Bài giảng KTXD2ĐHXD. Chương 1...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA
KINH TẾ - KỸ THUẬT
Trang 2NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA
KINH TẾ - KỸ THUẬT
I Những vấn đề chung về kinh tế kỹ thuật.
II Quá trình ra quyết định giải quyết các bài toán kinh tế – kỹ thuật
III Giá trị tiền tệ theo thời gian
IV Các phương pháp đánh giá và so sánh phương án kỹ thuật
Trang 3nghiên cứu và sơ đồ kinh tế - kỹ thuật
Trang 42.1 Phân tích chung các vấn đề kinh tế - kỹ thuật:
• Dự án (Project): Dự án đầu tư, Dự án phát triển, Dự án nghiên cứu, dự án về tài chính, ngân hàng v.v.
• Giải pháp kỹ thuât (Technical Proposal): Xây dựng, kiến trúc, tổ chức, thiết bị, dây chuyền công nghệ v.v.
Tính toán lựa chọn phương án tốt nhất từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét (Alternatives) về mặt Hiệu quả Kinh tế
Tính toán lựa chọn phương án tốt nhất từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét (Alternatives) về mặt Hiệu quả Kinh tế
Trang 56 Lãi suất đơn, lãi suất ghép
7 Những biểu tượng (các hướng xem xét) của kinh tế kỹ thuật
9 Dòng tiền và Cách biểu diễn
10 Tính toán giá trị theo thời gian
8 Ý nghĩa của Mức lãi suất tối thiểu chấp nhận được (MARR)
Trang 6giải pháp kỹ thuật
Đánh giá
và Lựa chọn phương án
Meeasure
of Worth
Trang 7II Quá trình ra quyết định giải
quyết các bài toán
kinh tế – kỹ thuật
1 Các dạng bài toán kinh tế - kỹ thuật
2 Các tiêu chuẩn đánh giá, so sánh
3 Quá trình ra quyết định
Trang 8Đánh giá hoặc so sánh lựa chọn các phương án đầu tư
(Investment Altenatives), các giải pháp kỹ thuật (Technical
Proposals).
• Dự án đầu tư (Investment Project): Xây dựng
Tính toán lựa chọn phương án tốt nhất từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét (Alternatives)
về mặt Hiệu quả Kinh tế
Tính toán lựa chọn phương án tốt nhất từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét (Alternatives)
về mặt Hiệu quả Kinh tế
o Xây dựng mới nhà máy với
cải tạo nâng cấp,
o Xây dựng mới với mở rộng
o Giữa các phương án xây
dựng mới với nhau
o Mở rộng với nâng cấp
Trang 9Đánh giá hoặc so sánh lựa chọn các phương án đầu tư
(Investment Altenatives), các giải pháp kỹ thuật (Technical
Proposals).
• Dự án đầu tư (Investment Project): Thiết bị, CN
Tính toán lựa chọn phương án tốt nhất từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét (Alternatives)
về mặt Hiệu quả Kinh tế
Tính toán lựa chọn phương án tốt nhất từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét (Alternatives)
về mặt Hiệu quả Kinh tế
o Giữa mua mới nhà máy với
cải tạo nâng cấp,
o Mua sắm mới với bổ sung
hiện đại hóa
o Giữa các phương án mua
sắm mới với nhau
o Các trường hợp khác
Ví dụ
Trang 10• Giải pháp kỹ thuật (Technical Proposals)
o Các giải pháp công suất
o Các giải pháp công nghệ, thiết
bị,
o Dây chuyền công nghệ
o Các giải pháp quy hoạch
o Các giải pháp kết cấu
o Các giải pháp sử dụng vật liệu.
o .v.v.
Tính toán lựa chọn phương
án tốt nhất
Từ các phương án Kỹ thuật đưa ra xem xét
(Alternatives)
Trang 11b Kết luận đánh giá, so sánh dựa trên cơ sở
kết quả tính toán về kinh tế
Trang 12Hướng nghiên cứu, tính toán so sánh về
kinh tế – kỹ thuật:
a Hướng thứ nhất:
Với chi phí cho trước: Hướng tính toán để → Kết
quả đạt được là cao nhất hợp lý (Max)
a Hướng thứ hai:
Với Kết quả cần đạt (thoả mãn): Hướng tính toán
để → Chi phí bỏ ra tiết kiệm nhất (Min)
Trang 13Tiêu chuẩn đánh giá, so sánh
về kinh tế – kỹ thuật:
• Tiêu chuẩn hiệu quả là công cụ để dánh giá mức độ
hiệu quả những giải pháp kỹ thuật (Hay là chuẩn mực
để đánh giá chỉ tiêu hiệu quả ).
giá xem phương án kỹ thuật có đạt được kết quả mong muốn hay không hoặc dựa vào đó để lựa chọn phương
án tốt nhất.
Trang 14Các chỉ tiêu ở 2 nhóm trên được đem so sánh với
ngưỡng hiệu quả (mốc hiệu quả)
Trang 16Các bước cơ bản
1 Nghiên cứu các vấn đề và mục tiêu cần đạt được
2 Thu thập các thông tin cần thiết liên quan
3 Xác định các phương án so sánh (Phương án đối
Trang 17III Giá trị tiền tệ theo thời gian
1 Khái niệm giá trị tiền tệ theo thời gian
2 Lãi tức và lãi suất
3 Các phương pháp tính lãi
4 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
5 Khái niệm giá trị tương đương theo thời gian
6 Dòng tiền
7 Các phương pháp tính giá trị tương đương theo
thời gian
Trang 181 Khái niệm giá trị tiền tệ theo thời gian
Trong nền kinh tế thị trường đồng vốn phải luôn luôn được sử dụng dưới mọi hình thức để sinh lợi và không được để vốn
nằm chết Nếu đồng vốn không được sử dụng sẽ gây nên
một khoản thiệt hại do ứ đọng vốn
> 1 Triệu VNĐ
1 Triệu VNĐ
Sinh lãi
Thời gian (Tháng, Quý,
năm)
Trang 191 Khái niệm giá trị tiền tệ theo thời gian
Đó là vấn đề giá trị của tiền tệ theo thời gian.
Tính toán
Trang 202 Lãi tức và lãi suất
L T = V t - V o
Lãi tức (hay lợi tức) là biểu hiện giá trị gia
tăng theo thời gian của tiền tệ và được xác định bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích lũy được (kể cả vốn gốc và lãi) và số vốn gốc
Trang 212 Lãi tức và lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được
trong một đơn vị thời gian so với vốn gốc Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra sẽ cho bao nhiêu tiền
lãi hàng năm, quý hay tháng
• Vt: Tổng vốn đã tích lũy được (kể cả vốn gốc và lãi) sau thời gian
hoạt động của vốn.
• Vo: Vốn gốc bỏ ra ban đầu;
• Ls: Lãi suất;
• Lt: Lãi tức thu được của một đơn vị thời gian (ví dụ quý hay năm)
nằm trong thời gian hoạt động của vốn.
t s
Trang 223 Các phương pháp tính lãi
3.1 Lãi tức đơn
Lãi tức đơn là lãi tức chỉ được tính theo số vốn
gốc và không tính đến khả năng sinh lãi thêm của
các khoản lãi ở các thời đoạn trước
Lđ: Lãi tức đơn.
Vo: Vốn gốc bỏ ra ban đầu;
Iđ: Lãi suất đơn;
n: Số thời đoạn tính lãi tức.
L đ = V o I đ n 1.2
Ví dụ 1.1 Cho vay 200 tr Trong 6 tháng với lãi
suất 4%
Trang 23trước thời đoạn đang xét đó
suất 4%
F = 200.000.000 (1 + 0,04) 6 = 253.063.803đ.
Trang 244 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
Phân biệt:
- (Thời đoạn phát biểu mức lãi suất) và
- (Thời đoạn ghép lãi)
Lãi suất thực: Là mức lãi suất có thời đoạn
ghép lãi trùng với thời đoạn phát biểu mức lãi suất
Trang 254 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
o rd - Lãi suất thực có thời đoạn ghép lãi dài hơn.
o rn - Lãi suất thực có thời đoạn ghép lãi ngắn
o m - Số thời đoạn ghép lãi ngắn trong 1 thời đoạn ghép
lãi dài.
r d =(1 + r n ) m -1 1.4 Lãi suất thực: Công thức tính đổi
Ví dụ Tính đổi lãi suất
Trang 264 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
mức lãi suất.
suất thực.
r=(1 + i/n) m -1 1.6 Lãi suất danh nghĩa: Công thức tính đổi trực tiếp
Trang 275 Khái niệm giá trị tương đương theo
thời gian
Xuất phát từ quan điểm gốc về giá trị của tiền tệ theo thời
gian người ta đề cập đến sự sinh lãi của tiền tệ theo thời
gian và lấy nó làm cơ sở cho việc tính toán so sánh các
phương án
Sinh lãi
t thời đoạn (Tháng,
Quý, năm)
Vo
Vo (1+r)t
Trang 282 Ngược lại nếu bỏ ra 1 đ ở thời điểm “t” sẽ
tương đương 1/(1+r)t đ ở thời điểm “0”.
QUY LUẬT GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trang 296 Dòng tiền
Minh họa tương tự
Trang 306 Dòng tiền
Kỹ thuật Công suất, Tuổi thọ, Công nghệ,
Trang 316 Dòng tiền
6.1 Khái niệm:
Dòng tiền của một dự án được hiểu là một chuỗi (hoặc một dãy) các đại lượng tiền tệ biểu
với chi phí) của dự án ở các thời đoạn trong suốt vòng đời dự án.
Trang 326.1 Khái niệm
Các khoản hiệu số thu chi đó xảy ra theo dòng thời gian và được gọi là dòng tiền tệ (Cash - Flows) hay viết tắt là CF)
• Vòng đời (Life Circle - n)
• Thời đoạn (Period - t)
Trang 336.2 Biểu diễn dòng tiền tệ CFt:
Có 2 cách biểu diễn: (Sơ đồ và Bảng)
Trang 346.2 Biểu diễn dòng tiền tệ CFt:
Sơ đồ 1.2 Dòng tiền tệ đầy đủ:
Trang 366.2 Biểu diễn dòng tiền tệ CFt:
- Hình thức này được dùng phổ biến nhất
là khi lập dự án, khi biểu diễn các dự án
có tuổi thọ dài hoặc kho so sánh các dự án.
- Sử dụng bảng biểu sẽ thể hiện được đầy đủ các thông tin cần thiết cho dòng tiền đang xét
b) Bảng dòng tiền tệ
Trang 376.2 Biểu diễn dòng tiền tệ CFt:
BẢNG 1.1 MINH HỌA BẢNG DÒNG TIỀN TỆ DỰ ÁN
NĂM CHI PHÍ THU NHẬP KẾT SỐ
Trang 386.2 Biểu diễn dòng tiền tệ CFt:
Gốc 0 bắt đầu khi
vận hành
Trang 39tương đương theo thời gian
7.1 Trường hợp dòng tiền
tệ đơn và phân
bố đều
7.2 Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền tệ phân bố không đều.
Trang 40Suất chiết khấu tính toán (Ký hiệu: I hoặc r)
(1+i)n-t
1/(1+i)t
Trang 42Suất chiết khấu tính toán (Ký hiệu: I hoặc r)
(1+i)n-t
n
n tt
t 0
Trang 437.1.3 xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F)
khi cho trước giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P)
(1+i)n
Present
(P)
Ví dụ 1.3:
Một người cho vay 100 triệu đồng với lãi suất một năm là 10% (i) trong vòng
10 năm (n) Hỏi sau 10 năm người ấy nhận được tổng số cả vốn gốc và lãi bao
nhiêu (tìm F).
Lời giải
F = 100(1 + 0,1) 10 = 259 triệu.
Trang 447.1.4 Xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P)
khi cho trước giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F)
Trang 45n t t
t 0
7.1.4 Xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho
trước trị số của dòng tiền tệ đều (A)
F = A(1 + i)n-1 + A(1+i)n-2+…+A(1+i) + A
Trang 46(1.13)
7.1.4 Xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho
trước trị số của dòng tiền tệ đều (A)
Một người gửi tiết kiệm hàng năm là 4 triệu đồng với lãi suất hàng năm i = 5% trong 4 năm, hỏi cuối năm
thứ 4 người đó sẽ nhận được bao nhiêu tiền cả gốc và lãi.
không phù hợp với thực tế Do đó, trị số F tìm ra trên thực tế chỉ là một giá trị tương đương của chuỗi
tiền tệ đều mà thôi.
Trang 477.1.5 Xác định giá trị phân bố đều (A) khi cho trước
trị số tương lai của chuỗi tiền tệ đều (F)
Một doanh nghiệp bỏ ra chi tiêu đều hàng năm trong vòng 5 năm với suất chiết khấu là 5% năm
Hỏi nếu ở cuối năm thứ 5 giá trị tương lai tương đương của chuỗi chi phí đều hàng năm đó là 300 triệu
đồng thì hàng năm doanh nghiệp đó đã chi phí là bao nhiêu?
Lời giải
Theo công thức (1.15) hàng năm doanh nghiệp đó đã chi tiêu một khoản tiền: 54.000.000 triệu/năm
Trang 48(1.17)
7.1.6 Xác định giá trị hiện tại (P) của tiền tệ khi cho
trước trị số của dòng tiền tệ đều (A)
n n
Một người gửi tiết kiệm muốn rút ra hàng năm 300.000 đồng tính trung bình cả vốn gốc và lãi trong
vòng 5 năm Hỏi người đó phải gửi tiết kiệm ở đầu năm thứ nhất là bao nhiêu (tức là phải tìm giá trị P), cho
biết lãi suất năm là 5%.
Lời giải:
Theo công thức (1.17): N gười đó phải gửi tiết kiệm ở năm đầu là 1.298.850 đồng.
Trang 49(1.19)
7.1.7 Xác định giá trị đều (A) của tiền tệ khi cho
trước trị số hiện tại của dòng tiền tệ (P)
Present
(P)
Ví dụ 1.11:
Một người vay một khoản là 20 triệu đồng trong 10 năm, lãi suất 5% năm, hỏi
người đó phải trả nợ hàng năm bao nhiêu kể cả gốc và lãi để có thể hoàn lại
món nợ ấy
Lời giải:
Theo (1.19) Mỗi năm người đó phải trả 2.590.000 đồng
n n
Trang 50Hàm số ký hiệu các
hệ số
Ý nghĩa (Ghi chú)
Vi du: 1.14
Vi du: 1.18
hiện tại (A/P,i%,n)
n
i
1 i 1
Trang 5150 triệu; Cuối năm thứ 3: 40 triệu; Cuối năm thứ 4: 30 triệu.
Hãy tính hiệu số của các khoản thu chi trên quy về thời điểm hiện tại (tìm P) với suất chiết khấu i = 10%.
Biểu đồ dòng tiền tệ ở Sơ đồ 1.17.
Sơ đồ 1.17
Ghi chú:
C0: Khoản chi đầu tư mua máy ban đầu.
A1 đến A4: Các khoản lợi nhuận cộng với khấu hao cơ bản của các năm.
P: Giá trị hiện tại của các khoản thu A và chi C0 Dựa trên công thức (1.20) ta có:
Trang 52đều (Tham khảo tài liệu)
7.2.2 Trường hợp các trị số của dòng tiền tệ tăng lên (hay giảm đi) đều đặn sau mỗi thời đoạn
G G G
G G G
A1
Sơ đồ 1.19
Để tính toán cho trường hợp tăng đều người ta cho gia số G bắt
đầu từ cuối thời đoạn 2, còn phần còn lại sẽ có một giá trị cố định cho
mọi thời đoạn và trị số này bằng giá trị tiền tệ ở cuối kỳ thứ nhất (A1).
Trang 55phương án kỹ thuật
a Xác định quy mô vốn đầu tư
b VDA =VCĐ +VLĐ (VCĐ: Vốn cố định để hình thành TSCĐ, VLĐ:
Vốn lưu động phục vụ khai thác, vận hành tạo ra sản phẩm)
c Xác định nguồn vốn cho dự án và kế hoạch huy động vốn
d Xác định giá trị tiền tệ theo thời gian: ở đây phải xác định
suất chiết khấu (Suất thu lợi tối thiểu cấp nhận được) Ký hiệu: r
e Xác định các chi phí Sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm
hoặc dịch vụ
f Xác định các khoản thu của dự án.
g Xác định các khoản lãi (lỗ) hay Lợi nhuận
h Phân tích đánh giá hiệu quả cho dự án
i Phân tích đánh giá độ an toàn về tài chính
Trang 56•Xác định thời kỳ tính toán dựa trên tuổi thọ thành phần
•Đánh giá các phương án thành phần như dự án độc lập
•So sánh các phương án (đáng giá) theo chỉ tiêu hiệu quả
•Đưa ra kết luận là phương án nào được chọn
Trang 57sánh phương án kỹ thuật
Sử dụng các chỉ tiêu động có tính đến sự thay đổi giá trị của tiền tệ theo thời gian Theo thông
lệ hiện nay trên thế giới nhóm chỉ tiêu động được
phân thành 3 nhóm phương pháp:
• Hiệu số thu chi
• Suất thu lợi nội tại
• Tỷ số thu chi
Trang 58Chi phí (Cost - C)
Trang 59Chi phí (Cost - C)
1/(1+i)t
1/(1+i)t
B r
C r
t
t
n t
Trang 60a) Hiệu số thu chi hiện tại (NPW – Net Present of Worth)
B r
C r
t
t
n t
G r
t
t t t d n t
n t
- Phương án được coi là tốt nhất khi thoả mãn: NPW -> max
- Thời kỳ tính toán để so sánh phải lấy bằng bội số chung nhỏ nhất
NPW=
NPW=
MaX
Trang 61a) Hiệu số thu chi qui về hiện tại (NPW – Net Present of Worth)
NPW = F(r)
Lựa chọn phương án tốt nhất.
- Phương án được coi là tốt nhất khi thoả mãn: NPW -> max
- Thời kỳ tính toán để so sánh phải lấy bằng bội số chung nhỏ nhất
NPW 1
Trang 62Chi phí (Cost - C)
Future (F)
(1+i)n-t
Bt r n t Ct r n t
t
n t
n
( 1 ) ( 1 ) 0
0 0
Trang 63b) Hiệu số thu chi hiện tại (NPW – Net Future of Worth)
Lựa chọn phương án tốt nhất.
- Phương án được coi là tốt nhất khi thoả mãn: NFW -> max
- Thời kỳ tính toán để so sánh phải lấy bằng bội số chung nhỏ nhất
n
11
n
( 1 ) ( 1 ) 0
0 0
Trang 65So sánh theo NAW
Trang 66Nhận xét Đặc điểm của Chỉ tiêu Hiệu số thu chi
Đánh giá Mức
độ hiệu quả ?
Số tuyệt
Trang 68từ phương trình:
B IRR
C IRR
t
t
n t
Trang 69(Ký hiệu: IRR – Internal Rate of Return)
b Xét sự đánh giá của phương án.
Một phương án được coi là đáng giá khi nó thoả mãn điều kiện:
IRR r Với r là sất thu lợi tối thiểu.
Để tìm trị số IRR có thể dùng công thức nội suy gần đúng Trước hết ta cho vào phương trình (1.42) một trị số IRR1 bất kỳ để sao cho
NPW1 > 0 sau đó cho trị số IRR2 bất kỳ để NPW2 <0, trị số IRR được
NPW
IRR = r1 + (r2 -r1)
IRR ≥ r
Trang 70C) So sánh phương án theo IRR: Dùng IRR Δ - Suất thu lợi nội
tại của gia số vốn đầu tư
-Khi so sánh nhiều phương án.
Sử dụng phương pháp so sánh cặp đôi
So sánh thay thế liên hoàn
Trang 71Đánh giá: BCR ≥1 Phương án đáng giá
So sánh: theo BCRΔ (tương tự IRR Δ)
B C
B r C r
t t t
n
t t t
1 1
1
0
0
Trang 72Lãi suất tối thiểu chấp nhận được
MARR (Ký hiệu là r):
Việc lựa chọn r một cách đúng đắn là rất khó khăn Vì thế chủ đầu tư phải tìm những
nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định r, kết hợp với những kinh nghiệm và phán đoán để lựa
chọn phương án để tìm ra r.
Suất chiết khấu tính toán do Chủ đầu tư quyết định căn cứ vào:
Trang 73thiểu chấp nhận được
Suất thu lợi trung bình Các yếu tố khác
Suất thu lợi tối thiểu Chấp nhận được r
r = r + dr
n
n n
V V
V
r V r
V r
V r
.
2 1
2 2 1
1 Dự báo rủi ro do các nguyên nhân:Lạm phát và trượt giá:
Mức lãi suất trung bình những dự án đang vận hành Mức lãi suất trung bình của những dự án cùng loại Lãi suất của các cơ hội đầu tư bị loại bỏ