Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính a Phương tiện truyền thông media Môi trường vật lí được sử dụng để kết nối các máy tính trong mạng gồm có hai loại: có dây và kh
Trang 1Tiết thứ: 37 Ngày soạn: / /2009
- Các mạng LAN, WAN
- Các mạng không dây và có dây
- Một số thiết bị kết nối
- Mô hình ngang hàng và mô hình khách - chủ
3. Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
• ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
• Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa, phòng bộ môn.
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
a. Đặt vấn đề: Khi máy tính ra đời và ngày càng làm được nhiều
việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lý thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu
b. Triển khai bài dạy
Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và trò
1 Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính bao gồm 3 thành phần:
- Các máy tính
- Các thiết bị đảm bảo kết nối các
máy tính với nhau;
- Phần mềm cho phép thực hiện
việc giao tiếp giữa các máy tính
HS: nghe giảng, ghi bài.
Hiểu một cách đơn giản, mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho có
Trang 2Việc kết nối máy tính thành mạng
là cần thiết để giải quyết các vấn
đề như:
- Cần sao chép một lượng lớn dl từ
máy này sang máy khác trong thời gian
ngắn
- Nhiều máy tính có thể dùng chung
dl, thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên
đắt tiền
2 Phương tiện và giao thức truyền
thông của mạng máy tính
a) Phương tiện truyền thông (media)
Môi trường vật lí được sử dụng để
kết nối các máy tính trong mạng gồm
có hai loại: có dây và không dây
Kết nối có dây (cable): Cáp truyền
thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng
trục, cáp quang,
Để tham gia vào mạng, máy tính cần
có vỉ mạng (card mạng) được nối với
cáp mạng nhờ giắc cắm
Trong mạng còn có một số thiết bị
khác: chuyển mạch, khuếch đại tín
hiệu,
Kiểu bố trí các máy tính trong
mạng: Bố trí máy tính trong mạng rất
phức tạp nhưng đều là tổ hợp ba
kiểu cơ bản: đường thẳng, vòng, hình
sao
Kết nối không dây:
Để tổ chức một mạng máy tính
không dây đơn giản cần có:
- Điểm truy cập không dây WAP (Wireless
Access Point) là thiết bị có chức năng
kết nối các máy tính trong mạng, kết
nối mạng có dây và mạng không dây;
- Vỉ mạng không dây (Wireless Network
Để chia sẻ thông tin và sử dụng các dịch vụ mạng, các máy tính trong mạng phải có khả năng kết nối vật lí với nhau và tuân theo các quy tắc truyền thông thống nhất để giao tiếp với nhau
HS: nghe giảng, ghi bài.
HS: Quan sát các thiết bị
mạng như: Cap mạng, card mạng,
Các thành phần của mạng
Phương tiện truyền thông không dây có thể là sóng radio, bứa xạ hồng ngoại hay sóng truyền qua vệ tinh Mạng không dây có khả năng thực hiện kết nối ở mọi nơi, mọi thời điểm mà không cần sử dụng đến thiết bị kết nối cồng kềnh, phức tạp như mạng có dây
Khi thiết kế mạng, việc lựa chọn dạng kết nối
Trang 3- Tốc độ truyền thông trong mạng;
- Địa điểm lắp đặt mạng;
- Khă năng tài chính
b) Giao thức (Protocol)
Giao thức truyền thông là bộ các quy
tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi
thông tin trong mạng giữa thiết bị nhận
và truyền dữ liệu.
và kiểu bố trí máy tính trong mạng phụ thuộc vào điều kiện thực tế
Để máy tính trong mạng giao tiếp được với nhau chúng ta phải sử dụng cùng giao thức như là ngôn ngữ chung của mạng
Trang 4Tiết thứ: 38 Ngày soạn: / /2009
- Các mạng LAN, WAN
- Các mạng không dây và có dây
- Một số thiết bị kết nối
- Mô hình ngang hàng và mô hình khách - chủ
3. Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
• ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
• Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa, phòng bộ môn.
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
a. Đặt vấn đề: Khi máy tính ra đời và ngày càng làm được nhiều
việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lý thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu
b. Triển khai bài dạy
Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và trò
3 Phân loại mạng máy tính
Mạng cục bộ (LAN - Local Area
Network) là mạng kết nối các máy tính
HS: Nghe giảng, quan sát
hình vẽ trong SGK, ghi bài.Dưới góc độ địa lí,
Trang 5gần nhau, chẳng hạn trong một phòng,
một tòa nhà, một xí nghiệp, một
trường học,
Mạng diện rộng (WAN - Wide Area
Network) là mạng kết nối các máy tính
ở khoảng cách lớn Mạng diện rộng
thường liên kết các mạng cục bộ
4 Các mô hình mạng
Xét về chức năng của máy tính trong
mạng, có thể phân thành hai mô hình
chủ yếu sau:
a) Mô hình ngang hàng (Peer - to - Peer)
Trong mô hình, tất cả các máy đều
bình đẳng như nhau Các máy đều sử
dụng tài nguyên của máy khác và
ngược lại
b) Mô hình khách - chủ (Client - Sever)
Máy chủ là máy tính đảm bảo việc
phục vụ các máy khác bằng cách
điều khiển việc phân bố các tài
nguyên với mục đích sử dụng chung
Máy khách là máy sử dụng các tài
nguyên do máy chủ cung cấp
mạng máy tính có thể phân thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu,
mô nhỏ
Mô hình khách chủ có
ưu điểm là dữ liệu được quản lí tập chung, chế độ bảo mật tốt, thích hợp với các mạng trung bình và lớn
Trang 6Tiết thứ: 39 Ngày soạn: / /2008
- Biết các cách kết nối Internet
- Biết khái niệm địa chỉ IP
• Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
Trang 71 Internet là gì?
* Khái niệm: SGK trang 141.
- Internet là mạng máy tính lớn nhất
toàn cầu, nhiều người sử dụng nhất
nhưng không có ai là chủ sở hữu của
nó Internet được tài trợ bởi các chính
phủ, các cơ quan khoa học và đào tạo,
doanh nghiệp và hàng triệu người trên
thế giới
- Với sự phát triển của công nghệ,
Internet phát triển không ngừng cả về
số lượng và chất lượng
tập, vui chơi, giải trí Internet đảm bảo phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người Vậy Internet là gì?
GV: Internet có thuộc
quyền sở hữu của riêng ai không?
HS: trả lời câu hỏi.
HS: Ghi bài.
GV: Nguồn gốc đầu tiên
của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ, gọi là mạng
Research Projects Agency), một mạng thí nghiệm được thiết kế từ năm
1969 để tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác khoa học trong các công trình nghiên cứu quốc phòng
GV: Internet ở Việt Nam
trước năm 1997 đang ở giai
Trang 82 Kết nối Internet bằng cách nào?
a Sử dụng Modem qua đường điện
thoại:
Để kết nối Internet sử dụng Modem
qua đường dây điện thoại:
- Máy tính cần được cài đặt Modem
và kết nối qua đường điện thoại
- Hợp đồng với nhà cung cấp dịch
vụ Internet để được cấp quyền sử
dụng và mật khẩu
Cách kết nối này có nhược điểm
là tốc độ tối đa đường truyền dữ
liệu không cao, chi phí đắt
đoạn thử nghiệm, chỉ có một số công ty lớn của nước ngoài có đường thuê bao riêng
GV: Vậy làm thế nào để
kết nối Internet?
HS: Hai cách phổ biến kết
nối máy tính với Internet là sử dụng modem qua đường điện thoại và sử dụng đường truyền riêng
GV: Modem là danh từ rút
modulator/demodulator (điều biến/giải điều biến)
Modem trong (Internal).
Modem ngoài (External).
GV: Một số nhà cung cấp
dịch vụ: vnn1260, vnn1268, vnn1269
HS: Nghe giảng và ghi bài GV: Người ta gọi cách kết
nối này là Dial up (quay
Trang 9Tiết thứ: 40 Ngày soạn: / /2008
- Biết các cách kết nối Internet
- Biết khái niệm địa chỉ IP
• Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
? Internet là gì? Làm thế nào để có thể kết nối Internet
sử dụng Modem qua đường dây điện thoại? Kể tên một số
nhà cung cấp dịch vụ?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy
Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và trò
2 Kết nối Internet bằng cách nào?
b Sử dụng đường truyền riêng
GV: Chúng ta sẽ đi tìm
hiểu tiếp các cách kết nối Internet
Trang 10(Leased line):
Để sử dụng đường truyền riêng:
- Người dùng thuê đường truyền riêng
- Một máy chủ kết nối với đường
truyền và chia sẻ cho các máy con
* Ưu điểm lớn nhất của cách kết nối
này là có tốc độ cao
c Một số phương thức kết nối
khác:
Sử dụng đường truyền ADSL
(Asymmetric Digital Subscriber Line)
đường thuê bao bất đối xứng
Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp
dịch vụ kết nối Internet qua đường
truyền hình cáp
Trong công nghệ không dây, Wi-Fi là
một phương thức kết nối Internet
thuận tiện
3 Các mạng trong Internet giao tiếp
với nhau bằng cách nào?
- Bộ giao thức TCP/IP gồm nhiều giao
thức, trong đó có hai giao thức cơ bản:
TCP và IP.
- TCP(Transmisson Control Protocol):
Giao thức điều khiển truyền tin Giao
thức này có chức năng phân chia thông
tin thành các gói nhỏ, phục hồi thông tin
từ các gói tin nhận được và truyền
lại các gói tin có lỗi
- IP(Internet Protocol): Giao thức tương
tác trong mạng, chịu trách nhiệm về
địa chỉ và cho phép gói tin trên đường
đến đích qua một số máy
GV: Cách kết nối này
thường được các cơ quan, tổ chức, công ty, trường học, sử dụng
HS: Nghe giảng và ghi bài.
GV: Hiện nay kết nối
Internet sử dụng đường truyền ADSL đang phát triển mạnh do nó có giá thành rẻ và tốc độ truy cập cao
HS: Nghe giảng và ghi bài.
GV: Để các máy tính có
thể trao đổi thông tin được với nhau, các máy tính trong Internet sử dụng bộ giao thức truyền thông thống nhất TCP/IP
GV: Nội dung gói tin bao
gồm các thành phần:
- Địa chỉ gửi, địa chỉ nhận
- Dữ liệu, độ dài
- Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin khác
Trang 11Ví dụ: 192.168.11.1
- Mỗi máy tính tham gia vào mạng
đều phải có một địa chỉ duy nhất và
được gọi là địa chỉ IP Để thuận tiện
thì người ta biểu diễn địa chỉ IP dưới
dạng ký hiệu người ta hay gọi là tên
miền
Ví dụ: www.vtv.vn
GV: Làm thế nào gói tin
đến đúng máy của người nhận?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tên miền có nhiều
trường phân cách nhau bởi dấu chấm
Trong tên miền, trường cuối cùng bên phải thường là tên viết tắt của nước
hay tổ chức quản lý: Ví
du:û Việt Nam là vn, Trung
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài "Một số dịch vụ cơ bản của Internet".
Trang 12Tiết thứ: 41 Ngày soạn: / /2008
CỦA INTERNET(T1)
A MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm trang Web, Website
- Biết chức năng trình duyệt Web
- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử
2. Kỹî năng:
- Sử dụng được trình duyệt Web
- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử
• Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
Trang 131 Tổ chức và truy cập thông tin
a Tổ chức thông tin:
- Siêu văn bản là văn bản thường
được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML
(HyperText Markup Language) tích hợp
nhiều phương tiện khác như: văn bản,
hình ảnh, âm thanh, video và liên kết
với các văn bản khác
- Trang web là một siêu văn bản đã
được gán địa chỉ truy cập
- Để tìm kiếm các trang web nói riêng,
các tài nguyên trên Internet nói chung và
đảm bảo việc truy cập đến chúng,
người ta sử dụng hệ thống WWW
(World Wide Web)
- Trang web đặt trên máy chủ tạo
thành website thường là tập hợp các
trang web chứa thông tin liên quan đến
một đối tượng, tổ chức
- Trang chủ: trang web chứa các liên
kết trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả
các trang còn lại
-Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của
GV: Các thông tin trên
Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản
HS: Nghe giảng và ghi bài.
GV: Vậy em hiểu thế nào
là trang web?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Hệ thống WWW được
cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer Protocol)
HS: Nghe giảng và ghi bài GV: Mỗi website có thể có
nhiều trang web nhưng luôn có một trang được gọi là trang chủ (Home page)
GV: Em hiểu thế nào là
Trang 14động
b Truy cập trang web
Trình duyệt web là chương trình giúp
người dùng giao tiếp với hệ thống
WWW: duyệt các trang web, tương tác
với các máy chủ trong hệ thống WWW
và các tài nguyên khác của Internet
Có nhiều trình duyệt web khác nhau:
Internet Explorer, Netcape Navigator,
FireFox,
Để truy cập đến trang web nào ta
phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ
địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address), nó
sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm
thấy
Các trình duyệt web có khả năng
tương tác với nhiều loại máy chủ
2 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Có 2 cách thường được sử dụng:
- Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ,
thông tin được các nhà cung cấp dịch
vụ đặt trên các trang web
- Tìm kiếm nhờ trên các máy tìm kiếm
(Search Engine) Máy tìm kiếm cho phép
tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu
cầu của người dùng
Một số trang website cung cấp máy
tìm kiếm:
www.Yahoo.com
www.Google.com.vn
www.msn.com
Web tĩnh và Web động?
HS: trả lời câu hỏi.
GV: Để truy cập đến trang
web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web
HS: Nghe giảng và ghi bài GV: Nhờ nó ta có thể
chuyển từ trang web này sang trang web khác một cách dễ dàng
Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm thấy
GV: Một nhu cầu phổ
biến của người dùng là: làm thế nào để truy cập được các trang web chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình quan tâm?
HS: Nghe giảng và ghi bài GV: Để sử dụng máy tìm
kiếm, gõ địa chỉ trang web
Trang 15www.vinaseek.com vào thanh địa chỉ và nhấn
Trang 16Tiết thứ: 42 Ngày soạn: / /2008
CỦA INTERNET(T2)
A MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm trang Web, Website
- Biết chức năng trình duyệt Web
- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử
2. Kỹî năng:
- Sử dụng được trình duyệt Web
- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử
• Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
? Có mấy cách để tìm kiếm thông tin trên Internet? Em hãy kể tên
một số trang web tìm kiếm?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy
Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và trò
Trang 173 Thư điện tử (Email)
- Thư điện tử (Electronic Mail hay E -
mail) là dịch vụ thực hiện việc
chuyển thông tin trên Internet thông qua
các hộp thư điện tử
- Người dùng muốn sử dụng, phải
đăng ký hộp thư điện tử Mỗi địa chỉ
thư là duy nhất
Địa chỉ thư:
<tên hộp thư>@<tên máy chủ nơi đặt
hộp thư>
Ví dụ: quynhvista@gmail.com
Một số nhà cung cấp dịch vụ thư
điện tử miễn phí: yahoo.com,
hotmail.com, gmail.com, vnn.vn,
4 Vấn đề bảo mật thông tin
a Quyền truy cập website:
Người ta giới hạn quyền truy cập với
người dùng bằng tên và mật khẩu
đăng nhập
b Mã hóa dữ liệu:
Mã hóa dữ liệu được sử dụng để
tăng cường tính bảo mật cho các thông
GV: Một trong những dịch
vụ không kém phần quan trọng của Internet là thư điện tử (E - mail: Electronic mail)
GV: Vậy làm thế nào để
có thể gửi và nhận thư điện tử?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Sử dụng dịch vụ này
ngoài nội dung thư có thể truyền kèm tệp (văn bản,
âm thanh, hình ảnh, video, ), ta có thể gửi đồng thời cho nhiều người cùng lúc, hầu như mọi người đều nhận được đồng thời
GV: Ngoài việc khai thác
dịch vụ trên Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử quảng cáo, Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet
GV: Nếu không được cấp
quyền hoặc gõ không đúng mật khẩu thì sẽ không thể truy cập được nội dung của website đó
HS: Nghe giảng và ghi bài.