I. MỤC TIÊU. (Chung cho cả chuyên đề)1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. 1.1. Kiến thức Nhận biết được đơn vị đo thể tích. Và mối liên hệ giữa các đơn vị đo. Nhận biết một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng. Biết cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước.1.2. Kĩ năng Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích. Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.1.3. Thái độ Tích cực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức. Yêu thích khoa học. Nghiêm túc học tập.2. Mục tiêu phát triển năng lực2.1. Định hướng các năng lực được hình thành Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dụ đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề Nhóm năng lựcNăng lực thành phầnMô tả mức độ thực hiện trong chuyên đềNhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lýK1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý. HS nhận biết được đơn vị đo thể tích là mét khối (m3) và lít (l). HS nhận biết biết dụng cụ đo thể tích. HS trình bày được cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước .K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý. HS nhận biết được mối liên hệ giữa các đơn vị đo. 1l= 1dm3; 1ml= 1cm3= 1cc.K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập. HS sử dụng được kiến thức vật lý và thảo luận :+ Tìm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích có ghi sẵn dung tích.+ Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị đo.K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn. HS vận dung kiến thức vật lý : + Đọc được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích . HS: Biết cách đo và xử lí số liệu. HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và cuộc sống.Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa)P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.Đặt ra những câu hỏi liên quan đến P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong hiện tượng đó. Mô tả được cách đo thể tích bằng các dụng cụ đo khác nhau, nhưng vẫn cho ra kết quả giống nhau.P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý.HS trả lời những câu hỏi liên quan của các thí nghiệm trong chuyên đề.P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lý.P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý.Biết cách tính toán để tìm ra kế quả.P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý.P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. HS đề suất được phương án làm thí nghiệm để đo thể tích của các vật cụ thể.P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.Nhóm NLTP trao đổi thông tinX1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý. Học sinh trao đổi cách đo thể tích của vật.X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành). X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của các nhóm mình với nhóm khác và kết luận ở sgkX4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…).Học sinh ghi lại dược các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình.X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp.Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả. học sinh trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình. X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý. Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm mình.X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý.Học sinh tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý.Nhóm NLTP liên quan đến cá nhânC1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lý.Xác định được trình độ về kiến thức: Đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước qua các bài kiểm tra ngắn , và việc giải bài tập ở nhà.C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng cao trình độ bản thân.Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điểu chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà cho phù hợp với điều kiện học tập của chuyên đề.C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý. C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh vật lý các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Dặn dò về an toàn khi làm thí nghiệm.C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. Nhận ra được cách đo thể tích đối với khoa học và đời sống.C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
Trang 1GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ 1
VẬT LÝ LỚP 6
Tên chuyên đề: ĐO THỂ TÍCH Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU (Chung cho cả chuyên đề)
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.1 Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo thể tích Và mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận biết một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
- Biết cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dụ đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
Trang 22.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích làmét khối (m3) và lít (l)
- HS nhận biết biết dụng cụ đo thể tích
- HS trình bày được cách đo thể tích củachất lỏng và vật rắn không thấm nước K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến
HS sử dụng được kiến thức vật lý vàthảo luận :
+ Tìm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đothể tích có ghi sẵn dung tích
+ Nhận biết được mối quan hệ giữa cácđơn vị đo
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiếnthức vật lý vào các tình huống thực tiễn
- HS vận dung kiến thức vật lý : + Đọc được GHĐ và ĐCNN của dụng
cụ đo thể tích
- HS: Biết cách đo và xử lí số liệu
- HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
và cuộc sống
Nhóm P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý Đặt ra những câu hỏi liên quan đến
Trang 3P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý
trong hiện tượng đó
Mô tả được cách đo thể tích bằng các dụng cụ đo khác nhau, nhưng vẫn cho rakết quả giống nhau
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết
Biết cách tính toán để tìm ra kế quả
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện
tượng vật lý
P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả
có thể kiểm tra được
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí
nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được
khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và
ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành)
Trang 4X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông
tin khác nhau
So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của các nhóm mình với nhóm khác và kết luận ở sgk
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
Học sinh ghi lại dược các kết quả từ hoạtđộng học tập vật lý của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một
cách phù hợp
Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- học sinh trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: Thảo luận được kết quả công việc của
mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến
thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
vật lý
Xác định được trình độ về kiến thức: Đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước qua các bài kiểm tra ngắn , và việc giải bài tập ở nhà
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch,
điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng
Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điểu chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và
Trang 5cao trình độ bản thân ở nhà cho phù hợp với điều kiện học tập
của chuyên đề
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế củacác quan điểm vật lý trong các trường hợp cụthể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý
C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnhvật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặtkinh tế, xã hội và môi trường
Dặn dò về an toàn khi làm thí nghiệm
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá
và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm,của các vấn đề trong cuộc sống và của cáccông nghệ hiện đại
Nhận ra được cách đo thể tích đối với khoa học và đời sống
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên cácmối quan hệ xã hội và lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ thí nghiệm: các bình chia độ, ca đong, đinh ốc, đá.
- PHT 1:Phiếu học tập xác định GHĐ và ĐCNN của hình 3.2 SGK
- PHT 2: Phiếu học tập trình bày cách đo thể tích chất lỏng.
- PHT 3: Phiếu học tập kết quả đo thể tích chất lỏng, thể tích vật rắn.
2 Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 6TT HOẠT ĐỘNG
CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
H: Đơn vị đo thể tích thường
dùng là gì?
TL: Đơn vị đo thể tíchthường dùng là mét khối vàlít
1 m3 = 1000l= 1000000ml =1000000cc
K3X6
H: Quan sát H3.1 và cho biết tên
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của
TL:
- Ca đong 1 lít, ĐCNN: 1/2
K3K4
Trang 7những dụng cụ đo đó? lít
- Ca đong 1/2 lít, ĐCNN:1/2 lít
H3.2b: GHĐ: 250ml;ĐCNN: 50ml
H3.2c: GHĐ: 300ml;ĐCNN: 50ml
K1K3K4X8
H: Nhắc lại những dụng cụ đo
thể tích mà em biết?
TL: Bình chia độ, ca đong,can, chai lọ có ghi sẵn dungtích
Trang 8H: Quan sát H3.3 hãy cho biết
cách đặt bình chia độ nào cho
tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ
bên ngoài bình chia độ?
TL:
H3.5a: 70cm3H3.5b: 50cm3H3.5c: 40cm3
H: Hãy trình bày cách đo thể tích
Trang 9B2: Ước lượng thể tíchnước cần đo.
B3: Đổ nước vào bình chiađộ
B4: Xác định thể tích củanước trong bình
K1, K3, K4, X8, X6
H: Hoàn thành kết quả đo thể
tích của nước bằng bình chia độ
vào bảng đo kết quả
TL: HS hoàn thành kết quảvào bảng
Trang 10a, Dùng bình chia độ
H: Quan sát H4.2, yêu cầu HS
thảo luận nhóm để mô tả cách đo
B3: Thể tích của hòn đá làVđá = V2 - V1
K1K3
K1K3
Trang 11B3: Đổ nước từ bình chứavào bình chia độ, đó chính
K1K3
K1K3K4
Trang 12để nước ở ngoài thành ca rơihết xuống bát.
- Khi đổ nước từ bát vàobình chia độ không để đổ rangoài
Trang 13IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
3 (K4) Hãy tìm cách đo thể tích của một giọt nước?
Trang 14chia tới 0,5cm3 sau
đây, kết quả đo được
nào là chính xác nhất?
A) 6,5cm3B) 16,2cm3.C) 16cm3 D) 6,50cm3
(K3) Hãy biến đỏi cácđơn vị sau:
A)0,6dm3= m3= lítB) 15 lít= m3= cm3
C) 1ml= cm3= lít
6 (K4) Cho một bình chia độ, 1 quả bóng bàn Hãy tìm cách xác định thể tích của quả bóng bàn
Trang 15A) Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10mlB) Bình có GHĐ 150ml và ĐCNN 5ml
C) Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
D) Bình có GHĐ100ml và ĐCNN 1ml
9.(K4) Một bình tràn
chứa nước tới miệng tràn
là 150cm3, bỏ vào bình một vật rắn không thấm nước thì vật ấy nổi một phần và thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa là 25cm3.Dùng một que thật nhỏ dìm vật chìm hoàn toàn vào trong bình tràn thì thể tích nước ở bình chứatăng thêm 5cm3
Thể tích của vật rắn là bao nhiêu?
Trang 16GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
VẬT LÝ LỚP 6
Tên chuyên đề: ĐO THỂ TÍCH Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU (Chung cho cả chuyên đề)
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.1 Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo thể tích Và mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận biết một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
- Biết cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước
Trang 17- Tích cực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức.
- Yêu thích khoa học
- Nghiêm túc học tập
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dụ đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích làmét khối (m3) và lít (l)
- HS nhận biết biết dụng cụ đo thể tích
- HS trình bày được cách đo thể tích củachất lỏng và vật rắn không thấm nước K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến
HS sử dụng được kiến thức vật lý vàthảo luận :
+ Tìm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đothể tích có ghi sẵn dung tích
+ Nhận biết được mối quan hệ giữa cácđơn vị đo
Trang 18K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến
thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
- HS vận dung kiến thức vật lý : + Đọc được GHĐ và ĐCNN của dụng
cụ đo thể tích
- HS: Biết cách đo và xử lí số liệu
- HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý
trong hiện tượng đó
Mô tả được cách đo thể tích bằng các dụng cụ đo khác nhau, nhưng vẫn cho rakết quả giống nhau
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết
Biết cách tính toán để tìm ra kế quả
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện
tượng vật lý
P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả
có thể kiểm tra được
nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được
Trang 19khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và
ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành)
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông
tin khác nhau
So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của các nhóm mình với nhóm khác và kết luận ở sgk
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
Học sinh ghi lại dược các kết quả từ hoạtđộng học tập vật lý của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một
cách phù hợp
Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- học sinh trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: Thảo luận được kết quả công việc của
mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn
Trang 20Xác định được trình độ về kiến thức: Đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước qua các bài kiểm tra ngắn , và việc giải bài tập ở nhà.
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch,điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nângcao trình độ bản thân
Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điểu chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và
ở nhà cho phù hợp với điều kiện học tập của chuyên đề
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế củacác quan điểm vật lý trong các trường hợp cụthể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý
C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnhvật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặtkinh tế, xã hội và môi trường
Dặn dò về an toàn khi làm thí nghiệm
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá
và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm,của các vấn đề trong cuộc sống và của cáccông nghệ hiện đại
Nhận ra được cách đo thể tích đối với khoa học và đời sống
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên cácmối quan hệ xã hội và lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ thí nghiệm: các bình chia độ, ca đong, đinh ốc, đá.
Trang 21- PHT 1:Phiếu học tập xác định GHĐ và ĐCNN của hình 3.2 SGK
- PHT 2: Phiếu học tập trình bày cách đo thể tích chất lỏng.
- PHT 3: Phiếu học tập kết quả đo thể tích chất lỏng, thể tích vật rắn.
2 Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
H: Đơn vị đo thể tích thường
dùng là gì?
TL: Đơn vị đo thể tíchthường dùng là mét khối vàlít
1 m3 = 1000l= 1000000ml =1000000cc
K3X6
Trang 22H: Quan sát H3.1 và cho biết tên
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của
những dụng cụ đo đó?
TL:
- Ca đong 1 lít, ĐCNN: 1/2lít
- Ca đong 1/2 lít, ĐCNN:1/2 lít
- Can 5 lít, ĐCNN: 1 lít
K3K4X6
H: Hãy kể tên những dụng cụ đo
H3.2b: GHĐ: 250ml;ĐCNN: 50ml
H3.2c: GHĐ: 300ml;ĐCNN: 50ml
K1K3K4X8
H: Nhắc lại những dụng cụ đo TL: Bình chia độ, ca đong, K3
Trang 23thể tích mà em biết? can, chai lọ có ghi sẵn dung
H: Quan sát H3.3 hãy cho biết
cách đặt bình chia độ nào cho
tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ
bên ngoài bình chia độ?
TL:
H3.5a: 70cm3H3.5b: 50cm3H3.5c: 40cm3
Trang 24B2: Ước lượng thể tíchnước cần đo.
B3: Đổ nước vào bình chiađộ
B4: Xác định thể tích của
K1, K3, K4, X8, X6
Trang 25nước trong bình.
H: Hoàn thành kết quả đo thể
tích của nước bằng bình chia độ
vào bảng đo kết quả
TL: HS hoàn thành kết quảvào bảng
nước và chìm trong nước
Phương pháp: Dạy học theo
nhóm
Thời lượng: 20'
P1P2P3P8
a, Dùng bình chia độ
H: Quan sát H4.2, yêu cầu HS
thảo luận nhóm để mô tả cách đo
B3: Thể tích của hòn đá làVđá = V2 - V1
K1K3
Trang 26B3: Đổ nước từ bình chứavào bình chia độ, đó chính
là thể tích của hòn đá
K1K3
H: Hãy trình bày cách đo thể tích
K1K3
Trang 27để nước ở ngoài thành ca rơihết xuống bát.
- Khi đổ nước từ bát vàobình chia độ không để đổ rangoài
K1K3K4
Trang 28IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
3 (K4) Hãy tìm cách đo thể tích của một giọt nước?
Trang 29chia tới 0,5cm3 sau
đây, kết quả đo được
nào là chính xác nhất?
A) 6,5cm3B) 16,2cm3.C) 16cm3 D) 6,50cm3
(K3) Hãy biến đỏi cácđơn vị sau:
A)0,6dm3= m3= lítB) 15 lít= m3= cm3
C) 1ml= cm3= lít
6 (K4) Cho một bình chia độ, 1 quả bóng bàn Hãy tìm cách xác định thể tích của quả bóng bàn
Trang 30A) Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10mlB) Bình có GHĐ 150ml và ĐCNN 5ml
C) Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
D) Bình có GHĐ100ml và ĐCNN 1ml
9.(K4) Một bình tràn
chứa nước tới miệng tràn
là 150cm3, bỏ vào bình một vật rắn không thấm nước thì vật ấy nổi một phần và thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa là 25cm3.Dùng một que thật nhỏ dìm vật chìm hoàn toàn vào trong bình tràn thì thể tích nước ở bình chứatăng thêm 5cm3
Thể tích của vật rắn là bao nhiêu?
Trang 31GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
VẬT LÝ LỚP 6
Tên chuyên đề: ĐO THỂ TÍCH Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU (Chung cho cả chuyên đề)
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.1 Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo thể tích Và mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận biết một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
- Biết cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước
1.2 Kĩ năng
- Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích
Trang 32- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dụ đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích làmét khối (m3) và lít (l)
- HS nhận biết biết dụng cụ đo thể tích
- HS trình bày được cách đo thể tích củachất lỏng và vật rắn không thấm nước K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến
HS sử dụng được kiến thức vật lý vàthảo luận :
Trang 33+ Tìm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đothể tích có ghi sẵn dung tích.
+ Nhận biết được mối quan hệ giữa cácđơn vị đo
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến
thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
- HS vận dung kiến thức vật lý : + Đọc được GHĐ và ĐCNN của dụng
cụ đo thể tích
- HS: Biết cách đo và xử lí số liệu
- HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý
trong hiện tượng đó
Mô tả được cách đo thể tích bằng các dụng cụ đo khác nhau, nhưng vẫn cho rakết quả giống nhau
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết
Biết cách tính toán để tìm ra kế quả
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện
tượng vật lý
P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả
có thể kiểm tra được
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp HS đề suất được phương án làm thí
Trang 34ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét
nghiệm để đo thể tích của các vật cụ thể
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí
nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được
khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và
ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành)
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông
tin khác nhau
So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của các nhóm mình với nhóm khác và kết luận ở sgk
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
Học sinh ghi lại dược các kết quả từ hoạtđộng học tập vật lý của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một
cách phù hợp
Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- học sinh trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: Thảo luận được kết quả công việc của Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm,
Trang 35mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến
thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
vật lý
Xác định được trình độ về kiến thức: Đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước qua các bài kiểm tra ngắn , và việc giải bài tập ở nhà
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch,
điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của
các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ
thể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý
C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh
vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường
Dặn dò về an toàn khi làm thí nghiệm
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá
và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm,
của các vấn đề trong cuộc sống và của các
công nghệ hiện đại
Nhận ra được cách đo thể tích đối với khoa học và đời sống
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các
mối quan hệ xã hội và lịch sử
Trang 36II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ thí nghiệm: các bình chia độ, ca đong, đinh ốc, đá.
- PHT 1:Phiếu học tập xác định GHĐ và ĐCNN của hình 3.2 SGK
- PHT 2: Phiếu học tập trình bày cách đo thể tích chất lỏng.
- PHT 3: Phiếu học tập kết quả đo thể tích chất lỏng, thể tích vật rắn.
2 Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
H: Đơn vị đo thể tích thường
dùng là gì?
TL: Đơn vị đo thể tíchthường dùng là mét khối vàlít
Trang 371 m3 = 1000l= 1000000ml =1000000cc
H: Quan sát H3.1 và cho biết tên
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của
những dụng cụ đo đó?
TL:
- Ca đong 1 lít, ĐCNN: 1/2lít
- Ca đong 1/2 lít, ĐCNN:1/2 lít
- Can 5 lít, ĐCNN: 1 lít
K3K4X6
H: Hãy kể tên những dụng cụ đo
H3.2b: GHĐ: 250ml;ĐCNN: 50ml
K1K3K4X8
Trang 38H3.2c: GHĐ: 300ml;ĐCNN: 50ml
H: Nhắc lại những dụng cụ đo
thể tích mà em biết?
TL: Bình chia độ, ca đong,can, chai lọ có ghi sẵn dungtích
H: Quan sát H3.3 hãy cho biết
cách đặt bình chia độ nào cho
tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ
bên ngoài bình chia độ?
TL:
H3.5a: 70cm3H3.5b: 50cm3H3.5c: 40cm3
K1
H: Chọn từ thích hợp để điền vào
chỗ trống trong bảng học tập
Trang 39B2: Ước lượng thể tíchnước cần đo.
K1, K3, K4, X8, X6
Trang 40B3: Đổ nước vào bình chiađộ.
B4: Xác định thể tích củanước trong bình
H: Hoàn thành kết quả đo thể
tích của nước bằng bình chia độ
vào bảng đo kết quả
TL: HS hoàn thành kết quảvào bảng
nước và chìm trong nước
Phương pháp: Dạy học theo
nhóm
Thời lượng: 20'
P1P2P3P8
a, Dùng bình chia độ
H: Quan sát H4.2, yêu cầu HS
thảo luận nhóm để mô tả cách đo
B3: Thể tích của hòn đá làVđá = V2 - V1
K1K3
b, Dùng bình tràn