1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng KTXD Chương 2

36 503 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 bài giảng KTXD2ĐHXD..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ

SO SÁNH GIẢI PHÁP THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH

CHƯƠNG 2:

I Một số vấn đề chung về thiết kế xây dựng

II Khái niệm về chất lượng của giải pháp thiết kế

xây dựng và Các điều kiện đảm bảo tính có thể so sánh được giữa các phương án thiết kế

III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

Trang 3

CHƯƠNG 2: I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

- Thiết kế sơ bộ, ý tưởng: Sketch Design (Concept Design).

- Thiết kế cơ sở: Basic Design.

- Thiết kế kỹ thuật: Technical Design.

- Thiết kế BVTC: Working Drawing (Workshop Design).

Trang 4

CHƯƠNG 2:

1 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH THIẾT KẾ VÀ TRÁCH

NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ:

•Theo góc độ chuyên môn: gồm các đơn vị theo

các lĩnh vực ngành sản xuất và chủng loại công

trình (Giao thông, dân dụng, công nghiệp, hạ tầng

kỹ thuật, thuỷ lợi v.v.)

Hiện nay phổ biến loại tư vấn đầu tư và thiết kế

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Trang 5

CHƯƠNG 2:

1 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH THIẾT KẾ VÀ TRÁCH

NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ:

b) Trách nhiệm của tổ chức thiết kế:

- Ký hợp đồng với chủ đầu tư và đề ra các yêu cầu với tổ

chức khảo sát.

- Chịu trách nhiệm về nội dung và khối lượng thiết kế.

- Thực hiện tiến độ thiết kế theo hợp đồng đã ký.

- Kiểm tra và nghiệm thu nội bộ các kết quả thiết kế:

- Trình bày và bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định và xét duyệt.

- Giữ bản quyền tác giả, lưu giữ tài liệu gốc.

- Giám sát tác giả cho tới khi hoàn thành công trình:

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Trang 6

CHƯƠNG 2: I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH

thuật, công năng cũng như về xã hội và môi trường

2.1 Khái niệm về thiết kế:

Đồ án thiết kế xây dựng

Trang 7

CHƯƠNG 2: I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH

 ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xây dựng và ảnh hưởng đó là rất lớn đến chất lượng xây dựng.

2.2 Vai trò và Ý nghĩa của thiết kế:

Trang 8

CHƯƠNG 2: I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH

Chi phí tích lũy (F)

Trang 9

CHƯƠNG 2: I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

3 Một số nguyên tắc khi THIẾT KẾ XÂY DỰNG:

- Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư

- Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội

- Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật,

kinh tế - tài chính, thẩm mỹ, môi trường, v.v

- Giải quyết tốt giữa các mặt tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan

- Đi từ chung đến cụ thể

- Phải lập một số phương án để so sánh lựa chọn

- Phải đồng bộ và hoàn chỉnh và nên tận dụng thiết kế mẫu

- Dựa trên hệ thống tiêu chuẩn, định mức thiết kế có cơ sở khoa học

-Giảm thời gian thiết kế công trình tránh thiết kế xong công trình bị lạc

hậu

Trang 10

CHƯƠNG 2:

II Chất lượng của giải pháp thiết kế xây

dựng và Các điều kiện đảm bảo tính

có thể so sánh được giữa các

phương án thiết kế xây dựng

1 Khái niệm về chất lượng và hiệu quả của

giải pháp thiết kế xây dựng:

2 Các điều kiện đảm bảo tính có thể so

sánh được giữa các phương án thiết kế xây dựng

Trang 11

CHƯƠNG 2: II CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT KẾ VÀ ĐiỀU KiỆN SO SÁNH GiẢI PHÁP THIẾT KẾ

1 Khái niệm về chất lượng và hiệu quả

của giải pháp thiết kế xây dựng:

Chất lượng của giải pháp thiết kế công trình xây dựng là tập hợp những tính chất của công trình được thiết kế thể hiện mức

độ thỏa mãn những nhu cầu được đề ra trước cho nó trong những điều kiện xác định

về kinh tế, kỹ thuật và xã hội.

Khái niệm tổng hợp

Khái niệm về chất lượng

Trang 12

CHƯƠNG 2: II CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT KẾ VÀ ĐiỀU KiỆN SO SÁNH GiẢI PHÁP THIẾT KẾ

Chất lượng của thiết kế xây dựng:

Khái niệm tổng hợp

Tập hợp các tính chất thỏa mãn các yêu cầu đặt ra: Tuổi thọ, Quy

mô, Công nghệ, Công

suất, v.v.

Kỹ thuật

Kinh

Trang 13

CHƯƠNG 2: II CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT KẾ VÀ ĐiỀU KiỆN SO SÁNH GiẢI PHÁP THIẾT KẾ

1 Khái niệm về chất lượng và hiệu quả

của giải pháp thiết kế xây dựng:

Hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết

kế thể hiện ở một loạt các chỉ tiêu đã quy định khi lập dự án khả thi nhưng chính xác hơn vì các giải pháp đã được thiết kế cụ thể và chính xác hơn.

Chỉ tiêu Giá trị

Hiệu quả

Trang 14

CHƯƠNG 2: II CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT KẾ VÀ ĐiỀU KiỆN SO SÁNH GiẢI PHÁP THIẾT KẾ

2 Các điều kiện đảm bảo tính có thể so

sánh được giữa các phương án thiết kế xây dựng

2.1 Các trường hợp so sánh

o So sánh có thể xảy ra giữa phương án mới và phương

án hiện có

o Giữa các phương án tự làm và nhờ nước ngoài

o Giữa các phương án có cùng chất lượng sử dụng và

khác chất lượng sử dụng

o Giữa xây mới và cải tạo,

o So sánh theo tiêu chuẩn thông thường hay tiêu chuẩn

khống chế đặc biệt

Trang 15

CHƯƠNG 2: II CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT KẾ VÀ ĐiỀU KiỆN SO SÁNH GiẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.2 Các điều kiện bảo đảm tính có thể so sánh

được của các phương án.

- Khi cần so sánh một nhân tố nào đó thì chỉ nhân tố đó thay đổi để xem xét, các nhân tố khác phải giữ nguyên

Ví dụ: khi so sánh giải pháp mặt bằng công trình thì giải pháp kết cấu phải như nhau cho mọi phương án và ngược lại; khi so sánh về mặt kinh

tế (chi phí) thì mặt giá trị sử dụng (công suất, tuổi thọ, mức tiện nghi,…)

- Cách tính toán các chỉ tiêu so sánh phải có căn cứ khoa học và dựa trên một phương pháp thống nhất

- Phải chú ý đến nhân tố thời gian khi so sánh các phương án (quy các chi phí bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm tính

toán)

MB

Lựa chọn mũi nhọn

Trang 16

CHƯƠNG 2: II CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT KẾ VÀ ĐiỀU KiỆN SO SÁNH GiẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.3 Lựa chọn đơn vị đo của các chỉ tiêu so sánh.

• Đơn vị đo có thể phân thành đơn vị đo tính toán và đơn vị đo giá trị sử dụng Trong nhà ở, đơn vị đo giá trị sử dụng là căn hộ gia đình, còn đơn

vị đo tính toán là m2 diện tích ở hay xây dựng Với nhà công nghiệp, đơn

vị đo giá trị sử dụng là các nhà máy, phân xưởng với các công suất nhất định, còn đơn vị đo tính toán ở đây là cái, tấn, mét,…

• Cần lựa chọn đúng đơn vị đo dùng khi lựa chọn phương án Ví dụ: khi

so sánh các mẫu nhà ở có thành phần căn hộ khác nhau thì đơn vị 1m2xây dựng chung không bảo đảm tính có thể so sánh được Với kết cấu bao che lấy đơn vị đo là m2 có thể hợp lý hơn là m3, với các phương án mái dốc đơn vị đo là m2 hình chiếu sẽ hợp lý hơn m2 của mái dốc,…

Trang 17

CHƯƠNG 2:

III Các phương pháp đánh giá, so sánh

các giải pháp thiết kế xây dựng về

mặt kinh tế

1 Phương pháp dùng một chỉ tiêu kinh tế tổng

hợp kết hợp với một hệ thống chỉ tiêu bổ sung

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu không đơn vị đo để

xếp hạng phương án

3 Phương pháp giá trị - giá trị sử dụng

4 Phương pháp toán học

Trang 18

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

1 Phương pháp dùng một chỉ tiêu kinh tế tổng

hợp kết hợp với một hệ thống chỉ tiêu bổ sung

Measure of Worth (Tiêu chuẩn giá trị)

Các chỉ tiêu tĩnh(Không kể đến gia trị của tiền tệ theo thời

gian)

Ví dụ: Cđ

Các chỉ tiêu động(Kể đến gia trị của tiền tệ theo thời gian)

Ví dụ: NPW, IRR,

BCR

Chính yếu

Các chỉ tiêu trong Kinh tế - Kỹ thuật

Trang 19

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn

vị đo để xếp hạng phương án

Tiêu chuẩn chất lượng, không thu lợi nhuận

Tổng hợp

Trang 20

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn

vị đo để xếp hạng phương án

Các bước

Bước 1: Lựa chọn chỉ tiêu đưa vào xem xét: m chỉ tiêu.

- Suất vốn đầu tư ( min).

- Chi phí SDM/1đv SP ( min).

- Tuổi thọ ( max).

- v.v.

Bước 2: Xác định mục tiêu so sánh: Max hoặc Min.

Bước 3: Làm đồng nhất hướng các chỉ tiêu đưa vào xem xét

Nghịch đảo các trị số: 1/Cij

Trang 21

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn

C

C P

C

C P

1

/ 1

/

1

(2.1)

Trong đó:

- Xét m chỉ tiêu để so sánh n Phương án (PA).

- Pij - Chỉ tiêu i PA j đã làm mất đơn vị đo.

- Cij - Trị số thật chỉ tiêu i PA j ban đầu.

Trang 22

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn

Trang 23

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn

Lựa chọn 1 trong 2 phương án thiết kế như sau trên cả 3 phương diện:

Trang 24

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

(2.1)

Bước 1: Lựa chọn chỉ tiêu đưa vào xem xét: 3 chỉ tiêu.

Bước 2: Xác định mục tiêu so sánh: Max Bước 3: Làm đồng nhất hướng các chỉ tiêu đưa vào xem xét Bước 4: Làm mất đơn vị đo các chỉ tiêu đưa vào xem xét:

C

C P

1

P11 = 400/(400+300) = 0,57 P12 = 300/(400+300) = 0,43

P21 = 3,2/(3,2+3,5) = 0,48 P22 = 3,5 /(3,2+3,5) = 0,52

P31 = 8/(8+9) = 0,44 P32 = 9/(8+9) = 0,56

Trang 25

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

Bước 5: Xác định Wi (Hệ số chỉ tầm quan trọng chỉ tiêu i trong m chỉ tiêu xét) và tính Vj để chọn phương án

V j = (Max) = 112,7 Phương án 2

Xac định hệ số chỉ tầm quan trọng Wi (Bằng cách Cho điểm)

1 Chỉ tiêu 1: W1 : Mức độ quan trọng ít (50 điểm)

2 Chỉ tiêu 2: W2 : Mức độ quan trọng nhiều nhất (100 điểm)

3 Chỉ tiêu 3: W3 : Mức độ quan trọng trung bình (70 điểm)

Tính toán:

V1 = 0,57x50 + 0,48x100 + 0,44x70 = 107,3

V2 = 0,43x50 + 0,52x100 + 0,56x70 = 112,7

Trang 26

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn

vị đo để xếp hạng phương án

Đánh giá Tổng hợp các các yêu cầu đặt ra:

Tuổi thọ, Quy mô, Công nghệ, Công suất, Chi phí đầu tư, Chi phí vân hành, Bảo vệ

môi trường v.v.

Nhận xét, Phân tích Đặc điểm của Phương Pháp

Cải tiến

Trang 27

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

Đánh giá Tổng hợp các các yêu cầu đặt ra:

Tuổi thọ, Quy mô, Công nghệ, Công suất, Chi phí đầu tư, Chi phí vân hành, Bảo vệ

Trang 28

CHƯƠNG 2: III Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế xây dựng về mặt kinh tế

3 Phương pháp Giá trị - Giá trị sử dụng

Tóm tắt

Tính toán chi phí tính cho 1 đơn vị giá trị sử dụng

thu được (Ký hiệu là Fđs) theo công thức sau:

Phương pháp này thích hợp nhất để đánh giá các công trình về mặt kinh tế nhưng có chất lượng sử dụng khác nhau, cho các công trình lấy chất lượng sử dụng là chính (không thu lợi nhuận), cho công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ.

S

Min

Trang 29

CHƯƠNG 2:

IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải

pháp thiết kế công trình công nghiệp

1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế

2 Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng

của công trình được xây dựng

3 Nhóm chỉ tiêu xã hội

Trang 30

CHƯƠNG 2: IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

công trình công nghiệp

1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế

1.1 Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế chung

Trang 31

CHƯƠNG 2: IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

công trình công nghiệp

-N - Năng suất hàng năm của dự án.

-V - Vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định.

-i - Lãi suất (giả sử đi vay vốn kinh doanh) tín dụng.

-Cn - Chi phí sản xuất hàng năm.

Tro

ng đó

Trang 32

CHƯƠNG 2: IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

công trình công nghiệp

Trang 33

CHƯƠNG 2: IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

công trình công nghiệp

1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế

1.2 Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế bộ phận

Trang 34

CHƯƠNG 2: IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

công trình công nghiệp

2 Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng

của công trình được xây dựng

2.1 Các chỉ tiêu về trinh độ kỹ

thuật:

2.2 Các chỉ tiêu về công năng và giá trị sử

dụng

Trang 35

CHƯƠNG 2: IV Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

công trình công nghiệp

3 Nhóm chỉ tiêu xã hội

3.1 Các chỉ tiêu về điều kiện lao

động

3.2 Các chỉ tiêu về an toàn giao

thông 3.3 Các chỉ tiêu về bảo vệ môi

trường 3.4 Các chỉ tiêu về thẩm mỹ công

nghiệp

Trang 36

CHƯƠNG 2:

V Hệ chỉ tiêu đánh giá, so sánh các giải pháp

thiết kế công trình dân dụng và công cộng

1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế

2 Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng của

công trình được xây dựng

3 Nhóm chỉ tiêu xã hội

Hệ chỉ tiêu đánh giá thiết kế nhà ở và nhà phục vụ công cộng cũng được chia làm ba nhóm lớn tương tự như hệ chỉ tiêu đánh giá công trình công nghiệp nhưng đơn giản hơn, phần thiết bị công nghệ thường không đáng kể, phần lớn lấy chất lượng sử dụng là chính, chỉ có một số loại công trình có tính chất kinh doanh thu lợi nhuận (nhà cho thuê, nhà hát, công trình thể thao,…) Sau đây chỉ nêu lên một số điểm khác biệt

Ngày đăng: 10/04/2018, 01:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w