+ Sự tác động trở lại của YT với VC có thể xảy ra theo 2 xu hướng: Nếu YT phản ánh đúng quyluật vận động phát triển của TG VC thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con ng trong quát
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Câu 1: Phân tích ĐN vật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? 2
Câu 2: Nguồn gốc, bản chất của YT? 3
Câu 3: Quan hệ giữa VC và YT? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối quan hệ này? 5
Câu 4: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ này 6
Câu 5: Nội dung, ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? 7
Câu 6: Nội dung, ý nghĩa của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại 10
Câu 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 12
Câu 8: Biện chứng quá trình nhận thức 14
Câu 9: Quy luật quan hệ SX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX? Ý nghĩa đối với nc ta? 16
Câu 10: Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Ý nghĩa phương pháp luận? 18
Câu 11: Nguồn gốc, bản chất của Nhà nước? 20
Câu 12: Quan điểm triết học Mác-Lê-nin về bản chất con người? 21
Câu 13: Quan hệ giữa Tồn tại Xã hội ( TTXH) và Ý Thức Xã hội (YTXH) 23
Câu 14: Tính độc lập tương đối của Ý thức Xã hội (YTXH) ? 25
Câu 1: Phân tích ĐN v t ch t (VC) c a Lê-nin? Ý nghĩa KH c a ĐN? ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN?
VC là phạm trù cơ bản của triết học, do đó các hệ thống triết học trong LS từ xưa đến nay đều quan tâm, nghiên cứu đến phạm trù này từ nhiều góc độ khác nhau Nhìn chung các nhà triết học duy tâm đều tìm cách phủ định sự tồn tại của VC Đối với CN duy vật ở thời cổ đại (cả phương đông lẫn phương tây) đều có xu hướng đồng nhất VC với các dạng tồn tại cụ thể của nó (Vd: Ấn Độ: VC đc tạo thành từ 4 yếu tố: đất, nước, lửa gió Trung Quốc: thuyết ngũ hành Hy Lạp cổ đại: Talet: đồng nhất VC với nc, Hê-ra-clit đồng nhất VC với lửa Phát triển hơn cả trong các quan niệm thời cổ đại về VC là thuyết nguyên tử) Các thành tựu khoa học này đã đẩy cả vật lý học và triết học vào khủng hoảng Trong bối cảnh đó, = sự kế thừa ~ điểm hợp lý trong quan niệm trước đây về VC và trên cơ sở khái quát ~ thành tựu mới nhất của khoa học, Lê-nin đã đưa
ra định nghĩa về VC trong cuốn “CN duy vật và CN kinh nghiệm phê phán”
ĐN theo Lê-nin: VC là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con ng trong cảm giác, đc cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại k lệ thuộc vào cảm giác.
a Trong ĐN, Lênin chỉ rõ:
Trang 2- VC là 1 phạm trù TH, điều này đã giúp phân biệt VC với tư cách là 1 phạm trù TH mang tínhkhái quát, trìu tượng cao với quan niệm về VC trong các ngành KH cụ thể và trong đời sốngthường ngày Phạm trù VC là dùng để chỉ VC nói chung, vô hạn, vô tận, k sinh ra, k mất đi còncác dạng VC của các KH cụ thể và trong đời sống thường ngày đều có giới hạn, đc sinh ra, mất
đi, đc chuyển từ dạng này sang dạng khác
- VC có vô số thuộc tính nhưng thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất đc Lê-nin chỉ ra trongđịnh nghĩa là “thực tại khách quan” và “tồn tại k lệ thuộc vào cảm giác” Đây chính là tiêu chuẩnkhách quan để cái j là VC và cái j k phải là VC Điều này cũng có nghĩa tất cả những j tồn tại độclập với con người thì đều là những dạng tồn tại khác nhau của VC
- Trong định nghĩa, Lê-nin đã viết VC là thực tại khách quan, được đem lại cho con người trongcảm giác, đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh Điều này đã cho thấy VC cótrước, YT con ng có sau, đồng thời thế giới VC tuy tồn tại độc lập với YT của con ng nhưng nó ktồn tại một cách trìu tượng mà tồn tại dưới các dạng VC cụ thể, cảm tính Khi các dạng VC nàytác động đến con ng sẽ đem lại cho con ng sự nhận thức và sự phản ánh về chúng Điều này cũngđồng thời cho thấy con ng có khả năng nhận thức đc TG
b Ý nghĩa KH của ĐN:
- ĐN của Lê-nin đã giải quyết 1 cách triệt để vấn đề cơ bản của TH theo lập trường củaCNDVBC Do đó nó đã chống lại cả CNDT chủ quan và CNDT khách quan cũng như chống lạithuyết bất khả tri và CN hoài nghi
- ĐN VC của Lê-nin đã khắc phục đc tính chất trực quan siêu hình, máy móc trong quan niệm về
VC của CNDV trước Mác, do đó đã làm cho CNDV phát triển lên trình độ cao, trở thànhCNDVBC Đồng thời ĐN này cũng tạo cơ sở KH cho việc xây dựng những quan điểm DVBCtrong lĩnh vực XH để từ đó tạo nên CNDVLS
- ĐN VC của Lê-nin đã trang bị TG quan và phương pháp luận cho các nhà KH trong việcnghiên cứu về TG VC, đồng thời động viên, cổ vũ họ tin tưởng vào khả năng nhận thức của con
ng trong quá trình đi sâu khám phá những thuộc tính mới của TG VC vô cùng vô tận
Câu 2: Ngu n g c, b n ch t c a YT? ồn gốc, bản chất của YT? ốc, bản chất của YT? ản chất của YT? ất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN?
1 Nguồn gốc: Theo quan điểm của CNDVBC, YT con ng là sản phẩm của cả tự nhiên và LS
XH, nói cách khác, YT có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH
1.1 Nguồn gốc tự nhiên: YT là sự phản ánh TG khách quan vào bộ não con ng, nó là kết quả
của quá trình phát triển thuộc tính phản ánh của TG VC
+ Thuộc tính phản ánh: Phản ánh là năng lực tái hiện lại, giữ lại những đặc điểm của hệ thống
VC này ở hệ thống VC khác khi các hệ thống VC khác tác động qua lại nhau Đây là thuộc tính
có ở mọi dạng VC Thuộc tính phản ánh của TG VC được phát triển tương ứng với trình độ pháttriển từ thấp đến cao của TG VC khi TG VC ở trình độ thấp là TG vô cơ thì hình thức phản ánhtương ứng là phản ánh vật lý và hóa học Khi TG phát triển dần từ vô cơ lên hữu cơ, với sự xuấthiện đầu tiên của thực vật và động vật bậc thấp thì hình thức phản ánh tương ứng là phản ánhsinh vật với trình độ đơn giản, là cảm ứng Khi sự phát triển của TG VC từ động vật bậc thấp lênđộng vật bậc cao thì hình thức phản ánh cũng đc phát triển thành phản ánh tâm lý với đặc trưng
là sự xuất hiện các phản xạ có điều kiện Và khi trong TG VC xuất hiện con ng với bộ não ng là
Trang 3tổ chức VC có trình độ cao nhất thì thuộc tính phản ánh cũng phát triển lên trình độ cao nhất làYT.
Như vậy YT là sự phát triển ở trình độ cao nhất của thuộc tính phản ánh của TG VC YT chỉ có
đc khi có sự xuất hiện bộ não đc, một dạng VC có trình độ tổ cức cao nhất, nói các khác, nguồngốc tự nhiên của YT là bộ não ng Tuy nhiên, chỉ có bộ não thôi thì chưa đủ vì bộ não ng chỉ là
cơ quan phản ánh , do đó cần phải có sự tác động của TG khách quan tác động vào bộ não đó thìmới sản sinh YT Vì vậy nguồn gốc tự nhiên của YT là bộ não ng và sự tác động của TG kháchquan vào bộ não
1.2 Nguồn gốc XH của YT: CNDVBC khẳng định bên cạnh nguồn gốc tự nhiên, sự ra đời của
YT còn bắt nguồn từ XH, đồng thời chỉ rõ rằng lao động và ngôn ngữ là 2 nguồn gốc XH quyđịnh trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của YT
+ Lao động: là quá trình con ng dùng công cụ LĐ tác động vào TG tự nhiên nhằm tạo ra các sảnphẩm phục vụ con ng Quá trình LĐ đó đã làm cho TG bộc lộ những đặc điểm, thuộc tính của nó
và những đặc điển thuộc tính này đc bộ não con người ghi nhận để dần dần hình thành những trithức về TG hay nói cách khác, con ng dần dần có YT về TG Quá trình lao động, tác động làmcải biến TG nhưng đồng thời cũng làm biến đổi và hoàn thiện bản thân con ng, làm cho các giácquan và khả năng tư duy con ng trở nên phát triển hơn và do đó, nó làm năng lực nhận thức vàphản ánh của con ng ngày 1 phát triển hơn
+ Ngôn ngữ: Trong quá trình lao động, con ng phải phối hợp hoạt động và cần phải trao đổithông tin với nhau Chính từ nhu cầu đó mà ngôn ngữ được hình thành Khi ngôn ngữ ra đời nótrở thành vỏ VC của tư duy, nó giúp cho con ng có thể trao đổi thông tin, kinh nghiệm, trao đổitri thức từ ng này sang ng khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác và do đó nó thúc đẩy YT con ngphát triển 1 cách nhanh chóng
=> Tóm lại, lao động và ngôn ngữ là 2 nguồn gốc XH trực tiếp và quan trọng nhất cho sự ra đời
và tồn tại YT của con ng
2 Bản chất của YT: Theo quan điểm Mác-Xít, YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan, là
sự phản ánh tích cực, chủ động và sáng tạo TG khách quan vào trong bộ não ng
+ YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan, điều này có nghĩa là nội dung của YT là do TGkhách quan quy định và YT chỉ là hình ảnh của sự vật đc tái hiện trong bộ não chứ k phải bảnthân sự vật
+ YT là sự phản ánh sáng tạo TG khách quan vào trong bộ não Điều này cho thấy YT k phải là
sự phản ánh, sao chép nguyên vẹn sự vật mà là sự phản ánh dựa trên nhu cầu thực tiễn của con
ng và do thực tiễn quy định (CM = hình ảnh cái cốc dưới góc độ nhu cầu thực tiễn) Mặt khác,tính sáng tạo của YT còn đc thể hiện ở chỗ, trên cơ sở những cái đã có trước, YT có khả năngsáng tạo ra những tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái k có trong thực tế và có thể dựbáo đc tương lai
- Phản ánh của YT mang tính tích cực, chủ động Điều này có nghĩa là trên cơ sở các hoạt độngthực tiễn của mình, con ng chủ động tác động vào TG VC làm chúng bộc lộ thuộc tính, đặc điểm
và con ng nắm bắt lấy những đặc điểm đó Hơn nữa, tính chủ động của YT còn thể hiện ở chỗ,con ng biết vận dụng những tri thức của mình để nhận thức và cải tạo TG
Trang 4- YT mang bản chất XH vì YT luôn luôn là sản phẩm phát triển XH, dựa trên hoạt động thực tiễn
XH và nếu con ng tách rời khỏi XH thì sẽ k hình thành YT
Câu 3: Quan h gi a VC và YT? Ý nghĩa ph ữa VC và YT? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối ương pháp luận của việc nắm vững mối ng pháp lu n c a vi c n m v ng m i ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ắm vững mối ữa VC và YT? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối ốc, bản chất của YT? quan h này?
a, ĐN: VC là gì? YT là gì? YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan đc di chuyển vào trong
đầu óc của con ng và đc cải biến đi
b, Mối quan hệ:
- VC có trước, tồn tại khách quan, với YT, độc lập với YT YT là cái có sau, là sự phản ánh TGkhách quan, YT k thể tồn tại bên ngoài VC YT chỉ là thuộc tính của VC có tổ chức cao là bộnão con ng
- Mặc dù YT là sự phản ánh của VC vào bộ não và do TG VC quy định nhưng YT có tính độclập tương đối của nó
+ YT là sự phản ánh TG khách quan vào trong bộ não nhưng đó là sự phản ánh tích cực, chủđộng, sáng tạo, do đó YT có thể tác động trở lại sự vận động, phát triển của TG VC, góp phầncải tạo TG VC thông qua sự lao động của con ng
+ Sự tác động trở lại của YT với VC có thể xảy ra theo 2 xu hướng: Nếu YT phản ánh đúng quyluật vận động phát triển của TG VC thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con ng trong quátrình cải tạo TG VC, từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của TG VC Nếu YT phản ánh không đúngquy luật vận động phát triển của TG VC thì nó sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn của con ng trongquá trình cải tạo TG VC, từ đó sẽ kìm hãm sự vận động phát triển của TG
+ Sự tác động trở lại của YT với VC luôn luôn phải đc thông qua hoạt động thực tiễn của con ngcòn nếu k thì tự bản thân YT k tác động vào thực tiễn YT sẽ giúp con ng xđ đc mục tiêu để cóphương hướng, biện pháp thực hiện hoạt động của mình để từ đó tác động tới sự biến đổi của TGVC
c Ý nghĩa phương pháp luận mối q hệ này:
- Do VC là nguồn gốc khách quan của YT, YT là sự phản ánh của TG khách quan cho nên trongmọi hoạt động cần xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng và hành động theo quy luật kháchquan (CM = sự quyết định tại đại hội Đảng IV) Cụ thể, trong thực tế, khi hoạch định phải luônxuất phát từ thực trạng đời sống XH k đc áp đặt ý chí chủ quan, phải tôn trọng sụ thật, tránh thái
độ duy ý chí, nóng vội
- Do YT có tính độc lập tương đối, có thể tác động lên TG VC thông qua hoạt động của conngười, vì vậy cần phát huy vai trò của YT lên hoạt động nên cần tích cực hướng dẫn nó, nghĩa làphải động viên, phút huy vai trò chủ động, sáng tạo của YT
- Do VC và YT có mối quan hệ qua lại, vì vậy cần phải tránh tuyệt đối hóa vai trò của VC và rơivào CN khách quan Đồng thời tránh tuyệt đối hóa vai trò của YT, của tinh thần để từ đó rơi vàobệnh chủ quan, duy ý chí, hạ thấp hoặc đánh giá k đầy đủ vai trò của các đk VC (chuyện đg sắtcao tốc)
Trang 5Câu 4: Nguyên lý v m i liên h ph bi n? Ý nghĩa ph ốc, bản chất của YT? ổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ ến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ ương pháp luận của việc nắm vững mối ng pháp lu n c a m i liên h ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ốc, bản chất của YT? này.
TG VC vô cùng phong phú, đa dạng, với vô vàn sự vật, hiện tượng khác nhau Vấn đề đặt ra làgiữa các SV, HT đó có mối liên hệ j với nhau k? và nếu có thì các mối liên hệ đó có vai trò gì với
sự vận động, phát triển của sự vật Trả lời câu hỏi này, trong triết học có n` quan niệm khácnhau
1, Khái niệm mối liên hệ:
a Quan điểm của CN duy tâm: Các nhà triết học duy tâm thừa nhận là giữa các SV, HT có mốiliên hệ với nhau nhưng cơ sở của mối liên hệ đó là yếu tố tinh thần hoặc 1 lực lượng siêu nhiênnào đó (Heeghen)
b Các quan điểm siêu hình: Họ khẳng định các SV, HT trên TG tồn tại một cách cô lập và giữachúng k có mối liên hệ j với nhau hoặc nếu có thì đó chỉ là ~ mối liên hệ bề ngoài có t/c ngẫunhiên
c Quan điểm DVBC:
- Mọi SV, HT trên TG vừa tồn tại một cách độc lập nhưng có mối liên hệ qua lại với nhau
- Liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại với nhau, sự phụ thuộc vàchuyển hóa lẫn nhau giữa các SV, HT trong TG khách quan hoặc giữa các mặt, yếu tố, thuộc tínhbên trong SV, HT
- Cơ sở của mối liên hệ giữa các SV, HT chính là tính thống nhất VC của TG, sở dĩ mọi SV, HTđều có mối liên hệ với nhau vì chúng đều là ~ dạng tồn tại cụ thể khác nhau của VC
- Tính đa dạng: SV, HT trên TG là vô cùng đa dạng, phong phú nên mối liên hệ giữa các SV,
HT vốn đã phong phú và đa dạng Mối liên hệ tất nhiên – ngẫu nhiên, bản chất – k bản chất, trựctiếp – gián tiếp
3, Ý nghĩa phương pháp luận: Nghiên cứu nguyên lý vế mối liên hệ phổ biến sẽ giúp tạo cơ sở
lý luận cho quan điểm toàn diện trong nhận thức mọi hoạt động thực tiễn Quan điểm toàn diện
có các yêu cầu sau:
- Khi nghiên cứu SV, HT phải đặt nó trong mối liên hệ các SV, HT khác, trong mối liên hệ giữacác mặt, yếu tố cấu thành nên SV, HT đó và trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con ng(vd: đánh giá con ng, một nền kinh tế)
Trang 6- Để cải tạo SV thì cần tiến hành đồng bộ, nhiều giải pháp khác nhau (giải quyết ùn tắc giaothông: đầu tư để mở rộng đg xá, quy hoạch đô thị,…; nâng cao trình độ dân trí).
- SV tồn tại trong nhiều mối liên hệ khác nhau và mỗi mối liên hệ có vai trò khác nhau đối với sựvận động, phát triển của SV, do đó để thúc đẩy sự phát triển của SV, trước hết cần phải phân loạicác mối liên hệ để xđ đc mối liên hệ bên trong, mối liên hệ tất nhiên, mối liên hệ bản chất,… để
từ đó tập trung giải quyết, nói các khác, khi xem xét SV thì phải xem xét có trọng tâm, trọngđiểm, k đc bình quân dàn đều (vd ngân sách là 10000 tỷ cho 10 lĩnh vực, EVN, Vinashin, đàođường)
- Việc quán triệt quan điểm toàn diện cho hoạt động nhận thức thực tiễn cũng có nghĩa là chốnglại các quan điểm ngụy biện (trong công tác cán bộ, về đánh giá năng lực), phiến diện và chốnglại chủ nghĩa chiết trung (kết hợp vô nguyên tắc ~ cái k thể kết hợp với nhau – trong kiến trúc,xây dựng)
Câu 5: N i dung, ý nghĩa c a quy lu t th ng nh t và đ u tranh c a các m t đ i l p? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ốc, bản chất của YT? ất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ặt đối lập? ốc, bản chất của YT? ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biệnchứng duy vật Quy luật này chỉ ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động, phát triểncủa các SV, HT và là cơ sở lý luận giúp hiểu rõ thực chất những quy luật khác của phép BCDV
do đó quy luật này đc coi là hạt nhân của phép BCDV
1 Nội dung quy luật:
1.1 Các khái niệm:
a Khái niệm mặt đối lập biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những nhân
tố, thuộc tính, bộ phận có khuynh hướng vận động hoặc có đặc điểm trái ngược nhau cùng tồn tạibên trong 1 SV (Vd như quá trình đồng hóa (tổng hợp chất dinh dưỡng) – dị hóa (đào thải) trong
cơ thể sinh vật; giai cấp tư sản và vô sản)
b Mâu thuẫn biện chứng: sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau của 2 mặt đối lập biện chứng,
mỗi mâu thuẫn biện chứng đc hình thành từ 2 mặt đối lập nhưng k phải 2 mặt đối lập bất kỳ nàocũng hợp thành mâu thuẫn mà chỉ có 2 mặt đối lập tồn tại trong cùng 1 SV trong cùng 1 thờiđiểm và thường xuyên liên hệ, tác động qua lại với nhau thì mới hợp thành một mâu thuẫn biệnchứng
Mâu thuẫn BC là 1 hiện tượng khách quan và phổ biến vì mâu thuẫn của SV, HT bắt nguồn từchính sự tác động qua lại với nhau của các yếu tố, bộ phận trong SV, HT, đồng thời mâu thuẫn
BC xảy ra ở mọi SV, HT và trong tất cả các giai đoạn phát triển của SV, HT đó
c Sự thống nhất của các mặt đối lập: là khái niệm để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn
nhau của các mặt đối lập và sự thống nhất đc hiểu theo 3 nghĩa:
- Thống nhất đc hiểu là sự nương tựa vào nhau, là đk, tiền đề tồn tại cho nhau, k có mặt này thìcũng k có mặt kia (đồng hóa, dị hóa)
- Thống nhất đc hiểu là sự đồng nhất, giống nhau giữa các mặt đối lập
- Thống nhất giữa các mặt đối lập là sự tác động ngang bằng, tạo nên trạng thái cân bằng giữacác mặt đối lập (thời kỳ quá độ: cái cũ chưa bị xóa bỏ hoàn toàn, cái mới sinh ra chưa đủ sứckhẳng định chính nó)
Trang 7d Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: là khái niệm chỉ sự xung đột, bài trừ, phủ định lẫn nhau
giữa các mặt đối lập (tư sản – vô sản; điện tích âm dương)
e Quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: Thống nhất của các mặt
đối lập chỉ là tạm thời, thoáng qua và tương đối còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối.Tóm lại, giữa các mặt đối lập trong SV, HT luôn luôn có sự thống nhất, đấu tranh lẫn nhau.Chính sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập này đã tạo thành mâu thuẫn trong lòng các
SV, HT
1.2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các SV, HT: Trong mỗi SV, HT
đều chứa đựng mâu thuẫn Quá trình phát triển của mâu thuẫn là quá trình tương tác khác nhau
và trải qua các giai đoạn khác nhau với những đặc điểm riêng Ở giai đoạn đầu khi mới hìnhthành mâu thuẫn thể hiện như sự khác biệt của 2 mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhautrong cùng 1 SV, HT Lúc này SV, HT vận động trong sự bình yên, chậm chạp Ở giai đoạn tiếptheo, sự khác biệt ban đầu phát triển thành 2 mặt đối lập, mâu thuẫn đc bộc lộ 1 cách rõ nét Cácmặt đối lập đấu tranh với nhau làm cho sự vận động của SV, HT theo nhịp điệu ngày càng tăng.Khi 2 mặt đối lập phát triển ở mức độ gay gắt sẽ dẫn đến sự chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đốilập Khi đó mâu thuẫn đc giải quyết Sự thống nhất của các mặt đối lập cũ bị phá vỡ, sự vật cũmất đi và sự vật mới ra đời với những mâu thuẫn mới,… Cứ như vậy quá trình đó làm cho SV
không ngừng hoạt động, phát triển Như vậy, cả thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
đều đóng vai trò quan trọng đối với sự vận động, phát triển của SV, đều là nguồn gốc của
sự vận động, phát triển đó.
1.3 Phân loại mâu thuẫn: Trong các SV, HT chứa đựng nhiều loại mâu thuẫn khác nhau và các
mâu thuẫn đó cũng tồn tại dưới những hình thức khác nhau, đồng thời mỗi loại mâu thuẫn lại cóvai trò đối với sự vận động, phát triển của SV, HT
a Mâu thuẫn bên trong – bên ngoài:
+ Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động qua lại giữa các khuynh hướng đối lập bên trong SV (điệntích,…)
+ Mâu thuẫn bên ngoài: là sự tác động qua lại giữa các khuynh hướng đối lập nhau của các SV(các quốc gia, kinh tế - chính trị)
+ Vai trò của các mâu thuẫn: Đối với sự vận động, phát triển của SV thì mâu thuẫn bên trongđóng vai trò quyết định còn mâu thuẫn bên ngoài giữ vai trò ảnh hưởng
b Mâu thuẫn chủ yếu – thứ yếu:
+ Mâu thuẫn chủ yếu: Mâu thuẫn nổi lên trong giai đoạn (CM VN 36-39 giữa dân tộc VN vớithực dân đế quốc Pháp phản động, còn lại liên kết với các lực lượng tiến bộ tại nc Pháp)
+
+
c Mâu thuẫn cơ bản – không cơ bản:
d Mâu thuẫn đối kháng – không đối kháng (chỉ tồn tại trong XH) giữa các giai cấp, tầng lớp.+ Đối kháng: TS – VS, nông dân – địa chủ (biện pháp: sử dụng bạo lực)
Trang 8+ k đối kháng: nông dân – công nhân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (biện pháp:giáo dục, thuyết phục) Vụ Tiên Lãng k xđ chính xác loại mâu thuẫn dẫn đến biện pháp xử lý kđúng.
Tóm lại, mọi SV, HT trong TG khách quan đều chứa đựng những mặt, yếu tố có khuynhhướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập Mối liên hệ của 2 mặt đối lậptạo nên mâu thuẫn của SV Các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau làmcho mâu thuẫn của SV đc giải quyết và khi mâu thuẫn đc giải quyết thì SV cũ sẽ mất đi
và SV mới sẽ ra đời Như vậy, quy luật này đã chỉ ra nguồn gốc, động lực sự vận động,phát triển của SV
2 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật:
- Mọi SV, HT đều chứa đựng mâu thuẫn và các mâu thuẫn này quyết định quá trình vận động,phát triển của SV, do đó để nhận thức đc SV thì trước hết phải nhận thức đc các mâu thuẫn củachúng, k đc né tránh, phủ nhận mâu thuẫn
- Trong hoạt động thực tiễn thì cần phải luôn xđ đc trạng thái chín muồi của mâu thuẫn để cóbiện pháp giải quyết kịp thời, từ đó thúc đẩy sự vận động, phát triển của SV
- Mâu thuẫn chỉ đc giải quyết khi có đủ các đk và khi mà nó đã phát triển gay gắt nhất Do đó k
đc giải quyết mâu thuẫn một cách vội vàng khi chưa có đủ các đk, cũng như k để cho việc giảiquyết mâu thuẫn diễn ra 1 cách tự phát, đặc biệt trong đời sống XH (CMT10 Nga, CMT8 Đức –Nhật đầu hàng) Trong thực tế, nếu các đk cho việc giải quyết mâu thuẫn chưa hội tụ đầy đủ thìcần phải thông qua hoạt động thực tiễn để thúc đẩy cho các đk đó nhanh đến
- Mâu thuẫn phải đc giải quyết = con đg đấu tranh với hình thức, phương pháp cụ thể khác nhau,tránh thái độ điều hòa, phủ nhận mâu thuẫn
- Mỗi SV, HT chứa đựng nhiều mâu thuẫn khác nhau Mỗi loại mâu thuẫn đó đòi hỏi phải cócách giải quyết khác nhau, do đó cần phải luôn luôn phân loại chính xác mâu thuẫn để từ đó tìm
ra các biện pháp giải quyết mâu thuẫn một cách phù hợp
Câu 6: N i dung, ý nghĩa c a quy lu t t s thay đ i v l ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ừ sự thay đổi về lượng dẫn đến ự thay đổi về lượng dẫn đến ổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ ượng dẫn đến ng d n đ n ẫn đến ến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ
nh ng thay đ i v ch t và ng ữa VC và YT? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối ổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ ất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ượng dẫn đến ại c l i.
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là 1 trong 3 quyluật cơ bản của BCDV Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển của SV, HT
1 Nội dung:
1.1 Khái niệm:
a Chất: là phạm trù triết học dùng để tính quy định vốn có của SV, HT, là sự thống nhất hữu cơ
các thuộc tính, yếu tố, đặc điểm cấu thành nên SV, làm cho SV là nó và phân biệt nó với các SV,
HT khác
- Chất là do thuộc tính vốn có của SV tạo nên do đó nó mang tính khách quan, gắn liền với SV
- Chất biểu hiện trạng thái tương đối ổn định của SV, đặc trưng cho sự khác biệt giữa SV này và
SV khác
- Mỗi SV, HT có nhiều thuộc tính, trong đó có ~ thuộc tính cơ bản giữ vai trò quy định chất của
SV và chỉ khi ~ thuộc tính cơ bản này thay đổi thì chất của SV mới thay đổi
Trang 9b Lượng: là phạm trù TH dùng để chỉ tính quy định vốn có của SV về mặt quy mô, trình độ
phát triển, biểu thị con số, các yếu tố, thuộc tính cấu thành SV
- Lượng của SV luôn luôn gắn liền với SV đó
- Lượng là yếu tố thường xuyên biến đổi và k nói lên đc sự khác biệt giữa các SV, HT
- Lượng có thể đc biểu thị = các con số hoặc = sự trìu tượng hóa
1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất – lượng:
a Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất: Bất kỳ SV, HT nào cũng là thể thống
nhất giữa lượng và chất.Trong quá trình vận động, phát triển của SV, chất và lượng của SV cũng
có sự biến đổi, trong đó lượng biến đổi nhanh hơn nhưng k phải mọi thay đổi về lượng đều ngaylập tức dẫn đến sự thay đổi về chất của SV mà lượng có thể thay đổi trong giới hạn nhất địnhnhưng vẫn chưa làm cho chất của SV thay đổi Giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưadẫn đến sự thay đổi về chất đc gọi là độ Khi lượng của SV tiếp tục thay đổi tới một giới hạn sẽlàm cho chất của SV thay đổi, khi đó SV cũ mất đi và SV mới sẽ ra đời Giới hạn mà tại đó diễn
ra sự thay đổi về chất đc gọi là điểm nút và sự thay đổi về chất của SV đc gọi là bước nhảy.Bước nhảy là sự kết thúc 1 giai đoạn phát triển của SV, đồng thời mở đầu cho 1 giai đoạn pháttriển mới Nó chính là sự gián đoạn trong quá trình vận động, phát triển liên tục của SV
b Chất mới ra đời tác động đến sự phát triển của lượng: Sau khi chất mới ra đời, nó sẽ tác
động trở lại đến sự tác động về lượng làm thay đổi quy mô tồn tại, nhịp điệu của sự vận độngphát triển của SV
c Các hình thức bước nhảy: Sự thay đổi về chất của SV đc diễn ra hết sức đa dạng và phong
phúc với nhiều hình thức bước nhảy khác nhau và tùy vào góc độ xem xét ng ta chia thành cáchình thức bước nhảy sau:
- dần dần (từ vượn thành ng): diễn ra trong quá trình dài và thay đổi từng phần
- đột biến (phản ứng hóa học): diễn ra trong 1 thời gian ngắn, thay đổi về chất diễn ra nhanh.Nếu căn cứ về quy mô thì có các bước nhảy:
- toàn bộ: thay đổi tất cả các mặt, yếu tố
- cục bộ: thay đổi từng mặt, từng khía cạnh
=> Tóm lại: Mọi SV, HT đều là thể thống nhất giữa lượng và chất Quá trình biến đổi của SVbao giờ cũng đc bắt đầu từ ~ thay đổi về mặt lượng Lượng của SV thay đổi dần dần trong khuônkhổ của độ Tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của SV thông qua bước nhảy Khi chấtcủa SV thay đổi, tức là SV cũ mất đi, SV mới ra đời với chất mới Chất mới ra đời tác động trởlại sự thay đổi của lượng và lượng mới ra đời thay đổi để làm thay đổi chất Như vậy quy luậtnày đã chỉ r cách thức sự vân động của SV, đó là lượng của SV biến đổi dẫn đến sự thay đổi vềchất của SV đó
2 Ý nghĩa phương pháp luận.
- Bởi vì SV là sự thống nhất giữa lượng và chất do đó để nhận thức đầy đủ về SV phải xem xétđầy đủ về lượng và chất của SV đó
- Mọi sự vận động phát triển của SV bao giờ cũng là kết quả của quá trình tích lũy dần về lượng
do đó trong thực tế cần từng bước tích lũy về lượng, tránh tư tưởng chủ quan nóng vội, đốt cháygiai đoạn, chưa tích lũy về lượng đã thực hiện bước nhảy (việc mở trường tràn lan)
Trang 10- Khi đã có đầy đủ sự tích lũy về lượng, cần quyết tâm thực hiện bước nhảy, tránh bảo thủ, trì trệ,ngại khó dẫn đến bỏ qua cơ hội phát triển.
- Sự biến đổi về chất của SV có thể diễn ra dưới nhiều hình thức bước nhảy khác nhau, vì thế cầnvận dụng linh hoạt nhiều hình thức bước nhảy trên cơ sở phân tích đầy đủ các điều kiện kháchquan và chủ quan
- SV chỉ còn là nó khi lượng và chất thống nhất với nhau trong 1 độ nhất định do đó muốn duytrì SV ở 1 trạng thái nào thì cần phải nắm đc giới hạn độ và k để cho lượng của SV k thay đổivượt quá giới hạn độ đó (vd: uống rượu, các mối quan hệ)
Câu 7: Th c ti n và vai trò c a th c ti n đ i v i nh n th c ự thay đổi về lượng dẫn đến ễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ủa Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ự thay đổi về lượng dẫn đến ễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ốc, bản chất của YT? ới nhận thức ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ức.
Thực tiễn là phạm trù cơ bản của triết học nói chung và triết học Mác nói riêng Trong lịch sử
TH đã từng có những quan điểm khác nhau về thực tiễn, các nhà triết học duy tâm thường có xuhướng phủ nhận vai trò của thực tiễn, coi thực tiễn chỉ là hoạt động tinh thần còn CNDV trướcMác thường có xu hướng tách rời nhận thức khỏi thực tiễn, hạ thấp vai trò của thực tiễn, coi đóchỉ là những hoạt động có tính chất “con buôn” Triết học Mác đặc biệt đề cao vai trò của thựctiễn và đã đưa ra những quan niệm khoa học về thực tiễn và về vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức
a Định nghĩa: Thực tiễn là toàn bộ những vai trò vật chất cảm tính có mục đích mang tính lịch
sử, xã hội của con ng nhằm làm cải biến tự nhiên và xã hội
b Đặc trưng:
+ Thực tiễn là những hoạt động vật chất cảm tính, là ~ hoạt động trong đó con ng sử dụng cáccông cụ, phương tiện VC để tác động đến TG nhằm làm biến đổi TG đó (ng nông dân sử dụngcông cụ lao động để trồng trọt, ng CN…)
+ Hoạt động thực tiễn có tính LS, XH vì đó là hoạt động của con ng, đc diễn ra trong XH, đờisống của loài ng với sự tham gia đông đảo của nhiều ng và diễn ra dưới ~ hình thức khác nhau ở
~ giai đoạn LS khác nhau cũng như bị giới hạn bởi ~ đk LS cụ thể (các hình thức SXNN qua cácgiai đoạn LS)
+ Hoạt động thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động có mục đích, nhằm cải tạo tự nhiên XH phục vụnhu cầu của con ng
c Các hình thức của hoạt động thực tiễn:
+ Hoạt động SXVC: tạo ra mọi của cải VC đảm bảo cho sự tồn tại của con ng,
+ Hoạt động chính trị xã hội: đấu tranh giai cấp, nhà nước,… nhằm cải tạo đời sống XH
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động con ng tạo ra môi trường giả định để thực hiệncác thí nghiệm (trước khi đưa giống lúa mới vào SX đại trà)
Trong 3 hình thức trên thì hoạt động SXVC là hình thức cơ bản và quan trọng nhất, nó quyếtđịnh đến hoạt động CTXH và hoạt động thực nghiệm KH, đồng thời hoạt động CTXH và hoạtđộng thực nghiệm KH về thực chất là nhằm cho hoạt động SXVC, đồng thời nó cũng có thể tácđộng trở lại tới hoạt động SXVC Sự tác động của 3 hình thức là biện chứng với nhau
2 Vai trò của thực tiễn với nhận thức:
a Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc và động lực của nhận thức.
Trang 11+ Bằng hoạt động thực tiễn, con ng trực tiếp tác động vào thế giới, làm cho TG bộc lộ ~ đặcđiểm, thuộc tính của nó và con ng nắm bắt lấy ~ đặc điểm, thuộc tính đó để dần dần hình thànhnên tri thức về TG của nó Xét cho cùng, mọi trí thức của con ng đều bắt nguồn từ thực tiễn vàchính thực tiễn đã cung cấp tài liệu làm cơ sở cho ~ nhận thức và mọi tri thức của con ng.
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con ng làm biển đổi TG, đồng thời cũng cải tạo, hoàn thiện bảnthân mình Các giác quan của con ng trở nên nhanh nhạy hơn, khả năng tư duy của bộ não con
ng nhạy bén hơn
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con ng chế tạo các công cụ, phương tiện giúp nối dài các giácquan của mình, qua đó làm tăng khả năng nhận thức của con ng với TG.(nhìn xa, tinh, trongbóng tối)
+ Thực tiễn đề ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát triển cho nhận thức, thông qua
đó thúc đẩy sự phát triển của nhận thức (phương tiện trao đổi hàng hóa, đi học,…)
c Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
+ Chân lý là tri thức đúng đắn, phù hợp với hiện thực khách quan, đc thực tiễn kiểm nghiệm.Trong thực tế LS, có n` tiêu chuẩn để đánh giá về chân lý (đc số đông thừa nhận, chân lý là ~điều có lợi, ~ kẻ có sức mạnh,…) thì triết học Mác khẳng định: thực tiễn là tiêu chuẩn của chân
lý, chỉ có trong thực tiễn thì con ng mới có thể chứng minh đc tính đúng đắn của tri thức, vì chỉ
có thông qua thực tiễn, con ng mới vật chất hóa tri thức, hiện thực hóa đc tư tưởng
+ Tiêu chuẩn thực tiễn vừa có tính tuyệt đối và tương đối Tính tuyệt đối thể hiện ở chỗ, xét đếncùng thì mọi lý thuyết khoa học đều phải kiểm nghiệm bởi thực tiễn Và thực tiễn ở ~ giai đoạn
LS cụ thể là khách quan nhất chứng minh tiêu chuẩn thực tiễn Tính tương đối thể hiện ở chỗ bảnthân thực tiễn luôn luôn biến đổi, do đó khi thực tiễn thay đổi thì nhận thức cũng phải biến đổitheo cho phù hợp Điều này đòi hỏi k đc tuyệt đối hóa nhận thức của con ng mà phải luôn luônphát triển đồng thời phải luôn luôn kiểm tra nhận thức đó thông qua thực tiễn Nhận thức đc xemxét trong không gian càng rộng, thời gian càng dài thì càng đảm bảo đc tính đúng đắn của nó
Câu 8: Bi n ch ng quá trình nh n th c ức ật chất (VC) của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN? ức.
Nhận thức của con ng là 1 quá trình ngày càng đi sâu khám phá bản chất của TG, đây là quá trìnhphức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau “Từ trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng và
từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sựnhận thức hiện thực khách quan” Như vậy theo Lê-nin, nhận thức là 1 quá trình gồm 2 giai đoạn:giai đoạn trực quan sinh động (giai đoạn nhận thức cảm tính) và giai đoạn tư duy trìu tượng (giaiđoạn nhận thức lý tính)
1 Nhận thức cảm tính: