TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH* BÀI TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH • Bài toán 1: Tính tổng hai số nguyên a và b được nhập vào từ bàn phím.. Bài toán và xác định bài toán : TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TR
Trang 1NGUYEN VIET XUAN SCHOOL
PHÒNG GD –ĐT KRÔNG BÔNG
Trang 2Câu 2: Viết chương trình in ra màn hình
chu vi và diện tích hình vuông.
Trang 3TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
* BÀI TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH
• Bài toán 1: Tính tổng hai số nguyên a và b
được nhập vào từ bàn phím.
Lập trình
Mô tả Var a,b, : kiểu dữ liệu Readln(a,b,c )
Tên biến:=Biểu thức Writeln(“Xâu kí tự”,a,b,c, )
Trang 4- Tính tích a*b nhớ kết quả vào P1;
- Tính hiệu P1 – c và nhớ kết quả vào
Trang 6Bài toán là gì?
Là công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
Để giải quyết được một bài toán cụ thể,
ta cần phải xác định rõ điều gì̀?
* Xác định các điều kiện cho trước.
Xác định bài toán
1 Bài toán và xác định bài toán :
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 7• Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần giải quyết.
• Muốn giải một bài toán trước hết phải xác định
các điều kiện cho trước và kết quả cần thu
được.
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 8Ví dụ 1: Xét bài toán “Tính diện tích hình
Diện tích hình tam giác
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 9Ví dụ 2: Xét bài toán “Tìm đường đi
tránh các điểm nghẽn giao thông”.
Điều kiện cho trước
Kết quả cần thu được
• Vị trí điểm nghẽn giao thông.
• Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
• Vị trí điểm nghẽn giao thông.
• Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 10Thế nào là giải bài toán trên máy tính?
* Là việc đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản
mà nó có thể thực hiện được, để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần tìm.
* Là việc đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản
mà nó có thể thực hiện được, để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần tìm.
Em hiểu như thế nào là thuật toáǹ?
* Thuật toán: Là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
2 Quá trình giải bài toán trên máy tính
Trang 11TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 12Quá trình giải bài toán trên máy tính như
thế nào?
- Xác định bài toán
- Xác định bài toán
- Mô tả thuật toán
- Mô tả thuật toán
- Viết chương trình
- Viết chương trình
• Xác định thông tin đã cho (INPUT).
• Tìm được thông tin cần tìm (OUTPUT)
• Xác định thông tin đã cho (INPUT)
• Tìm được thông tin cần tìm (OUTPUT)
• Tìm cách giải bài toán
• Diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện
• Tìm cách giải bài toán
• Diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện
• Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập
• Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 13- Bước 1 : Xác định bài toán
+ Xác định thông tin đã cho (INPUT)
+ Tìm được thông tin cần tìm (OUTPUT)
- Bước 2: Mô tả thuật toán
+ Tìm cách giải bài toán
+ Diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện
- Bước 3 Viết chương trình
Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
* Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm
Trang 14VỀ NHÀ HỌC THUỘC
- khái niệm bài toán là gì?
- Muốn giải một bài toán phải xác định
được cái gì?
- Thế nào là giải bài toán trên máy tính?
thuận toán là gì?
- Quá trình giải bài toán trên máy tính
qua mấy bước?
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 15Xét bài toáṇ 4 : Giải phương trình bậc
nhất dạng tổng quát ax + b = 0
* Xác định bài toán
• INPUT
• OUTPUT
Các hệ số a và b Nghiệm của phương trình bậc nhất
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
3 Thuật toán và mô tả thuật toán
Trang 16TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
B1: Nếu a = 0 chuyển tới B3 Ngược lại chuyển tới B2.
lại thông báo PT đã cho có vô số nghiệm.
* Thuật toán: Là dãy hữu hạn các thao tác có trình tự xác định
* Thuật toán: Là dãy hữu hạn các thao tác có trình tự xác định
Trang 17Ví dụ 1: Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a.
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4 Một số ví dụ về thuật toán
b
a a
Trang 18INPUT:
- Nhập số a là ½ chiều rộng của HCN và là bán kính của hình bán nguyệt.
- Nhập số b chiều dài của hình chữ nhật.
Trang 19TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên liên tiếp S = 1 + 2 + 3 + 4 + + 100
2, 100.
Trang 20Bắt đầu từ S1 việc tính S được lặp
đi lặp lại 100 lần theo quy luật
Ssau = Strước+ i với i tăng lần lượt từ 1 đến100
1
+ + 2 + 3 + + 100
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 21Bước 1: S ← 0; i ← 0;
Bước 3: Nếu i <= 100 thì S ← S + i và quay lại bước 2
Bước 2: i ← i + 1
THUẬT TOÁN
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Bước 4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán
Trang 22Cốc A chứa nước màu vàng, cốc B chứa nước màu xanh Làm cách nào để tráo đổi cốc A có nước màu xanh, cốc B có nước màu đỏ? (Giả thiết cốc A và cốc B có thể tích như nhau)
Làm cách nào
đây?
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 23Cốc A Cốc B
1 Lấy một cốc C rỗng có thể tích như A và B
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 242 Đổ nước màu vàng ở cốc A sang cốc C
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 253 Đổ nước màu xanh ở cốc B sang cốc A
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Cốc A
Cốc B
Trang 264 Đổ nước màu vàng ở cốc C sang cốc B
Cốc A
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 27Ví dụ 3: Đổi giá trị hai biến x và y
Input: Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a, b
Output: Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b, a
Bước 1: z ← x {Sau bước này giá trị của z sẽ bằng a}
Bước 2: x ← y {Sau bước này giá trị của x sẽ bằng b}
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 28Ví dụ 4 : Tìm số lớn nhất trong dãy A các số a1, a2, , an
INPUT: Dãy A các số a1, a2, …,an (n>=1)
OUTPUT: Giá trị MAX=max{a1, a2, …,an }.
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 29Người ta đặt 5 quả bóng có kích thước khác nhau trong hộp
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 30TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 31ý tưởng:
- Đặt giá trị Max= a1
- Lần lượt cho i chạy từ 2 đến N, so sánh giá trị ai với giá trị Max, nếu ai> Max thì Max nhận giá trị mới là a
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 32Bước 5: Kết thúc thuật toán
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH