1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

13 câu hỏi và đáp án ôn thi môn Triết học Mac Anggen

23 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13 câu hỏi và đáp án ôn thi môn Triết học Mac Anggen Câu 1: Tính tất yếu và thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do Mác – Ănggen thực hiện? (nghiên cứu tập) Câu 2. Cơ sở lý luận, yêu cầu của quan điểm khách quan? Ý nghĩa của nó đối với việc khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí? Câu 3. Cơ sở lý luận, yêu cầu, ý nghĩa của quan điểm toàn diện, phát triển.....

Trang 1

Câu 1: Tính tất yếu và thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do Mác – Ănggen

thực hiện? (nghiên cứu tập)

I Tính tất yếu của sự ra đời chủ nghĩa Mác thể hiện qua 4 yếu tố (trong đó có 3 yếu tố khách quan và 01 yếu tố chủ quan)

1 Tiền đề về kinh tế - xã hội: Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX, khi

CNTB ở châu Âu đang phát triển mạnh mẽ (Anh + Pháp = cơ bản hoàn thành CMCN; Đức – quân chủphong kiến = kinh tế phát triển – công nghiệp) Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của CNTB đã tạo tiền

đề KT-XH thuận lợi cho sự ra đời của CN Mác nói chung, triết học Mác nói riêng

- Sự phát triển LLSX -> tạo tiền đề vật chất cho sự thoát khỏi tính không tưởng;

- Sự phát triển LLSX làm cho sở hữu tư bản tư nhân chín muồi (đb là mâu thuẫn vốn có củaCNTB chín muồi – mâu thuẫn giữa LLSX >< QHSX, biểu hiện về mặt xã hội là >< GCVS với GCTS)làm nảy sinh nhiều vẫn đề tư tưởng, lý luận, thực tiễn đòi hỏi phải giải quyết

- Sự phát triển LLSX làm cho giai cấp vô sản phát triển về lượng và chất => phong trào côngnhân phát triển mạnh Giai cấp vô sản đã bước lên vũ đài chính trị độc lập, trực tiếp chống lại giai cấp

vô sản Cùng với sự phát triển của phòng trào công nhân xuất hiện nhiều học thuyết, trào lưu tư tưởngtìm cách len lỏi vào phong trào công nhân Tình hình này đòi hỏi phải có một lý luận thực sự khoa học,

CM dẫn đường cho phong trào công nhân

=> Sự xuất hiện giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử và cuộc đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp này

là một trong những điều kiện chính trị - xã hội quan trọng nhất cho sự ra đời của CN Mác nói chung,triết học Mác nói riêng

2 Tiền đề về khoa học tự nhiên: Bước sang thế kỷ XIX khoa học tự nhiên có bước phát triển

vượt bậc về chất, chuyển từ trình độ thực nghiệm lên trình độ lý luận

- Nhiều phát minh khoa học mang tính vạch thời đại ra đời, chẳng hạn: Định luật bảo toàn và

chuyển hóa năng lượng (Mayơ), Thuyết tiến hóa của Đácuyn, Thuyết tế bào của Sleđen.

- Những phát minh khoa học ấy đã chứng tỏ thế giới vật chất tự nó vốn là thống nhất, bản thânthế giới tự nhiên tự nó là biện chứng, nó luôn vật động biến đổi và phát triển

3 Tiền đề lý luận: Triết học Mác kế thừa tất cả những tinh hoa trong lịch sử tư tưởng của nhân

loại từ thời cổ đại đến thời các ông Các ông đã kế thừa thẳng, trực tiếp của các đại biểu xuất sắc nhất,

cụ thể là:

- Kinh tế chính trị cổ điển Anh (đại điện tiêu biểu là A.Smith và D.Ricardo)

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (tiêu biểu là Phurie, Xanh Ximong)

- Triết học cổ điển Đức (I.Cantơ, Hênghen, Phoiơbắc)

4 Những yếu tố chủ quan thuộc về C.Mác (1818 – 1883) và Ph.Ăngghen (1820 – 1895)

- Tình yêu thương những người công nhân nói riêng, những người lao động nói chung, tinh thần

hy sinh không mệt mỏi vì sự nghiệp giải phóng họ, niềm tin sâu sắc vào lý tưởng cách mạng của giaicấp vô sản

- Sự thông minh hơn người của C.Mác và Ph.Ăngghen là những nhân tố chủ quan đóng vai trò

quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác

II Thực chất của cuộc cách mạng (5 nội dung)

1 Thực chất của cuộc cách mạng

- Triết học Mác có sự thống nhất giữa CNDV và PBC

Trang 2

- Sáng tạo ra CNDV lịch sử là biểu hiện vĩ đại nhất cho cuộc cách mạng trong triết học do Mác– Ăngghen thực hiện.

- Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

- Sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng: - Tính khoa học: hệ thống các luận điểmkhoa học (quy luật vận động khách quan…); - Tính cách mạng: hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.Tính khoa học hàm chứa trong nó tính cách mạng và ngược lại

- Khắc phục được sự đối lập giữa triết học và các khoa học cụ thể: Khoa học cụ thể cung cấpcho triết học Mác các tư liệu, dữ liệu, thông số khoa học để khái quát; Triết học Mác đóng vai trò thếgiới quan, phương pháp luật

2 Ý nghĩa

- Làm cho triết học thay đổi cả về vai trò, vị trí, chức năng: Triết học Mác không chỉ dừng lại ởviệc giải thích thế giới quan mà phải cải tạo nó

- Làm cho lý luận về CNXH có căn cứ trở thành khoa học

- Trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho các khoa học cụ thể, cho phongtrào công nhân và nhân loại tiến bộ trong công cuộc cải tạo tự nhiên, xã hội

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Đến nay các nguyên lý của TH Mác vẫn còn nguyên giá trị

- Các lực lượng thù địch vẫn luôn tấn công TH Mác do đó chúng ta cần bảo vệ, phát triển THMác trong điều kiện mới cho phù hợp

Câu 2 Cơ sở lý luận, yêu cầu của quan điểm khách quan? Ý nghĩa của nó đối với việc khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí?

- Ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con người, là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan

b- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Vật chất và ý thức có mối liên hệ mật thiết với nhau, có vật chất không có ý thức, nhưngkhông có ý thức tách rời vật chất Xét đến cùng vật chất quyết định ý thức, thể hiện trân những khíacạnh sau:

Trang 3

- Vai trò của ý thức trong đời sống xã hội biểu hiện ở vai trò của kinh tế đối với chính trị, đờisống vật chất đối với đời sống tinh thần, tồn tại xã hội với ý thức xã hội.

Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất, thể hiện:

- Nó có thể thay đổi nhanh, chậm so với hiện thực

- Thông qua hoạt động thực tiễn của con người, nó có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàncảnh vật chất phục vụ cuộc sống của con người (làm nhà, bàn ghế …)

- Nó chỉ đạo hoạt động, hành động của con người; nó có thể quyết định làm cho hoạt động củacon người đúng hay sai; thành công hay thất bại (tác động tích cực và tiêu cực)

- Xã hội càng phát triển, vai trò của ý thức ngày càng lớn (một người lo bằng kho người làm)

2- Yêu cầu của quan điểm

- Phải phản ánh trung thực sự vật, xuất phát từ bản thân sự vật

- Luôn xuất phát từ thực tiễn khách quan, tôn trọng và hành động theo thực tiễn khách quan

- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của ý thức, tận dụng điều kiện vật chất hiện có

để phát triển

- Việc quán triệt quan điểm khách quan phải chống được hai vấn đề sau:

+ Chống chủ nghĩa khách quan, tức là tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố khách quan, coi nhẹ vaitrò của nhân tố chủ quan của ý thức, dẫn đến rơi vào thái độ thụ động, trông chờ, ỷ lại

+ Chống chủ quan duy ý chí: tức là tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố ý thức, tinh thần của yếu tố chủquan mà coi nhẹ không đánh giá đúng vai trò của các điều kiện vật chất của nhân tố khách quan

3- Ý nghĩa của nó đối với việc khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí:

- Bệnh chủ quan duy ý chí là thổi phồng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan, quá đề caocường điệu tính sáng tạo của ý thức, của ý chí, xa rời hiện thực khách quan, coi nhẹ hoặc đánh giákhông đúng vai trò của nhân tố vật chất của yếu tố khách quan Bất chấp quy luật khách quan, điềukiện khách quan lấy nhiệt tình cách mạng thay thế cho sự yếu kém về trí thức khoa học Sai lầm củabệnh chủ quan duy ý chí là lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủquan

- Trên cơ sở quá triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức muốn đảm bảo thành côngtrong thực tiễn cách mạng ở nước ta thì phải vận dụng đúng nguyên tắc khách quan “ Đảng phải luônxuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật là điều kiện đảm bảo sự dẫn đầu của Đảng”.Bệnh chủ quan duy ý chí có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, tri thức lý luậnkhông đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn

Câu 3 Cơ sở lý luận, yêu cầu, ý nghĩa của quan điểm toàn diện, phát triển.

Bài làm.

1 Cơ sở lý luận, yêu cầu, ý nghĩa của quan điểm quan điểm toàn diện:

a- Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện chính là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

- Mối liên hệ: Là khái niệm dùng để chỉ sự nương tựa, sự thâm nhập vào nhau, chuyển hóa lẫnnhau giữa các sự vật, hiện tượng

- MLH phổ biến là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ diễn ra ở nhiều sự vật, hiện tượng, cả trong

tự nhiên, trong XH và trong tư duy (VD: cái chung của 1 XH là lao động và ngôn ngữ…)

Trang 4

MLH phổ biến thể hiện rõ nét nhất thông qua việc nhận thức các cặp phạm trù cơ bản của phépbiện chứng duy vật (6 cặp phạm trù: cái chung và cái riêng; nguyên nhân và kết quả; tất nhiên ngẫunhiên; nội dung hình thức; bản chất và hiện tượng).

Phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặtnhững thuộc tính, những mlh cơ bản và phổ biến nhất trong toàn bộ thế giới hiện thực

- Nội dung của quan điểm toàn diện: Xem xét, cải tạo sự vật, hiện tượng phải trong một chính thể

thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, cùng mối liên hệ của chúng

b- Yêu cầu của quan điểm toàn diện:

- Phải đặt sự vật trong mối liên hệ mà xem xét và giải quyết (ví dụ về đánh giá cán bộ)

- Phải phân biệt, đánh giá được vị trí, vai trò của các mối liên hệ, tránh giàn trải, bình quân (phảitrọng tâm, trọng điểm) Ví dụ nghèo đói ở miền núi do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyênnhân quan trọng

- Xem xét sự vật trong tính chỉnh thể của nó và giải quyết sự vật phải đảm bảo tính đồng bộ (ví

dụ giải pháp giải quyết vấn đề giao thông ở Việt Nam)

- Phải khắc phục những lối tư duy, hành động không khoa học mà biểu hiện là:

+ Bệnh phiến diện: Xem xét, giải quyết sự vật (1) trong trạng thái cô lập; (2) chỉ thấy cái bộ phận, không thấy cái toàn bộ, chỉ thấy mặt này, không thấy mặt kia, làm việc nọ bỏ việc kia… (3) Cực đoan trong nhận thức và hành động (ví dụ về đánh giá cán bộ).

+ Chủ nghĩa chiết trung: Dung hòa, kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái không kết hợp được với nhau (Ví dụ về bố trí cán bộ hiện nay).

+ Thuật ngụy biện: Đánh tráo một cách có chủ định vị trí, vai trò mối liên hệ nhằm biện hộ cho

1 cái gì đó, hay xuyên tạc một sự thật, một chân lý nào đó.

c- Ý nghĩa phương phát luận:

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người phải quán triệt quan điểm toàn diện

- Quán triệt quan điểm toàn diện phải gắn liền với quan điểm lịch sử - cụ thể

- Cần phải khắc phục và nghiêm khắc phê phán quan điểm phiến diện, chủ nghĩa chiết trung vàthuật ngụy biện

- Sự vận dụng của Đảng: Quan điểm toàn diện được Đảng ta quán triệt và thể hiện rất sinh động trong đường lối kháng chiến toàn dân và toàn diện chống thực dân pháp; trong đường lối chống Mỹ: kết hợp sức mạnh trong nước và sức mạnh thời đại, sức mạnh quân sự với sức mạnh chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao, Nhờ có sức mạnh toàn diện, tổng hợp mà sự nghiệp giải phóng dân tộc

đã giành được thắng lợi hoàn toàn.

Ngày nay trong công cuộc đổi mới của đất nước, Đảng ta đã chủ trương đổi mới toàn diện, đổi mới bao quát nhiều mặt, nhiều lĩnh vực của đời sống XH, song trong mỗi bước đi phải xác định đúng khâu then chốt, trọng tâm để tập trung sức giải quyết làm cơ sở đổi mới các khâu, các lĩnh vực khác.

2- Cơ sở lý luận, yêu cầu, ý nghĩa của quan điểm quan điểm phát triển

a- Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển đó chính là nguyên lý về sự phát triển.

* Khái niệm phát triển: Phát triển là một phạm trù triết học, dùng để khái quát quá trình vận

động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy

Thể hiện ở hai đặc điểm sau:

+ Phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, vận động có hướng và theo hướng tiến lên

Trang 5

+ Phát triển theo quan niệm biện chứng không chỉ có tăng lên hay giảm đi về lượng, mà nó còn

có sự biến đổi về chất

* Nội dung quan điêm phát triển: Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận

động, phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi và chuyển hóa của chúng

b- Yêu cầu của quan điểm phát triển.

- Xem xét các giải quyết sự vật trong sự vận động và phát triển

- Phải có thái độ tích cực đối với mâu thuẫn, tích cực phát hiện và xử lý mâu thuẫn thúc đẩy sựvật phát triển

- Phải chú ý đến sự biến đổi về lượng và chủ động tổ chức bước nhẩy khi có điều kiện để pháttriển sự vật

- Phát hiện khả năng phát triển cái mới đấu tranh bảo vệ, ủng hộ và tạo điều kiện cho cái mớichiến thằng cái cũ thúc đẩy sự vật phát triển

c- Ý nghĩa phương phát luận:

- Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà coònphải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lêncũng như những biển đổi có tính chất thụt lùi

- Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát triển của sựvật ấy thành những giai đoạn để tìm ra phương pháp nhận thức và tác động phù hợp

Câu 4 Phủ định biện chứng? Phủ định của Phủ định ? Ý nghĩa của việc giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc và quốc tế, truyền thống và hiện đại ở nước ta?

Trả lời.

1- Khái niệm Phủ định biện chứng? Phủ định của Phủ định?

KN phủ định: là khái niệm dùng để chỉ sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình

vận động và phát triển.

a- Khái niệm Phủ định biện chứng: Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự

phủ định tự thân phủ định, sự phát triển tự thân, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vậtmới tiến bộ hơn so với sự vật cũ

Phủ định biện chứng có các đặc điểm cơ bản:

+ Mang tính khách quan do mẫu thuẫn của bản thân sự vật quy định

+ Nó mang tính kế thừa, kế thừa có chọn lọc, "lọc bỏ" chứ không phải phủ định sạch trơn hoặc kế thừa nguyên xi, máy móc.

+ Tính phổ biến: Phủ định biện chứng tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b- Khái niệm Phủ định của Phủ định: Là khái niệm dùng để chỉ sự vận động, phát triển của

sự vật thông qua 2 lần phủ định biện chứng, dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng ởtrình độ mới

* Nội dung quy luật:

- Quy luật phủ định của phủ định dùng để chỉ cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật, thông qua hai lần phủ định biện chứng, sự vật dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng ở trình độ mới.

Trang 6

- Phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển, đồng thời lại là điểm xuất phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo, tạo ra đường xoáy ốc của sự phát triển.

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Giúp chúng ta hiểu đúng xu hướng phát triển của sự vật diễn ra quanh co, phức tạp bao gồmnhiều chu kỳ khác nhau, mỗi chu kỳ có đặc điểm riêng, từ đó có cách tác động phù hợp

- Trong nhận thức và hành động thực tiễn cần phải biết phát hiện cái mới, tin tưởng vào tươnglai, phát triển của cái mới tiến bộ

- Chống thái độ phủ định sạch trơn cái cũ, biết kế thừa có phê phán những tinh hoa của cái cũ

2- Ý nghĩa của việc giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc và quốc tế, truyền thống và hiện

đại ở nước ta?

Trong mỗi lĩnh vực của đời sống xã hội cần phải biết kế thừa và phát huy các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc cũng như của nhân loại, nhất là trong toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiệnnay để thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Mặt khác, phải chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, chưa đổi mớitrong nhận thức và hoạt động thực tiễn chống tư tưởng phủ định sạch trơn, nóng dội, đốt cháy giaiđoạn

Câu 5- Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập và ý nghĩa của vấn đề đối với việc giải quyết mqh giữa xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ đối với hội nhập kinh tế của nước ta?

1 Khái niệm:

- Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chính là quy luật mâu thuẫn

- Định nghĩa quy luật mâu thuẫn: Mâu thuẫn biện chứng theo quan điểm Mácxit là mâu thuẫnkhách quan vốn có của bất kỳ sự vật, hiện tượng nào Một sự vật chỉ tồn tại, chỉ có sức sống chừng nào

nó bao hàm mâu thuẫn chứa đựng những mâu thuẫn

Đây là quy luật quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật, là “hạt nhân của phép biệnchứng” Bởi vì nó vạch ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động và phát triển

2- Nội dung quy luật:

Quy luật này nói lên những sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập và vai trò của những tácđộng này đối với sự vận động và phát triển của sự vật

Các mặt đối lập: Là những mặt (những yếu tố, thuộc tính, bộ phận) có đặc điểm hoặc khuynh

hướng vận động ngược chiều nhau tồn tại trong cùng một sự vật hay hệ thống sự vật, tác động qua lạivới nhau tạo nên sự biến đổi của sự vật (ví dụ điện tích + -, đồng hóa di hóa, chân lý và sai lầm )

Sự thống nhất của các mặt đối lập:

+ Các mặt đối lập nương tựa vào nhau, làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặtnày thì cũng có mặt kia và ngược lại

+ Sự phù hợp, sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập

+ Giữa các mặt đối lập có những nhân tố “giống nhau”, “đồng nhất” với nhau

Đấu tranh của các mặt đối lập:

+ Là sự tác động lẫn nhau, sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập

+ Sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập

+ Đấu tranh của các mặt đối lập làm cho những cái cũ, cái lỗi thời mất đi và cái mới, cái tiến bộ

ra đời

Trang 7

+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối vì nó diễn ra thường xuyên, liên tục, trong tất cảquá trình vận động phát triển của sự vật.

+ Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối vì ngay trong sự thống nhất của các mặt đối lậpcũng hàm chứa những nhân tố phá vỡ sự thống nhất đó

Chuyển hóa của các mặt đối lập: Chính vì có những nhân tố “giống nhau”, “đồng nhất” với

nhau mà trong sự triển khai mâu thuẫn đến một lúc nào đó và ở một điều kiện nhất định thì mặt đối lập

này có thể chuyển hóa sang mặt mặt đối lập kia hoặc chuyển hóa sang một mặt đối lập khác (02 hình thức).

- Là sự chuyển hóa từng mặt, từng khía cạnh của mặt đối lập này sang mặt đối lập khác.

- Có thể mặt đối lập này chuyển thành mặt đối lập khác

Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển:

+ Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn diễn ra trong bản thân sự vật Khi các mặtđối lập thống nhất với nhau thì sự vật còn là nó Khi các mặt đối lập đấu tranh gay gắt, sự thống nhấtcủa sự vật mất đi, xuất hiện sự thống nhất mới

+ Trong sự thống nhất mới, các mặt đối lập lại thống nhất và đấu tranh và đấu tranh với nhau,đòi hỏi mâu thuẫn phải được giải quyết Cứ như vậy, sự vật vận động, biến đổi, phát triển

+ Cả thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập đều có vai trò quan trọng trong sự vận động,phát triển của sự vật

3 Ý nghĩa phương pháp luận:

- Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt độngthực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật Muốn tìm ra mâu thuẫn phải tìm ranhững mặt đối lập, những mối liên hệ giữa chúng

- Đề thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn,không được điều hòa mâu thuẫn

- Để giải quyết đúng mâu thuẫn phải phân tích quá trình phát sinh, phát triển của từng mâuthuẫn; vai trò, vị trò và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn cũng như sự phát sinh, phát triển mối quan hệ

và điều kiện chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn

4- Ý nghĩa giải quyết mqh giữa độc lập, tự chủ với hội nhập quốc tế của nước ta:

- Hội nhập quốc tế phải thực hiện vừa hợp tác vừa đấu tranh Hợp tác mà không có đấu tranh thìhào nhập dễ đi đến hòa tan

- Độc lập tự chủ hiện nay không phải là đóng cửa khép kín mà là tạo nên sự phụ thuộc lẫn nhaugiữa các quốc gia

- Họp tác để thực hiện đấu tranh bảo vệ độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

- Đấu tranh để đi đến hợp tác cùng có lợi, cùng phát triển

Câu 6: Thực chất của sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Ý nghĩa đối với việc ngăn ngừa khắc phục bệnh kinh nghiệm, giáo điều? (SGK 109-120).

1 Thực chất sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

* Khái niệm

Trang 8

- Thực tiễn: Là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính mang tính lịch sử - xã hội của conngười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

+ Hoạt động vật chất – cảm tính: là hoạt động của con người sử dụng công cụ vật chất, tác độngvào đối tượng vật chất và con người có thể quan sát được hoạt động vật chất này

+ Mang tính lịch sử - xã hội của con người: hoạt động thực tiễn diễn ra trong xã hội, với sựtham gia của đông đảo người trong xã hội Hoạt động thực hiện luôn bị giới hạn bởi điều kiện lịch sử -

xã hội cụ thể, trải qua các giai đoạn lịch sử cụ thể

+ Hoạt động có mục đích – cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người (nhu cầu con người)

Hình thức cơ bản của thực tiễn: Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng cơ bản là 3 hình thức: Hoạt động sx vật chất, hoạt động chính trị - xã hội (là hoạt động thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo XH: đấu tranh gc, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh hòa bình…) và hoạt động thực nghiệm khoa học (tạo ra các hoạt động trong các môi trường giả định, không có sẵn trong tự nhiên).

- Lý luận: Lý luận khoa học là hệ thống những tri thức được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn,phản ánh mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của các SVHT và được biểu đạt bằng hệthống các nguyên lý, quy luật, phạm trù

Đặc trưng của lý luận: có tính hệ thống, tính khái quát cao, tính logic chặt chẽ; cơ sở của lý luận

là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn; Lý luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất sự vật,hiện tượng

=> Lý luận có phạm vi ứng dụng rộng hơn, phổ biến hơn so với kinh nghiệm

* Nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT:

- Lý luận khoa học phải được hình thành trên cơ sở thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn, bằng con

đường tổng kết thực tiễn

+ Thực tiễn có 03 vai trò đối với lý luận:

(1) Một là, thực tiễn là cơ sở, là động lực của nhận thức lý luận:

Là cơ sở: Con người thông qua thực tiễn tác động vào SVHT làm chúng bộc lộ thuộc tính, từ đó

có hiểu biết về SVHT và khái quát thành LL => Thực tiễn cung cấp “vật liệu” cho nhận thức, LL

Là động lực: Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi con người phải giải quyết => thúcđẩy nhận thức, LL phát triển; quy định khuynh hướng, phát triển của LL

TT là cơ sở góp phần rèn luyện giác quan của con người và là cơ sở chế tạo ra các CC, phương tiện, thiết bị, máy móc hỗ trợ con người nhận thức hiệu quả hơn, khái quát lý luận đúng đắn hơn.

(2) Hai là, thực tiễn là mục đích của LL: Hoạt động nhận thức của con người từ đầu đã đượcquy định bởi nhu cầu thực tiễn – nhu cầu sống, nhu cầu SXVC, nhu cầu cải tạo TN-XH buộc conngười phải tìm hiểu, nhận thức, khám phá thế giới xung quanh; Tri thức là kết quả của nhận thức, LLchỉ có giá trị, ý nghĩa khi được vận dụng và thực tiễn, phục vụ thực tiễn

(3) Ba là, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Là tiêu chuẩn để đánh giá sự đúng, sai của lý luận.

Vì: Thực tiễn là hoạt động vật chất, nên mang tính khách quan; Thực tiễn là mục đích của nhận thức;Thông qua thực tiễn con người có thể so sánh, đối chiếu, khảo nghiệm nhận thức của mình trong thếgiới khách quan

+ Ý nghĩa phương pháp luận: Phải có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động: nhậnthức sự vật, nhận thức LL phải gắn với nhu cầu TT; lấy TT làm tiêu chuẩn đánh giá đúng sai của LL;tăng cường tổng kết thực tiễn để kiểm tra LL (chủ trương, đường lối, chính sách…) trên cơ sở đó kịpthời bổ sung, điều chỉnh, phát triển LL

Trang 9

- Thực tiễn luôn phải được chỉ đạo, soi đường, dẫn dắt bởi LLKH, nếu không sẽ là TT mù

quáng, mò mẫm:

(1) LL đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn; Vì LL khoa học vạch ra phương hướng, phương pháp cho hoạt động thực tiễn nhằm biến đổi hiện thực khách quan theo hướng tiến bộ

và vì lợi cho con người.

(2) LL có vai trò to lớn trong việc giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng để tạo thành phong trào hoạt động thực tiễn rộng lớn Trên cơ sở đó tạo thành một khối thống nhất giữa LL

và quần chúng để cải tạo TN, XH phụ vụ con người.

(3) LL góp phần dự báo, định hướng đúng đắn cho hoạt động thực tiễn; giúp cho hoạt động TT

bớt mò mẫm, vòng vo, chủ động, tự giác hơn (VD: LL và các hình thức NN, nhà nước XHCN…).

(4) LL cung cấp cho con người những tri thức KH về TN, XH và về bản thân con người Trên

có sở đó, con người có thể thông qua hoạt động thực tiễn làm biến đổi tự nhiên, XH và bản thân phục

vụ mục đích của mình

(5) LL có tính độc lập tương đối với TT, do vậy có thể thông qua hoạt động TT tác động trở lại

LL, góp phần làm biến đổi TT

+ Ý nghĩa phương pháp luận: Thấy được vai trò quan trọng của LL đối với thực tiễn để trên cơ

sở đó mỗi cán bộ, đảng viên không ngừng học tập nâng cao trình độ LL cho bản thân Tuy nhiên cần tránh tuyệt đối hóa LL; học tập LL phải liên hệ với thực tiễn (đất nươc, thời đại…).

2 Ý nghĩa đối với việc ngăn ngừa khắc phục bệnh kinh nghiệm, giáo điều:

( 1 ) Bệnh kinh nghiệm : Bản chất là khuynh hướng tư tưởng tuyệt đối hóa kinh nghiệm cá biệt,

cụ thể; biến chúng thành những kinh nghiệm phổ biến nhằm áp dụng những kinh nghiệm này cho mọi

trường hợp, mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh, hạ thấp và coi thường lý luận.

+ Biểu hiện: Coi thường lý luận, coi thường học tập LL; cho kinh nghiệm là yếu tố duy nhất quyết định thành công trong nhận thức và hoạt động thực tiễn; không đánh giá đúng vai trò của đội ngũ tri thức.

+ Nguyên nhân:

- Ảnh hưởng tiêu cực từ nền sản xuất nhỏ, lúa nước, theo chu kỳ, mùa vụ…tích lúy kinh nghiệm,

đề cao kinh nghiệm.

- Ảnh hưởng của tư tưởng gia trưởng, phong kiến: Đạo tam cương ngũ thường; trọng nam khinh nữ; học kinh nghiệm của người đi trước, coi thường tri thức…

- Ảnh hưởng của chiến tranh du kích quá lâu dài: chiến tranh lâu dài không có thời gian học lý luận, cho rằng chiến tranh không cần LL vẫn thắng Mỹ, Pháp…

- Nhưng nguyên nhân cơ bản và trực tiếp là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, hiểu

và vận dụng không đúng quan hệ biện chứng giữa LL và TT;

+ Giải pháp khắc phục:

- Thực hiện thành công CNH, HĐH để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực từ nền sản xuất nhỏ, tư tưởng gia trưởng, phong kiến.

- Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ LL.

- Phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa LL và thực tiễn (chứng minh kinh nghiệm bằng khoa học, có cơ chế gắn LL với TT, giáo dục đào tạo với các cơ sở SXKD; lôi cuốn các nhà hoạt động thực tiễn và

LL cùng tổng kết TT một cách khách quan, có tính khái quát cao và có mục đích…).

Trang 10

2 Bệnh giáo điều : Bản chất là khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hóa LL, coi

thường, hạ thấp TT, không đánh giá đúng vai trò của TT trong hoạt động nhận thức cũng như hoạt động lý luận, hoặc áp dụng LL và kinh nghiệm không tính đến điều kiện thực tiễn lịch sử cụ thể.

+ Biểu hiện: Giáo điều LL (vận dụng LL không căn cứ vào điều kiện TT cụ thể; học tập LL

tách rời với thực tiễn, xa rời cuộc sống, rơi vào bệnh câu chữ, đề cao sách vở, LL mà không hiểu bản

chất); Giáo điều kinh nghiệm – coi kinh nghiệm như 1 dạng LL (vận dụng kinh nghiệm của người

khác, ngành khác, địa phương khác vào nước mình nhưng không tính đến những điều kiện thực tế lịch

sử của mình).

+ Nguyên nhân:

- Ảnh hưởng của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp quá lâu;???

- Ảnh hưởng của tư tưởng tiểu tư sản, bệnh thành tích, bệnh hình thức; ???

- Nguyên nhân cơ bản và trực tiếp là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, hiểu và vận dụng không đúng quan hệ biện chứng giữa LL và TT.

+ Giải pháp khắc phục:

- Hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; ???

- Khắc phục tư tưởng tiểu tư sản, chủ nghĩa thành tích, chủ nghĩa hình thức; ???

- Thưởng xuyên tích lũy kinh nghiệm và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn; ???

- Nâng cao trình độ LL và phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, hiểu và vận dụng đúng mối quan hệ biện chứng giữa LL và TT.

Cả hai căn bệnh (bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều) ở nước ta đều có một nguyên nhân chung

là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT Do đó để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục hai cănbệnh này cần quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT

Để quán triệt tốt nguyên tắc này cần thực hiện tốt trên thực tế phương châm học đi đôi với hành;

LL liên hệ với thực tiễn và đặc biệt cần TĂNG CƯỜNG TỔNG KẾT THỰC TIỄN Để tổng kết TT cóhiệu quả cần phải quán triệt quan điểm khách quan; các kết luận rút ra phải mang tính khái quát cao;mục đích của tổng kết phát đúng đắn

Câu 7: Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và sự vận dụng quy luật này ở nước ta: (Câu 34-T107 tập Hỏi – Đáp Triết học)

Trả lời

1 Lực lượng sản xuất: là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất (đốitượng lao động, tư liệu lao động (cộng cụ), phương tiện lao động) LLSX biểu thị mối quan hệ giữacon người với tự nhiên, nó thể hiện năng lực của con người trong việc trinh phục giới tự nhiên, là nộidung của phương thức sản xuất

Lực lượng sản xuất bao gồm:

- Người lao động: trí lực, thể lực Là yếu tố quan trọng nhất

- Tư liệu sản xuất: + Đối tượng lao động: giới tự nhiên

+ Công cụ lao động: yếu tố động nhất (Sự thay đổi căn bản công cụ sản xuất theo nghĩa nào đó kéo theo sự thay đổi của các thời đại kinh tế).+ Phương tiện lao động

Trang 11

Trình độ của LLSX biểu hiện ở: + Trình độ công cụ lao động

Quan hệ sản xuất bao gồm:

- Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất: là quan hệ xuất phát, là quan hệ cơ bản, là quan hệtrọng tâm của QHSX

- Quan hệ tổ chức quản lý: Là quan hệ có khả năng quyết định trực tiếp tới quy mô, tốc độ, hiệuquả và xu hướng của sản xuất

+ Quan hệ phân phối: biểu hiện trên hai mặt: phân phối điều kiện sản xuất, phân phối kết quảsản xuất Quan hệ phân phối kích thích trực tiếp vào lợi ích của người lao động nên có thể thúc đẩy tốc

độ và nhịp điệu sản xuất, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất

3 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

- Quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ khách quan, vốn có của quá trình SXVC Đây

là mối quan hệ song trùng, nếu thiếu LLSX thì sẽ không sx được VC, thiếu QHSX thì các công cụ, dụng

cụ, đất đai, tài nguyên… cũng chỉ là những tiềm năng.

- Là mối quan hệ biện chứng thống nhất, thể hiện:

+ LLSX là nội dung của phương thức sản xuất vật chất

+ QHSX là hình thức của phương thức sản xuất

 Nội dung quyết định hình thức LLSX quyết định QHSX, QHSX tác động trở lại LLSX theochiều hướng tích cực hoặc tiêu cực tùy thuộc vào tính phù hợp hay không

+ LLSX quyết định QHSX: biểu hiện:

- Lực lượng sản xuất thay đổi, sớm muộn QHSX cũng thay đổi

- Tư liệu sản xuất (đặc biệt là công cụ sản xuất) quy định cách thức tổ chức quản lý sản xuất

- Trình độ khoa học kỹ thuật khác nhau cũng sẽ đưa lại cách thức tổ chức quản lý khác nhau+ QHSX cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại LLSX Biểu hiện:

- Tính độc lập tương đối thể hiện ở chỗ nó có đời sống riêng; nó có thể thay đổi nhanh, chậmhoặc đi song hành với sự phát triển của LLSX Nhưng nhìn chung nó thường thay đổi chậm sovới sự phát triển của LLSX

- QHSX quy định trực tiếp mục đích xã hội của nền sản xuất; quy mô, tốc độ, hiệu quả, xuhướng, nhịp điệu của sản xuất; quy định khuynh hướng phát triển của công nghệ

- Nếu phân phối hợp lý theo đúng mức lao động mà người ta bỏ ra thì có thể kích thích sự hăngsay làm việc, kích thích sáng chế phát minh, cải tiến công cụ, cải tiến kỹ thuật, khiến cho LLSXphát triển

Ngày đăng: 14/01/2015, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w