Triết học là hệ thống những quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó, về mối quan hệ giữa con người với thế giới, trước hết là mối quan hệ
Trang 1QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
- Giúp sinh viên nắm được quan điểm của triết học Mác - Lênin về vật chất,
ý thức cũng như mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Bước đầu biết vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để phân tích các hiện tượng trong đời sống xã hội
Yêu cầu: Nắm vững những kiến thức cơ bản sau:
- Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
- Các hình thức phát triển của CNDV trong lịch sử
- Quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chật
và ý thức
- Vận dụng mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
NỘI DUNG 1.CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1.1 Triết học là gì?
Triết học là môn khoa học cổ xưa nhất Ngay từ khi mới ra đời triết học đã cố gắng giải thích thế giới như một chỉnh thể thống nhất Tìm ra bản chất, nguyên nhân quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự
Trang 2thế giới
Triết học là hệ thống những quan điểm lý luận chung nhất về thế
giới và về vị trí của con người trong thế giới đó, về mối quan hệ giữa con
người với thế giới, trước hết là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Cùng với sự phát triển của lịch sử, triết học có vai trò ngày càng tăng
đối với sự phát triển xã hội
1.2 Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa CNDV và CNDT
trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Ănghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”
VẬTCHẤT,Ý THỨC CÙNG TỒN TẠI ĐỘC LẬP NHAU
Trang 3là sự phản ánh trạng thái chủ quan
Nhận thức
là sự
tự nhận thức của
YN
TĐ
Hoài nghi khả năng nhận thức của con người
Nhận thức chỉ p.a hiện tượng không p.a được bản chất
NGHI
B K T CNDT
DTCQ CNDV
Trang 4- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
THỜI GIAN HÌNH THỨC ĐẶC ĐIỂM
VI – III
Tr CN
CNDV chất phác
Tự phát, ngây thơ, cảm tính, dựa trên những quan sát trực tiếp, phỏng đoán
XVII-XVIII-
XIX
CNDV Siêu hình
Máy móc Thế giới được coi như tổng số các sự vật biệt lập, không vận động, phát triển
2.1.1.1 Quan điểm của các nhà duy vật thời cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên vật chất đầu tiên, và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật,
hiện tượng trong thế giới
* Phương Đông:
- Trung Quốc cổ đại: Ngũ hành , Âm dương
- Ấn độ: Đất, nước, lửa, không khí, “Tâm”…
* Phương Tây:
- Ta lét: nước
- Anaximen: không khí
Trang 5- Đêmôcrít: nguyên tử
Tóm lại: Đặc điểm chung, nổi bật trong quan niệm về vật chất của người cổ
đại là mang tính trực quan, thô sơ, mộc mạc, tự phát và phỏng đoán Ưu điểm căn bản của quan niệm này là coi vật chất là cơ sở, bản nguyên của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới Các nhà triết học duy vật cổ đại đã xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới (Đối lập với quan niệm duy tâm, tôn giáo về thế giới)
2.1.1.2 Quan điểm của các nhà duy vật thời cận đại
Thế kỷ XVII – XVIII, KHTN phát triển rất mạnh, thu được nhiều thành tựu mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật lý học, sinh vật học….) Tuy vậy, những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu biết triết học về thế giới :
- Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia…
- Vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật, thừa nhận cái hích của thượng đế
Nhận xét: Ưu điểm lớn nhất của CNDV thời kỳ này là: quan niệm về vật
chất dựa trên cơ sở phân tích thế giới vật chất Đó chính là bước tiến lớn của CNDV so với CNDV thời cổ đại (Chỉ dựa trên sự quan sát bề ngoài thế giới vật chất) Đồng thời cũng như CNDV thời cổ đại quan niệm này đã xuất phát từ chính bản thân thế giới để giải thích thế giới
Hạn chế: Siêu hình, máy mó
Trang 6mô đã có những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất, làm biến đổi sâu sắc quan niệm của người ta về nguyên tử
- 1895: Rơnghen tìm ra tia X - Một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn
- 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ Quan niệm về sự bất biến của nguyên tử là không chính xác
- 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử
- 1901: Kaufman đã phát hiện ra khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc chuyển động của nó tăng
Những phát hiện nói trên của vật lý đã mâu thuẫn với quan niệm về vật chất của CNDV thế kỷ XVII - XVIII CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan điểm duy tâm: tuyên bố, vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất” Triết học DV đứng trước yêu cầu của sự phát triển khoa học là phải xây dựng một quan niệm mới, cao hơn về vật chất để khắc phục cuộc khủng hoảng trong khoa học tự nhiên và sự bất lực của CNDV cũ Trong bối cảnh
đó, Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất 2.1.1.3 Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
(Lênin toàn tập, tập 18, NXB Tiến bộ Matxcơva 1980, tr 151)
* Phân tích định nghĩa
Trang 7Vật chất là một phạm trù triết học, một phạm trù rộng nhất Không định nghĩa bằng phương pháp thông thường Định nghĩa bằng phương
pháp đặc biệt: Đối lập vật chất với ý thức và chỉ ra thuộc tính khách quan,
cơ bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất phân biệt vật chất với ý thức + Thuộc tính khách quan, cơ bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất phân biệt vật chất với ý thức: Thực tại khách quan
Tồn tại có thực Thực tại khách quan
Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác Vật chất là phạm trù chỉ tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại thực, khách quan, ở bên ngoài ý thức
Tất cả những gì tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức (con người và loài người) đều thuộc phạm trù vật chất
+ Vật chất tồn tại thông qua các sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể mà con người có thể (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhận thức được bằng cảm giác
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó (trực tiếp hoặc gián tiếp) tác động lên các giác quan của con người
+ Cảm giác, tư duy, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất
Khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn là: “Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức của con người phản ánh”
(Lênin toàn tập, tập 18, NXB Tiến bộ Matxcơva 1980, tr 322 )
Trang 8thức được lẫn những sự vật, hiện tượng mà con người chưa nhận thức được
* Ý nghĩa của định nghĩa
+ Thể hiện quan niệm duy vật triệt để
- Phân biệt về nguyên tắc vật chất với ý thức
- Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để
+ Khắc phục được những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất
- Phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với các quan niệm của các khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau
- Không quy vật chất vào vật thể, không đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất
+ Bác bỏ quan điểm của CNDT dưới mọi hình thức, bác bỏ thuyết bất khả tri, đặt cơ sở cho việc xây dựng những quan điểm duy vật về xã hội + Trang bị thế giới quan và phương pháp luận KH cho các nhà KH trong việc nghiên cứu thế giới vật chất, đưa KH tự nhiên nhất là vật lý thoát khỏi cuộc khủng hoảng thế giới quan Mở đường cho KH phát triển + Cho đến nay, mặc dù KH đã tiến những bước tiến rất dài nhưng định nghĩa của Lênin vẫn giữ nguyên giá trị
2.1.2 Các hình thức tồn tại của vật chất
2.1.2.1 Vận động
* Vận động là gì?
Trang 9cả mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi
vị trí đơn giản cho đến tư duy”
(Mác - Ăngghen – Toàn tập, tập 20 NXB Chính trị quốc gia 1994 Tr 519 )
*Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
+ Vật chất tồn tại bằng cách vận động Trong vận động và thông qua vận động mà các dạng vật chất thể hiện đặc tính của mình
+ Vận động bao giờ cũng là vận động của vật chất
+ Vận động là tự vận động của vật chất, được tạo nên do sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại bên trong của vật chất
+ Vật chất không do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt vận động với
tư cách là phương thức tồn tại của vật chất cũng không được sáng tạo ra và cũng không thể bị mất đi
+ Vận động được bảo toàn cả về mặt lượng lẫn mặt chất Các hình thức vận động có thể chuyển hoá lẫn nhau
* Các hình thức vận động cơ bản
- Vận động cơ học: Sự chuyển dịch vị trí của các vật thể trong không gian
- Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, các hạt sơ cấp và các quá
trình nhiệt, điện…
- Vận động hoá học: Quá trình hoá hợp và phân giải của các chất
- Vận động sinh vật: Sự trao đổi chất của các cơ thể sống với môi trường
- Vận động xã hội : Sự thay thế nhau của các phương thức sản xuất, các
hình tháI KT – XH trong lịch sử
Chú ý: Các hình thức vận động trên có quan hệ với nhau theo quy tắc sau:
Trang 10triển của chúng
- Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp, bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trong đó các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động cao hơn
- Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có nhiều hình thức vận động khác nhau Song sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng được đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ bản
* Vận động và đứng im
- Đứng im: Là vận động trong sự cân bằng, trong sự ổn định tương đối
(Trong phạm vi chất của sự vật chưa thay đổi)
Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định
- Đứng im là tương đối Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động
Chỉ xảy ra trong 1 thời gian nhất định
Như vậy vận động bao hàm cả sự đứng im Đứng im mang tính tương đối, còn vận động mang tính tuyệt đối
2.1.2.2 Không gian và thời gian
* Khái niệm Không gian và Thời gian
+ Không gian: Là phạm trù triết học phản ánh hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu, sự tác động lẫn nhau + Thời gian: Là phạm trù triết học phản ánh hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến và sự kế tiếp nhau của các quá trình
* Tính chất cơ bản của Không gian, Thời gian
+ Tính khách quan
+ Tính vô tận và vĩnh cửu
Trang 11Thời gian có một chiều: quá khứ – hiện tại – tương lai
+Không gian, thời gian, là hai thuộc tính khác nhau nhưng không thể tách biệt nhau của vật chất vận động Do đó, không gian, thời gian, về thực chất
là
một thể thống nhất
* Mối quan hệ giữa Không gian, Thời gian và Vận động
- Không gian, thời gian và vận động là những hình thức, phương thức tồn
tại tất yếu, vốn có của vật chất Chỉ có vật chất tồn tại, vận động vĩnh viễn trong thời gian và không gian và chỉ có không gian, thời gian của vật chất
đang vận động vĩnh viễn
- Không gian, thời gian cũng biến đổi cùng với sự biến đổi của vật chất vận
động
2.1.3 Tính thống nhất vật chất của thế giới
2.1.3.1 Nội dung quan điểm về tính thống nhất của thế giới
* Tồn tại của thế giới là tiền đề của sự thống nhất thế giới
- Quan niệm về sự thống nhất của thế giới lấy việc thừa nhận sự tồn tại của
thế giới làm tiền đề Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thì không thể
nói tới sự nhận thức thế giới
- Sự khác nhau căn bản giữa CNDV và CNDT không phải ở việc thừa nhận
hay không thừa nhận sự thống nhất của thế giới mà là ở quan niệm về cơ sở
Trang 12CNDVSH: Thế giới thống nhất ở cấu tạo của nó CNDV
CNDVBC: Thế giới thống nhất ở tính vật chất
* Tính thống nhất vật chất của thế giới
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất
+ Chỉ có một thế giới duy nhất thống nhất là thế giới vật chất Thế giới vật
chất có trước và độc lập với ý thức con người
+ Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau; đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan của thế giới vật chất
+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra
và không bị mất đi Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân
và kết quả của nhau
* Ý nghĩa phương pháp luận
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất, trong đó, các sự vật, hiện tượng, quá trình, đều có mối liên hệ thống nhất với nhau Do đó, khi nghiên cứu một đối tượng nào đó cần nghiên cứu nó như một bộ phận của một chỉnh thể, trong mối liên hệ hữu cơ với các bộ phận khác của thế giới
2.2 Ý thức
2.2.1 Nguồn gốc của ý thức
2.1.2.1 Nguồn gốc tự nhiên
* Bộ óc người
Trang 13não Hoạt động của ý thức diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lý, thần kinh của bộ não người Không thể tách YT ra khỏi hoạt động của bộ não
YT phụ thuộc vào bộ não người
(Não tổn thương YT rối loạn)
+ Bộ óc người là sản phẩm của qúa trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, là bộ óc có trình độ tổ chức cao nhất
- Các nếp nhăn: nhiều, sâu khả năng lưu giữ thông tin nhiều, lâu, bền
vững nhất so với các sinh vật khác)
- Cấu trúc tinh vi, phức tạp (khoảng 14 17 tỷ tế bào thần kinh, các tế bào
liên hệ chật chẽ …) Tạo thành vô số mối liên hệ nhằm truyền dẫn, thu nhận điều khiển hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài thông qua các phản xạ có ĐK và không ĐK
* Chú ý: Trong bộ óc người ý thức không đồng nhất và cũng không tách rời,
độc lập hay song song với quá trình sinh lý Đây chính là hai mặt của một quá trình
* Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người
+ Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan lên óc người
- Phản ánh là sự ghi lại, tái tạo lại đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất
QUÁ TRÌNH PHẢN ÁNH
a
b
Trang 14- Năng lực phản ánh của các hệ thống vật chất phụ thuộc vào trình độ
tổ chức của nó Thuộc tính phản ánh của vật chất cũng phát triển cùng với quá trình phát triển của vật chất
+ Các trình độ phản ánh
- Giới vô cơ (phản ánh vô cơ): Phản ánh đơn cơ, lý, hoá
- Giới hữu cơ (phản ánh sinh vật): Tính định hướng, tính kích thích, tính
cảm ứng, phản ánh tâm lý
- Con người: Ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của thế giới vật
chất, cùng với sự phát triển của con người: ý thức là sự phản ánh ở trình độ cao nhất
CÁC HÌNH THỨC PHẢN ÁNH
THEO TRÌNH ĐỘ CẤU TRÚC CỦA VẬT CHẤT
Trang 15Ý THỨC
Động vật có
hệ thần kinh (PXẠ KHÔNGĐK)
CHƯA CÓ TÍNH LỰA CHỌN
PHẢN NH THỤ ĐỘNG
Thực vật TÍNH KÍCH THÍCH
Động vật chưa có
hệ thần kinh TÍNH CẢM ỨNG
Động vật cao cấp PXẠ CÓ ĐK
PHẢN ÁNH SINH HỌC
GIỚI
TỰ NHIÊN HỮU SINH
PHẢN NH VẬT LÝ, HO HỌC
GIỚI TỰ NHIÊN
Trang 16Tóm lại: Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và
qua đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
2.1.2.2 Nguồn gốc xã hội
* Lao động
+ Lao động là hoạt động có mục đích của con người sử dụng những phương
tiện vật chất nhất định tác động vào giới tự nhiên tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu con người Lao động là hoạt động đặc trưng của xã hội loài người
+ Vai trò của lao động:
- Lao động làm biến đổi cơ thể con người đặc biệt là các giác quan và bộ não
- Lao động giúp con người hiểu biết sâu sắc hơn về sự vật khách quan
- Lao động làm xuất hiện ngôn ngữ
* Ngôn ngữ
+ Khái niệm: Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy, là hệ thống tín hiệu thứ 2,
hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là phương tiện vật chất để biểu đạt sự vật
+ Vai trò của ngôn ngữ:
- Là phương tiện giao tiếp đồng thời là công cụ của tư duy
- Nhờ ngôn ngữ: Có thể khái quát hoá, trừu tượng hoá, suy nghĩ tách khỏi sự vật cảm tính=> khả năng tư duy trừu tượng phát triển
Trang 17tưởng, tình cảm, kinh nghiệm
KẾT LUẬN: Sự xuất hiện của ý thức là kết quả đồng thời của hai quá trình
tiến hoá : tiến hoá về mặt tự nhiên và tiến hoá về mặt xã hội Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội YT là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ XH
Lao động
Ngôn ngữ
Trang 18biến, là hình ảnh chủ quan của TGKQ
* Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo
+ Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện:
+ Trên cơ sở những cái đã có, YT có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái chưa có, thậm chí không có trong hiện thực
+ YT có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra giả thuyết, lý thuyết khoa học có tính trừu tượng và khái quát cao, và cũng có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại…
+ YT là sự phản ánh hiện thực, nhưng là sự phản ánh đặc biệt: phản ánh trong quá trình con người cải tạo TG Do đó, quá trình YT là quá trình thống nhất của 3 mặt:
Mặt 1: Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh (2 chiều, có
định hướng, chọn lọc các thông tin cần thiết)
Mặt 2: Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần,
thực chất là quá trình “Sáng tạo lại” hiện thực theo nghĩa: Mã hóa các đối tượng VC thành các ý tưởng tinh thần phi VC
Mặt 3: Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực, thực chất là quá trình “ Hiện
thực hoá” tư tưởng: Thông qua hoạt động thực tiễn biến quan niệm thành thực tại, biến các ý tưởng phi VC trong tư duy thành các dạng VC ngoài hiện thực
Trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể
Chuyển mô hình tư duy thành hiện thực khách quan
Tính sáng tạo của ý
thức Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng
hình ảnh tinh thần
Trang 19Chú ý: Ý thức có tính sáng tạo không có nghĩa là ý thức có thể sáng tạo ra
vật chất Sự sáng tạo của ý thức là sáng tạo của sự phản ánh, theo tính chất, quy luật và trong khuôn khổ của sự phản ánh
+ Xét theo chiều ngang
Trang 202.3.1 Vai trò của vật chất
- Vật chất có trước, tồn tại độc lập với ý thức của con người
- Vật chất quyết định ý thức:
Quyết định sự ra đời, hình thành của ý rhức
Quyết định nội dung của ý thức
Quyết định sự biến đổi của ý thức
2.3.2 Vai trò của ý thức
- Ý thức do vật chất quyết định
- Ý thức có tính độc lập tương đối : Có tác động trở lại, vô cùng quan trọng đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người:
Tự nó, ý thức không trực tiếp thay đổi hiện thực
Muốn thực hiện một tư tưởng phải sử dụng những lực lượng vật chất
nhất định
- Vai trò: Chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, quyết định hiệu quả
sử dụng lực lượng vật chất trong hoạt động thực tiễn: Xác định mục tiêu, phương hướng, phương pháp hoạt động
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất phụ thuộc vào những điều kiện nhất
định :Tính khoa học của tư tưởng, mức độ thâm nhập vào quần chúng của tư tưởng, mục đích sử dụng tư tưởng, những điều kiện vật chất khách qua.n
Trang 21ý chí
BÀI TẬP Bài 1: Những nhận định được nêu dưới đây đúng hay sai? Vìsao?
a Triết học là khoa học về tự nhiên
b Triết học là khoa học về xã hội
c Triết học là khoa học về tư duy
d Triết học là khoa học về con người
e Triết học là khoa học về chính trị
g Triết học là khoa học về thế giới quan
h.Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới,
về vị trí và vai trò của con người trong thế giới đó
Bài 2: Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và luận chứng cho sự lựa chọn của mình
d Trường phái triết học thừa nhận sự tồn tại của thế giới vật chất
2.2 Chủ nghĩa duy tâm là :
a.Trường phái triết học khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức
Trang 22- Cha mẹ sinh con, trời sinh tính
- Muốn thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội, phải đầu tư trước hết cho việc phát triển sản xuất vật chất
c.Vật chất là những vật cụ thể tồn tại trong thế giới khách quan
d Khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh
Bài 6: Tại sao thần không được coi là một đối tượng vật chất, mặc dù như tôn giáo đã khẳng định, thần cũng tồn tại trước con người, độc lập với ý thức của con người
Bài 7: Hãy chỉ ra những ý kiến đúng và luận chứng cho sự lựa chọn đó:
a Vận động, không gian, thời gian là vật chất
Trang 23c Vận động, không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất
d Vận động, không gian, thời gian chỉ là các khái niệm do lý trí của con người tạo ra
Bài 8: Có thể nghiên cứu tâm lý, ý thức con người mà không cần đến não, đến các quá trình thần kinh - não được hay không?
Bài 9: Hãy chỉ ra những sai lầm (nếu có) trong những luận điểm được nêu dưới đây:
a Ý thức là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất
b Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất
c Óc người tiết ra tư tưởng giống như gan tiết ra mật
d Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
e Ý thức là một hiện tượng xã hội
Bài 10: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?
a Ý thức ra đời là kết quả quá trình phát triển lâu dài thuộc tính phản ánh của vật chất
b Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất
c Ý thức ra đời là kết quả quá trình tiến hoá của hệ thần kinh động vật
Bài 11: Theo quan niệm của CNDVBC, ý thức mang tớnh sỏng tạo vỡ:
a Ý thức tạo ra vật chất
b Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực
c Ý thức tạo ra hình ảnh mới, ngày càng gần đỳng về sự vật trong tư duy
Bài 12: Hãy cho biết ý kiến của mình về nhận định sau: “ Sự khác nhau
căn bản giữa CNDV và CNDT không phải ở chỗ thừa nhận hay không thừa
Trang 24thống nhất của thế giới là ở tính vật chất của nó”
Trang 25Chương 2
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ LÝ LUẬN NHẬN THỨC
Mục đích:
Sinh viên nắm được những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật, lý luận
về nhận thức của CNDVBC và vai trò phương pháp luận của chúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Yêu cầu:
+ Nắm được khái quát lịch sử phép biện chứng
+ Nắm được nội dung cơ bản: 2 nguyên lý, các cặp phạm trù, các quy luật cơ bản của phép BCD, lý luận về nhận thức
+ Nắm được các nguyên tắc phương pháp luận của PBCDV và lý luận nhận thức DVBC
+ Bước đầu biết vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận của phép BCDV và
lý luận nhận thức vào hoạt động nhận thức và thực tiễn
NỘI DUNG
1 PHÉP BIỆN CHỨNG
1.1 Khái lược lịch sử phép biện chứng
1.1.1 Khái niệm biện chứng, phương pháp biện chứng, phép biện chứng
Trang 262
Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
Phương pháp siêu hình Phương pháp biên chứng
Nghiên cứu thế giới trong trạng thái
Không thừa nhận xu hướng phát triển Thừa nhận xu hướng phát triển
Tìm nguyên nhân của sự vận động,
phát triển, từ bên ngoài đối tượng
nghiên cứu
Tìm nguyên nhân của sự vận động, phát triển trong chính đối tượng nghiên cứu
Được sử dụng khi nghiên cứu trong
- Thuộc về biện chứng chủ quan, đối lập với phép siêu hình
1.1.1 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
Trang 27phát
Hêraclit Aritstôt
Mọi vật đều tồn tại, nhưng đồng thời lại không tồn tại, mọi vật đều trôi đi, mọi vật đều không ngừng thay đổi, đều luôn ở trong quá trình xuất hiện và biến đi
Thế kỷ
XVIII-XIX
Phép biện chứng duy tâm
Cantơ Phichtơ Hêghen
Phép biện chứng được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, hệ thống, nhưng duy tâm
Thế kỷ
XIX-
XX
Phép biện chứng duy vật
C Mác Ăngghen Lênin
Phép biện chứng là khoa học về những quy luật vận động chung nhất của thế giới bên ngoài cũng như của tư duy loài người
- Là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
- Phạm vi các vấn đề được bao quát trong phép biện chứng duy vật ngày càng
được phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu
Trang 284
2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BCDV
2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+ Giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới có sự liên hệ qua lại, ảnh
hưởng lẫn nhau, hay tồn tại biệt lập, tách rời ?
- Sự khác nhau giữa quan điểm siêu hình và biện chứng khi trả lời câu hỏi này?
Quy luật
M U THUẪN
Riêng - Chung - Đơn nhất
Nguyên nhân - Kết quả
Tất nhiên - Ngẫu nhiên
Trang 29- Nêu ý kến của riêng mình
+ Nếu có sự liên hệ thì cơ sở của sự liên hệ đó là gì?
- Sự khác nhau giữa quan điểm duy tâm và duy vật khi trả lời câu hỏi này?
- Nêu ý kến của riêng mình
* Tóm tắt nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất Các sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới tồn tại trong mối liên hệ với nhau Những mối liên hệ đó là khách quan, phổ biến và đa dạng
Tính k quan quát
Tính phổ biến
Tính đa dạng
Khái niệm liên hệ
Tính chất của liên hệ
Quan điểm
to n
Trang 306
Gợi ý : - Tại sao phải có quan điểm toàn diện?
- Nội dung của quan điểm toàn diện?
- Vận dụng vào hoạt động nhận thức và thực tiễn?
+ Nguyên nhân, nguồn gốc, của sự vận động, phát triển?
+ Khuynh hướng chung của sự vận động, phát triển?
*Yêu cầu: Sinh viên nêu được
+ Sự khác nhau giữa quan điểm siêu hình và biện chứng khi trả lời các câu hỏi trên?
+ Nêu ý kiến của riêng mình
* Câu hỏi: - Phân biệt vận động và phát triển
- Đặc điểm của phát triển? Tính chất của sự phát triển?
- Chứng minh cho lập luận của mình bằng những thành quả của KH?
* Tóm tắt nội dung nguyên lý về sự phát triển
Các sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới luôn tồn tại trong sự vận động, biến đổi và phát triển không ngừng Quá trình phát triển là quá trình thống nhất biện chứng giữa biến đổi về lượng và biến đổi về chất Nguyên nhân của sự phát triển là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật Phát triển là quá trình vận động đi lên theo đường xoáy ốc
Vận động theo hướng tiến bộ Khái niệm
phát triển
Trang 31- Tại sao phải có quan điểm phát triển?
- Nội dung của quan điểm phát triển?
- Vận dụng vào một hoạt động cụ thể nào đó?
2.3 Sự thống nhất giữa hai nguyên lý:
Ăngghen : Phép biện chứng là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những
sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự giàng buộc, sự vận động, sự phát sinh và sự tiêu vong của chúng
Quan điểm phát triển
Trang 328
(Mác- Ăngghen Toàn tập NXB Chính trị quốc gia Hà nội1994 Tập 20 Tr 38 )
Hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
phản ánh trạng thái tồn tại chung nhất của thế giới cũng như các sự vật, hiện tượng
trong thế giới, từ đó, cung cấp cho con người 3 nguyên tắc: toàn diện, phát triển, lịch
sử cụ thể, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Bài tập
Bài 1: Phân biệt các khái niệm sau: Biện chứng khách quan, biện chứng chủ quan;
Biện chứng tự phát và biện chứng với tư cách là một khoa học
Bài 2: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò
như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
a Có vai trò ngang bằng nhau
b Có vai trò khác nhau, chỉ cần biết một số mối liên hệ
c Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ
Bài 3: Hãy chọn ra các câu phát biểu đúng và luận chứng cho câu trả lời của mình
Quan điểm lịch sử cụ thể Quan điểm phát triển
Quan điểm to n diện
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Phép biện chứng duy vật
Trang 331.Phương pháp biện chứng không xem xét các sự vật, hiện tượng trong trạng thái tĩnh tại, không liên hệ, vận động
2 Biện chứng khách quan bị quy định bởi biện chứng chủ quan
3 Thế giới vật chất là tổng số những sự vật, hiện tượng đơn lẻ, tồn tại một cách
cô lập, tách rời nhau, giữa chúng không có sự liên hệ, ràng buộc, quy định nhau
4 Thế giới vật chất là một chỉnh thể thống nhất, trong đó, mọi sự vật, hiện tượng, đều liên hệ với nhau một cách hữu cơ, đều phụ thuộc vào nhau, quy định lẫn nhau
Bài 4: Anh (chị) hãy nêu nhận xét của mình về những luận điểm được nêu dưới đây
1 Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ
2 Phát triển là mọi hình thức vận động nói chung diễn ra trong vũ trụ
3 Phát triển là một trường hợp của vận động
Bài 5: Trình bày cơ sở khoa học và nội dung của các quan điểm toàn diện, phát triển
và lịch sử cụ thể
3 NHỮNG CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PBCDV
Khái luận chung
* Định nghĩa phạm trù
+ Khái niệm: Là hình thức của tư duy phản ánh những mặt, những thuộc tính cơ
bản của một lớp sự vật, hiện tượng
+Phân biệt phạm trù với khái niệm?
*Đặc điểm của phạm trù
+ Phạm trù được hình thành trong hoạt động thực tiễn
+ Phạm trù có nội dung khách quan
+ Phạm trù luôn luôn vận động, phát triển
Trang 343.1.1 Khái niệm cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
+ Cái riêng: Là phạm trù dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng
lẻ nhất định
+ Cái chung: Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính được lặp
lại ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình
+ Cái đơn nhất: Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ có
ở một sự vật nhất định, không lặp lại ở bất cứ sự vật nào khác
CCcck
3.1.2 Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
* Cái riêng, cái chung đều tồn tại khách quan
+ Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan
+ Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất tồn tại trong sự liên hệ BC với nhau :
* Cái riêng và cái chung thống nhất với nhau, không tách rời nhau
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung Cái riêng nào cũng bao hàm cái chung Không có cái riêng tuyệt đối tách rời cái chung
* Cái riêng và cái chung đối lập nhau
+ Cái riêng phong phú hơn cái chung
+ Cái chung sâu sắc hơn cái riêng
* Cái chung và cái đơn nhất chuyển hoá lẫn nhau
+ Cái đơn nhất biến thành cái chung trong quá trình phát triển của sự vật
+ Cái chung biến thành cái đơn nhất trong quá trình tiêu vong của sự vật
3.1.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Gợi ý:
Cái đơn nhất
Cái Cái Chung đơn
nhất
Trang 35+ Vì sao khi nghiên cứu sự vật phải phát hiện cái chung? Tìm cái chung ở đâu? Như
thế nào?
+Vì sao khi giải quyết những vấn đề cụ thể phải xuất phát từ cái chung?
+ Vì sao phải “cá biệt hoá” cái chung khi vận dụng vào từng cái riêng cụ thể? Nếu tuyệt đối hoá cái chung hoặc cái đơn nhất sẽ dẫn đến những sai lầm gì?
+ Làm thế nào để chuyển hoá cái đơn nhất thành cái chung và ngược lại?
3.2 Nguyên nhân và kết quả
3.2.1 Khái niệm nguyên nhân và kết quả
*Định nghĩa:
+ Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động giữa các mặt trong một sự vật hay
giữa các sự vật với nhau gây ra những biến đổi nhất định
+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau
giữa các mặt trong một sự vật hay giữa các sự vật với nhau
*Phân biệt:
+ Nguyên nhân với nguyên cớ
+ Nguyên nhân với điều kiện
* Tính chất của mối liên hệ nhân quả
+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính tất yếu
3.2.2 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
* Nguyên nhân sinh ra kết quả
+ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả Kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây ra tác động
* Chú ý: Phân biệt: Quan hệ nhân quả với quan hệ nối tiếp về thời gian và quan hệ hàm
số
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
+ Một kết quả được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ hoặc
Trang 36*Chú ý: Khi nhiều nguyên nhân cùng tác động gây ra kết quả thì:
+ Kết quả phụ thuộc vào chiều hướng tác động của các nguyên nhân
+ Các nguyên nhân khác nhau có vai trò tác động khác nhau đối với kết quả
phải phân loại các nguyên nhân (tự nghiên cứu)
+ Phân biệt các loại nguyên nhân cũng như vai trò của từng loại nguyên nhân (Bên trong - Bên ngoài; Chủ yếu - Thứ yếu; Chủ quan - Khách quan )
* Kết quả tác động lại nguyên nhân
Một KQ do một NN nào đó sinh ra lại tác động lại làm cho NN đó biến đổi
* Nguyên nhân và Kết quả chuyển hoá lẫn nhau
+ Liên hệ nhân quả là một chuỗi vô tận
+ Nguyên nhân và kết quả luôn thay đổi vị trí cho nhau
Kết quả 2
Trang 37Hoàn cảnh Hoàn cảnh
3.2.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Gợi ý:
+ Vì sao phải tìm nguyên nhân của sự vật? Căn cứ vào dấu hiệu gì?
+ Vì sao phải phân loại nguyên nhân ?
+ Làm thế nào để NN sinh ra kết quả phù hợp với mục đích của chủ thể hành động?
3.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
3.3.1 Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên
*Định nghĩa:
+ Tất nhiên: là phạm trù chỉ cái do nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu
vật chất quyết định, và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác
+ Ngẫu nhiên: là phạn trù chỉ cái nguyên nhân ên ngoai, do sự ngẫu hợp của
các hoàn cảnh bên ngoài quyết đinh Do Đó nó có thể xảy ra hoặc không xảy ra, có thể như thế này hoặc như thế khác
* Phân biệt: Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên với phạm trù Cái chung, tính nhân
quả, tính quy luật
3.3.2 Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
* Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, và có vai trò nhất định đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật:
+ Tất nhiên chi phối sự phát triển
+ Ngẫu nhiên làm cho
sự phát triển phong phú nhanh hoặc chậm
Trang 38+ Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại và tác động trong mối quan hệ biện chứng
* Tất nhiên và ngẫu nhiên thống nhất với nhau, không tách rời
+ Cái tất nhiên chỉ được biểu hiện dưới hình thức ngẫu nhiên
+ Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên và bổ sung cho cái tất nhiên
* Tất nhiên và ngẫu nhiên đối lập nhau
+ Xuất phát từ liên hệ bên trong
+ Có tính phổ biến ổn định theo quy
luật động lực
+ Có thể dự kiến trước
+ Xuất phát từ liên hệ bên ngoài
+ Có tính đơn nhất không ổn định theo quy luật thống kê
+ Không thể dự kiến trước
* Tất nhiên và ngẫu nhiên chuyển hoá lẫn nhau
+ Cùng một hiện tượng xét trong quan hệ này là tất nhiên nhưng trong quan hệ khác là ngẫu nhiên Cái tất nhiên có thể đồng thời là cái ngẫu nhiên
+ Trong điều kiện nhất định cái ngẫu nhiên chuyển thành cái tất nhiên và ngược lại
3.3 3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 39+ Vì sao khi nhận thức sự vật phải tìm cái tất nhiên? Phải tìm cái tất nhiên ở đâu? Vì sao không được bỏ qua cái ngẫu nhiên?
+ Hoạt động nhận thức và thực tiễn phải dựa vào cái tất nhiên hay ngẫu nhiên? Vì sao?
3.4 Nội dung và hình thức
3.4.1 Khái niệm nội dung và hình thức
+ Nội dung: là phạm trù chỉ toàn bộ những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo
nên sự vật
+ Hình thức: là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống
các mối liên hệ tương đối ổn định giữa các yếu tố của nội dung
*Chú ý: Phân biệt hình thức bên trong với hình thức bên ngoài
3.4.2 Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
* Nội dung và hình thức thống nhất với nhau, không tách rời nhau
+ Sự vật nào cũng có nội dung và hình thức Nội dung nào cũng tồn tại trong một hình thức nhất định Hình thức nào cũng chứa đựng một nội dung nhất định Không thể có nội dung tách rời hình thức
+ Cùng một nội dung có thể có nhiều hình thức khác nhau Cùng một hình thức có thể thể hiện những nội dung khác nhau:
SỰ
VẬT
Hình thức Nội dung
Phương thức tồn tại của sự vật
Hệ thống các mối liên hệ, các yếu tố của sự vật
Tổng hợp các mặt các mối liên
hệ các quá trình của sự vật
Trang 40*Chú ý: Từ đặc điểm này của mối quan hệ ND - HT người ta có thể:
+ Sử dụng hình thức cũ thể hiện nội dung mới + Dùng hình thức mới để ngụy trang nội dung cũ
+ Lựa chọn hình thức thích hợp trong hoàn cảnh cụ thể
* Nội dung quyết định hình thức
+ Nội dung của sự vật quy định hình thức tương ứng của nó
+ Nội dung thường xuyên biến đổi, hình thức tương đối ổn định
+ Sự biến đổi của nội dung kéo theo sự biến đổi của hình thức
* Hình thức tác động trở lại nội dung
+ Phương thức tổ chức, kết cấu của sự vật có tính độc lập tương đối và ảnh hưởng đến phát triển của sự vật
+ Hình thức phù hợp với nội dung có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nội dung
HÌNH THỨC A2
HÌNH THỨC A3
HÌNH THỨC
A n
HÌNH THỨC B