanh đồng
* KL: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
từ phần này sang phần khác của vật
C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất
- Trong chất rắn: KL dẫn nhiệt tốt nhất
C6: Chất lỏng dẫn nhiệt kém
C7: K0, chất khí dẫn nhiệt kém
2 Vận dụng:
Trang 7Yêu cầu HS đọc và giải thích câu C9
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo
mỏng lại ấm hơn mặc 1 áo dày?
?Về mùa nào chim thường hay xù lông
GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào kim
loại lại thấy lạnh còn mùa nóng sờ vào
ta thấy nóng hơn?
C8: Tuỳ HS
C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt Bát đĩa thườnglàm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
cầm đỡ nóng Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứC10: Giữa các lớp áo có lớp không khí
mà không khí dẫn nhiệt kém => giũ ấmcho cả cơ thể
C11:Mùa đông , để tạo các lớp không khídẫn nhiệt kém giữa lớp lông
C12: Vì KL dẫn nhiệt tốt, những ngày rét
t0 bên ngoài t0 cơ thể nên khi sờ vào KL nhiệt từ cơ thể truyền vào KL nên ta cảm thấy lạnh và ngược lại những ngày nóng
HĐ2: Sự đối lưu– Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự đối lưu; Bức xạ nhiệt
Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếucủa chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- GV thông báo : Sự truyền nhiệt năng
nhờ tạo thành các dòng như thí nghiệm
trên gọi là sự đối lưu Sự đối lưu có thể
xảy ra trong chất khí hay không ?
Chúng ta cùng trả lời câu C4
Qua thí nghiệm H23,3cho biết:
- Khói hương ở đây có tác dụng gì ?
- GV nhấn mạnh : Sự đối lưu xảy ra ở
m¸y vµ khu c«ng nghiÖp nªn cã nhiÒu
II SỰ ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT
1 Sự đối lưu
C2: Lớp nước ở dưới nóng lên trước, nở
ra d của nó ( d của lớp nước ở trên do đó lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dòng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế
* KL: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng dòng chất lỏng, chất khíC1: Di chuyển thành dòng
C4: + Khói hương giúp chúng ta quan sáthiện tượng đối lưu của không khí rõ hơn.+ Hiện tượng xảy ra thấy khói hương cũng chuyển động thành dòng.
C5: Để phần ở dưới nóng lên trước đi lên,phần ở trên chưa được đun nóng đi xuốngtạo thành dòng đối lưu
C6: K0, Vì trong chân không cũng nhưtrong chất rắn, không thể tạo thành dòngđối lưu
Trang 8ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
tr-ờng là không thể tránh khỏi nên phải đa
khu công nghiệp ra khỏi khu dân c để
đảm bảo an toàn để tránh ô nhiễm
Qua thí nghiệm H 23.4; H23.5
Yêu cầu HS HĐN trả lời cầu C7, C8,
C9
- Cho thảo luận nhóm
- Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu
trả lời
- GV thông báo về định nghĩa bức xạ
nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11,
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, nở
ra đẩy giọt nước màu dịch về phớa đầu B.C8 : Khụng khớ trong bỡnh đó lạnh đi làmgiọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A.Miếng gỗ đó ngăn khụng cho nhiệt truyền
từ nguồn nhiệt đến bỡnh Điều này chứng
tỏ nhiệt được truyền từ nguồn nhiệt đếnbỡnh theo đường thẳng
C9 : Sự truyền nhiệt trờn khụng phải làdẫn nhiệt vỡ khụng khớ dẫn nhiệt kộm,cũng khụng phải đối lưu vỡ nhiệt đượctruyền theo đường thẳng
Bức xạ nhiệt : Truyền nhiệt bằng cỏc tianhiệt đi thẳng
C10 : Trong thớ nghiệm trờn phải dựngbỡnh phủ muội đốn để làm tăng khả nănghấp thụ tia nhiệt
C11 : Mựa hố thường mặc ỏo màu trắng
để giảm sự hấp thụ tia nhiệt
C12 : Hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu củachất rắn là dẫn nhiệt ; chất lỏng, chất khớ
là đối lưu ; của chõn khụng là bức xạ nhiệt
TỔNG KẾT HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4’)
* Củng cố
- Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yờu cầu ghi nhớ tại lớp
- Vận dụng cho HS giải thớch vỡ sao với cấu tạo của phớch cú thể giữ được nước núnglõu dài dựa vào hỡnh vẽ 23.6
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần "cú thể em chưa biết"
- ễn tập cỏc kiến thức từ đầu HKII – Tiết sau ụn tập
Tiết: 27, 28 CHỦ ĐỀ 2 CÁC HèNH THỨC TRUYỀN NHIỆT
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
- Phỏt biểu được khỏi niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phõn loại được sự dẫn nhiệt của cỏc chất: rắn; lỏng, khớ
Trang 9- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào.
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực tế về sự
dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác.
II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC
CHUẨN KTKN CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN NHIỆM VỤ HỌC TẬP CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
HĐ1 Tìm hiểu về các hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt)
P7: Đề xuất giả thuyết, và thiết kế phương án thí nghiệm.
P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm X5: Ghi lại kết quả tiến hành thí nghiệm
để trả lời các câu hỏi và rút ra nhận xét.
X6: Trình bày các kết quả thí nghiệm.
X7: Thảo luận kết quả hoạt động nhóm xử lý kết
- HS đặt ra các câu hỏi liên quan đến đời sống hàng ngày về sự truyền nhiệt.
- HS đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm.
- HS hoạt đông nhóm lắp ráp, tiến hành, thí nghiệm, rút ra nhận xét.
HS trình bày kết quả thí nghiêm.
HS thảo luận kết qủa thí nghiệm và rút ra kết
?1 Sau mỗi trận mưa một thời gian sau ta thường thấy đường khô đi? Tại sao khi đun nước một khoảng thời gian sau sờ tay vào qoai ấm
ta thầy qoai ấm nóng lên
?2 Em hãy đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm
?3Thế nào là sự dẫn nhiệt?
So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí?
?4 Đối lưu là gì? Đối lưu xảy đối với các chất nào? ?
5 Thế nào là bức xạ nhiệt? Bức xạ nhiệt có thể xảy ra
Trang 10quả thí nghiệm.
K1: Trình bày được 3 hình thức truyền nhiệt.
luận.
- Trình bày 3 hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt).
với chất nào”
?6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức nào?
Hoạt động 2:Tìm ví dụ về ba hình thức truyền nhiệt Vận dụng các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan thực tiễn đời sống
Lấy ví dụ minh hoạ về sự dẫn
nhiệt
Vận dụng kiến thức về dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để
giải thích một số hiện tượng
đơn giản đơn giản trong thực
tế.
K1: L y đấy được VD ược VDc VD
v 3 hình th c ề 3 hình thức ức truy n nhi t.ề 3 hình thức ệt
K4: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống?
X1: Trao đổi, thảo luận tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng vật lý liên quan; sử dụng ngôn ngữ vật lý, giải thích.
HS: Tìm các VD trong đời sống về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
HS: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
HS: Thảo luận để giải thích các hiện tương.
?7 Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
? Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
? Taị sao mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại thấy nóng?
? Tại sao về mùa hè ta thường hay mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen?
? Tại sao mùa đông chim thường đứng xù lông?
? Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ bên dưới?
? Đun nước bằng ấm nhôm
và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa, nước trong ấm nào sôi nhanh hơn? Tại sao?
III THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 27 + tiết 28)
- Tiết 27: Khởi động, làm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm hs làm: H22.1;H22.2;H23.4;H22.5
+ Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2 H22.3
Trang 11Tiết 28 Xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, BT
vận dụng
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
TIẾT 27 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T1) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
* Cho HS : Mỗi nhóm dụng cụ thí nghiệm hình 22.1; 22.2; 23.2, 23.3.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các chất
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, sáp , đinh sắt, đèn cồn,3 ống kim loại: đồng, nhôm,TT
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt rơi xuôngtheo thứ tự từ a – e
Thí nghiệm hình 22.2
Trang 12Nêu mục đích của thí nghiệm h.22.1?
- Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của
các chất rắn khác nhau có giống nhau haykhụng
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá thí nghiệm; 3
thanh: Đồng, nhụm, thuỷ tinh; Đèn cồn;Các đinh ghim được gắn bằng sáp
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt
ở thanh đồng, nhôm,cuối cùng là thuỷ tinh
HĐ1: Thí nghiệm về hiện tượng đối lưu – Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về hiện tượng đối lưu - Bức xạ nhiệt
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc đốt, thuốc tím
- Cách tiến hành:
- GV làm thí nghiệm hình 23.1 Yêu cầu
HS quan sát, nêu hiện tượng quan sát
được
- GV : Phần trước chúng ta biết nước dẫn
nhiệt rất kém Trong trường hợp này
nước đã truyền nhiệt cho sáp bằng cách
nào ? Hãy nghiên cứu TN hình 23.2 và mô tả
hiện tượng?
- GV làm thí nghiệm hình 23.2
+ Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú
ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế
+ GV dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt
thuốc tím (lượng nhỏ) đưa xuống đáy cốc
thủy tinh cho từng nhóm Lưu ý : sử dụng
thuốc tím khô, dạng hạt (không cần phải
gói), dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía
có đặt thuốc tím
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra,
2 Đối lưu – Bức xạ nhiệt
Thí nghiệm hình 23.2
- Dụng cụ: 1Giá thí nghiệm, 1đèn cồn,1cốc đốt, thuốc tím, 1nhiệt kế
- Hiện tượng: Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống
Trang 13- GV làm thí nghiệm hình 23.3 SGK.
Yêu cầu quan sát hiện tượng
- GV nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở
trong chất lỏng và chất khí
- GV cho HS làm thí nghiệm hình 23.4,
235 Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện
tượng xảy ra
Thư ký các nhóm ghi lại các kết quả thí
- Hiện tượng: Khói hơng đi từ trên xuống vòng qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phíangọn nến
Thí nghiệm hình 23.4
- Dụng cụ: Một bình cầu đã phủ muội đen, một ống thủy tinh, 1 đèn cồn, nước màu
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển về B chứng tỏ không khí trong bình nóng lên, nở ra
Thí nghiệm hình 23.5
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A
Hướng dẫn về nhà 2’
- Tự tìm hiểu lại các thí nghiệm trong SGK
- Ghi nhớ các kết quả thí nghiệm đã làm tại lớp
- Trả lời các câu hỏi trong bài 22; bài 23
TIẾT 28 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực
tế về bức xạ nhiệt
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
- HS: Các kiến thức đã học trong tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (5')
* Ổn định tổ chức: 1’
Trang 14*Kiểm tra : 3’
- Nêu nội dung đã học tiết trước
- Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H 22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2- H23.5
* ĐVĐ: (1’) Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận
về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng
HĐ1: Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt
Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Cách ti n h nh: ến hành: ành:
Cho HS hoạt động theo nhóm 2 bàn trả
lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
Yêu cầu HS đọc và giải thích câu C9
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo
mỏng lại ấm hơn mặc 1 áo dày?
?Về mùa nào chim thường hay xù lông
I SỰ DẪN NHIỆT - TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
1 Sự dẫn nhiệt - Tính dẫn nhiệt của các chất
C1: Các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã truyền sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra
C2: Theo thứ tự từ a b rồi c, d, eC3: Nhiệt đã được truyền từ đầu A đầu
B của thanh đồng
* KL: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
từ phần này sang phần khác của vật
C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất
C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt Bát đĩa thườnglàm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
cầm đỡ nóng Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứC10: Giữa các lớp áo có lớp không khí
mà không khí dẫn nhiệt kém => giũ ấmcho cả cơ thể
Trang 15GV: Tại sao những lỳc rột, sờ vào kim
loại lại thấy lạnh cũn mựa núng sờ vào
HĐ2: Sự đối lưu– Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiờu:
Phỏt biểu được khỏi niệm về sự đối lưu; Bức xạ nhiệt
Tỡm được vớ dụ thực tế về bức xạ nhiệt Nờu được tờn hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếucủa chất rắn, chất lỏng, chất khớ, chõn khụng
- GV thụng bỏo : Sự truyền nhiệt năng
nhờ tạo thành cỏc dũng như thớ nghiệm
trờn gọi là sự đối lưu Sự đối lưu cú thể
xảy ra trong chất khớ hay khụng ?
Chỳng ta cựng trả lời cõu C4
Qua thớ nghiệm H23,3cho biết:
- Khúi hương ở đõy cú tỏc dụng gỡ ?
- GV nhấn mạnh : Sự đối lưu xảy ra ở
máy và khu công nghiệp nên có nhiều
ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
tr-ờng là không thể tránh khỏi nên phải đa
khu công nghiệp ra khỏi khu dân c để
đảm bảo an toàn để tránh ô nhiễm
Qua thí nghiệm H 23.4; H23.5
Yêu cầu HS HĐN trả lời cầu C7, C8,
C9
- Cho thảo luận nhóm
- Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu
trả lời
II SỰ ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT
1 Sự đối lưu
C2: Lớp nước ở dưới núng lờn trước, nở
ra d của nú ( d của lớp nước ở trờn do đú lớp nước núng nổi lờn cũn lớp nước lạnh chỡm xuống tạo thành dũng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế
* KL: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng dũng chất lỏng, chất khớC1: Di chuyển thành dũng
C4: + Khúi hương giỳp chỳng ta quan sỏthiện tượng đối lưu của khụng khớ rừ hơn.+ Hiện tượng xảy ra thấy khúi hương cũng chuyển động thành dũng.
C5: Để phần ở dưới núng lờn trước đi lờn,phần ở trờn chưa được đun núng đi xuốngtạo thành dũng đối lưu
C6: K0, Vỡ trong chõn khụng cũng nhưtrong chất rắn, khụng thể tạo thành dũngđối lưu
2 Bức xạ nhiệt
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, nở
ra đẩy giọt nước màu dịch về phớa đầu B.C8 : Khụng khớ trong bỡnh đó lạnh đi làmgiọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A.Miếng gỗ đó ngăn khụng cho nhiệt truyền
từ nguồn nhiệt đến bỡnh Điều này chứng
tỏ nhiệt được truyền từ nguồn nhiệt đếnbỡnh theo đường thẳng
C9 : Sự truyền nhiệt trờn khụng phải làdẫn nhiệt vỡ khụng khớ dẫn nhiệt kộm,cũng khụng phải đối lưu vỡ nhiệt được
Trang 16- GV thông báo về định nghĩa bức xạ
nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11,
truyền theo đường thẳng
Bức xạ nhiệt : Truyền nhiệt bằng cỏc tianhiệt đi thẳng
C10 : Trong thớ nghiệm trờn phải dựngbỡnh phủ muội đốn để làm tăng khả nănghấp thụ tia nhiệt
C11 : Mựa hố thường mặc ỏo màu trắng
để giảm sự hấp thụ tia nhiệt
C12 : Hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu củachất rắn là dẫn nhiệt ; chất lỏng, chất khớ
là đối lưu ; của chõn khụng là bức xạ nhiệt
TỔNG KẾT HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4’)
* Củng cố
- Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yờu cầu ghi nhớ tại lớp
- Vận dụng cho HS giải thớch vỡ sao với cấu tạo của phớch cú thể giữ được nước núnglõu dài dựa vào hỡnh vẽ 23.6
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
- Phỏt biểu được khỏi niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phõn loại được sự dẫn nhiệt của cỏc chất: rắn; lỏng, khớ
- Nờu được sự đối lưu xảy ra trong mụi trường nào và khụng xảy ra trong mụi trường nào
- Nờu được tờn hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khớ, chõn khụng
- Nhận dạng được dũng đối lưu trong chất lỏng và chất khớ
2 Kĩ năng:
- Làm thớ nghiệm mụ tả sự dẫn nhiệt Thớ nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thớ nghiệm
mụ tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
- Vận dụng kiến thức để giải cỏc bài tập cú liờn quan Tỡm được vớ dụ thực tế về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thớch một số hiện tượng đơn giản
Trang 17P7: Đề xuất giả thuyết, và thiết kế phương án thí nghiệm.
P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm X5: Ghi lại kết quả tiến hành thí nghiệm
để trả lời các câu hỏi và rút ra nhận xét.
X6: Trình bày các kết quả thí nghiệm.
X7: Thảo luận kết quả hoạt động nhóm xử lý kết quả thí nghiệm.
K1: Trình bày được 3 hình thức truyền nhiệt.
- HS đặt ra các câu hỏi liên quan đến đời sống hàng ngày về sự truyền nhiệt.
- HS đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm.
- HS hoạt đông nhóm lắp ráp, tiến hành, thí nghiệm, rút ra nhận xét.
HS trình bày kết quả thí nghiêm.
HS thảo luận kết qủa thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Trình bày 3 hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt).
?1 Sau mỗi trận mưa một thời gian sau ta thường thấy đường khô đi? Tại sao khi đun nước một khoảng thời gian sau sờ tay vào qoai ấm
ta thầy qoai ấm nóng lên
?2 Em hãy đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm
?3Thế nào là sự dẫn nhiệt?
So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí?
?4 Đối lưu là gì? Đối lưu xảy đối với các chất nào? ?
5 Thế nào là bức xạ nhiệt? Bức xạ nhiệt có thể xảy ra với chất nào”
?6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức nào?
Hoạt động 2:Tìm ví dụ về ba hình thức truyền nhiệt Vận dụng các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan thực tiễn đời sống
Lấy ví dụ minh hoạ về sự dẫn
nhiệt
K1: L y đấy được VD ược VDc VD
v 3 hình th c ề 3 hình thức ức truy n nhi t.ề 3 hình thức ệt
HS: Tìm các VD trong đời sống về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
?7 Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt ? Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại,
Trang 18Vận dụng kiến thức về dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để
giải thích một số hiện tượng
đơn giản đơn giản trong thực
tế.
K4: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống?
X1: Trao đổi, thảo luận tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng vật lý liên quan; sử dụng ngôn ngữ vật lý, giải thích.
nhiệt.
HS: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
HS: Thảo luận để giải thích các hiện tương.
còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
? Taị sao mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại thấy nóng?
? Tại sao về mùa hè ta thường hay mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen?
? Tại sao mùa đông chim thường đứng xù lông?
? Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ bên dưới?
? Đun nước bằng ấm nhôm
và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa, nước trong ấm nào sôi nhanh hơn? Tại sao?
III THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 27 + tiết 28)
- Tiết 27: Khởi động, làm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm hs làm: H22.1;H22.2;H23.4;H22.5
+ Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2 H22.3
Tiết 28 Xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, BT
vận dụng
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
TIẾT 27 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T1) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
Trang 19* Cho GV :
- Các dụng cụ thí nghiệm Thí nghiệm hình Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2 H22.3
- Hình 23.6 phóng to
* Cho HS : Mỗi nhóm dụng cụ thí nghiệm hình 22.1; 22.2; 23.2, 23.3.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các chất
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, sáp , đinh sắt, đèn cồn,3 ống kim loại: đồng, nhôm,TT
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
- Quan sát hiện tượng xảy ra
1 Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất
Thí nghiệm hình 22.1
- Mục đích: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt
- Dụng cụ thí nghiệm: Giỏ thớ nghiệm; Thanh đồng AB; Cỏc đinh ghim được gắn bằng sỏp tại cỏc vị trớ a, b, c, d, e Đốn cồn
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt rơi xuôngtheo thứ tự từ a – e
Thí nghiệm hình 22.2
- Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của
các chất rắn khác nhau có giống nhau haykhụng
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá thí nghiệm; 3
thanh: Đồng, nhụm, thuỷ tinh; Đèn cồn;Các đinh ghim được gắn bằng sáp
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt
ở thanh đồng, nhôm,cuối cùng là thuỷ tinh
Thí nghiệm hình 22.3
- Mục đích: Tỡm hiểu sự dẫn nhiệt của
chất lỏng
Trang 20HĐ1: Thí nghiệm về hiện tượng đối lưu – Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về hiện tượng đối lưu - Bức xạ nhiệt
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc đốt, thuốc tím
- Cách tiến hành:
- GV làm thí nghiệm hình 23.1 Yêu cầu
HS quan sát, nêu hiện tượng quan sát
được
- GV : Phần trước chúng ta biết nước dẫn
nhiệt rất kém Trong trường hợp này
nước đã truyền nhiệt cho sáp bằng cách
nào ? Hãy nghiên cứu TN hình 23.2 và mô tả
hiện tượng?
- GV làm thí nghiệm hình 23.2
+ Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú
ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế
+ GV dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt
thuốc tím (lượng nhỏ) đưa xuống đáy cốc
thủy tinh cho từng nhóm Lưu ý : sử dụng
thuốc tím khô, dạng hạt (không cần phải
gói), dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía
có đặt thuốc tím
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra,
- GV làm thí nghiệm hình 23.3 SGK
Yêu cầu quan sát hiện tượng
- GV nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở
trong chất lỏng và chất khí
- GV cho HS làm thí nghiệm hình 23.4,
235 Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện
tượng xảy ra
2 Đối lưu – Bức xạ nhiệt
Thí nghiệm hình 23.2
- Dụng cụ: 1Giá thí nghiệm, 1đèn cồn,1cốc đốt, thuốc tím, 1nhiệt kế
- Hiện tượng: Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống
Nước màu tím di chuyển thành dòng từdưới lên rồi từ trên xuống
Thí nghiệm hình 3 23.
- Dụng cụ: 1 bình thủy tinh hình trụ, 1cây nến, 1 miếng bìa, 1 que hương
- Hiện tượng: Khói hơng đi từ trên xuống vòng qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phíangọn nến
Thí nghiệm hình 23.4
- Dụng cụ: Một bình cầu đã phủ muội đen, một ống thủy tinh, 1 đèn cồn, nước màu
Trang 21Thư ký các nhóm ghi lại các kết quả thí
nghiệm
GV chốt
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển về B chứng tỏ không khí trong bình nóng lên, nở ra
Thí nghiệm hình 23.5
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A
Hướng dẫn về nhà 2’
- Tự tìm hiểu lại các thí nghiệm trong SGK
- Ghi nhớ các kết quả thí nghiệm đã làm tại lớp
- Trả lời các câu hỏi trong bài 22; bài 23
TIẾT 28 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực
tế về bức xạ nhiệt
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
- HS: Các kiến thức đã học trong tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (5')
* Ổn định tổ chức: 1’
*Kiểm tra : 3’
- Nêu nội dung đã học tiết trước
- Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H 22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2-
H23.5
* ĐVĐ: (1’) Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận
về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng
HĐ1: Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt
Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Cách ti n h nh: ến hành: ành:
I SỰ DẪN NHIỆT - TÍNH DẪN NHIỆT
Trang 22Cho HS hoạt động theo nhóm 2 bàn trả
lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
Yêu cầu HS đọc và giải thích câu C9
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo
mỏng lại ấm hơn mặc 1 áo dày?
?Về mùa nào chim thường hay xù lông
GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào kim
loại lại thấy lạnh còn mùa nóng sờ vào
C2: Theo thứ tự từ a b rồi c, d, eC3: Nhiệt đã được truyền từ đầu A đầu
B của thanh đồng
* KL: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
từ phần này sang phần khác của vật
C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất
C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt Bát đĩa thườnglàm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
cầm đỡ nóng Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứC10: Giữa các lớp áo có lớp không khí
mà không khí dẫn nhiệt kém => giũ ấmcho cả cơ thể
C11:Mùa đông , để tạo các lớp không khídẫn nhiệt kém giữa lớp lông
C12: Vì KL dẫn nhiệt tốt, những ngày rét
t0 bên ngoài t0 cơ thể nên khi sờ vào KL nhiệt từ cơ thể truyền vào KL nên ta cảm thấy lạnh và ngược lại những ngày nóng
HĐ2: Sự đối lưu– Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự đối lưu; Bức xạ nhiệt
Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếucủa chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Cách ti n h nh: ến hành: ành:
Trang 23- GV thụng bỏo : Sự truyền nhiệt năng
nhờ tạo thành cỏc dũng như thớ nghiệm
trờn gọi là sự đối lưu Sự đối lưu cú thể
xảy ra trong chất khớ hay khụng ?
Chỳng ta cựng trả lời cõu C4
Qua thớ nghiệm H23,3cho biết:
- Khúi hương ở đõy cú tỏc dụng gỡ ?
- GV nhấn mạnh : Sự đối lưu xảy ra ở
máy và khu công nghiệp nên có nhiều
ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
tr-ờng là không thể tránh khỏi nên phải đa
khu công nghiệp ra khỏi khu dân c để
đảm bảo an toàn để tránh ô nhiễm
Qua thí nghiệm H 23.4; H23.5
Yêu cầu HS HĐN trả lời cầu C7, C8,
C9
- Cho thảo luận nhóm
- Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu
trả lời
- GV thông báo về định nghĩa bức xạ
nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11,
C2: Lớp nước ở dưới núng lờn trước, nở
ra d của nú ( d của lớp nước ở trờn do đú lớp nước núng nổi lờn cũn lớp nước lạnh chỡm xuống tạo thành dũng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế
* KL: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng dũng chất lỏng, chất khớC1: Di chuyển thành dũng
C4: + Khúi hương giỳp chỳng ta quan sỏthiện tượng đối lưu của khụng khớ rừ hơn.+ Hiện tượng xảy ra thấy khúi hương cũng chuyển động thành dũng.
C5: Để phần ở dưới núng lờn trước đi lờn,phần ở trờn chưa được đun núng đi xuốngtạo thành dũng đối lưu
C6: K0, Vỡ trong chõn khụng cũng nhưtrong chất rắn, khụng thể tạo thành dũngđối lưu
2 Bức xạ nhiệt
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, nở
ra đẩy giọt nước màu dịch về phớa đầu B.C8 : Khụng khớ trong bỡnh đó lạnh đi làmgiọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A.Miếng gỗ đó ngăn khụng cho nhiệt truyền
từ nguồn nhiệt đến bỡnh Điều này chứng
tỏ nhiệt được truyền từ nguồn nhiệt đếnbỡnh theo đường thẳng
C9 : Sự truyền nhiệt trờn khụng phải làdẫn nhiệt vỡ khụng khớ dẫn nhiệt kộm,cũng khụng phải đối lưu vỡ nhiệt đượctruyền theo đường thẳng
Bức xạ nhiệt : Truyền nhiệt bằng cỏc tianhiệt đi thẳng
C10 : Trong thớ nghiệm trờn phải dựngbỡnh phủ muội đốn để làm tăng khả nănghấp thụ tia nhiệt
C11 : Mựa hố thường mặc ỏo màu trắng
để giảm sự hấp thụ tia nhiệt
C12 : Hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu củachất rắn là dẫn nhiệt ; chất lỏng, chất khớ
là đối lưu ; của chõn khụng là bức xạ nhiệt
TỔNG KẾT HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4’)
Trang 24* Củng cố
- Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yêu cầu ghi nhớ tại lớp
- Vận dụng cho HS giải thích vì sao với cấu tạo của phích có thể giữ được nước nónglâu dài dựa vào hình vẽ 23.6
Trang 25I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực tế về sự
dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác.
II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC
CHUẨN KTKN CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN NHIỆM VỤ HỌC TẬP CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
HĐ1 Tìm hiểu về các hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt)
P7: Đề xuất giả thuyết, và thiết kế phương án thí nghiệm.
P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm X5: Ghi lại kết quả tiến hành thí nghiệm
để trả lời các câu hỏi và rút ra nhận xét.
- HS đặt ra các câu hỏi liên quan đến đời sống hàng ngày về sự truyền nhiệt.
- HS đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm.
- HS hoạt đông nhóm lắp ráp, tiến hành, thí nghiệm, rút ra nhận xét.
HS trình bày kết quả
?1 Sau mỗi trận mưa một thời gian sau ta thường thấy đường khô đi? Tại sao khi đun nước một khoảng thời gian sau sờ tay vào qoai ấm
ta thầy qoai ấm nóng lên
?2 Em hãy đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm
?3Thế nào là sự dẫn nhiệt?
Trang 26truyền nhiệt bằng các tia
X7: Thảo luận kết quả hoạt động nhóm xử lý kết quả thí nghiệm.
K1: Trình bày được 3 hình thức truyền nhiệt.
thí nghiêm.
HS thảo luận kết qủa thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Trình bày 3 hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt).
So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí?
?4 Đối lưu là gì? Đối lưu xảy đối với các chất nào? ?
5 Thế nào là bức xạ nhiệt? Bức xạ nhiệt có thể xảy ra với chất nào”
?6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức nào?
Hoạt động 2:Tìm ví dụ về ba hình thức truyền nhiệt Vận dụng các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan thực tiễn đời sống
Lấy ví dụ minh hoạ về sự dẫn
nhiệt
Vận dụng kiến thức về dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để
giải thích một số hiện tượng
đơn giản đơn giản trong thực
tế.
K1: L y đấy được VD ược VDc VD
v 3 hình th c ề 3 hình thức ức truy n nhi t.ề 3 hình thức ệt
K4: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống?
X1: Trao đổi, thảo luận tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng vật lý liên quan; sử dụng ngôn ngữ vật lý, giải thích.
HS: Tìm các VD trong đời sống về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
HS: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
HS: Thảo luận để giải thích các hiện tương.
?7 Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
? Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
? Taị sao mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại thấy nóng?
? Tại sao về mùa hè ta thường hay mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen?
? Tại sao mùa đông chim thường đứng xù lông?
? Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ bên dưới?
? Đun nước bằng ấm nhôm
và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa, nước trong ấm nào sôi nhanh hơn? Tại sao?
Trang 27III THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 27 + tiết 28)
- Tiết 27: Khởi động, làm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm hs làm: H22.1;H22.2;H23.4;H22.5
+ Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2 H22.3
Tiết 28 Xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, BT
vận dụng
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
TIẾT 27 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T1) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
* Cho HS : Mỗi nhóm dụng cụ thí nghiệm hình 22.1; 22.2; 23.2, 23.3.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các chất
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, sáp , đinh sắt, đèn cồn,3 ống kim loại: đồng, nhôm,TT
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
Trang 28? Hãy bố trí và tiến hành TN như hình
- Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của
các chất rắn khác nhau có giống nhau haykhụng
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá thí nghiệm; 3
thanh: Đồng, nhụm, thuỷ tinh; Đèn cồn;Các đinh ghim được gắn bằng sáp
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt
ở thanh đồng, nhôm,cuối cùng là thuỷ tinh
HĐ1: Thí nghiệm về hiện tượng đối lưu – Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về hiện tượng đối lưu - Bức xạ nhiệt
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc đốt, thuốc tím
- Cách tiến hành:
- GV làm thí nghiệm hình 23.1 Yêu cầu
HS quan sát, nêu hiện tượng quan sát
được
- GV : Phần trước chúng ta biết nước dẫn
nhiệt rất kém Trong trường hợp này
nước đã truyền nhiệt cho sáp bằng cách
nào ? Hãy nghiên cứu TN hình 23.2 và mô tả
hiện tượng?
- GV làm thí nghiệm hình 23.2
+ Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú
ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế
+ GV dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt
thuốc tím (lượng nhỏ) đưa xuống đáy cốc
thủy tinh cho từng nhóm Lưu ý : sử dụng
2 Đối lưu – Bức xạ nhiệt
Thí nghiệm hình 23.2
- Dụng cụ: 1Giá thí nghiệm, 1đèn cồn,1cốc đốt, thuốc tím, 1nhiệt kế
Trang 29thuốc tím khô, dạng hạt (không cần phải
gói), dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía
có đặt thuốc tím
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra,
- GV làm thí nghiệm hình 23.3 SGK
Yêu cầu quan sát hiện tượng
- GV nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở
trong chất lỏng và chất khí
- GV cho HS làm thí nghiệm hình 23.4,
235 Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện
tượng xảy ra
Thư ký các nhóm ghi lại các kết quả thí
nghiệm
GV chốt
- Hiện tượng: Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống
Nước màu tím di chuyển thành dòng từdưới lên rồi từ trên xuống
Thí nghiệm hình 3 23.
- Dụng cụ: 1 bình thủy tinh hình trụ, 1cây nến, 1 miếng bìa, 1 que hương
- Hiện tượng: Khói hơng đi từ trên xuống vòng qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phíangọn nến
Thí nghiệm hình 23.4
- Dụng cụ: Một bình cầu đã phủ muội đen, một ống thủy tinh, 1 đèn cồn, nước màu
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển về B chứng tỏ không khí trong bình nóng lên, nở ra
Thí nghiệm hình 23.5
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A
Hướng dẫn về nhà 2’
- Tự tìm hiểu lại các thí nghiệm trong SGK
- Ghi nhớ các kết quả thí nghiệm đã làm tại lớp
- Trả lời các câu hỏi trong bài 22; bài 23
TIẾT 28 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực
tế về bức xạ nhiệt
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
Trang 30- HS: Các kiến thức đã học trong tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (5')
* Ổn định tổ chức: 1’
*Kiểm tra : 3’
- Nêu nội dung đã học tiết trước
- Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H 22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2- H23.5
* ĐVĐ: (1’) Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận
về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng
HĐ1: Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt
Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Cách ti n h nh: ến hành: ành:
Cho HS hoạt động theo nhóm 2 bàn trả
lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
1 Sự dẫn nhiệt - Tính dẫn nhiệt của các chất
C1: Các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã truyền sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra
C2: Theo thứ tự từ a b rồi c, d, eC3: Nhiệt đã được truyền từ đầu A đầu
B của thanh đồng
* KL: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
từ phần này sang phần khác của vật
C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất
C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt Bát đĩa thườnglàm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
Trang 31? Tại sao về mựa đụng mặc nhiều ỏo
mỏng lại ấm hơn mặc 1 ỏo dày?
?Về mựa nào chim thường hay xự lụng
GV: Tại sao những lỳc rột, sờ vào kim
loại lại thấy lạnh cũn mựa núng sờ vào
ta thấy núng hơn?
cầm đỡ núng Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứC10: Giữa cỏc lớp ỏo cú lớp khụng khớ
mà khụng khớ dẫn nhiệt kộm => giũ ấmcho cả cơ thể
C11:Mựa đụng , để tạo cỏc lớp khụng khớdẫn nhiệt kộm giữa lớp lụng
C12: Vỡ KL dẫn nhiệt tốt, những ngày rột
t0 bờn ngoài t0 cơ thể nờn khi sờ vào KL nhiệt từ cơ thể truyền vào KL nờn ta cảm thấy lạnh và ngược lại những ngày núng
HĐ2: Sự đối lưu– Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiờu:
Phỏt biểu được khỏi niệm về sự đối lưu; Bức xạ nhiệt
Tỡm được vớ dụ thực tế về bức xạ nhiệt Nờu được tờn hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếucủa chất rắn, chất lỏng, chất khớ, chõn khụng
- GV thụng bỏo : Sự truyền nhiệt năng
nhờ tạo thành cỏc dũng như thớ nghiệm
trờn gọi là sự đối lưu Sự đối lưu cú thể
xảy ra trong chất khớ hay khụng ?
Chỳng ta cựng trả lời cõu C4
Qua thớ nghiệm H23,3cho biết:
- Khúi hương ở đõy cú tỏc dụng gỡ ?
- GV nhấn mạnh : Sự đối lưu xảy ra ở
máy và khu công nghiệp nên có nhiều
ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
tr-ờng là không thể tránh khỏi nên phải đa
khu công nghiệp ra khỏi khu dân c để
đảm bảo an toàn để tránh ô nhiễm
C2: Lớp nước ở dưới núng lờn trước, nở
ra d của nú ( d của lớp nước ở trờn do đú lớp nước núng nổi lờn cũn lớp nước lạnh chỡm xuống tạo thành dũng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế
* KL: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng dũng chất lỏng, chất khớC1: Di chuyển thành dũng
C4: + Khúi hương giỳp chỳng ta quan sỏthiện tượng đối lưu của khụng khớ rừ hơn.+ Hiện tượng xảy ra thấy khúi hương cũng chuyển động thành dũng.
C5: Để phần ở dưới núng lờn trước đi lờn,phần ở trờn chưa được đun núng đi xuốngtạo thành dũng đối lưu
C6: K0, Vỡ trong chõn khụng cũng nhưtrong chất rắn, khụng thể tạo thành dũngđối lưu
2 Bức xạ nhiệt
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, nở
ra đẩy giọt nước màu dịch về phớa đầu B.C8 : Khụng khớ trong bỡnh đó lạnh đi làmgiọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A.Miếng gỗ đó ngăn khụng cho nhiệt truyền
từ nguồn nhiệt đến bỡnh Điều này chứng
Trang 32- Cho thảo luận nhóm.
- Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu
trả lời
- GV thông báo về định nghĩa bức xạ
nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11,
Bức xạ nhiệt : Truyền nhiệt bằng cỏc tianhiệt đi thẳng
C10 : Trong thớ nghiệm trờn phải dựngbỡnh phủ muội đốn để làm tăng khả nănghấp thụ tia nhiệt
C11 : Mựa hố thường mặc ỏo màu trắng
để giảm sự hấp thụ tia nhiệt
C12 : Hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu củachất rắn là dẫn nhiệt ; chất lỏng, chất khớ
là đối lưu ; của chõn khụng là bức xạ nhiệt
TỔNG KẾT HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4’)
* Củng cố
- Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yờu cầu ghi nhớ tại lớp
- Vận dụng cho HS giải thớch vỡ sao với cấu tạo của phớch cú thể giữ được nước núnglõu dài dựa vào hỡnh vẽ 23.6
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần "cú thể em chưa biết"
- ễn tập cỏc kiến thức từ đầu HKII – Tiết sau ụn tập
Trang 33Ngày soạn: 10/3/2018
Ngày dạy: 17/3/2018
Tiết: 27, 28 CHỦ ĐỀ 1 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực tế về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
Trang 34P7: Đề xuất giả thuyết, và thiết kế phương án thí nghiệm.
P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm X5: Ghi lại kết quả tiến hành thí nghiệm
để trả lời các câu hỏi và rút ra nhận xét.
X6: Trình bày các kết quả thí nghiệm.
X7: Thảo luận kết quả hoạt động nhóm xử lý kết quả thí nghiệm.
K1: Trình bày được 3 hình thức truyền nhiệt.
- HS đặt ra các câu hỏi liên quan đến đời sống hàng ngày về sự truyền nhiệt.
- HS đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm.
- HS hoạt đông nhóm lắp ráp, tiến hành, thí nghiệm, rút ra nhận xét.
HS trình bày kết quả thí nghiêm.
HS thảo luận kết qủa thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Trình bày 3 hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt).
?1 Sau mỗi trận mưa một thời gian sau ta thường thấy đường khô đi? Tại sao khi đun nước một khoảng thời gian sau sờ tay vào qoai ấm
ta thầy qoai ấm nóng lên
?2 Em hãy đề xuất phương
án tiến hành thí nghiệm
?3Thế nào là sự dẫn nhiệt?
So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí?
?4 Đối lưu là gì? Đối lưu xảy đối với các chất nào? ?
5 Thế nào là bức xạ nhiệt? Bức xạ nhiệt có thể xảy ra với chất nào”
?6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức nào?
Hoạt động 2:Tìm ví dụ về ba hình thức truyền nhiệt Vận dụng các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan thực tiễn đời sống
Lấy ví dụ minh hoạ về sự dẫn
nhiệt
Vận dụng kiến thức về dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để
giải thích một số hiện tượng
đơn giản đơn giản trong thực
tế.
K1: L y đấy được VD ược VDc VD
v 3 hình th c ề 3 hình thức ức truy n nhi t.ề 3 hình thức ệt
K4: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống?
HS: Tìm các VD trong đời sống về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
HS: Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
?7 Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
? Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
? Taị sao mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn
Trang 35X1: Trao đổi, thảo luận tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng vật lý liên quan; sử dụng ngôn ngữ vật lý, giải thích.
HS: Thảo luận để giải thích các hiện tương.
trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại thấy nóng?
? Tại sao về mùa hè ta thường hay mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen?
? Tại sao mùa đông chim thường đứng xù lông?
? Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ bên dưới?
? Đun nước bằng ấm nhôm
và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa, nước trong ấm nào sôi nhanh hơn? Tại sao?
III THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 27 + tiết 28)
- Tiết 27: Khởi động, làm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm hs làm: H22.1;H22.2;H23.4;H22.5
+ Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2 H22.3
Tiết 28 Xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, BT
vận dụng
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
TIẾT 27 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T1) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
* Cho HS : Mỗi nhóm dụng cụ thí nghiệm hình 22.1; 22.2; 23.2, 23.3.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (6')
Trang 36HĐ1: Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các chất
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, sáp , đinh sắt, đèn cồn,3 ống kim loại: đồng, nhôm,TT
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt rơi xuôngtheo thứ tự từ a – e
Thí nghiệm hình 22.2
- Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của
các chất rắn khác nhau có giống nhau haykhụng
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá thí nghiệm; 3
thanh: Đồng, nhụm, thuỷ tinh; Đèn cồn;Các đinh ghim được gắn bằng sáp
- Tiến hành: SGK/77
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt
ở thanh đồng, nhôm,cuối cùng là thuỷ tinh
Trang 37HĐ1: Thí nghiệm về hiện tượng đối lưu – Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hiện tượng về hiện tượng đối lưu - Bức xạ nhiệt
- Đồ dùng: Giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc đốt, thuốc tím
- Cách tiến hành:
- GV làm thí nghiệm hình 23.1 Yêu cầu
HS quan sát, nêu hiện tượng quan sát
được
- GV : Phần trước chúng ta biết nước dẫn
nhiệt rất kém Trong trường hợp này
nước đã truyền nhiệt cho sáp bằng cách
nào ? Hãy nghiên cứu TN hình 23.2 và mô tả
hiện tượng?
- GV làm thí nghiệm hình 23.2
+ Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú
ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế
+ GV dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt
thuốc tím (lượng nhỏ) đưa xuống đáy cốc
thủy tinh cho từng nhóm Lưu ý : sử dụng
thuốc tím khô, dạng hạt (không cần phải
gói), dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía
có đặt thuốc tím
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra,
- GV làm thí nghiệm hình 23.3 SGK
Yêu cầu quan sát hiện tượng
- GV nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở
trong chất lỏng và chất khí
- GV cho HS làm thí nghiệm hình 23.4,
235 Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện
tượng xảy ra
Thư ký các nhóm ghi lại các kết quả thí
- Hiện tượng: Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống
Nước màu tím di chuyển thành dòng từdưới lên rồi từ trên xuống
Thí nghiệm hình 3 23.
- Dụng cụ: 1 bình thủy tinh hình trụ, 1cây nến, 1 miếng bìa, 1 que hương
- Hiện tượng: Khói hơng đi từ trên xuống vòng qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phíangọn nến
Thí nghiệm hình 23.4
- Dụng cụ: Một bình cầu đã phủ muội đen, một ống thủy tinh, 1 đèn cồn, nước màu
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển về B chứng tỏ không khí trong bình nóng lên, nở ra
Thí nghiệm hình 23.5
- Hiện tượng: Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A
Hướng dẫn về nhà 2’
Trang 38- Tự tìm hiểu lại các thí nghiệm trong SGK
- Ghi nhớ các kết quả thí nghiệm đã làm tại lớp
- Trả lời các câu hỏi trong bài 22; bài 23
TIẾT 28 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ thực
tế về bức xạ nhiệt
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
- HS: Các kiến thức đã học trong tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (5')
* Ổn định tổ chức: 1’
*Kiểm tra : 3’
- Nêu nội dung đã học tiết trước
- Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H 22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2-
H23.5
* ĐVĐ: (1’) Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận
về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng
HĐ1: Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt
Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Cách ti n h nh: ến hành: ành:
Cho HS hoạt động theo nhóm 2 bàn trả
lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
xuống chứng tỏ điều gì?
? Nhiệt đã truyền trên thanh AB như
thế nào?
I SỰ DẪN NHIỆT - TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
1 Sự dẫn nhiệt - Tính dẫn nhiệt của các chất
C1: Các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã truyền sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra
C2: Theo thứ tự từ a b rồi c, d, eC3: Nhiệt đã được truyền từ đầu A đầu
Trang 39Yêu cầu HS đọc và giải thích câu C9
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo
mỏng lại ấm hơn mặc 1 áo dày?
?Về mùa nào chim thường hay xù lông
GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào kim
loại lại thấy lạnh còn mùa nóng sờ vào
ta thấy nóng hơn?
B của thanh đồng
* KL: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
từ phần này sang phần khác của vật
C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất
C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt Bát đĩa thườnglàm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
cầm đỡ nóng Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứC10: Giữa các lớp áo có lớp không khí
mà không khí dẫn nhiệt kém => giũ ấmcho cả cơ thể
C11:Mùa đông , để tạo các lớp không khídẫn nhiệt kém giữa lớp lông
C12: Vì KL dẫn nhiệt tốt, những ngày rét
t0 bên ngoài t0 cơ thể nên khi sờ vào KL nhiệt từ cơ thể truyền vào KL nên ta cảm thấy lạnh và ngược lại những ngày nóng
HĐ2: Sự đối lưu– Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự đối lưu; Bức xạ nhiệt
Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếucủa chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- GV thông báo : Sự truyền nhiệt năng
II SỰ ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT
1 Sự đối lưu
C2: Lớp nước ở dưới nóng lên trước, nở
ra d của nó ( d của lớp nước ở trên do đó lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dòng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế
* KL: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng
Trang 40nhờ tạo thành cỏc dũng như thớ nghiệm
trờn gọi là sự đối lưu Sự đối lưu cú thể
xảy ra trong chất khớ hay khụng ?
Chỳng ta cựng trả lời cõu C4
Qua thớ nghiệm H23,3cho biết:
- Khúi hương ở đõy cú tỏc dụng gỡ ?
- GV nhấn mạnh : Sự đối lưu xảy ra ở
máy và khu công nghiệp nên có nhiều
ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
tr-ờng là không thể tránh khỏi nên phải đa
khu công nghiệp ra khỏi khu dân c để
đảm bảo an toàn để tránh ô nhiễm
Qua thí nghiệm H 23.4; H23.5
Yêu cầu HS HĐN trả lời cầu C7, C8,
C9
- Cho thảo luận nhóm
- Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu
trả lời
- GV thông báo về định nghĩa bức xạ
nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11,
C4: + Khúi hương giỳp chỳng ta quan sỏthiện tượng đối lưu của khụng khớ rừ hơn.+ Hiện tượng xảy ra thấy khúi hương cũng chuyển động thành dũng.
C5: Để phần ở dưới núng lờn trước đi lờn,phần ở trờn chưa được đun núng đi xuốngtạo thành dũng đối lưu
C6: K0, Vỡ trong chõn khụng cũng nhưtrong chất rắn, khụng thể tạo thành dũngđối lưu
2 Bức xạ nhiệt
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, nở
ra đẩy giọt nước màu dịch về phớa đầu B.C8 : Khụng khớ trong bỡnh đó lạnh đi làmgiọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A.Miếng gỗ đó ngăn khụng cho nhiệt truyền
từ nguồn nhiệt đến bỡnh Điều này chứng
tỏ nhiệt được truyền từ nguồn nhiệt đếnbỡnh theo đường thẳng
C9 : Sự truyền nhiệt trờn khụng phải làdẫn nhiệt vỡ khụng khớ dẫn nhiệt kộm,cũng khụng phải đối lưu vỡ nhiệt đượctruyền theo đường thẳng
Bức xạ nhiệt : Truyền nhiệt bằng cỏc tianhiệt đi thẳng
C10 : Trong thớ nghiệm trờn phải dựngbỡnh phủ muội đốn để làm tăng khả nănghấp thụ tia nhiệt
C11 : Mựa hố thường mặc ỏo màu trắng
để giảm sự hấp thụ tia nhiệt
C12 : Hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu củachất rắn là dẫn nhiệt ; chất lỏng, chất khớ
là đối lưu ; của chõn khụng là bức xạ nhiệt
TỔNG KẾT HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4’)
* Củng cố
- Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yờu cầu ghi nhớ tại lớp
- Vận dụng cho HS giải thớch vỡ sao với cấu tạo của phớch cú thể giữ được nước núnglõu dài dựa vào hỡnh vẽ 23.6
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần "cú thể em chưa biết"
- ễn tập cỏc kiến thức từ đầu HKII – Tiết sau ụn tập