+ ý thức có nội dung từ hiện thực khách quan, là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan, + Thế giới vật chất luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng theo cácquy luật khách quan của
Trang 1Câu hỏi 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ý nghĩa của định nghĩa vật chất.
1 Phạm trù vật chất
- Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trớc Mác
+ Chủ nghĩa duy tâm (khách quan, chủ quan) phủ nhận sự tồn tại kháchquan của vật chất Họ cho rằng: thế giới duy nhất là thế giới của ý niệm, thầnthánh Vật chất chỉ là sự tồn tại khác của ý niệm, là phức hợp của cảm giác
+ Chủ nghĩa duy vật trớc Mác: u điểm là đã lấy vật thể vật chất để giảithích thế giới vật chất, nhng còn hạn chế là đồng nhất giữa vật chất và vật thể, cốgắng đi tìm viên gạch cuối cùng cấu tạo nên thế giới vật chất nên không đứngvững trớc phát minh mới của vật lý vi mô ra đời cuối thế kỷ XIX đầu XX
- Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: vật chất là thực tại kháchquan tồn tại độc lập với ý thức của con ngời và đợc ý thức con ngời phản ánh
2 Định nghĩa vật chất của Lê-nin
a, Phơng pháp định nghĩa vật chất Kế thừa những quan niệm khoa học củaMác, Ăngghen về vật chất, tổng kết những thành tựu mới nhất của khoa học cuốithế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, Lênin cho rằng vật chất là một phạm trù rộng đếncùng cực, rộng nhất, nên định nghĩa vật chất không thể bằng phơng pháp địnhnghĩa thông thờng mà phải định nghĩa bằng phơng pháp là đối lập nó với ý thức
Từ quan niệm ấy Lênin đã định nghĩa vật chất nh sau:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đemlại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chụp lại, chép lại phản ánh, và tồntại không lệ thuộc vào cảm giác
b, Nội dung cơ bản của định nghĩa vật chất:
Trong định nghĩa này Lênin đã chỉ rõ, khi vật chất đối lập với ý thức trongnhận thức luận thì cái quan trọng để nhận biết nó chính là thuộc tính khách quan,nghĩa là cái đang tồn tại độc lập với loài ngời và với cảm giác của con ngời Trong
đời sống xã hội thì cái khách quan là tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xãhội của con ngời Vì vậy, định nghĩa vật chất của Lênin bao gồm những nội dungcơ bản nh sau:
- Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộcvào ý thức
- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con ngời khi tác động trực tiếp haygián tiếp lên giác quan của con ngời
- Vật chất là cái mà cảm giác, t duy, ý thức của con ngời phản ánh về nó
Trang 2Nh vậy, phạm trù vật chất của Lênin đã chỉ ra thuộc tính chung nhất củavật chất là tồn tại khách quan ở bên ngoài ý thức Thế giới vật chất luôn luôn biểuhiện sự tồn tại của mình thông qua các dạng quá trình vật chất cụ khi tác động lêngiác quan của con ngời đều đợc con ngời nhận biết thông qua các các giác quan
và phơng pháp đặc thù của khoa học
3 ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lênin
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã khẳng định vật chất là tính thức nhất, lànguồn gốc khách quan của ý thức Tất cả những gì tồn tại khách quan bên ngoài ýthức dù con ngời đã nhận thức đợc hay cha nhận thức đợc đều thuộc phạm trù vậtchất Lênin đã nhấn mạnh rằng bằng các phơng pháp nhận thức khác nhau: chéplại, chụp lại, phản ánh con ngời có thể nhận biết đợc thế giới vật chất Với ýnghĩa ấy, định nghĩa vật chất của Lênin đã chống lại tất cả các trờng phái triết họcduy tâm, thuyết bất khả tri và khắc phục triệt để sai lầm của chủ nghĩa duy vậtsiêu hình về giới tự nhiện, xã hội, t duy
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản củatriết học làm cơ sở khoa học định hớng cho các khoa học cụ thể để phát hiện cácdạng, các thuộc tính, cấu trúc mới của thế giới vật
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã cung cấp thế giới quan, phơng phápluận khoa học khi nhận thức các hiện tợng của đời sống xã hội Trên cơ sở đónhận thức nguyên nhân của các biến cố của lịch sử, xác định phơng án tối u chohoạt động của con ngời nhằm thúc đẩy xã hội phát triển
Câu hỏi 7: Phân tích quan điểm triết học Mác - Lênin về sự vận động của vật chất ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
+Vận động của vật chất là sự tự thân vận động
+ Vận động của vật chất bao gồm cả sự phát triển
Trang 32.Vận động là phơng thức tồn tại, là thuộc tính cố hữu của vật chất.2 Đ
- Vật chất tồn tại bằng vận động Thông qua vận động mà vật chất biểuhiện các đặc tính của mình, nhờ đó mà nhận biết đợc vật chất và các hình thức tồntại của nó Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, gắn với vật chất, không cóvật chất không vận động, cũng nh không có vận động ngoài vật chất
- Vận động của vật chất có nguyên nhân từ sự tác động lẫn nhau của cácthành tố trong cấu trúc của vật chất Sự vật là một hệ thống kết cấu vật chất phứctạp, gồm nhiều mặt, nhiều yếu tố khác nhau đợc sắp xếp theo một trình tự nhất
định và có mối liên hệ, tác động, chuyển hoá, phủ định lẫn nhau làm cho sự vậtvận động, biến đổi không ngừng
- Vận động không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi, nó luônluôn đợc bảo toàn cả về số lợng và chất lợng Một hình thức vận động nào đó củamột dạng vật chất nhất định bị mất đi thì sẽ nảy sinh một hình thức vận động khácthay thế nó
- Sự vận động của ý thức, t duy là sản phẩm của vật chất vận động, đó là sựphản ánh vận động của vật chất Sự vận động của ý thức không diễn ra ngoài vậtchất vận động, mà nó gắn liền với sự vận động của một dạng vật chất đặc biệt lànão ngời
- Các hình thức vận động của vật chất (vận động cơ học, vận động vật lý,vận động hoá học, vận động sinh học, vận động xã hội học) có mối quan hệ biệnchứng với nhau theo nguyên tắc: 1, Các hình thức vận động đều khác nhau vềchất Từ vận đông cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sựvận động Những trình độ này tơng ứng với trình độ kết cấu của vật chất 2, Cáchình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở của các hình thức vận động thấp vàbao hàm trong đó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Hình thức vận độngthấp không bao hàm hình thức vận động ở trình độ cao Không thể quy hình thứcvận động ở trình độ cao về hình thức vận động ở trình độ thấp 3, Mỗi sự vật cóthể có nhiều hình thức vận động, nhng bản thân sự vật bao giờ cũng đợc đặc trngbởi một hình thức vận động cơ bản
3 Vận động tuyệt đối và đứng im tơng đối
- Chủ nghĩa tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình chỉ thừa nhận sự đứng im
t-ơng đối, phủ nhận sự vận động tuyệt đối của vật chất
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vận động của vật chất là tuyệt
đối, đứng im là tơng đối Biểu hiện:
+ Vận động của thế giới vật chất là tuyệt đối, là vô tận về không gian vàthời gian, không có khởi đầu cũng nh không có kết thúc
Trang 4+ Vận động của vật chất bao giờ cũng bao hàm sự đứng im tơng đối Đứng
im là trạng thái đặc thù của vận động, là trạng thái cân bằng tạm thời, ổn định
t-ơng đối, là biểu hiện trạng thái tĩnh của sự vật, là điều kiện chủ yếu của sự phânhoá của sự vật khi nó còn là nó cha chuyển sang cái khác, nhờ đó mà nhận biết đ-
ợc sự vật là cái gì
+ Quan hệ giữa vận động tuyệt đối và đứng im tơng đối Đứng im là tiền đềcủa sự vận động của vật chất Còn vận động tuyệt đối có xu hớng phá vỡ sự cânbằng của sự vật Phân biệt vận động tuyệt đối và đứng im tơng đối phải đặt trongmối quan hệ xác định, trong không gian và thời gian nhất định 4 ý nghĩa phơngpháp luận:
-Trong xem xét, cải tạo sự vật phải quán triệt quan điểm động, chống bảothủ, trì trệ, thành kiến
- Trong sự nghiệp đổi mới ở nớc ta, phải nhận thức rõ sự ổn định về kinh tế,chính trị -xã hội hiện nay có ý nghĩa đặc biệt quan trọng làm tiền đề cho sự vận
động, phát triển lên trình độ cao hơn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hộixã hội chủ nghĩa
Trang 5Câu hỏi 8 : Phân tích nguồn gốc, bản chất của ý thức ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
1 Nguồn gốc của ý thức
- Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm phủ nhận nguồn gốc, bản chất khách quan của ý thức,còn chủ nghĩa duy vật siêu hình giải thích máy móc về nguồn gốc của ý thức,không thấy vai trò tác động của ý thức đối với vật chất
- Đối lập với các quan niệm trên chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
a, Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- Phản ánh ý thức là thuộc tính phản ánh riêng biệt của một dạng vật chấtsống có tổ chức cao là não ngời Não ngời là cơ quan vật chất của ý thức Hoạt
động ý thức chỉ diễn ra trong bộ não ngời, trên cơ sở các quá trình sinh lý- thầnkinh cấp cao của bộ não và sự tác động của hiện thực khách quan vào các cơ quancảm giác của con ngời
- ý thức là hình thức phản ánh đặc trng của con ngời đợc hình thành từthuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất
- ý thức là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở con ngời Con ngời với bộnão phát triển bình thờng mới có ý thức Do vậy, hoạt động sinh lý thần kinh cấpcao của não ngời và sự tác động của thế giới vật chất khách quan vào các cơ quancảm giác của con ngời là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
b, Nguồn gốc xã hội của ý thức
Sự ra đời của con ngời cũng nh sự hình thành và phát triển của ý thức lànhờ lao động và giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ
- Lao động là hoạt động đặc thù của con ngời, là tiêu chuẩn phân biệt sựkhác nhau giữa con ngời và con vật
+ Lao động của con ngờì là hoạt động có ý thức Đó là quá trình chế tạo và
sử dụng công cụ tác động, cải tạo, biến đổi giới tự nhiên làm cho nó bộc lộ bảnchất, quy luật của mình
+ Lao động là quá trình có mục đích nhằm biến đổi thế giới khách quanthoả nãm nhu cầu của con ngời Thông qua đó, các cơ quan thụ cảm của con ngờiphát triển, hoàn thiện làm cho quá trình nhận thức thế giới ngày càng sâu sắc hơn
+ Lao động càng phát triển, con ngời càng có nhiều công cụ tinh xảo: kínhhiển vi, máy vi tính khắc phục những hạn chế của cơ quan nhận thức, làm chonăng lực phản ánh thế giới của ý thức ngày càng cao Vì vậy, lao động là nguồngốc xã hội của ý thức
Trang 6- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là “vỏ vật chất “ của t duy, là
ph-ơng tiện để con ngời giao tiếp trong xã hội, tổng kết kinh nghiệm, trao đổi thôngtin từ thế hệ này qua thế hệ khác, để phản ánh khái quát hoá, trừu tợng hoá thếgiới khách quan Do vậy, lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu biếnnão vật thành não ngời, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức của conngời
2 Bản chất của ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của ý thức là sự phản
ánh khách quan, năng động, sáng tạo và mang tính xã hội - lịch sử
+ ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánh thếgiới khách quan bởi não ngời gắn liền với hoạt động thực tiễn cải tạo thế giớikhách quan ý thức là hình ảnh tinh thần, có nội dung từ hiện thực khách quan
+ Sự phản ánh ý thức là có tính cách năng động và sáng tạo, biểu hiện ởkhả năng tởng tợng, tiên đoán, dự báo về tơng lai; có thể tạo ra những huyềnthoại, những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tợng, khái quát cao, thậmchí có khă năng đặc biệt nh tiên tri, thôi miên, ngoại cảm, thấu thị Đây là mộtquá trình thống nhất của ba mặt: sự phản ánh có định hớng và chọn lọc; mô hìnhhoá đối tợng trong t duy; hiện thực hoá mô hình trong t duy thông qua hoạt độngthực tiễn, trong đó con ngời phải lựa chọn phơng pháp, phơng tiện, công cụ đểhiện thực hoá ý thức theo mục đích của mình Tính năng động, sáng tạo của ýthức phải dựa trên cơ sở của sự phản ánh đúng quy luật khách quan
+ ý thức là một hiện tợng xã hội bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử - xã hội,phản ánh những quan hệ xã hội khách quan, điều kiện sinh hoạt vật chất của conngời và chịu sự quy định của tính lịch sử - xã hội
3 ý nghĩa phơng pháp luận:
- Quá trình nhận thức, phản ánh thế giới khách quan phải xuất phát từ hiệnthực khách quan, từ điều kiện lịch sử - xã hội nhất định; phải bảo đảm tính kháchquan của nội dung phản ánh
- Trong hoạt động nhận thức phải phát huy tính năng động và sáng tạo của
sự phản ánh ý thức và hớng vào một mục đích nhất định Đồng thời phải chú ý
đến đặc điểm xã hội - lịch sử của chủ thể nhận thức
Trang 7Câu hỏi 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và
ý thức ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
1 Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trớc Mác về mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức
- Chủ nghĩa duy tâm: ý thức, ý niệm là cái có trớc, vật chất là cái có sau.Thế giới vật chất là sự tha hoá của ý niệm Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối hoá vaitrò của ý thức, tách ý thức ra khỏi vật chất, con ngời, biến nó thành lực lợng siêunhiên, thần thánh
- Chủ nghia duy vật trớc Mác đứng trên quan điểm siêu hình khôngnhận thức đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Họ tuyệt đốihoá vai trò quyết định của vật chất và không thấy vai trò của ý thức con ngờitrong hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới vật chất, không giải thích đợc mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức trong lĩnh vực xã hội
2 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau Vật chất là cái cótrớc, ý thức là cái có sau Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, cấu trúc và sựbiến đổi của ý thức
+ Vật chất có trớc, tồn tại khách quan, độc lập với ý thức Não ngời là sảnphẩm của sự phát triển lâu dài của vật chất, là dạng vật chất đặc biệt có tổ chứccao của thế giới vật chất, là cơ quan sinh lý của ý thức Sự tồn tại của ý thức phụthuộc vào hoạt động sinh lý thần kinh của bộ não, của đối tợng khách quan trongquá trình phản ánh thông qua lao động và ngôn ngữ
+ ý thức có nội dung từ hiện thực khách quan, là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan,
+ Thế giới vật chất luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng theo cácquy luật khách quan của nó do vậy sự phản ánh của ý thức cũng luôn luôn vận
+ Vai trò của ý thức thể hiện trong hoạt động thực tiễn, có thể thúc đẩy,hoặc kìm hãm sự phát triển của hiện thực khách quan khi nó phản ánh đúng, hoặcsai lệch thế giới khách quan
Trang 8+ Vai trò của ý thức biểu hiện: Dựa trên sự phản ánh quy luật của hiện thựckhách quan, đề ra mục tiêu, phơng hớng, biện pháp hoạt động, xác định ý chíquyết tâm và biến ý chí đó thành hành động vật chất của con ngời biến đổi hiệnthực khách quan Vai trò của ý thức dù to lớn đến mấy cũng phải tuân theo quyluật vật chất quyết định ý thức, lực lợng vật chất chỉ có thể đánh đổ bởi lực lợngvật chất ý thức cũng có thể trở thành lực lợng vật chất khi nó thâm nhập vàoquần chúng và trở thành sức mạnh hành động của quần chúng trong việc cải tạothế giới vật chất khách quan
đạo quần chúng cải tạo thế giới khách quan
- Tăng cờng công tác giáo dục, nâng cao trình độ dân trí, biến nhận thức t ởng thành hành động cách mạng cải tạo thế giới khách quan của quần chúng cáchmạng Chống mọi biểu hiện chủ quan duy lý chí, bất chấp quy luật khách quantrong hoạt động thực tiễn
t-Câu hỏi 10: Phân tích quan điểm triết học Mác-Lênin về mối liên hệ phổ biến ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này
1 Quan điểm siêu hình và duy tâm:
- Các nhà triết học đứng trên quan điểm siêu hình đã phủ định mối liên hệphổ biến khách quan của sự vật, hiện tợng Họ không thấy đợc bản chất các mốiliên hệ của sự vật và hiện tợng trong thế giới khách quan
- Quan điểm biện chứng duy tâm, tuy thừa nhận mối liên hệ phổ biến nhnglại phủ nhận tính khách quan của liên hệ phổ biến, coi liên hệ của sự vật chỉ là sựthể hiện mối liên hệ của ý niệm, ý niệm tuyệt đối
2 Chủ nghiã duy vật biện chứng khẳng định mọi sự vật, hiện tợng trên thếgiới đều tồn tại trong mối liên hệ khách quan, phổ biến
- Liên hệ là sự ràng buộc, tác động, ảnh hởng, chuyển hoá lẫn nhau giữacác sự vật và hiện tợng
Trang 9- Mối liên hệ của các sự vật là khách quan, phổ biến có nguồn gốc từ tínhthống nhất vật chất của thế giới, từ kết cấu vật chất của sự vật, hiện tợng Liên hệ
là tiền đề, là điều kiện tồn tại của các sự vật, hiện tợng Tính phổ biến của liên hệbiểu hiện: các sự vật, hiện tợng đều tồn tại trong các mối liên hệ với nhau; mỗi sựvật, hiện tợng đều có mối liên hệ với nhiều sự vật, hiện tợng khác và có mối liên
hệ giữa các thuộc tính vật chất bên trong của sự vật; giữa các giai đoạn phát triểnkhác nhau của sự vật cũng có mối liên hệ ràng buộc với nhau
- Liên hệ khách quan, phổ biến của sự vật, hiện tợng thể hiện trong cả tựnhiên, xã hội, t duy
- Liên hệ của sự vật, hiện tợng có tính nhiều vẻ phong phú: Sự vật, hiện ợng khác nhau có mối liên hệ khác nhau; mỗi giai đoạn phát triển của một sự vật,hiện tợng đều có mối liên hệ khác nhau Một sự vật, hiện tợng cụ thể có nhiềumối liên hệ: mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ không cơ bản, mối liên hệ bên trong,mối liên hệ bên ngoài Vai trò vị trí của các mối liên hệ đối với sự vận động,phát triển của sự vật cũng khác nhau Các mối liên hệ bên trong, cơ bản, chủ yếu,tất nhiên có vai trò quyết định bản chất, chiều hớng phát triển của sự vật Các mốiliên hệ bên ngoài, không cơ bản có vai trò tác động ảnh hởng đến sự phát triểncủa sự vật
t-3 ý nghĩa phơng pháp luận
-Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàndiện, lịch sử cụ thể, phải tìm hiểu, phân tích tất cả các mối liên hệ của sự vật, hiệntợng; xác định vai trò, vị trí của từng mối liên hệ Từ đó, tác động vào mối liên hệbên trong, cơ bản, chủ yếu, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của sự vật, hiệntợng
- Xem xét các mối liên hệ phải đặt nó trong những điều kiện hoàn cảnh lịch
sử nhất định Chống mọi biểu hiễn xem xét hời hợt, cào bằng các mối liên hệ,không đánh giá đúng các mối liên hệ của sự vật hiện tợng, hoặc lấy các mối liên
hệ không cơ bản thay thế cho mối liên hệ cơ bản
- Vận dụng ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biếnvào đánh giá tình hình kinh tế, xã hội ở nớc ta hiện nay, từ đó xây dựng niềm tinvào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta
Trang 10Câu hỏi 11: Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
1 Quan niệm siêu hình, duy tâm
Quan niệm siêu hình phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hoá mặt ổn định,
đứng im tơng đối của sự vật Khi nói đến phát triển thì đó chỉ là sự thay đổi thuầntuý về lợng, không thấy sự phát triển về chất Nguồn gốc của sự phát triển nằmbên ngoài sự vật, hiện tợng và sự vật chỉ vận động theo một chu kỳ kép kín Quan
điểm duy tâm phủ nhận tính khách quan của sự phát triển
2 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phát triển là khuynh hớng chung của sự vật, hiện tợng
- Phát triển là sự vận động theo khuynh hớng đi lên từ giản đơn đến phứctạp, từ thấp đến cao, từ cha hoàn thiện đến hoàn thiện
- Vận động là khái quát sự biến đổi nói chung của sự vật, hiện tợng cha nóilên tính chất, khuynh hớng, kết quả của nó Phát triển khái quát mọi sự vận độngtheo khuynh hớng đi lên với tính chất cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu làm cho sựvật ngày càng hoàn thiện
- Phát triển là một quá trình vận động tự thân của sự vật, có nguồn gốc từ sựthống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tợng Cách thứccủa sự phát triển là quá trình biến đổi dần dần về lợng đến mức độ nhất định sẽdẫn tới sự biến đổi về chất và ngợc lại Khuynh hớng của sự phát triển là tiến lên.Con đờng tiến lên quanh co phức tạp, thậm chí có những bớc tụt lùi tạm thời, nh-
ng khuynh hớng chung là phát triển đi lên
- Phát triển là khuynh hớng chung của mọi sự vận động của sự vật, hiện ợng trong giới tự nhiên, xã hội và t duy
Trang 11Câu hỏi 12: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
- Cái đơn nhất là phạm trù đợc dùng để chỉ những nét, những mặt, nhữngthuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở bất cứ mộtkết cấu vật chất nào khác
2 Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Các nhà triết học trớc Mác phủ nhận mối quan hệ biện chứng giữa cáichung và cái riêng, phủ nhận cái riêng chỉ thấy cái chung Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng khẳng định cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan và có mốiquan hệ biện chứng với nhau Mối quan hệ đó đợc biểu hiện :
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện sựtồn tại của mình Không có cái chung tồn tại thuần tuý ngoài cái riêng
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ dẫn tới cái chung
+ Cái chung là bộ phận của cái riêng, còn cái riêng không ra nhập hết vàocái chung cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cáisâu sắc, bản chất hơn cái riêng Vì cái chung là cái khái quát những mặt, nhữngmối liên hệ tất nhiên ổn định trong sự vật
+ Trong những điều kiện nhất định của quá trình phát triển khách quan của
sự vật cái đơn nhất có thể chuyển hoá thành cái chung và ngợc lại, cái chung cóthể biến thành cái đơn nhất
- Khi giải quyết những vấn đề riêng không đợc lảng tránh việc giải quyếtnhững vấn đề chung, vấn đề về lý luận làm cơ sở để giải quyết các vấn đề riêng
Trang 12- Quá trình vận dụng những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác-Lêninvào cách mạng Việt Nam phải căn cứ vào đặc điểm Việt Nam để xác định cácgiải pháp cụ thể trong quá trình xây dựng đất nớc Chống bệnh giáo điều, máymóc và bệnh chủ quan, kinh nghiệm chủ nghĩa
Trang 13Câu hỏi 13: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân
và kết quả ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
1 Khái niệm nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặcgiữa các sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định
- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặttrong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau
2 Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
-Chủ nghĩa duy tâm khách quan phủ nhận mối quan hệ nhân quả Họ chorằng thợng đế, ý niệm và tinh thần là nguyên nhân gây lên mọi sự biến đổi Chủnghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguyên nhân và kết quả là ký hiệu của con ngờighi nhận những cảm giác của mình
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ biện chứng giữanguyên nhân và kết quả là khách quan, phổ biến và tất yếu của bản thân sự vật,hiện tợng
+ Quan hệ nguyên nhân và kết quả là quan hệ sản sinh Trong đó, guyênnhân là cái sinh ra kết quả, nguyên nhân luôn luôn có trớc kết quả
+ Nguyên nhân sinh ra kết quả hết sức phong phú và phức tạp Cùng một
điều kiện, một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau, hoặc một kếtquả có thể do nhiều nguyên nhân gây nên Các nguyên nhân tác động lên sự vậtcùng một hớng thì ảnh hởng cùng chiều đến kết quả, nếu nguyên nhân tác độngtheo các hớng khác nhau lên sự vật thì chúng làm suy yếu, hoặc triệt tiêu tác dụngcủa nhau
Nguyên nhân tác động lên sự vật có nhiều loại khác nhau: Nguyên nhân bêntrong, nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân thứ yếu;nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan Vai trò tác động của cácnguyên nhân đối với kết quả không giống nhau Trong đó nguyên nhân bên trong,cơ bản, chủ yếu có vai trò quyết định
+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau tuỳ thuộc vào cácmối quan hệ xác định của sự vật: “Cái ở đây bây giờ là nguyên nhân thì ở chỗkhác hay lúc khác lại trở thành kết quả và ngợc lại”
3 ý nghĩa
- Muốn nhận thức đúng bản chất sự vật phải tìm hiểu nguyên nhân của nó,phải tìm nguyên nhân ở chính sự vật, hiện tợng; tìm trong những mặt, những sựkiện, những mối liên hệ đã xảy ra trớc khi hiện tợng đó xuất hiện; phải hết sức
Trang 14thận trọng, tỉ mỉ khi xác định các nguyên nhân gây nên kết quả; phải đặt nguyênnhân và kết quả trong mối quan hệ xác định
- Phải dựa vào mối liên hệ nhân quả để cải tạo sự vật Quá trình hoạt động,muốn loại bỏ một kết kết quả nào đó thì phải loại bỏ nguyên nhân làm nảy sinh ranó; muốn cho hiện tợng nào đó xuất hiện cần tạo ra nguyên nhân và các điều kiệncần thiết cho kết quả xuất hiện
- Trong lĩnh vực xã hội muốn đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự xuất hiện củamột hiện tợng nào đó cần phải làm cho các nguyên nhân chủ quan tác động cùngchiều hay ngợc chiều với chiều vận động của mối liên hệ nhân quả
- Quá trình đổi mới ở nớc ta, những thành tựu đã đạt đợc là do nhiềunguyên bên trong và bên ngoài, chủ quan và khách quan cùng tác động Trong
đó, những nguyên nhân bên trong: Sự lãnh đạo của Đảng, tinh thần yêu nớc, sángtạo và khắc phục khó khăn của nhân dân là nguyên nhân cơ bản quyết định
Trang 15Câu hỏi 14: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tợng ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này
1 Khái niệm bản chất và hiện tợng:
- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tơng
đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật Hiệntợng là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tơng đối ổn địnhbên trong sự vật ra bên ngoài
- Chủ nghĩa duy tâm phủ nhận tính khách quan của bản chất và hiện tợng.Theo họ bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng, còn hiện tợng chỉ là tổng hợp các cảmgiác chủ quan của con ngời Đối lập với quan điểm trên, chủ nghĩa duy vật biệnchứng cho rằng bản chất và hiện tợng đều tồn tại khách quan và có mối liên hệhữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau
2 Mối quan hệ bản chất và hiện tợng
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng biểu hiện ở chỗ:
+ Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tợng, còn hiện tợng bao giờcũng là biểu hiện của bản chất
+ Bất kỳ bản chất nào cũng đợc bộc lộ qua những hiện tợng tơng ứng, bất
kỳ hiện tợng nào cũng là sự bộc lộ của bản chất ở mức độ nào đó hoặc nhiều hoặc
ít Bản chất và hiện tợng về căn bản phù hợp với nhau Bản chất khác nhau sẽ bộ
lộ ra thành những hiện tợng khác nhau Khi bản chất thay đổi thì hiện tợng biểuhiện của nó cũng thay đổi Khi bản chất mất đi thì hiện tợng biểu hiẹn của nócũng mất đi
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng bao giờ cũng bao hàm mâuthuẫn Bản chất và hiện tợng về căn bản phù hợp với nhau nhng chúng không phùhợp với nhau hoàn toàn Vì bản chất của sự vật đợc thể hiện thông qua sự tơng tácvới thế giới xung quanh, các sự vật xung quanh cũng ảnh hởng đến hiện tợng, đavào hiện tợng những nội dung mới, làm cho hiện tợng không còn là sự biểu hiện ynguyên nh bản chất Tính mâu thuẫn đó thể hiện:
+ Bản chất phản ánh cái chung tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triểncủa sự vật, còn hiện tợng phản ánh cái cá biệt.Cùng một bản chất có thể biểu hiện
ra ngoài bằng vô số hiện tợng khác nhau tuỳ theo sự biển đổi của điều kiện vàhoàn cảnh Nội dung của hiện tợng không chỉ phán ánh bản chất mà còn phản ánh
điều kiện hoàn cảnh nhất định Do vật, hiện tợng phong phú hơn bản chất; nguợclại, bản chất lại sâu sắc hơn hiện tợng
Trang 16+ Bản chất là mặt bên trong ẩn giấu sâu xa của hiện thực, còn hiện tợng làmặt bên ngoài của hiện thực ấy Hiện tợng biểu hiện của bản chất dới dạng cảibiến, nhiều khi xuyên tạc bản chất.
+ Bản chất tơng đối ổn định, còn hiện tợng không ổn định, luôn luôn biến
đổi nhanh hơn so với bản chất Vì hiện tợng còn chịu sự tác động của điều kiện,hoàn cảnh bên ngoài
3 ý nghĩa:
- Trong nhận thức phải đi từ hiện tợng, thông qua vô số các hiện tợng dớinhiều cấp độ khác nhau để vạch ra bản chất ở ngay bên trong sự vật; phải tiến từbản chất cấp một lên bản chất cấp hai, cấp ba Phê phán mọi biểu hiện chỉ dừnglại ở hiện tợng mà không thấy bản chất, hoặc chỉ dừng lại ở bản chất cấp một màkhông tiến lên nhận thức bản chất cấp hai, cấp ba của sự vật
- Trong hoạt động thực tiễn cần phải dựa vào bản chất của sự vật, không
đ-ợc dựa vào hiện tợng để chủ quan, tuỳ tiện hành động
- Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá chủ nghĩa t bản phải đi từ bảnchất bên trong của nó, không dừng lại ở những hiện tợng bên ngoài về mức sống,dân chủ, chất lợng hàng hoá để ca ngợi chủ nghĩa t bản
Trang 17Câu hỏi 15: Nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về ợng đến những thay đổi về chất và ngợc lại ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
l-1 Khái niệm chất, lợng
- Chất là khái niệm chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tợng, là sựthống nhất hữu cơ những thuộc tính nói lên sự vật đó là gì, phân biệt nó với cáikhác
Chất là khách quan vốn có của sự vật, hiện tợng Chất không chỉ có một thuộctính, mà là thể thống nhất hữu cơ của nhiều thuộc tính Sự vật không chỉ có mộtchất, mà có nhiều chất trong đó có chất cơ bản quy định sự vật nó là nó và khácvới sự vật khác
- Lợng là khái niệm chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tợng biểu thịbằng số lợng các thuộc tính, tổng số các bộ phận đại lợng, trình độ quy mô pháttriển của nó Lợng là khách quan vốn có biểu thị bằng số các thuộc tính, tổng sốcác đại lợng mà có thể đong, đo đếm đợc Sự vật, hiện tợng càng phức tạp thìnhững thông số về lợng của nó càng phức tạp
2 Nội dung của quy luật
- Khái niệm : Độ, điểm nút và bớc nhảy:
Sự thống nhất giữa lợng và chất của sự vật, hiện tợng đợc biểu thị trongmột độ nhất định Độ là giới hạn trong đó những biến đổi về lợng cha tạo ranhững biến đổi về chất Khi giới hạn đó bị phá vỡ, sự vật sẽ biến đổi về chất Tạigiới hạn mà ở đó xẩy ra sự thay đổi về chất gọi là điểm nút Sự biến đổi từ chấtnày sang chất khác gọi là bớc nhảy
- Nội dung của quy luật
+ Sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tợng bao giờ cũng diễn ra từnhững biến đổi về lợng thành những thay đổi về chất và ngợc lại
+ Sự biến đổi về lợng là một quá trình tích luỹ dần dần, nhỏ giọt các yếu tố,các thuộc tính, các đặc điểm của sự vật mới ngay trong lòng sự vật cũ Sự biến ổi
đó đến độ nhất đính sẽ tạo ra bớc nhảy về chất của sự vật, hiện tợng
+ Sự biến đổi về quy mô, tốc độ, tính chất của lợng nh thế nào là do tínhchất, kết cấu vật chất của sự vật, hiện tợng quy định Sự chuyển hoá từ chất cũsang chất mới, sự vật cũ sang sự vật mới bao giờ cũng diễn ra trong một điều kiệnnhất định làm cho các bớc nhảy của sự vật, hiện tợng trong thế giới diễn ra phongphú, nhiều vẻ khác nhau
+Chất mới ra đời tạo điều kiện cho lợng biến đổi nhanh chóng về quy mô,nhịp điệu Vì chất mới có lợng mới, tồn tại trong hệ thống quan hệ mới, chứa
Trang 18đựng những khả năng, tiền đề mới cho sự tích luỹ về lợng Lợng biến đổi đến giớihạn nhất định sẽ tạo ra bớc nhẩy về chất Đó là quá trình phát triển liên tục của sựvật, hiện tợng.
3 ý nghĩa
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tích cực thúc đẩy nhanh quátrình tích luỹ về lợng, chủ động tạo thời cơ, nắm vững thời cơ tạo ra bớc nhảy vềchất Chống mọi biểu hiện chủ quan, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn muốn cónhững bớc nhảy liên tục về chất khi lợng cha biến đổi đến giai đoạn chín muồi
- Quá trình thực hiện sự nghiệp đổi mới đất nớc là quá trình chủ động tạo ranhững bớc nhảy về chất, trong các lĩnh vực của đời sống xã hội để tạo ra những b-
ớc nhảy về chất của toàn bộ của toàn bộ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ chủ nghĩa xãhội ở nớc ta Cùng với quá trình đó phải kiên quyết đấu tranh với các khuynh h-ớng vận động trái với bản chất của chủ nghia xã hội: tệ nạn xã hội, bóc lột quámức, phân hoá giàu nghèo
Trang 19Câu hỏi 16: Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này
1 Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, siêu hình
Phủ nhận tính khách quan của mâu thuẫn biện chứng Mâu thuẫn chỉ cótrong ý niệm, trong t tởng, không có trong sự vật Phủ nhận sự tự thân vận động,phát triển của sự vật
2.Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Mâu thuẫn biện chứng là khách quan, phổ biến, là nguồn gốc, động lực vận
động và phát triển của sự vật, hiện tợng trong thế giới (tự nhiên, xã hội và t duy)
- Mâu thuẫn biện chứng là khách quan, phổ biến của mọi sự vật và hiện ợng
t-+ Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lậpbên trong sự vật và hiện tợng Trong một sự vật, hiện tợng có những mặt, đặc
điểm, thuộc tính, tính quy định có khuynh hớng biến đổi trái ngợc nhau tồn tạikhách quan tạo thành mâu thuẫn biện chứng Mâu thuẫn biện chứng đợc cấuthành từ hai mặt đối lập biện chứng của cùng một bản chất sự vật, hiện tợng
+ Mâu thuẫn biện chứng là khách quan, phổ biến Mâu thuẫn biện chứng
đợc hình thành từ các mặt đối lập biện chứng trong sự vật, tồn tại trong suốt cảcuộc đời của sự vật Khi mâu thuẫn đợc giải quyết thì sự vật này chuyển sang sựvật khác và xuất hiện mâu thuẫn mới
- Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
+ Thống nhất của các mặt đối lập là sự nơng tựa vào nhau, đòi hỏi lẫn nhaucủa các mặt đối lập biện chứng Sự tồn tại của mặt đối lập này lấy mặt đối lập kialàm điều kiện, tiền đề tồn tại của mình Thống nhất của các mặt đối lập bao hàm
sự đồng nhất, sự phù hợp, sự liên hệ, tác động ngang nhau của các mặt đối lập
+ Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hớng bài trừ
và phủ định, chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập Tính chất đấu tranh củacác mặt đối lập phụ thuộc vào tính chất tồn tại của các mặt đối lập, phụ thuộc vào
điều kiện trong đó diễn ra cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập Đấu tranh của cácmặt đối lập diễn ra theo sự phát triển của mâu thuẫn biện chứng (sự khác nhau,khác biệt, đối lập, xung đột, xung đột găy gắt và chuyển hoá)
+ Mối quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh Thống nhất của các mặt đốilập là tơng đối, tạm thời, là biểu hiện trạng thái đứng in tơng đối của sự vật Đấutranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, có xu hớng phá vỡ sự thống nhất của cácmặt đối lập, là biểu hiện sự vận động, phát triển liên tục của sự vật và hiện tợng
Trang 20- Đấu tranh của các mặt đối lập là động lực của sự vận động và sự pháttriển.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định động lực của sự vận động và sựphát triển nằm ngay bên trong của sự vật, là sự đấu tranh của các mặt đối lập biệnchứng: biểu hiện: Làm cho bản thân các mặt đối lập cùng phát triển tạo điều kiệncho sự vật phát triển lên trình độ cao hơn; khi mâu thuẫn của các mặt đối lập đợcgiải quyết thì sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời phát triển cao hơn về chất so với
sự vật cũ Sự vật mới lại có mâu thuẫn biện chứng mới và tiếp tục đấu tranh giảiquyết mâu thuẫn làm cho sự vật phát triển vô cùng tận
3 ý nghĩa phơng pháp luận:
- Trong hoạt động thực tiễn, nhận thức phải phát hiện mâu thuẫn trong xuhớng phát triển của sự vật, xác định tính chất, vai trò của các mâu thuẫn tìm raphơng pháp thích hợp giải mâu thuẫn thúc đẩy sự vật phát triển Chống mọi biểuhiện hữu khuynh, thủ tiêu đấu tranh, không giám vặch ra mâu thuẫm và khôngkiên quyết giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tợng
- Phải phân biệt đợc hình thức đấu tranh giải quyết mâu thuẫn đối khángtrong xã hội với mâu thuẫn không đối kháng Phân biệt đấu tranh phê bình và tựphê bình trong nội bộ Đảng, với đấu tranh chống các thế lực thù địch ở nớc tahiện nay; phân biệt giữa hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế của Đảng
Câu hỏi 17: Nội dung quy luật phủ định của phủ định ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề này.
1 Khái niệm, đặc trng của phủ định biện chứng
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng không nghiên cứu các hình thức phủ địnhnói chung mà chỉ nghiên cứu phủ định biện chứng Phủ định biện chứng là quátrình tự thân phủ định, tự thân phát triển, là mắt khâu trên con đờng dẫn tới sự ra
đời của cái mới, tiến bộ hơn so với cái bị phủ định
- Đặc trng của phủ định biện chứng: sự tự thân của phủ định, có nguyênnhân từ đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tợng, tạo nên khảnăng ra đời của cái mới; phủ định biện chứng có tính kế thừa, giữ lại những yếu
tố, những bộ phận tích cực của cái bị phủ định chuyển sang sự vật mới, làm tiền
đề cho sự phát triển, tạo nên mối liên hệ giữa các giai đoạn của sự phát triển
2 Nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định:
- Khuynh hớng chung của sự vật là phát triển tiến lên từ thấp đến cao, từgiản đơn đến phức tạp Quá trình đó là một quá trình phủ định liên tục qua nhiềukhâu, nhiều bớc từ thấp đến cao