1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

8 2 liên cầu khuẩn DH16DUO05

34 647 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1903 , SchoHmuller đề nghị dựa vào khả năng làm tiêu huyết cuả vi khuẩn để phân loại. Năm 1919, Brown đưa ra các danh từ α,β,γ trên môi trường thạch máu. Năm 1930, Lancefield đã phân chia Streptococci tiêu huyết β thành các nhóm từ A đến O. Hiện nay người ta phân chia dựa vào : + Hình thái khuẩn lạc và hiện tượng tiêu huyết trên thạch máu. + Những phản ứng sinh hóa và sự đề kháng với các yếu tố vật lí và hóa học. + Huyết thanh học + Những đặc điểm về sinh thái . Tính chất nuôi cấy : Liên cầu hiếu khi kỵ khí tuỳ tiện, môi trường cấy cần nhiều chất dinh dưỡng, nhiệt độ thích hợp.

Trang 1

LIÊN CẦU KHUẨN

( Streptococci )

Hà Bảo Hân

Tạ Nguyễn Phượng

Hằng Trương Hồng Hân Nguyễn Minh Giàu

Trang 3

Hình ảnh nhuộm Gram của

Streptococcus pneumoniae

Hình ảnh nhuộm Gram của

Streptococcus mantans

Trang 4

I- Đặc điểm sinh vật học.

1 Hình thể:

Trang 5

2 Phân loại

• Năm 1903 , SchoHmuller đề nghị dựa vào khả năng làm tiêu huyết cuả vi khuẩn

để phân loại

• Năm 1919, Brown đưa ra các danh từ

α,β,γ trên môi trường thạch máu

• Năm 1930, Lancefield đã phân chia

Streptococci tiêu huyết β thành các nhóm

từ A đến O

Trang 6

• Hiện nay người ta phân chia dựa vào :

+ Hình thái khuẩn lạc và hiện tượng tiêu

huyết trên thạch máu

+ Những phản ứng sinh hóa và sự đề kháng với các yếu tố vật lí và hóa học

+ Huyết thanh học

+ Những đặc điểm về sinh thái

Trang 7

3 Tính chất nuôi cấy :

- Liên cầu hiếu khi kỵ khí tuỳ tiện, môi trường cấy cần nhiều chất dinh dưỡng, nhiệt độ thích hợp

Trang 8

MÔI TRƯỜNG LỎNG Chuỗi dài không gãy

Trang 10

Tan máu β

Trang 12

4 Tính chất sinh vật hoá học:

- Liên cầu không có men catalase.

- Liên cầu nhóm D có khả năng phát triển ở môi trường mật, muối mật, etyl hydrocuprein.

- Liên cầu nhóm A nhạy cảm với bacitracin,

Trang 14

Thí nghiệm optochin dương tính (1), âm tính (2)

Trang 16

CAMP test:

Trang 19

4 Cấu trúc kháng nguyên:

Trang 22

4.2 Độc tố

Dung huyết tố : liên cầu tan máu α có khả

năng hình thành hai loại dung huyết tố:

- Streptolysin O : tan máu β có khả năng sinh ra men này

- Streptolysin S: nhiều loại sinh ra men này

Độc tố hồng cầu: bản chất là protein.

Trang 23

II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

1 Gây bệnh cho người.

1.1 Bệnh do liên cầu nhóm A :

Trang 27

• 1.2 Bệnh do liên cầu nhóm D

Trang 29

1.3 Bệnh do các nhóm liên cầu khuẩn

khác

- Liên cầu nhóm B ( S.agalactiae): gây

khuẩn huyết hoặc viêm màng não ở trẻ sơ sinh

- Liên cầu nhóm C ( S.quisimilis,

S.zooepidermicus, S.eui) : viêm họng,

viêm thanh quản, viêm màng trong tim

- Liên cầu nhóm G: gây viêm họng hoặc

viêm da nhưng rất hiếm gặp

Trang 30

2 Gây bệnh thực nghiệm

3 Miễn dịch

- Kháng thể protein M có khả năng chống

lại quá trình nhiễm trùng, kháng thể này

mang tính đặc hiệu typ

Trang 31

III CHUẨN ĐOÁN VI KHUẨN HỌC.

Trang 32

• Tiêu chuẩn chẩn đoán liên cầu:

 Hình thể và tính chất bắt màu

Hình thái khuẩn lạc và tính chất tan máu trên môi trường thạch máu

Liên cầu nhóm A nhạy cảm với bacitracin

Optochin hoặc Neufeld(-)

Catalase (-)

Trang 33

2 Chẩn đoán gián tiếp.

- Phản ứng huyết thanh tìm kháng thể ASO

- Phản ứng huyết thanh tìm kháng thể ASK

- Phản ứng Dick

Trang 34

- Các kháng sinh penicilin , tetracycilin,

ampicilin… vẫn có tác dụng lên liên cầu nhóm

A, liên cầu Viridans.

Ngày đăng: 11/04/2018, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w