1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

văn nghệ dân gian người Giáy

35 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 443,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Th c ăn là các món xào ứ và canh.. Các b a ăn có khách có th thêm món lu c, rán... Đêm hát là cu i tháng không trăng mà hát bài v trăng cũng không ố ềđược.. Tháng Đông giá rét, lá cây r

Trang 1

M Đ U Ở Ầ

Bước vào th i kỳ h i nh p đa phờ ộ ậ ương hóa, đa d ng hóa các m i ạ ốquan h gi a dân t c và qu c t , ti n hành công nghi p hóa, hi n đ i hóa ệ ữ ộ ố ế ế ệ ệ ạ

đ t nấ ước ph n đ u vì m c tiêu dân giàu, nấ ấ ụ ước m nh, xã h i công b ng dânạ ộ ằ

ch và văn minh, v n đ xây d ng n n văn hóa m i đáp ng yêu c u phát ủ ấ ề ự ề ớ ứ ầtri n chung c a đ t nể ủ ấ ước, hòa nh p v i khu v c và qu c t l i càng có ý ậ ớ ự ố ế ạnghĩa quan tr ng Quá trình h i nh p t o ra nhi u c h i cho s phát tri n,ọ ộ ậ ạ ề ơ ộ ự ể

nh ng cũng đ t ra nh ng thách th c không nh đ i v i m t qu c gia đa ư ặ ữ ứ ỏ ố ớ ộ ốdân t c nh Vi t Nam.ộ ư ệ

Trướ ực s tác đ ng c a c ch th trộ ủ ơ ế ị ường, m r ng h i nh p qu c t ở ộ ộ ậ ố ế

và giao l u văn hóa hi n nay, nhi u giá tr văn hóa dân t c đang b mai m t,ư ệ ề ị ộ ị ộpha tr n, lai căng, không còn gi độ ữ ược b n s c Do v y kh ng đ nh h giá ả ắ ậ ẳ ị ệ

tr văn hóa c a các dân t c đang là v n đ c p thi t v a có tính th i s , ị ủ ộ ấ ề ấ ế ừ ờ ự

v a lâu dài đ m b o cho quá trình h i nh p mà không b hòa tan Do đó, ừ ả ả ộ ậ ị

c ng c s th ng nh t dân t c t o nên n n văn hóa nủ ố ự ố ấ ộ ạ ề ước ta là n n văn hóaề

th ng nh t mà đa d ng Trong c ng đ ng đa dân t c, dân t c Giáy là dân ố ấ ạ ộ ồ ộ ộ

t c có s dân đ ng th 25 trong 54 dân t c Ngộ ố ứ ứ ộ ười Giáy là c dân lúa nư ước

H c trú n i b ng ph ng, có sông su i, hay thung lũng thu c các t nh ọ ư ở ơ ằ ẳ ố ở ộ ỉLào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Cao B ng Riêng Lào Cai có 24.360 ngằ ở ười Giáy

c trú t p trung thành làng, thành b n S phong phú v c nh quan, môi ư ậ ả ự ề ả

trường đã tác đ ng r t l n đ n đ i s ng c a ngộ ấ ớ ế ờ ố ủ ười Giáy đây, làm nên ở

m t đ i s ng văn hóa dân gian khá phong phú Nó bi u hi n th gi i ộ ờ ố ể ệ ở ế ớquan, nhân sinh quan, phong cách t duy, l i s ng, sinh ho t, ng x , tình ư ố ố ạ ứ ử

c m, c a con ngả ủ ười Trướ ự ậc s v n đ ng và bi n đ i c a th gi i luôn ộ ế ổ ủ ế ớ

di n ra không ng ng, s tác đ ng c a c ch th trễ ừ ự ộ ủ ơ ế ị ường, m r ng h i nh pở ộ ộ ậ

qu c t và giao l u văn hóa hi n nay, đi u đó không th không nh hố ế ư ệ ề ể ả ưởng

đ n giá tr văn hóa dân gian Đ c bi t là giá tr văn ngh dân gian c a các ế ị ặ ệ ị ệ ủdân t c thi u s Lào Cai trong đó có dân t c Giáy Vi c gi gìn giá tr văn ộ ể ố ở ộ ệ ữ ịhóa dân gian c a t ng dân t c đang là chuy n th i s c a th i đ i và cũng ủ ừ ộ ệ ờ ự ủ ờ ạđang là v n đ đấ ề ược đ t ra v i nặ ớ ước ta

Trang 2

T h c ph n “Văn hóa các dân t c thi u s ” tôi đã nh n th c đừ ọ ầ ộ ể ố ậ ứ ược ý nghĩa và t m quan tr ng c a các giá tr văn hóa dân gian Và t h c ph n ầ ọ ủ ị ừ ọ ầnày tôi đã được tìm hi u và hi u ró h n v nh ng giá tr văn hóa dân gian ể ể ơ ề ữ ị

c a các dân t c trên lãnh th nủ ộ ổ ước ta Đ c bi t là nh ng giá tr văn hóa dân ặ ệ ữ ịgian c a t c ngủ ộ ười Giáy s ng t i Vi t Namố ạ ệ

Trang 3

N I DUNG Ộ

1. Khái quát v đ a bàn và t c ng ề ị ộ ườ i Giáy Lào Cai ở

1.1. Khái quát v đ a bàn nghiên c u ề ị ứ

DÂN SỐ

Dân s toàn t nh: 674.530 ngố ỉ ười (s li u năm 2016) M t đ dân ố ệ ậ ộ

s bình quân: 106 ngố ười/km2, trong đó:

-Thành ph Lào Cai: 1.102.018 ngố ười, m t đ 484 ngậ ộ ười/km2 Các huy n: Bát Xát: 75.757 ngệ ười, m t đ 72 ngậ ộ ười/km2; Mường Khương: 58.593 người, m t đ 106 ngậ ộ ười/km2; Si Ma Cai: 35.766 người, m t đ ậ ộ

153 người/km2; B c Hà: 60.529 ngắ ười, m t đ 89 ngậ ộ ười/km2; B o Th ng:ả ắ106.989 người, m t đ 156 ngậ ộ ười/km2; B o Yên: 82.817 ngả ười, m t đ ậ ộ

101 người/km2; Sa Pa: 59.172 người, m t đ 87 ngậ ộ ười/km2; Văn Bàn: 84.709 người, m t đ 60 ngậ ộ ười/km2

-Dân t c: Có 25 nhóm ngành dân t c cùng chung s ng hòa thu n, ộ ộ ố ậtrong đó dân t c thi u s chi m 64,09% dân s toàn t nh Dân t c Kinh ộ ể ố ế ố ỉ ộchi m 35,9%, dân t c Mông chi m 22,21%, dân t c Tày chi m 15,84%, dânế ộ ế ộ ế

t c Dao chi m 14,05%, dân t c Giáy chi m 4,7%, dân t c Nùng chi m ộ ế ộ ế ộ ế4,4%, còn l i là các dân t c đ c bi t ít ngạ ộ ặ ệ ười Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí, Các dân t c thi u s phân b , c trú trên đ a bàn 9/9 huy n, thành ộ ể ố ố ư ị ệ

ph c a t nh.ố ủ ỉ

-Đ n v hành chính: Có 1 thành ph Lào Cai và 8 huy n là Sa Pa, Bátơ ị ố ệXát, B o Yên, B o Th ng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mả ả ắ ường Khương, B c Hà v i ắ ớ

164 xã, phường, th tr n T nh Lào Cai đị ấ ỉ ược chia làm 3 khu v c:ự

Khu v c I: Là các xã có đi u ki n phát tri n kinh t - xã h i thu n l i.ự ề ệ ể ế ộ ậ ợ

Ch y u là các xã vùng th p, g n trung tâm các huy n, thành ph , giao ủ ế ở ấ ầ ệ ốthông và các d ch v xã h i thu n l i.ị ụ ộ ậ ợ

Khu v c II: Là các xã có đi u ki n phát tri n kinh t - xã h i khó ự ề ệ ể ế ộkhăn, ph n l n các xã này n m vùng sâu, vùng xa, giao thông đi l i còn ầ ớ ằ ở ạ

Trang 4

tương đ i khó khăn; các d ch v xã h i c b n đã đố ị ụ ộ ơ ả ược đáp ng tứ ương đ i ố

t t.ố

Khu v c III: Là các xã có đi u ki n kinh t - xã h i đ c bi t khó khăn, ự ề ệ ế ộ ặ ệcác xã vùng sâu, vùng biên gi i, xa các trung tâm huy n, thành ph , đ a ở ớ ệ ố ịhình b chia c t m nh, giao thông đi l i còn nhi u khó khăn; các d ch v xã ị ắ ạ ạ ề ị ụ

Sau khi đánh chi m Lào Cai (tháng 3 năm 1886), đ qu c Pháp cai ế ế ố

qu n đ a h t Lào Cai theo ch đ quân s Ngày 7 tháng 1 năm 1899, đ o ả ị ạ ế ộ ự ạquan binh IV được thành l p bao g m: Ti u quân khu Yên Bái và Ti u quân ậ ồ ể ểkhu Lào Cai, Lào Cai là đ o l , th ph c a đ o quan binh IV Đ d b ạ ỵ ủ ủ ủ ạ ể ễ ề

ki m soát và ti n hành khai thác, th c dân Pháp đã chia l i khu v c hành ể ế ự ạ ựchính và thay đ i ch đ cai tr Ngày 12 tháng 7 năm 1907, Toàn quy n ổ ế ộ ị ềĐông Dương ra ngh đ nh bãi b đ o quan binh IV Lào Cai, chuy n t ch ị ị ỏ ạ ể ừ ế

đ quân qu n sang ch đ cai tr dân s , thành l p t nh Lào Cai Pierre ộ ả ế ộ ị ự ậ ỉEmmerich đượ ửc c làm Công s Pháp đ u tiên c a Lào Cai thay tứ ầ ủ ướng Louis Edouard Messager đang làm T l nh Đ o quan binh IV Lào Cai T ư ệ ạ ừđây, đ a danh t nh Lào Cai đị ỉ ược xác đ nh trên b n đ Vi t Nam Ngày 12 ị ả ồ ệtháng 7 năm 1907 được xác đ nh là ngày thành l p t nh Lào Cai.ị ậ ỉ

Tr i qua nh ng bi n đ ng thăng tr m c a l ch s , đ a lý Lào Cai cũng ả ữ ế ộ ầ ủ ị ử ị

có nhi u thay đ i Sau khi Lào Cai v a đề ổ ừ ược thành l p, Toàn quy n Pháp ra ậ ềNgh đ nh chia l i đ n v hành chính Lào Cai: ph n đ t c a châu Th y Vỹ ị ị ạ ơ ị ầ ấ ủ ủbên h u ng n sông H ng sáp nh p vào Chiêu T n, v n l y tên là châu Th yữ ạ ồ ậ ấ ẫ ấ ủVỹ; ph n đ t c a châu Th y Vỹ bên t ng n sông H ng đầ ấ ủ ủ ả ạ ồ ược tách ra l p ậthành châu B o Th ng T nh Lào Cai g m hai châu Th y Vỹ, B o Th ng và ả ắ ỉ ồ ủ ả ắcác đ a lý Mị ường Khương, Phong Th , Bát Xát, B c Hà (Pa Kha) và th xã ổ ắ ịLào Cai

KINH T - VĂN HÓAẾ

Trang 5

V i 25 dân t c cùng sinh s ng, Lào Cai tr thành m nh đ t phong ớ ộ ố ở ả ấphú v b n s c văn hóa, v truy n th ng l ch s , di s n văn hóa Trong đó ề ả ắ ề ề ồ ị ử ả

người Vi t chi m s đông, có m t khá s m và đ c bi t chi m t l cao ệ ế ố ặ ớ ặ ệ ế ỉ ệtrong nh ng năm 1960 b i phong trào khai hoang và cán b đữ ở ộ ược đi u ề

đ ng t thành ph H i Phòng, các t nh Phú Th , Thái Bình, Hà Nam, lên ộ ừ ố ả ỉ ọTrong s các dân t c khác thì đông h n c là ngố ộ ơ ả ười Mông, Tày, Dao, Giáy,

Người Hoa chi m t l đáng k Chính s phong phú v đ i s ng các dân ế ỉ ệ ể ự ề ờ ố

t c đã t o ra m t b n s c riêng c a Lào Cai Vi c các t nh Phú Th , Yên Bái,ộ ạ ộ ả ắ ủ ệ ỉ ọLào Cai cũng ph i h p ti n hành khai thác du l ch v c i ngu n chính là ố ợ ế ị ề ộ ồphát huy th m nh này và đã thu hút đế ạ ượ ực s quan tâm c a du khách.ủ

Là t nh mi n núi cao, đang phát tri n nên Lào Cai còn gi đỉ ề ể ữ ượ ảc c nh quan môi trường đa d ng và trong s ch Đây sẽ là đi u quan tr ng t o nên ạ ạ ề ọ ạ

m t đi m du l ch lý tộ ể ị ưởng đ i v i du khách trong và ngoài nố ớ ước

Khi du l ch ngh mát Sa Pa – là 1 trong 21 khu du l ch qu c gia c a ị ỉ ị ố ủ

Vi t Nam Sa Pa n m đ cao trung bình t 1200m – 1800m, khí h u mát ệ ằ ở ộ ừ ậ

m quanh năm, có phong c nh r ng cây núi đá, thác nẻ ả ừ ước và là n i h i t ơ ộ ụnhi u ho t đ ng văn hóa truy n th ng c a đ ng bào các dân t c nh ch ề ạ ộ ề ố ủ ồ ộ ư ợvùng cao, ch tình Sa Pa.ợ

Dãy núi Hoàng Liên S n có đ nh Phan Xi Păng – nóc nhà c a Vi t Namơ ỉ ủ ệ

và có khu b o t n thiên nhiên Hoàng Liên h p d n nhi u nhà khoa h c, ả ồ ấ ẫ ề ọkhách du l ch.ị

Lào Cai có nhi u đ a danh l ch s , hang đ ng t nhiên và các vùng ề ị ị ử ộ ựsinh thái nông nghi p đ c s n nh m n B c Hà, rau ôn đ i, cây dệ ặ ả ư ậ ắ ớ ược li u ệquý, cá h i, cá t m, ồ ầ

Các c a kh u qu c t Lào Cai (Vi t Nam) – Hà Kh u thu c Vân Nam ử ẩ ố ế ệ ẩ ộ(Trung Qu c) tách nhau qua sông N m Thi cũng là m t đi m du l ch thú v ố ậ ộ ể ị ị

Lào Cai là m t trong nh ng t nh liên t c đ ng v trí top đ u v ch ộ ữ ỉ ụ ứ ở ị ầ ề ỉ

s năng l c c nh tranh c p t nh trong b ng x p h ng nh ng năm g n đây ố ự ạ ấ ỉ ả ế ạ ữ ầTrong b ng x p h ng v ch s năng l c c nh tranh c p t nh c a Vi t Nam ả ế ạ ề ỉ ố ự ạ ấ ỉ ủ ệnăm 2011, t nh Lào Cai x p v trí th 1/64 t nh thành Nh v y, kinh t - ỉ ế ở ị ứ ỉ ư ậ ếvăn hóa c a t nh Lào Cai có nhi u bủ ỉ ề ước phát tri n.ể

1.2. Khái quát v t c ng ề ộ ườ i Giáy Lào Cai ở

1.2.1. Dân s , ngu n g c l ch s , phân b dân c ố ồ ố ị ử ố ư

Trang 6

Trong c ng đ ng 54 dân t c Vi t Nam, có m t c ng đ ng t c ộ ồ ộ ở ệ ộ ộ ồ ộ

ngườ ựi t nh n mình b ng tên riêng “Pú Giáy” ho c “Hún Giáy” nghĩa là ậ ằ ặ

người Giáy

Dân t c Giáy có tên g i khác là Pâu Thìn, Pu Nà, Cùi Chu, Sa ộ ọ

Nhân, Ngoài ra còn m t s tên g i khácộ ố ọ , đây là nh ng tên g i theo th ng ữ ọ ổ ữ

ho c theo s pha t p ngôn ng c a các t c ngặ ự ạ ữ ủ ộ ười khác nh : dân t c Tày, ư ộThái g i ngọ ười Giáy là “Gi ng” hay “Nh ng”, dân t c Mông g i ngẳ ẳ ộ ọ ười Giáy là

“Xúa” (Hán); vùng châu H ng Hà (Vân Nam) Trung Qu c g i ngồ ố ọ ười Giáy là

“Sa”, Qu ng Tây – Trung Qu c thì x p ngở ả ố ế ười Giáy vào nhóm “Choang” T i ạ

Qu ng Tây có m t t c ngả ộ ộ ười ph n m c trang ph c gi ng trang ph c ph ụ ữ ặ ụ ố ụ ụ

n Giáy Vi t Nam nh ng g i là “Mao Nam” thu c nhóm “Choang Th y”.ữ ở ệ ư ọ ộ ủ

Dân t c Giáy có s dân theo con s th ng kê năm 1989 là 37.964 ộ ố ố ố

người, đ n năm 1999 là 49.098 ngế ười, đ a bàn c trú ch y u Lào Cai, Hà ị ư ủ ế ởGiang, Lai Châu, Cao B ng.ằ

Người Giáy thu c nhóm ngôn ng Tày – Thái, thu c h ti ng nói ộ ữ ộ ệ ếThái – Kađai Theo các nhà nghiên c u, t c ngứ ộ ười Giáy di c vào Vi t Nam ư ệ

t th k XVI do: “S chèn ép c a các t c ngừ ế ỷ ự ủ ộ ười phương B c đ i v i các ắ ố ớngành Dao (t th k XIV đ n nay) và t c ngừ ế ỷ ế ộ ười Sán Chay, Sán Dìu, Giáy, (t th k XVI đ n g n đây) và n n đói kém, lo n l c, áp b c đã khi n h ừ ế ỷ ế ầ ạ ạ ạ ứ ế ọ

di c vào Vi t Nam”.ư ệ

Đ ng bào Giáy s ng đ nh c và h g i đ n v c trú c a mình là ồ ố ị ư ọ ọ ơ ị ư ủlàng “Lu ng”, b n “Bán” Đ a v c c trú ch y u c a ngổ ả ị ự ư ủ ế ủ ười Giáy là ven sông,

su i, thung lũng và nh ng bãi b ng, cho nên dân t c Giáy là c dân lúa ố ữ ằ ộ ư

nướ ừ ấ ớc t r t s m Trong t c ng Giáy có câu: “X p ba rì – tí b đáy xì ná” có ụ ữ ị ỏnghĩa là (Mười đám nương không so được m t góc ru ng) Ngộ ộ ười Giáy c ưtrú qu n t v i hàng trăm nóc nhà và thành t ng làng, làng ngầ ụ ớ ừ ười Giáy

thường n m xen kẽ các làng c a t c ngằ ủ ộ ười khác nh : Tày, Nùng, ư

Thái, Người Giáy t cho là không có qu c gia riêng c a dân t c mình và ự ố ủ ộ

người Giáy không có vua (Giáy b mý pỏ ướng, Giáy b mý vỏ ướng), cho nên trong cu c s ng luôn hòa đ ng v i các t c ngộ ố ồ ớ ộ ười khác Tr i qua m y th ả ấ ế

k sinh s ng trên các đ a bàn trên lãnh th Vi t Nam, dân t c Giáy đã cùng ỷ ố ị ổ ệ ộcác dân t c anh em tham gia đ u tranh ch ng gi c ngo i xâm r t dũng ộ ấ ố ặ ạ ấ

c m Cũng nh các t c ngả ư ộ ười khác Vi t Nam, ngở ệ ười Giáy m c dù s ng xenặ ố

c và tr i qua bao bi n thiên c a l ch s nh ng v n gìn gi , b o t n đư ả ế ủ ị ử ư ẫ ữ ả ồ ược

nh ng giá tr văn hóa đ c đáo, riêng có c a dân t c mình Nh ng giá tr văn ữ ị ộ ủ ộ ữ ị

Trang 7

hóa v t th và phi v t th đậ ể ậ ể ược k t tinh trong ăn, , trang ph c, l h i, ế ở ụ ễ ộphong t c, t p quán, tín ngụ ậ ưỡng, tri th c dân gian, c a đ ng bào Giáy góp ứ ủ ồ

ph n t o nên n n văn hóa Vi t Nam đ m đà b n s c dân t c.ầ ạ ề ệ ậ ả ắ ộ

Dân t c Giáy Lào Cai trộ ở ước đây có kho ng 3.800 ngả ười (theo tài

li u đi u tra dân s ngày 1-1-1930 c a Pháp đ l i), đ n năm 1963 qua tài ệ ề ố ủ ể ạ ế

li u đi u tra dân s có 9.671 ngệ ề ố ười Hi n nay Lào Cai dân t c Giáy có ệ ở ộ24.360 người, là đân t c có s dân khá đông đ ng th 5 trong 25 dân t c ộ ố ứ ứ ộthi u s Lào Cai.ể ố ở

M c dù có nh ng đ c tr ng c b n nh ng ngặ ữ ặ ư ơ ả ư ười Giáy Lào Cai ởchia ra m t s nhóm đ a phộ ố ị ương sau: Giáy N m còn g i là “Pú N m” nói ắ ọ ắ

ti ng n ng h n, phát âm h i tr m và chênh âm c a t , nghiêng sang ti ng ế ặ ơ ơ ầ ủ ừ ếNùng vùng Thái Niên, Xuân Quang – huy n B o Th ng; Giáy Nóng là ở ệ ả ắ

người Giáy xen v i ngớ ười Nùng vùng B n L u – huy n Mở ả ầ ệ ường Khương; Giáy Táy là xen v i ngớ ười Tày vùng Cam Đở ường, T Ph i – thành ph Lào ả ờ ốCai; Giáy Ca Đí ti ng nói nhanh, phát âm nhanh cao và thanh, Nh ng nhóm ế ữnày v đ i th , có nh ng đ c tr ng văn hóa th ng nh t nh : cùng m t ề ạ ể ữ ặ ư ố ấ ư ộvùng th ng , cùng m t lo i hình sinh ho t phong t c t p quán, m t lo i ổ ữ ộ ạ ạ ụ ậ ộ ạhình văn ngh dân gian.ệ

Người Giáy s ng đông nh t d c theo sông H ng t thành ph Lào ố ấ ọ ồ ừ ốCai ngược đ n A-mú-sung (Bát Xát), sau đ n các huy n B o Th ng, Mế ế ệ ả ắ ường

Khương và s ng xen kẽ hai huy n Sa Pa, B c Hà.ố ở ệ ắ

Tr i qua nh ng năm tháng b b n đ qu c, phong ki n chia ả ữ ị ọ ế ố ế

rẽ, Nh ng l ch s ngư ị ử ười Giáy Lào Cai v n phát tri n thành m t kh i Đ nở ẫ ể ộ ố ếnay, người Giáy v n có các nhóm đ a phẫ ị ương nh ng t u trung l i ch là m tư ự ạ ỉ ộdân t c mà tên thộ ường g i là ngọ ười Giáy, m c dù t ng nhóm m t ti p xúc ặ ừ ộ ế

v i đi u ki n t nhiên và ch u nh hớ ề ệ ự ị ả ưởng c a các dân t c xung quanh r i ủ ộ ồ

xa d n cái nguyên g c c a mình Tuy v y, ngầ ố ủ ậ ười Giáy Lào Cai v n mang ở ẫtrong mình nh ng nét văn hóa riêng, đ c đáo c n đữ ộ ầ ược gìn gi và phát huy.ữ

1.2.2. Khái quát v đ c đi m văn hóa ề ặ ể

Th nh t ứ ấ , văn hóa dân t c Giáy là m t lo i hình văn hóa lúa nộ ộ ạ ước

th hi n trong nhà , trang ph c, văn hóa m th c, ể ệ ở ụ ẩ ự

Trước h t, nói đ n văn hóa c a dân t c Giáy là ph i nói đ n m t ế ế ủ ộ ả ế ộ

lo i hình văn hóa lúa nạ ước B i lẽ, ngở ười Giáy l a ch n v trí đ a lý đ l p ự ọ ị ị ể ậlàng bao g m các vùng t nhiên nh : nh ng thung lũng b ng ph ng, ven ồ ự ư ữ ằ ẳ

Trang 8

sông, su i, nh ng bãi b ng, Là nh ng n i thu n ti n cho vi c s n xu t, ố ữ ằ ữ ơ ậ ệ ệ ả ấgieo tr ng cây lúa nồ ước, cho nên dân t c Giáy là c dân lúa nộ ư ướ ừ ấc t r t

s m M t đ c đi m c a lo i hình văn hóa này là t t c các ngày t t, l h i ớ ộ ặ ể ủ ạ ấ ả ế ễ ộtrong năm đ u theo mùa v c a cây lúa nề ụ ủ ước, v i nh ng đ c thù nh v y ớ ữ ặ ư ậ

đã hình thành nên m t n n văn hóa tộ ề ương ng, đó là lo i hình văn hóa lúa ứ ạ

nước Nh ng nét văn hóa đ c tr ng c a t c ngữ ặ ư ủ ộ ười Giáy th hi n trong nhà ể ệ, trang ph c, văn hóa m th c,

-Nhà : Ngở ười Giáy d ng nhà theo hai ki u c u trúc nhà tr t và ự ể ấ ệnhà sàn Trong đó c u trúc nhà sàn ch thu c v m t s nhóm ngấ ỉ ộ ề ộ ố ười Giáy

s ng Hà Giang, Cao B ng Còn c u trúc nhà tr t ph bi n h n, là ki u ố ở ằ ấ ệ ổ ế ơ ểdáng c a t t c các nhóm ngủ ấ ả ười Giáy s ng Lào Cai, Lai Châu và đố ở ược xem

nh là mô hình đ i di n c a ngôi nhà ngư ạ ệ ủ ười Giáy

Ngôi nhà tr t đi n hình c a ngệ ể ủ ười Giáy là nhà khung g l p hai ỗ ợmái gianh cao vút Hai đ u h i trên nóc nhà có th đầ ồ ể ược trang trí hoa văn

g ho c đ thông thoáng Tỗ ặ ể ường nhà 4 b c đứ ược n n b ng đ t ho c làm ệ ằ ấ ặ

b ng g t m hay phên tre n a, cách m t đ t g n 20cm.ằ ỗ ấ ứ ặ ấ ầ

Trong nhà gian chính gi a đ t bàn th và làm n i ti p khách Gian ữ ặ ờ ơ ếbên trái g m 2 ph n: bu ng trong khép kín là bu ng ng c a ông bà ch ồ ầ ồ ồ ủ ủ ủnhà, bu ng ngoài làm n i ng c a các con trai và khách nam Gian bên ph i ồ ơ ủ ủ ảcũng g m 2 ph n: Phía trong là bu ng dành cho con gái và khách n , phía ồ ầ ồ ữngoài gian bên ph i đ thông thoáng, có th kê thêm giả ể ể ường cho người già

ho c b tr ng Gian bên ph i thặ ỏ ố ả ường có c a ngách thông ra b p và gian ử ế

b p đó có m t c a thông ra phía trế ộ ử ước Trên tr n nhà gian chính gi a ầ ữ

người Giáy treo m t t m v i đ , ghi l i gi , ngày, tháng năm d ng ngôi nhà ộ ấ ả ỏ ạ ờ ự

đó và nó đượ ưc l u gi đ n khi nào ch nhân d ng nhà m i ho c d i ngôi ữ ế ủ ự ớ ặ ờnhà đó sang m t th khác Phía trên gian bên trái và bên ph i ngộ ế ả ười ta kê

g t m làm gác xép đ c t gi thóc gi ng, lỗ ấ ể ấ ữ ố ương th c và các v t d ng gia ự ậ ụđình khác

N p nhà là m t đ n v không gian ch a đ ng t bào c a xã h i Đóế ộ ơ ị ứ ự ế ủ ộ

có th là m t gia đình nh g m m t c p v ch ng và con cái ch a đ n tu i ể ộ ỏ ồ ộ ặ ợ ồ ư ế ổ

trưởng thành, cũng có th là t h p gia đình l n có t hai c p v ch ng tr ể ổ ợ ớ ừ ặ ợ ồ ởlên và đàn con cháu c a h Dù gia đình nh hay l n, đ u có m t s th ng ủ ọ ỏ ớ ề ộ ự ố

nh t c ng đ ng t c ngấ ộ ồ ộ ười

-Trang ph cụ

Nam gi i m c qu n ng r ng nh ng ng l i đớ ặ ầ ố ộ ư ố ạ ược th t chéo (lá ắ

t a), áo ng n c tròn có chân, m gi a cúc cài khuy b ng v i, đ u đ i khăn ọ ắ ổ ở ữ ằ ả ầ ộ

v i bông nhu m chàm v i nh ng nút th t, chít đ khi nhu m nả ộ ớ ữ ắ ể ộ ước chàm

Trang 9

không th m t o thành nh ng ch m tr ng nh sao v i các hình vuông, ch ấ ạ ữ ấ ắ ư ớ ữ

nh t, tam giác, qu trám, hình cây, hình lá, Màu s c qu n áo c a nam gi i ậ ả ắ ầ ủ ớ

là màu đen và chàm th m.ẫ

Ph n Giáy m c áo ng n x nách ph i cài khuy v i ho c b c, c ụ ữ ặ ắ ẻ ả ả ặ ạ ổ

đ ng vi n v i khác màu, tay áo và tà áo cũng vi n v i khác màu, áo n đ ứ ề ả ề ả ữ ủcác lo i màu nh ng tuy t đ i không có màu tr ng Các cô gái tr thạ ư ệ ố ắ ẻ ường

m c áo màu xanh lá cây và trang trí áo v i chi c cúc cài đ u tiên phía c áo, ặ ớ ế ầ ổ

đượ ế ằc t t b ng v i nhi u màu thành hình hoa “N hoa” duy nh t này cùng ả ề ụ ấ

v i các vi n c , vi n tà áo khác màu làm cho áo c a các thi u n Giáy tuy ớ ề ổ ề ủ ế ữ

gi n d nh ng trông l i n i b t, h p d n Qu n c a ph n Giáy màu đen, ả ị ư ạ ổ ậ ấ ẫ ầ ủ ụ ữ

c p qu n dùng v i màu thạ ầ ả ường là v i đ khâu lu n dây th t (gi i rút) Phả ỏ ồ ắ ả ụ

n Giáy thữ ường v n tóc tròn quanh đ u, các cô gái tr thì qu n vòng thêm ấ ầ ẻ ấquanh vòng tóc v n c a mình nh ng s i ch ho c len đ đ trang trí g i là ấ ủ ữ ợ ỉ ặ ỏ ể ọpiêm máo Đ u đ i khăn vuông (trầ ộ ước kia là màu chàm, nay là khăn len k ẻ

ô nhi u màu) g p chéo, hai đ u góc khăn đề ấ ầ ược th t v phía sau thành ki u ắ ề ểđuôi én Đeo túi v i thêu hoa văn, đáy túi thêu hình răng chó (h o ma), đi ả ở ẻgiày v i thêu hoa văn nhi u lo i.ả ề ạ

-Văn hóa m th cẩ ự

Trong ti ng Giáy, lế ương th c g i là Háu (lúa, g o, c m), trong b a ự ọ ạ ơ ữ

ăn hàng ngày người Giáy ăn c m t đ (g o đơ ẻ ồ ạ ược lu c cho chín d r i m i ộ ở ồ ớcho vào chõ đ ) Nồ ước lu c g o độ ạ ược dùng làm nước u ng Đây là m t nét ố ộ

đ c tr ng và in đ m trong văn hóa t c ngặ ư ậ ộ ười Giáy Th c ăn là các món xào ứ

và canh Các b a ăn có khách có th thêm món lu c, rán N u là b a ti c thì ữ ể ộ ế ữ ệ

có th t quay, món kh u nh c (th t l n ba ch rán, t m ị ẩ ụ ị ợ ỉ ẩ ướp gia v r i cho vào ị ồ

h p cùng d a c i chua cay), xá xíu và th t n c n u canh Các ngày l t t có ấ ư ả ị ạ ấ ễ ếxôi n p, và các lo i bánh trái khác, ngế ạ ười Giáy hay ch bi n xôi nhi u màu ế ế ề(xôi ngũ s c) Ngắ ười Giáy quan ni m r ng năm màu c a xôi là tệ ằ ủ ượng tr ng ưcho ngũ hành, năm nguyên t c b n t o nên đ t tr i theo quan ni m c a ố ơ ả ạ ấ ờ ệ ủ

đ o Lão và Kinh D ch.ạ ị

Trong b a ăn ngữ ười Giáy không phân bi t mâm trên, mâm dệ ưới,

tr con, ngẻ ườ ới l n đ u ng i chung mâm, phía đ u mâm (tính phía cùng v i ề ồ ầ ớbàn th ) thì ch ngờ ỉ ười có tu i m i đổ ớ ược ng i Trong khi ăn nh ng mi ng ồ ữ ế

n c, ngon ph i dành g p cho ngạ ả ắ ười già, tr nh ho c khách Chân gà, đ u ẻ ỏ ặ ầ

gà dành cho nam gi i Khi b t đ u ăn ch m i m t câu chung nh t “m i ăn ớ ắ ầ ỉ ờ ộ ấ ờ

c m thôi”, không m i t ng ngơ ờ ừ ười, nh ng khi ăn c m xong thì ph i phép ư ơ ả

c m t ng ngơ ừ ười Trước khi ăn n u có khách bao gi cũng có ch u nế ờ ậ ướ ấc m cho khách r a tay.ử

Trang 10

Ngoài ra, cá th t thị ường được ch bi n b ng cách t m ế ế ằ ẩ ướp v i cácớ

lo i gia v riêng nh h t d i, c “xa chiêng” (đ a li n) t o nên mùi v th m ạ ị ư ạ ổ ủ ị ề ạ ị ơngon, đ c đáo riêng có c a món ăn dân t c Giáy mà ai đã thộ ủ ộ ưởng th c m t ứ ộ

l n thì khó có th quên hầ ể ương v c a nó.ị ủ

Nước u ng hàng ngày c a ngố ủ ười Giáy là nước lu c c m, lu c rau, ộ ơ ộ

có khách m i u ng trà U ng trong b a ăn là rớ ố ố ữ ượu Rượu là th c u ng trongứ ốcác d p vui bu n và là v t tị ồ ậ ượng tr ng c a các nghi th c H dùng rư ủ ứ ọ ượu khi đón ti p bà con và ti p khách, nghi th c và cúng l , cế ế ứ ễ ưới xin và h i hè, ộngâm thu c đ u ng tăng l c, cu i cùng là dùng trong tang ma Ngố ể ố ự ố ười Giáy không b t ép nhau u ng rắ ố ượu nh ng l i u ng quay vòng, ngư ạ ố ười xu t phát ấ

đ u tiên u ng bao nhiêu thì nh ng ngầ ố ữ ườ ếi ti p theo t ph i u ng b y nhiêu,ự ả ố ấ

n u không thì ph i nh ngế ả ờ ười khác u ng giúp Trong u ng rố ố ượu người Giáy không bao gi u ng c n chén rờ ố ạ ượu, không úp chén xu ng bàn ho c ố ặ

c t chén sang ch khác Mình u ng đấ ỗ ố ược bao nhiêu thì u ng, không u ng ố ố

được thì xin phép và c c m chén lên nh p môi hứ ầ ấ ưởng ng là đứ ược Người Giáy thường nói là “rót cho đ p”.ẹ

Th hai, v văn hóa tinh th n ứ ề ầ

B n s c văn hóa, s đ c đáo trong văn hóa đả ắ ự ộ ược th hi n ch y uể ệ ủ ếtrong đ i s ng tinh th n, nh ng y u t nh : ti ng nói, tín ngờ ố ầ ữ ế ố ư ế ưỡng, tôn giáo,văn ngh , l h i dân gian, là nh ng giá tr đệ ễ ộ ữ ị ược hình thành cùng v i chi u ớ ềdài l ch s hình thành nên dân t c, là nh ng y u t đ phân bi t gi a dân ị ử ộ ữ ế ố ể ệ ữ

t c này v i dân t c khác.ộ ớ ộ

Ngôn ng là thành qu văn hóa l n nh t c a loài ngữ ả ớ ấ ủ ười và là bi u ể

hi n quan tr ng nh t c a đ c tr ng m t dân t c, t c ngệ ọ ấ ủ ặ ư ộ ộ ộ ười Dân t c Giáy ộcũng nh các dân t c khác, trong khi gia nh p vào c ng đ ng các dân t c ư ộ ậ ộ ồ ộ

Vi t Nam và công nh n Ti ng Vi t là qu c ng , đệ ậ ế ệ ố ữ ược dùng làm phương

ti n giao ti p gi a các dân t c, thì m i dân t c đ u mong mu n ti ng m ệ ế ữ ộ ỗ ộ ề ố ế ẹ

đ c a dân t c mình sẽ không bao gi b m t đi, mà cùng t n t i v i các ẻ ủ ộ ờ ị ấ ồ ạ ớ

ti ng nói khác Tuy nhiên do đ c đi m c trú c a các dân t c Vi t Nam là ế ặ ể ư ủ ộ ở ệxen kẽ nhau cho nên trong quá trình giao ti p nhi u dân t c thế ề ộ ường dùng song ng hay đa ng , d n đ n tình tr ng pha t p ngôn ng T nh Lào Cai cóữ ữ ẫ ế ạ ạ ữ ỉ

25 dân t c cùng sinh s ng, s ti p xúc và giao thoa đa chi u trong ngôn ngộ ố ự ế ề ữ

là không th tránh kh i S dĩ ngể ỏ ở ười Giáy Lào Cai có nhi u tên g i khác là ở ề ọ

do s pha t p ngôn ng c a các t c ngự ạ ữ ủ ộ ười khác đó là: Giáy N m, phát âm ắ

h i tr m và chênh âm c a t , nghiêng sang ti ng Nùng vùng Thái Niên, ơ ầ ủ ừ ế ởXuân Quang c a huy n B o Th ng; Giáy Nóng là ngủ ệ ả ắ ười Giáy xen v i ngớ ười Nùng B n L u c a huy n Mở ả ầ ủ ệ ường Khương; Giáy Táy là xen v i ngớ ười Tày

Trang 11

vùng Cam Đ ng, T Ph i thành ph Lào Cai Cá bi t có “ng i Giáy

B n L u – Mả ầ ường Khương nói ti ng Nùng đã t mình làm m t đi b n s c ế ự ấ ả ắvăn hóa dân t c, ngộ ười Giáy Mường Hum – Bát Xát và m t s dân t c khác ộ ố ộtrong giao ti p dùng ti ng quan h a (Vân Nam – Trung Qu c).ế ế ỏ ố

Trong tín ngưỡng, tôn giáo: Đ i v i các dân t c thi u s đang còn ố ớ ộ ể ốđang trong trình đ phát tri n văn minh ti n công nghi p, thì tín ngộ ể ề ệ ưỡng,

l nghi và phong t c là các lĩnh v c đ i s ng tâm linh vô cùng quan tr ng, ễ ụ ự ờ ố ọ

và đó ch a đ ng các ch báo r t tiêu bi u v b n s c và s c thái dân t c; ở ứ ự ỉ ấ ể ề ả ắ ắ ộ

nó cũng ch báo v đ b n v ng và thăng b ng v s phát tri n xã h i ỉ ề ộ ề ữ ằ ề ự ể ộSong đây là lĩnh v c khó áp đ t c a dân t c này vào v i dân t c khác, ự ặ ủ ộ ớ ộ

nh ng tinh hóa văn hóa b t r sâu nh th nào trong đ i s ng c ng đ ng, ữ ắ ễ ư ế ờ ố ộ ồ

th nh ng h t c l c h u cũng có s c b n và s ng lâu trong ti m th c con ờ ữ ủ ụ ạ ậ ứ ề ố ề ứ

người th y, nh ng bi n đ ng trong t ng sâu th m c a tâm linh ph i ế ấ ữ ế ộ ầ ẳ ủ ả

di n ra trong r t nhi u năm và r t nhi u đ i ngễ ấ ề ấ ề ờ ười Các nghi l tang ma, lễ ễ

t t c a ngế ủ ười Giáy Lào Cai hi n nay đó đở ệ ược tinh gi n đi r t nhi u so v i ả ấ ề ớ

trước

Trong tang ma, khi nhà có người qua đ i bờ ước đ u tiên là t m r a ầ ắ ửthi th b ng nể ằ ước lá th m sau đó m c qu n áo m i cho ngơ ặ ầ ớ ười quá c và ốđem thi hài người quá c đ n n m lên chi u m i, giát giố ế ằ ế ớ ường m i đ t ớ ặ ởgian chính gi a nhà, đ u quay v bàn th , chân hữ ầ ề ờ ướng ra c a chính Thi hài ử

được ph các l p v i tr ng, m t ph gi y vàng, mi ng ng m nh ng viên ủ ớ ả ắ ặ ủ ấ ệ ậ ữ

đá đ p l y t đá mài dao và nh ng mi ng b c c t t đ ng b c tr ng ậ ấ ừ ữ ế ạ ắ ừ ồ ạ ắ

(người Giáy quan ni m ng m b c và đá là đ h n ma kh i m mi ng h i ệ ậ ạ ể ồ ỏ ở ệ ỏcon cháu khi g p, theo h h n ma ngặ ọ ồ ười quá c h i ai ngố ỏ ười đó sẽ b m) ị ốSau đó người ta m c màn tr ng che thi hài đ ch t i gi nh p quan Con ắ ắ ể ờ ớ ờ ậcháu đ tang ph i m c áo trái, đi chân đ t, đ đ u tr n và ăn chay, n m ể ả ặ ấ ể ầ ầ ằ

đ t, ng i x m đ n khi đ a ma ngấ ồ ổ ế ư ười quá c Ngố ười Giáy thường chôn

người quá c m t l n không có c t M ngố ộ ầ ấ ộ ười Giáy ph i hả ướng v n i có ề ơ

đ i, đ ng sau có núi, quan ni m đ i là bàn ăn, núi là ch d a Sau khi chôn ồ ằ ệ ồ ỗ ự

2 ngày con cháu quay l i đ p m đ ngày th 3 làm l cúng 3 ngày.ạ ắ ộ ể ứ ễ

Người Giáy quan ni m v n v t có linh h n; v n v t đ u có luân ệ ạ ậ ồ ạ ậ ề

h i Con ngồ ười là do “tr i th xu ng”, khi ch t ph i v tr i Do đó th y mo ờ ả ố ế ả ề ờ ầ

và th y tào là ngầ ườ ẫi d n đường đ a ngư ười ch t “tr l i tr i” Đ c bi t ế ở ạ ờ ặ ệtrong tang ma c a ngủ ười Giáy Lào Cai có mo l tang g m 80 bài mo đở ễ ồ ược chia làm 13 ti t và ph i m t t 7 đ n 9 ngày đêm m i đ c xong nh ng bài ế ả ấ ừ ế ớ ọ ữ

mo đó Trong nh ng bài mo y, m t là: nói v s ra đ i c a con ngữ ấ ộ ề ự ờ ủ ười; s ự

m đau, s ng ch t, nh ng vi c con cháu làm th hi n s hi u th o đ đ n

Trang 12

đáp công n sinh thành, nuôi dơ ưỡng; hai là d n ti n linh h n v v i t tiên, ẫ ễ ồ ề ớ ổgiao cho tiên ph t T t c n i dung đó n u hi u đ n gi n là nói v i ngậ ấ ả ộ ế ể ơ ả ớ ười

ch t, nh ng th c ch t là nói v i ngế ư ự ấ ớ ười đang s ng v đ o đ c, v luân lý, vố ề ạ ứ ề ề

s hi u th o, v trách nhi m đ i v i ngự ế ả ề ệ ố ớ ười thân

N u tách b nh ng y u t mê tín, nh ng h t c trong tang l thì ế ỏ ữ ế ố ữ ủ ụ ễchúng ta sẽ tìm th y trong nh ng bài mo tang l c a ngấ ữ ễ ủ ười Giáy nh ng y u ữ ế

t văn hóa dân gian truy n th ng mang tính nhân văn, răn d y con ngố ề ố ạ ười,

là m t hình th c, m t d p nh c l i, giáo d c con cháu, nh ng ngộ ứ ộ ị ắ ạ ụ ữ ười đang

s ng v đ o lý làm ngố ề ạ ườ ủi c a dân t c Giáy.ộ

Trong t c cụ ưới cũng gi ng nh m t s dân t c khác, vi c cố ư ộ ố ộ ệ ưới xin

là m t trong nh ng s ki n quan tr ng c a m t đ i ngộ ữ ự ệ ọ ủ ộ ờ ười, ki p ngế ười, đâykhông ch là d p vui cho đôi trai gái, mà là ngày h i cho c h và c b n.ỉ ị ộ ả ọ ả ả

Mùa cướ ủi c a người Giáy là tháng 10 c a năm trủ ước đ n tháng 2 ế

âm l ch c a năm sau v i nhi u bị ủ ớ ề ướ ầc c u kỳ: xem m t, xem nhà; th mai ặ ả

m i; thách cố ướ ễi; l đo n l i; l cạ ờ ễ ưới và l l i m t.ễ ạ ặ

Trong đám cưới người Giáy thách cưới không mang tính g bán ả

mà ch y u là nhà gái thách rủ ế ượu, th t đ m i khách trong l cị ể ờ ễ ưới; thách làm v n, trang b cho con gái g m m t đôi vòng tay, chi c vòng c b ng ố ị ồ ộ ế ổ ằ

b c, đôi hoa tai b ng b c ho c vàng, tùy theo hoàn c nh gia đình nhà trai ạ ằ ạ ặ ả

mà thách t 15 đ n 30 đ ng b c tr ng, t t c nh ng th đó ngừ ế ồ ạ ắ ấ ả ữ ứ ười con gái mang theo v nhà ch ng và cũng coi nh là c a 2 v ch ng tr đó Thách ề ồ ư ủ ợ ồ ẻcho b m cô gái là m t chi c vòng tay b ng b c cho m g i là “vòng bù ố ẹ ộ ế ằ ạ ẹ ọ

c n”, nghĩa là công mang n ng đ đau, chăm b m đ trạ ặ ẻ ẵ ể ưởng thành, m t c ộ ỗ

áo quan cho b ho c m khi v già; thách cho h hàng là m t đ ng b c ố ặ ẹ ề ọ ộ ồ ạ

tr ng, m t con gà nh , ai đắ ộ ỏ ượ ễc l này thì khi người con gái sinh con thì sẽ

ph i mang đ ng b c đó và m t con gà đ n m ng cho cháu Nh v y nh ng ả ồ ạ ộ ế ừ ư ậ ữ

th mà h hàng đứ ọ ược ch mang ý nghĩa đ xác nh n h hàng n i ngo i c a ỉ ể ậ ọ ộ ạ ủ

người con gái mà thôi

L “đo n l i” đễ ạ ờ ượ ổc t ch c c 2 bên, nhà trai trao nh ng v t ứ ở ả ữ ậnhà gái thách (tr rừ ượu th t) Sau l này đôi trai gái đị ễ ược coi là thành v ợthành ch ng, ngồ ười con trai và người con gái không được đi v i “ngớ ười khác” sau 3 năm nhà trai không đón được dâu thì hai bên có quy n đi v i ề ơ

người khác, nh ng n u ch a đ 3 năm bên nào “phá rào” trư ế ư ủ ước thì bên đó

ph i ch u ph t N u là nhà gái thì ph i tr l i đ thách cả ị ạ ế ả ả ạ ồ ưới, n u là nhà traiếthì nhà gái có th không tr l i đ thách cể ả ạ ồ ưới và n u tr l i thì đ i khi ế ả ạ ợ

người con gái đi l y ch ng sau thì nhà ch ng sau sẽ tr ấ ồ ồ ả

Trang 13

Trong th i gian t lúc th mai m i đ n khi l cờ ừ ả ố ế ễ ướ ượi đ c ti n hànhếkhông th thi u vai trò c a ông m i, bà m i, ngể ế ủ ố ố ười đó đa s là ph n đã ố ụ ữ

có tu i, có gia đình hòa thu n và kinh t n đ nh, n u không ph i h hàng ổ ậ ế ổ ị ế ả ọthì cũng ph i là ngả ười thân, người quen c a đôi bên Trong l củ ễ ưới ông m i,ố

bà m i và đoàn đón dâu nhà trai ph i th c hi n đó là: khi đoàn nhà trai đ nố ả ự ệ ế

c ng nhà gái thì b “ch n l i” b i m y s i ch h ng ch n ngang đổ ị ặ ạ ở ấ ợ ỉ ồ ặ ường, bên trong “c ng” h nhà gái h i b ng các bài hát truy n th ng trong nghi th c ổ ọ ỏ ằ ề ố ứhát dân ca trong đám cướ ủi c a người Giáy, đoàn nhà trai đáp l i cũng khôngạ

b ng hát, khi đã đ th t c nhà gái m i c t ch m “c ng” cho nhà trai vào ằ ủ ủ ụ ớ ắ ỉ ở ổlàm l xin dâu Khi dâu ra h i c a ch em gái đ n gi ng tay cô dâu đ t s ễ ỏ ử ị ế ằ ể ỏ ựquy n luy n, ông m i bà m i ph i có bao lì xì cho nh ng ngế ế ố ố ả ữ ười đó (ch vài ỉhào b c tr ng đ ng trong phong bì đ ).ạ ắ ự ỏ

Có lẽ vì t c thách cụ ướ ễ ướ ầi, l c i c u kỳ và t n kém này mà các cu c ố ộ

li hôn r t ít x y ra trong xã h i ngấ ả ộ ười Giáy c truy n.ổ ề

2. Nh ng giá tr văn ngh dân gian c a dân t c Giáy ữ ị ệ ủ ộ

Dân t c Giáy v n có n n ngh thu t di n xộ ố ề ệ ậ ễ ướng dân ca c a h kháủ ọphong phú, g m nhi u lo i, m i lo i có nhi u bài, đi u khác nhau, đ c bi tồ ề ạ ỗ ạ ề ệ ặ ệcác hình th c hát giao duyên nam n là sinh ho t sôi n i và h p d n.ứ ữ ạ ổ ấ ẫ

Đ ng bào Giáy có nhi u truy n c tích, th ca, t c ng , đ ng dao, ồ ề ệ ổ ơ ụ ữ ồphong sao, câu đ , văn hóa dân gian truy n th ng c a dân t c Giáy r t ố ề ố ủ ộ ấphong phú và đ m tính nhân văn.ậ

2.1. Truy n c tích ệ ổ

Trong nh ng th lo i văn h c dân gian quan tr ng và đữ ể ạ ọ ọ ược ph ổ

bi n r ng rãi Khái ni m “truy n c tích” có m t n i dung khá r ng, ế ộ ệ ệ ổ ộ ộ ộ

thường dùng đ ch nhi u lo i truy n khác nhau v đ tài và c v phể ỉ ề ạ ệ ề ề ả ề ươngpháp sáng tác Khác nhau v đ tài nh các truy n v loài v t, truy n v ề ề ư ệ ề ậ ệ ềcác nhân v t dũng sĩ ho c các nhân v t có nh ng kh năng phi thậ ặ ậ ữ ả ường v ềtrí tu , v s c kh e, truy n v s ph n các nhân v t có đ a v th p kém ệ ề ứ ỏ ệ ề ố ậ ậ ị ị ấtrong gia đình và xã h i, Khác nhau v phộ ề ương pháp sáng tác nh các lo i ư ạtruy n th n kì, truy n hi n th c Vì v y đã có khó khăn trong vi c xác đ nhệ ầ ệ ệ ự ậ ệ ịcho khái ni m “truy n c tích” m t n i dung th t ch t chẽ Trong hàng lo tệ ệ ổ ộ ộ ậ ặ ạ

đ nh nghĩa đã có v truy n c tích, có th nêu lên m y n i dung nói chung ị ề ệ ổ ể ấ ộ

ít nhi u đã có s th ng nh t.ề ự ố ấ

Các câu truy n th n tho i giúp ta có th hình dung đệ ầ ạ ể ược v b c ề ứtranh l ch s c a dân t c Giáy Các câu truy n c tích mang n i dung đ u ị ử ủ ộ ệ ổ ộ ấtranh gi a cái thi n và cái ác, gi a ngữ ệ ữ ười nghèo và k giàu, gi a ngẻ ữ ười lao

đ ng trí tu và k ng i mát ăn bát vàng, và k t qu bao gi cũng kh ng ộ ệ ẻ ồ ế ả ờ ẳ

đ nh s toàn th ng c a y u t thi n và ngị ự ắ ủ ế ố ệ ười lao đ ng chăm ch ộ ỉ

Trang 14

Th hi n n i dung đó, truy n c tích ngể ệ ộ ệ ổ ười Giáy cũng có nh ng l i ữ ố

k vui, k châm ch c, k xen v i hát nh truy n “L c trá” (đ i th truy n ể ể ọ ể ớ ư ệ ự ạ ể ệ

T m – Cám ngấ ười Vi t), k dệ ể ướ ại d ng t s , m t s truy n b ng th dài ự ự ộ ố ệ ằ ơ

nh truy n “P t trai – Phù s ”, “Nàng n tái”, lo i truy n “e toi” (th ng Cu i) ư ệ ị ỉ ẻ ạ ệ ằ ộcũng r t nhi u H u h t các hi n tấ ề ầ ế ệ ượng t nhiên đ u đự ề ược gi i thích b ng ả ằ

m t câu truy n c tích và ngộ ệ ổ ười ta tin đó là ngu n g c do ngồ ố ườ ưi x a đã

đ nh, nh câu “xi u con sáo”, “xi u lão xu ng” (đ i trị ư ề ề ổ ờ ước đ t ra, đ i già đ ặ ờ ể

l i) Ví d khi gi i thích t i sao có núi thì đ ng bào có truy n k “P u l oc ạ ụ ả ạ ồ ệ ể ả ọtó” (ông kh ng l ) gánh đ t l p bi n đ l y đ t cho ngổ ồ ấ ấ ể ể ấ ấ ườ ởi và tr ng tr t ồ ọNúi là nh ng hòn đ t ông đánh r i Ho c k r ng núi là nh ng t ng đ t ữ ấ ơ ặ ể ằ ữ ả ấông L oc tó cày l t lên.Trong các câu truy n ph n ánh vi c đ cao con ọ ậ ệ ả ệ ề

người, tình yêu thương con người, lòng nhân ái và tính c ng đ ng rõ nét.ộ ồ2.2. Câu đ và t c ng ố ụ ữ

Câu đ là m t th lo i c a văn h c dân gian Thu t ng câu đ ố ộ ể ạ ủ ọ ậ ữ ố

được dùng t lâu và ph bi n trong dân gian v i hàm nghĩa ch m t lo i ừ ổ ế ớ ỉ ộ ạhình sáng tác c a folklore Câu đ không đ n thu n là m t hi n tủ ố ơ ầ ộ ệ ượng ngôn ng , nó cũng không ph i là m t tác ph m (tác ph m hi u theo nghĩa ữ ả ộ ẩ ẩ ể

là m t c u trúc ngh thu t) có các y u t độ ấ ệ ậ ế ố ượ ắc s p x p theo b c c, di n ế ố ụ ễ

bi n nh t đ nh nh m th hi n m t t tế ấ ị ằ ể ệ ộ ư ưởng ch đ nào đó, nh ng m i ủ ề ư ỗcâu đ đ u có m t n i dung hoàn ch nh, đố ề ộ ộ ỉ ược th hi n b ng m t th ngôn ể ệ ằ ộ ứ

ng , ngh thu t riêng.ữ ệ ậ

Câu đ c a ngố ủ ười Giáy ch y u s d ng đ đ vui trong các cu c ủ ế ử ụ ể ố ộ

ch i hàng ngày c a thanh niên nam n và đ tr con trong nh ng đêm ơ ủ ữ ố ẻ ữđông bên b p l a mà ngế ử ười Giáy g i là “ch tòng sr t” Câu đ c a ngọ ế ứ ố ủ ười Giáy ch y u dùng cây c , v t d ng trong gia đình, các hi n tủ ế ỏ ậ ụ ệ ượng thiên nhiên, nh ng ho t đ ng lao đ ng đ đ ữ ạ ộ ộ ể ố

T c ng là nh ng câu nói hoàn ch nh, đúc k t kinh nghi m c a ụ ữ ữ ỉ ế ệ ủnhân dân v thiên nhiên và lao đ ng s n xu t, v con ngề ộ ả ấ ề ười và xã h i T c ộ ụ

ng thiên v trí tu nên thữ ề ệ ường được ví von là “trí khôn dân gian” Trí khôn

đó r t phong phú mà cũng r t đa d ng nh ng l i đấ ấ ạ ư ạ ược di n đ t b ng ngôn ễ ạ ằ

t ng n g n, súc tích, d nh , giàu hình nh và nh p đi u Có th coi t c ừ ắ ọ ễ ớ ả ị ệ ể ụ

ng là văn h c nói dân gian nên thữ ọ ường được nhân dân v n d ng trong đ i ậ ụ ờ

s ng sinh ho t, giao ti p c ng đ ng và xã h i hay h p h n nh l i ăn ti ng ố ạ ế ộ ồ ộ ẹ ơ ư ờ ếnói và khuyên răn

T c ng dân t c Giáy không đ s v s lụ ữ ộ ồ ộ ề ố ượng, nh ng l i r t sâu ư ạ ấ

s c, chí lý dùng đ răn đ i ho c đ truy n d y kinh nghi m trong cu c ắ ể ờ ặ ể ề ạ ệ ộ

s ng nh :ố ư

Trang 15

“Choi rướ ịi v t đáy

Pí nu ng rố ướ ị ỏ ắi v t b p n”

(S t rách v t đọ ứ ượcAnh em rách v t không đứ ược)

Người Giáy s d ng t c ng đ răn d y con tr , đ đ i đáp trong ử ụ ụ ữ ể ạ ẻ ể ố

nh ng cu c bàn lu n, trao đ i trong nh ng vi c h tr ng và cũng là tiêu chíữ ộ ậ ổ ữ ệ ệ ọtrong ng x xã h i, v i t nhiên trong cu c s ng.ứ ử ộ ớ ự ộ ố

mà người sáng tác ban đ u không rõ là ai M t bài dân ca thầ ộ ường t n t i ồ ạ

v i m t b n coi nh b n g c, g i là lòng b n và nhi u b n đớ ộ ả ư ả ố ọ ả ề ả ượ ức ng t u ấthêm hay s a đ i g i là d b n Nh ng bài dân ca đử ổ ọ ị ả ữ ược nhi u ngề ười yêu thích sẽ được truy n bá đi kh p n i.ề ắ ơ

V n văn h c ngh thu t c a đ ng bào Giáy r t phong phú, đa ố ọ ệ ậ ủ ồ ấ

d ng Dân ca là th lo i phát tri n m nh mẽ h n c Ngạ ể ạ ể ạ ơ ả ười Giáy không làm

th đ ngâm riêng mà làm th chính là đ t l i cho bài hát T c ng , thành ơ ể ơ ặ ờ ụ ữ

ng , câu đ cũng là l i đ hát Có lo i bài, l i đữ ố ờ ể ạ ờ ược đ t s n, gi ng nhau ặ ẵ ố ở

t t c các đ a phấ ả ị ương, đ i này qua đ i khác không b thêm m t Có lo i bài,ờ ờ ị ấ ạ

l i do tài ng kh u c a ngờ ứ ẩ ủ ười hát đ t ra Ngặ ười hát gi i là ngỏ ườ ừi v a thu c ộ

r t nhi u bài hát có s n và có tài ng kh u Dân t c Giáy không có văn t ấ ề ẵ ứ ẩ ộ ựnên trí nh c a con ngớ ủ ười là phương ti n duy nh t đ l u truy n dân ca ệ ấ ể ư ề Ởlàng nào cũng có các ông các bà hát r t gi i H truy n l i cho con gái, con ấ ỏ ọ ề ạtrai trong lúc nhàn r i, lúc ng i vui dỗ ồ ưới trăng, khi quây qu n khâu giày, ầthuê thùa trên sân ph i lúa, bên b p l a h ng, ơ ế ử ồ

Trong b t kỳ hoàn c nh nào, đ ng bào Giáy cũng có th c t lên ấ ả ồ ể ấthành ti ng hát Ti ng hát có khi b t ngu n t m t vi c r t bình thế ế ắ ồ ừ ộ ệ ấ ường

nh dư ướ ắi n ng chói chang, lá cây ng n c im phăng ph c, ai đó đã huýt m tọ ỏ ắ ộ

ti ng sáo dài r i c t ti ng ca g i thi t tha :ế ồ ấ ế ọ ế

“Th i đi th i đi gió iổ ổ ơRâm thì râm đi mây iơ

Th i cho ta làm đ ngổ ồRâm cho ta làm vi c”ệ

Ho c m t em bé khóc nhè khóc dai, bà m có th lên ti ng ru ặ ộ ẹ ể ếngay r ng :ằ

“M a phùn thì lâu t như ạ

Trang 16

Tr con khóc m t nh m lâu nín”.ẻ ắ ắ

Người Giáy thích hát, gi i đ t bài hát nh ng cũng ch “hát có mùa”.ỏ ặ ư ỉCác cu c hát v i nhau ch di n ra sau ngày mùa, vi c đ ng áng đã xong ộ ớ ỉ ễ ệ ồxuôi, ho c vui t t, vui h i Gi a ngày mùa, vi c ru ng nặ ế ộ ữ ệ ộ ương b n r n mà ai ậ ộbày chuy n hát thì ngệ ười ta g i ngọ ườ ấi y là “ chó ngu s a m t trăng, ngủ ặ ười

ng c hát b n mùa” (ma óa r u ròong đố ố ả ươn, hún pám vươn sri ngu t) Th i ộ ờgian v ng nh ng cu c ca hát y thắ ữ ộ ấ ường t tháng ba đ n tháng b y Các ừ ế ả

cu c hát ph i nhân lúc th nh th i, b i các cu c hát không ph i ch ch c lát ộ ả ả ơ ở ộ ả ỉ ốhai, ba bài mà ít nh t là thâu đêm, hai ba đêm ho c kéo dài sáu b y ngày ấ ặ ảđêm li n, quên ăn m t ng , lôi cu n r t nhi u ngề ấ ủ ố ấ ề ười Nào ngườ ếi đ n đ hể ỗ

tr nhau giành ph n th ng v làng mình Nào anh ch ng kia ph i d con ợ ầ ắ ề ồ ả ỗ

đ v đi d cu c R i nhà chú, r i làng xóm cùng nhau so n nh ng b a ể ợ ự ộ ồ ồ ạ ữ ữ

c m ăn đêm đ dơ ể ưỡng s c cho cu c hát Làng xóm r o r c Hát ch ng ph i ứ ộ ạ ự ẳ ả

c a riêng ai nên ai cũng có th góp ph n vào đó, n u đ i phủ ể ầ ế ố ương không có quan h h hàng gì Ngệ ọ ười ta đ n đ thế ể ưởng th c gi ng hát ch không ai ứ ọ ứ

đ n đ chiêm ngế ể ưỡng v m t, dáng đi u ngẻ ặ ệ ười hát nh bà con thư ường nói

“l y gi ng không l y ngấ ọ ấ ười”

Các cu c hát đêm thộ ường t ch c trong nhà Trai, gái làng ổ ứ ở ởkhác đ n ngh nhà nào, gái, trai làng tìm đ n nhà đó đ hát Khi đế ỉ ế ể ược ch ủnhà cho phép, bên ch c m đi u, thu c, đ t vài nén hủ ầ ế ố ố ương đ n g n n i ế ầ ơkhách ngh hát g i N u khách nh n đi u t c là thu n ý cùng nhau hát ỉ ợ ế ậ ế ứ ậKhách hàng không nh n đi u thì bên ch có nh ng bài hát g i, trêu t c ậ ế ủ ữ ợ ứkhi n khách không nén n i ph i hát Cũng có khi bên ch di hế ổ ả ủ ương đang cháy vào chân ho c tay khách và hát :ặ

“Năm nay ta đ t b u vẽố ầSang năm ta đ t ongốAnh (em) b đau đ ng trách”.ị ừ

Ai không bi t hát thế ường ph i ch u cho bên ch “tr ng ph t” ả ị ủ ừ ạ

b ng nhi u cách nh d i nằ ề ư ộ ước vào người, gi u hành lý, ấ

Các cu c hát đêm này ph i tuân theo trình t nh t đ nh nh hát ộ ả ự ấ ị ưxin phép ch nhà, hát g c, hát c u th , hát ca ng i nhà l n, hát thăm h i ủ ố ầ ọ ợ ớ ỏkhách r i m i hát thăm dò, hát m t trăng, m t tr i, K t thúc ph i có bài ồ ớ ặ ặ ờ ế ảhát gà gáy, hát t khăn, hát tr i sáng Cu c hát nào không tuân th nh th ạ ờ ộ ủ ư ế

mà hát ngay vào nh ng bài hát yêu đữ ương sẽ b coi là b t l ch s , có khi ch ị ấ ị ự ủnhà m i ra kh i nhà N i dung hát cũng ph i tùy hoàn c nh c th c a đ i ờ ỏ ộ ả ả ụ ể ủ ố

phương mà hát cho phù h p Ch ng h n, cu c hát t ch c trong nhà bé, l pợ ẳ ạ ộ ổ ứ ụ

s p mà bài hát “ m ng nhà ngói” thì ch nhà cho là m a mai Đ i phụ ừ ủ ỉ ố ương không góa, không m côi mà bên này hát góa, hát m côi thì b ph n ng ồ ồ ị ả ứ

Trang 17

ngay Đêm hát là cu i tháng không trăng mà hát bài v trăng cũng không ố ề

được Tháng Đông giá rét, lá cây r ng mà hát bài cây c thì trái mùa Đêm ụ ỏhát đ u, đôi bên đã hi u ý nhau mà l i là nh ng tay “hát nh nầ ể ạ ữ ư ước ch y” ảthì đêm hát l i h n đêm và đêm nào ngạ ẹ ười ta cũng mu n gi cánh con gà ố ữ

tr ng l i không cho nó v cánh gi c m t tr i th c gi c.ố ạ ỗ ụ ặ ờ ứ ấ

Hát bên mâm rượu (vươn n l u), cũng là m t l i hát di n ra ả ả ộ ố ễtrong các b a ăn vui m ng, r t t nhiên Ngữ ừ ấ ự ười hát có th ch là n v i n ể ỉ ữ ớ ữ

ho c nam v i nam Tay nâng chén rặ ớ ượu, tay bá vai nhau, d t dìu ti ng hát ặ ế

N i dung chính các bu i hát này là khen rộ ổ ượu ng t, chè ngon, chúc t ng ọ ụông già, bà c s ng lâu trăm tu i, con tr kh e vui, mùa màng phong đăng, ả ố ổ ẻ ỏ

cu c s ng bình an h nh phúc :ộ ố ạ

“Chúc cha m s ng nh núi đá t ngẹ ố ư ảNúi đá t ng bi t lănả ế

Cha m ta s ng trăm năm không già”ẹ ố

“Chúc gia đình trâu ng a đ y đ ngự ầ ồ

L n gà đ y sânợ ầCon nuôi con bánChúc gia đình ngô lúa đ y sân”ầ

“Chúc gia đình nhi u khách đ n thăm,ề ếChúc gia đình cháu con đ y đàn”ầ

Các cu c hát bên mâm rộ ượu thường không kéo dài nh hát đêm.ư

Lo i hát th ba là “hát ti n đạ ứ ễ ường” (vươn sr ong răn) Trai gái ỏquen bi t nhau r i ho c ch a quen bi t, g p nhau bu i v ch hay khi ế ồ ặ ư ế ặ ổ ề ợthăm vi ng bà con tr v thì vui hát v i nhau, ti n nhau m t đo n đế ở ề ớ ễ ộ ạ ường :

“Thương em hãy ti n em qua b cễ ậ

Nh em hãy ti n em qua d cớ ễ ố

Ti n qua đo n đễ ạ ường congKhông trông th y hãy v ”ấ ề

V a đi v a hát, ti n nhau đ n khi nào “nón v y m t tr i không ừ ừ ễ ế ẫ ặ ờ

tr l i, c t ngoãm không ch ng đở ạ ộ ố ược m t tr i r i” thì m i chia tay Nh ng ặ ờ ơ ớ ư

có khi người đi không n d t mà đi, l i tr v đ ti p t c cu c hát đêm ỡ ứ ạ ở ề ể ế ụ ộHát ti n đễ ường thường không c n theo th t nào c mà n i dung chính là ầ ứ ự ả ộ

bi u l để ộ ược tình c m l u luy n khi ph i t m bi t nhau K t thúc nh ng ả ư ế ả ạ ệ ế ữ

cu c hát ti n độ ễ ường, đôi bên thường k ni m cho nhau chi c khăn, cái túi; ỷ ệ ếđôi lúc v t t ng y cũng là con tin d n d t trai gái nên v nên ch ng.ậ ặ ấ ẫ ắ ợ ồ

Nh ng ngày t t, ngữ ế ười Giáy còn vui hát qua ng ch g i là “b oc ố ỉ ọ ọ

vươn” ( ng hát) Trai ch a v , gái ch a ch ng hay kín đáo ố ư ợ ư ồ ướm l a ý t ự ứ

Ngày đăng: 11/04/2018, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w