1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi hết môn triết học có đáp án

32 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 73,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp luận còn được coinhư “ một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để thựchiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.. ◊ Trong

Trang 1

Anh ( chị) hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng Sản Việt Nam

đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?

+ Cơ sở lý luận :

Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý

về tính thống nhất vật chất của thế giới Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau:khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật,hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tưduy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùytiện

- Vật chất là cái có trước tư duy Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan pháttriển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy Do tư duy phản ánh thế giới vật chất,nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủquan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chấtcủa nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đốitượng Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phảirút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng- cái lôgíc pháttriển của chính đối tượng đó

- Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghémtrong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhậphữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật “nghệ thuật” chinh phục như thế không mangđến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó Điều này đặt ra cho chủ thể mộttình thế khó khăn Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật

là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sungthêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng

- Giới tự nhiên và xã hội không bao giờ tự phơi bày tòan bộ bản chất của mình rathành các hiện tượng điển hình Con người không phải chỉ nhận thức những cái gì bộc lộ ratrước chủ thể Do đó để phản ánh khách thể như một chỉnh thể, chủ thể tư duy không thểkhông bổ sung những yếu tố chủ quan như đề xuất các giả thuyết, đưa ra các dự đóan khoahọc ….Thiếu những điều này tư duy sẽ không mang tính biện chứng, sẽ không thể hiện bảntính sáng tạo thông qua trí tưởng tượng của chính mình Yêu cầu phát huy tính năng độngsáng tạo của chủ thể đòi hỏi chủ thể tư duy phải biến đổi, thậm chí cải tạo đối tượng để tìm

ra bản chất của nó Những biến đổi, cải tạo đó là chủ quan nhưng không phải tùy tiện, mà lànhững biến đổi và cải tạo đối tượng phù hợp quy luật của hiện thực thuộc lĩnh vực nghiêncứu

- Yêu cầu khách quan trong xem xét có ý nghĩa rất quan trọng trong nhận thức cáchiện tượng thuộc đời sống xã hội Đối tượng nghiên cứu bao gồm cái vật chất và cái tinhthần chứa đầy những cái chủ quan, những cái lý tưởng và luôn chịu sự tác động của các lựclượng tự phát của tự nhiên lẫn lực lượng tự giác ( ý chí,lợi ích, mục đích, nhân cách, cá tínhkhác nhau ) của con người Ơû đây đối tượng, khách thể tư duy quyện chặt vào chủ thể tưduy bằng hệ thống những mối liên hệ chằng chịt Do đó cần phải cụ thể hóa nguyên tắckhách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội, tức là phải kết hợp nó với các yêu cầu pháthuy tính năng động, sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng Điều này có nghĩa lànguyên tắc khách quan trong xem xét không chỉ bao hàm yêu cầu xuất phát từ chính đốitượng, từ những quy luật vận động và phát triển của nó, không được thêm bớt tùy tiện chủquan, mà nó còn phải biết phân biệt những quan hệ vật chất với những quan hệ tư tưởng,

Trang 2

các nhân tố khách quan với các nhân tố chủ quan, thừa nhận các quan hệ vật chất kháchquan tồn tại xã hội là nhân tố quyết định.còn những hiện tượng tinh thần, tư tưởng được quyđịnh bởi đời sống vật chất của con người và các quan hệ kinh tế của họnhưng chúng có ảnhhưởng ngược lại tồn tại xã hội Phải coi xã hội là một là một cơ thể sống tồn tại và phát triểnkhông ngừng chứ không phải là cái gì đó kết thành một cách máy móc Phân tích một cáchkhách quan những quan hệ sản xuất cấu thành một hình thái kinh tế xã hội nhất định và cầnphải nghiên cứu những quy luật vận hành và phát triển của hình thái xã hội đó

- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm

và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội,đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình

xã hội ….những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là nhữngđánh giá, những cách giải quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường củagiai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó Vì vậy tính khách quantrong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng Việc xem thườngnguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễbiến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hộiphức tạp

+ Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét :

Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc kháccủa lôgíc biện chứng Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau :

- Trong hoạt động thực tiễn:

Chủ thể phải:

Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach,tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện Kịp thời điều chỉnh, uốn nắnghọat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra

Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tìnhcảm, ý chí, lý trí ….tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức vàhọat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới

+ Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:

Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất Cụ thểlà:

- Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định cácđường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

Trang 3

- Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đườnglối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

- Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là độnglực chủ yếu để phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau ( lợi ích kinh

tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích

xã hội, …) thành động lực mạnh mẻ thúc đẩy công cuộc đổi mới

- Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lằm, thất bại trước đổi mới,Đảng ta kết luận :“ mọi đường lối, chủ trương của đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọngquy luật khách quan”

Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò của các yếu tố chủquan ( tri thức, tình cảm … ) tức phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhậnthức và thực tiễn:

- Coi sự thống nhất giữa tình cảm (nhiệt tình cách mạng, lòng yêu nước, ý chí quậtcường, …) và tri thức (kinh nghiệm dựng nước và giữ nước, hiểu biết khoa học) là động lựctinh thần thúc đẩy công cuộc đổi mới Chống lại thái độ ỷ lại, trì trệ, chỉ biết làm theo cách

củ mà không biết dũng cảm làm theo cái mới, biết khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quậtcường, … phải phổ biến tri thức khoa học, công nghệ hiện đại cho đông đảo cán bộ, đảngviên và nhân dân, biết nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài

- Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng Đặc biệt là giáo dục chủnghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho đông đảo người Việt Nam chúng ta Phảinâng cao và đổi mới tư duy lý luận mà trước hết là chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam

- Kiên quyết khắc phục và ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan , duy ý chí,lối suy nghĩa

và hành động giản đơn, nóng vội theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng mà bất chấp quy luậtkhách quan, coi thường tình hình thực tế

Đảng ta khẳng định: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan” Anh chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó?

Ở Việt Nam, do bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ & hành động giản đơn, nóngvội chạy theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng đã xuất hiện trước Đổi mới có nguyên nhân

và gây ra tác hại lớn

Xuất phát từ hiện thực khách quan của nước ta yếu kém về năng lực tư duy, lạc hậu về

lý luận, ít kinh nghiệm trong xây dựng và quản lý đất nước; Đồng thời do sai lầm ấu trĩ “tả”khuynh, xảy ra trong một điều kiện lịch sử rất đặc biệt của dân tộc ta (Biết phát huy tối đasức mạnh tinh thần, khao khát thoát ra khỏi cuộc sống lầm than, nô lệ ) nhưng lại khôngxuất phát từ hiện thực, bất chấp quy bluật, coi thường tri thức KH,… Nên tạo ra nhữngchính sách sai lầm, gây ra những hậu quả về nhiều mặt (kinh tế, xã hội…) rất nghiêm trọng

& kéo dài

Để có thể khắc phục triệt để chủ nghĩa chủ quan phải quán triệt thực hiện nguyên tắckhách quan Vì nguyên tắc khách quan là nguyên tắc đầu tiên của tư duy biện chứng, Vậndụng nguyên tắc khách quan kết hợp với chủ quan trong hoạt động nhận thức sẽ tránh đượcnhững sai lầm trong chính sách phát triển đất nước

Trang 4

Trên cơ sở quy luật khách quan đó, Đảng ta khẳng định “Mọi đường lối chủ trươngcủa Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan” Để làm được điều đóPhải tôn trọng hiện thực kh.quan, tôn trọng vai trò quyết định của VC, tức:

􀂾Xuất phát của hiện thực kh.quan của đất nước, của thời đại để hoạch định chiếnlược, sách lược phát triển đất nước;

􀂾Biết tìm kiếm, khai thác, tổ chức những lực lượng vật chất (cá nhân – cộng đồng,kinh tế – quân sự, trong nước – ngoài nước, quá khứ – tương lai,…) để hiện thực hóa chúng

􀂾Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng; Coi đại đoàn kết toàn dân tộc là độnglực chủ yếu phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các dạng lợi ích khác nhau (kinh tế,chính trị, tinh thần, ; cá nhân, tập thể, xã hội) thành động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới Đồng thời phải phát huy tính năng động, sáng tạo của YT, ph.huy vai trò của các yếu

tố chủ quan (t.thức, t.cảm, ý chí, lý trí, ), tức ph.huy vai trò nhân tố CN trong h.động nhậnthức & thực tiễn cải tạo đất nước Cụ thể:

􀂾Coi sự thống nhất nhiệt tình CM & tri thức KH là động lực tinh thần thúc đẩy côngcuộc Đổi mới; Chống lại thái độ thụ động, ỷ lại, bảo thủ trì trệ; Bồi dưỡng nhiệt tình, phẩmchất cách mạng; Khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quật cường, tài trí người Việt Nam,…

􀂾Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng (chủ nghĩa Mác–Lênin, tưtưởng HCM); Nâng cao và đổi mới tư duy lý luận (về CNXH & con đường đi lên CNXH);

􀂾Phổ biến tri thức KH cho cán bộ, đảng viên, nhân dân

􀂾Kiên quyết khắc phục & ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ,hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng; bất chấp quy luậtkhách quan

Lý luận? Phương pháp? Anh ( chị) hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn

Những yêu cầu phương pháp luận, phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện

Định nghĩa phương pháp luận: Là học thuyết (lý luận) về phương pháp; nó vạch racách thức xây dựng và nghệ thuật vận dụng phương pháp Phương pháp luận còn được coinhư “ một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để thựchiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi

sự vật, trong mọi lĩnh vực hiện thực

Mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quát sự vận động,phát triển của mọi sự vật, quá trình xãy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu củaphép biện chứng

Mối liên hệ phổ biến được nhận thức trong các phạm trù biện chứng như mối liên hệgiữa: mặt đối lập- mặt đối lập; chất – lượng, cái cũ – cái mới; cái riêng- cái chung; nguyên

Trang 5

nhân- kết quả; nội dung – hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng –hiện thực

Nội dung nguyên lý:

◊ Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràngbuộc lẫn nhau

◊ Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổbiến

◊ Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổngquát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật hiện tượng xãy ra trong thế giới

Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:

Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất,yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt

- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất,yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định ; còn những mối liên hệ, quan

hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài, không cơ bản, ngẫunhiên, không ổn định…;

- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…)bên trong cơ bản, tất nhiên, ổn định… Để lý giải được những mối liên hệ, quan hệ ((haynhững đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xây dựng một hình ảnh về sự vậtnhư sự thống nhất các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…);phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó

Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất,yếu tố, mặt,…) chi phối sự vật

- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện, biệnpháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổinhững mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) để biến đổinhững mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sựvật, đặc biệt là những mối liên hệ, quan hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng….của nó

- Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất,yếu tố, mặt,…)của bản thân sự vật; kịp thời sử dụng các công cụ, phương tiện, biện pháp bổsung để phát huy hay hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằm lèo lái sự vật vậnđộng, phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

- Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thể khắc phục đượcchủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện,… trong hoạt động thựctiễn và nhận thức của chính mình

+ Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tính chấtnào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, nhiều tính chất của sự vật

Trang 6

+ Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệcủa sự vật chứ không rút ra được mặt bản chất, không thấy được mối liên hệ cơ bản của sựvật, mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện

+ Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơbản, cái chủ yếu với cái thứ yếu,… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích củamình một cách tinh vi

- Trong xã hội nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức vớinhận thức mà còn liên hệ nhận thức với cuộc sống; phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể(các cá nhân hay giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản(sống còn) và lợi ích không cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản; phải biết phát huy(hay hạn chế) mọi tiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế,chính trị, văn hóa, ) từ các thành phần kinh tế khác, từ các tổ chức, chính trị xã hội… để cóthái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp mà không sa vào chủ nghĩa bình quân,quan điểm dàn điều, tức không thấy được trọng tâm cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phứctạp

Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn

Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chúng ta khắc phụcđược chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện… trong hoạt độngthực tiễn và nhận thức của chính mình

Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tính chấtnào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, nhiều tính chất của sự vật.thường xem xét dàn trải, liệt kê những tính quy định khác nhau của sự vật hay hiện tượng

mà không làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó

Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của

sự vật nhưng không rút ra được mặt bản chất, không thấy được mối liên hệ cơ bản của sựvật mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện Do đó hoàntoàn bất lực khi cần phải có quyết sách đúng đắn

Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơbản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích củamình một cách tinh vi

Trong đời sống xã hội, nguyên tắc toàn diện có vai trò cực kỳ quan trọng Nó đòi hỏichúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thựctiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay các giai tầng) khácnhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản,phải biết phát huy hay hạn chế mọi tiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động

xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa…) từ các thành phần kinh tế, từ các tổ chức chính trị - xãhội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp mà không sa vào chủ nghĩabình quân, quan điểm dàn đều, tức không thấy được trọng tâm, trọng điểm, điều cốt lõitrong cuộc sống vô cùng phức tạp

Nguyên lý? Nguyên tắc? Mối quan hệ giữa chúng Anh/Chị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển Việc tuân

Trang 7

thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

8.1 Nguyên lý là gì?

- Nguyên lý là những luận điểm xuất phát (tư tưởng chủ đạo) của một học thuyết (lýluận) mà tính chân lý của nó là hiển nhiên, tức không thể hay không cần phải chứng minhnhưng không mâu thuẫn với thực tiễn và nhận thức về lĩnh vực mà học thuyết đó phản ánh

- Nguyên lý được khái quát từ kết quả hoạt động thực tiễn – nhận thức lâu dài của conngười Nó vừa là cơ sở lý luận của học thuyết, vừa là công cụ tinh thần để nhận thức (lý giải– tiên đoán) và cải tạo thế giới

- Có hai loại nguyên lý: nguyên lý của khoa học (công lý, tiên đề, quy luật nền tảng)

và nguyên lý của triết học Phép biện chứng duy vật có hai nguyên lý cơ bản Đó là nguyên

lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

8.2 Nguyên tắc là gì?

- Nguyên tắc là những yêu cầu nền tảng đòi hỏi chủ thể phải tuân thủ đúng trình tựnhằm đạt mục đích đề ra một cách tối ưu

8.3 Mối liên hệ giữa nguyên lý và nguyên tắc

- Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý thể hiện qua các nguyên tắc tương ứng.Nghĩa là cơ sở lý luận của các nguyên tắc là các nguyên lý: cơ sở lý luận của nguyên tắctoàn diện và nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, cơ sở lý luận của nguyên tắc pháttriển là nội dung nguyên lý về sự phát triển…

8.4 Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển

• Trong hoạt động nhận thức yêu cầu chủ thể phải:

- Phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hóa, những giai đoạn tồn tại của bản thân

sự vật trong sự tự vận động và phát triển của chính nó;

- Xây dựng được hình ảnh chỉnh thể về sự vật như sự thống nhất các xu hướng, nhữnggiai đoạn thay đổi của nó; từ đó phát hiện ra quy luật vận động, phát triển (bản chất) của sựvật

• Trong hoạt động thực tiễn yêu cầu chủ thể phải:

- Chú trọng đến mọi điều kiện, khả năng…tồn tại của sự vật để nhận định đúng các xuhướng, những giai đoạn thay đổi có thể xảy ra đối với nó;

- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thíchhợp (mà trước hết là công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những điều kiện,phát huy hay hạn chế những khả năng…tồn tại của sự vật nhằm lèo lái sự vật vận động, pháttriển theo hướng hợp quy luật và có lợi cho chúng ta

8.5 Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển

Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nội dung nguyên lý về sự phát triển

• Sự vận động và sự phát triển

- Vận động là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại của vật chất; vận động đượchiểu như sự thay đổi nói chung “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu làmột phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất

Trang 8

cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản chođến tư duy”

- Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hồn thiện đến hồn thiện hơn, do mâu thuẫn trong bản thân sự vật gây ra Pháttriển là một khuynh hướng vận động tổng hợp của hệ thống sự vật, trong đĩ, sự vận động cĩthay đổi những quy định về chất (thay đổi kết cấu – tổ chức) của hệ thống sự vật theokhuynh hướng tiến bộ giữ vai trị chủ đạo; cịn sự vận động cĩ thay đổi những quy định vềchất của sự vật theo xu hướng thối bộ và sự vận động chỉ cĩ thay đổi những quy định vềlượng của sự vật theo xu hướng ổn định giữ vai trị phụ đạo, cần thiết cho xu hướng chủ đạotrên

+ “Hai quan điểm cơ bản…về sự phát triển (sự tiến hĩa): sự phát triển coi như là giảm

đi và tăng lên, như lập lại; và sự phát triển coi như sự thống nhất của các mặt đối lập Quanđiểm thứ nhất thì chết cứng, nghèo nàn, khơ khan Quan điểm thứ hai là sinh động Chỉ cĩquan điểm thứ 2 mới cho ta chìa khĩa của “sự vận động”, của tất thảy mọi cái “đang tồntại”; chỉ cĩ nĩ mới cho ta chìa khĩa của những “bước nhảy vọt”, của “sự gián đoạn của tínhtiệm tiến”, của “sự chuyển hĩa thành mặt đối lập”, của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh racái mới”

- Phát triển như sự chuyển hĩa: giữa các mặt đối lập; giữa chất và lượng; giữa cái cũ

và cái mới; giữa cái riêng và cái chung; giữa nguyên nhân và kết quả; giữa nội dung và hìnhthức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa tất nhiên và ngẫu nhiên; giữa khả năng và hiện thực

- Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan, phổ biến

và đa dạng: phát triển trong giới tự nhiên vơ sinh; phát triển trong giới tự nhiên hữu sinh;phát triển trong xã hội; phát triển trong tư duy, tinh thần

• Nội dung nguyên lý

- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều khơng ngừng vận động và phát triển

- Phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợp tiếnlên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hồn thiện đến hồn thiện hơn củamột hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra vàhướng theo xu thế phủ định của phủ định

8.6 Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

- Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc phát triển sẽ giúp chủ thể khắc phục đượcquan điểm (tư duy) siêu hình trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình

Câu 10: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi

về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nĩ

Quy luật chuyển hóa từ thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất & ngược lại: Chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy:

􀀹Chất - tính quy định vốn có của sự vật, đặc trưng cho sự vật là nó, giúp phân biệtnó với sự vật khác

􀀹Lượng - tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị quy mô, tốc độ vận động, pháttriển của sự vật cũng như của các thuộc tính (chất) của nó

Trang 9

􀀹Độ - giới hạn mà trong đó sự thay đổi về Lượng chưa làm Chất thay đổi căn bản.

􀀹Điểm nút - mốc (giới hạn) mà sự thay đổi về Lượng vượt qua nó sẽ làm Chấtthay đổi căn bản

􀀹Bước nhảy - sự chuyển hóa về Chất do những thay đổi về Lượng trước đó gây ra;Bước nhảy là giai đoạn cơ bản trong tiến trình phát triển của sự vật, nó tồn tại kháchquan, phổ biến, đa dạng (Bước nhảy toàn bộ/Bước nhảy cục bộ; Bước nhảy độtbiến/Bước nhảy dần dần; Bước nhảy tự nhiên/Bước nhảy xã hội/Bước nhảy tư duy) Nội dung quy luật:

8 Mọi sự vật đều được đặc trưng bằng sự thống nhất giữa Chất và Lượng

􀀹Sự vật bắt đầu vận động, phát triển bằng sự thay đổi về Lượng (liên tục, tiệmtiến); nếu Lượng thay đổi trong độ, chưa vượt quá điểm nút thì Chất không thay đổi cănbản; khi Lượng thay đổi vượt qua độ, quá điểm nút thì Chất sẽ thay đổi căn bản, bướcnhảy xảy ra

􀀹Bước nhảy làm cho Chất thay đổi (gián đoạn, đột biến) – Chất (Sự vật ) cũ mất

đi, Chất (Sự vật) mới ra đời; Chất mới gây ra sự thay đổi về Lượng (làm thay đổi quy môtồn tại, tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật )

􀀹Sự thay đổi về Lượng gây ra sự thay đổi về Chất; sự thay đổi về Chất gây ra sựthay đổi về Lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong thế giới;phát triển vừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn

Phân tích:

Trong quá trình vận động và phát triển, Chất và Lượng của sự vật cũng biến đổi.Sự thay đổi của Lượng và của Chất không diễn ra độc lập với nhau, mà chúng có quanhệ chặt chẽ với nhau Nhưng không phải bất kỳ sự thay đổi nào của Lượng cũng ngaylập tức làm thay đổi căn bản Chất của sự vật Lượng của sự vật có thể thay đổi trongmột giới hạn nhất định mà không làm thay đổi căn bản Chất của sự vật đó Khi vượt quagiới hạn đó sẽ làm cho sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới ra đời (bướcnhảy xảy ra)

Vd: Khi xét các trạng thái tồn tại khác nhau của nước với tư cách là những chấtkhác nhau (chất – trạng thái), ứng với chất – trạng thái đó, Lượng ở đây là nhiệt độ, thìdù Lượng có thay đổi trong một phạm vi khá lớn (0 độ C< t<100 độ C), nước vẫn ở trạngthái lỏng (tức là chưa thay đổi về chất – trạng thái) Khi nhiệt độ của nước giảm đến 0độ C nước sẽ chuyển sang trạng thái rắn và khi đạt đến 100 độ C nước sẽ chuyển sangtrạng thái hơi (bước nhảy xảy ra) Ở đây, 0 độ C và 100 độ được gọi là điểm nút

Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút Saukhi ra đời, chất mới có tác động trở lại sự thay đổi của lượng Chất mới có thể làm thayđổi quy mô tồn tại của sự vật, làm thay đổi nhịp điệu của sự vận động và phát triển củasự vật đó

Ýùnghĩa phương pháp luận:

Trang 10

Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

􀀹Phát hiện chính xác các quy định về chất và lượng của sự vật; thấy được sựthống nhất giữa chúng để xác định đúng độ, điểm nút của sự vật;

􀀹Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định đúng tính chất, quymô, tiến độ của bước nhảy có thể xảy ra;

􀀹Hiểu rằng, chất chỉ thay đổi khi lượng thay đổi vượt quá độ, quá điểm nút; cònnếu lượng chưa thay đổi qua độ, chưa qua điểm nút thì bước chưa thể xảy ra, chất chưathay đổi căn bản được;

􀀹Xác định được chất mới (sau khi sự vật thực hiện bước nhảy), qua đó xác địnhlượng độ, điểm nút và bước nhảy, tức định hình được sự vật mới phải ra đời thay thế sựvật cũ như thế nào

Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

􀀹Hiểu rõphương thức vận động và phát triển của sự vật; từ đó xây dựng các đốisách thích hợp;

􀀹Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng linh hoạt các công cụ, phương tiện vậtchất can thiệp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ vào tiến trình vận động và phát triểncủasự vật, lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích cùa chúng ta Cụ thể:

◊ Muốn có sự thay đổi về chất phải kiên trì tích lũy thay đổi về lượng;

◊ Muốn duy trì sự ổn định của chất phải giữ sự thay đổi về lượng trong phạm vi giớihạn độ;

◊ Khi lượng thay đổi đạt tới giới hạn độphải kiên quyết thực hiện bước nhảy

Bằng lý luậnvà thực tiễn Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái

cũ và cái mới luân là qúa trình khĩ khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới cĩ thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nĩ sẽ chiến thắng cái cũ

* Về mặt lý luận:

+ Quy luật phủ định của phủ định của phép tư duy biện chứng chỉ ra rằng: Bất cứ sựvật hiện tượng nào trong thế giới đều trải qua quá trình sinh ra, tồn tại, phát triển và diệtvong Sự vật cũ mất đi được thay bằng sự vật mới Sự thay thế đĩ là tất yếu của quá trìnhvận động và phát triển của sự vật

9 + Sự vật là một tập hợp các yếu tố tương tác với nhau, trong sự tương tác đĩ nảysinhvài yếu tố (biến đổi) trái ngược nhau, tạo nên cơ sở các mặt đối lập trong sự vật Cácmặt đối lập này khơng tách rời nhau, chứa những yếu tố giống nhau cùng tồn tại trong sựvật, tác động qua lại lẫn nhau Dù vậy, các mặt đối lập luơn đấu tranh với nhau, tác độngqua lại theo xu hướng loại bỏ lẫn nhau

+ Sự thống nhất của các mặt đối lập nay chỉ mang tính tương đối nhưng sự đấu tranhmang tính tuyết đối Sự đấu tranh này gắn liền với sự vận động và thay đổi của sự vật Mâuthuẫn biện chứng phát triển tương ứng với quá trình thống nhất giữa các mặt đối lập cịn sự

Trang 11

đấu tranh giữa các mặt đối lập thì chuyển dần từng bước từ bình lặng tới quyết liệt, làm xuấthiện khả năng chuyển hoá của các mặt đối lập

+ Mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc của mọi sự phát triển, chúng đều trải qua cácgiai đoạn: từ sự xuất hiện của các mặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đốilập, rồi chuyển hoá các mặt đối lập Khi mâu thuẫn được giả quyết , cái cũ mất đi cái mới rađời tiến bộ, ưu việt hơn cái cũ và tự nó cũng chứa đựng những mâu thuẫn mới, hay thay đổinhững vai trò tác động cảu các mâu thuẫn cũ

* Về mặt thực tiễn:

+ Thực tế đã chứng minh vận cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luôn là qúa trìnhkhó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiếnthắng cái cũ Điều đó được minh chứng rõ ràng trong cuộc đấu tranh giữa giai cấp phongkiến và giai cấp công nhân trong xã hội ta đưa đất nước đi lên từ chế độ phong kiến bỏ qua

tư bản chủ nghĩa đi lên chủ nghĩa xã hội

+ Cùng là hai giai cấp tồn tại tong cùng một chế độ xã hội nhưng giữa các giai cấp nàyluôn chứa đựng những mâu thuẫn, phủ định lẫn nhau, mâu thuẫn lên đến cao trào chính làcuộc đấu tranh của giai cấp công nhân lao động lật đổ giai cấp phong kiến Quá trình đấutranh ấy diễn ra lâu dài và quyết liệt, mặc dù có gặp phải những khó khăn chống cự của chế

độ cũ nhưng rồi lực lượng lao động mới tiến bộ hơn vẫn chiến thắng Thay thế chế độ phongkiến lác hậu, là chế độ xã hội chủ nghĩa với những tiến bộ mới, tuy nhiên trong nó vẫn chứađựng những mâu thuẫn chưa thể xoá bỏ giữa tầng lớp nhân dân lao động với tàn dư của chế

độ phong kiến, với giai cấp tư sản đang hình thành trong nền kinh tế

Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử - cụ thể là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LSCT

a/ Cơ sở khẳng định nguyên tắc lịch sử - cụ thể (LS-CT) là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin

- Triết học Mác-Lênin kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của tưduy triết học trong lịch sử nhân lọai

- Triết học Mác-Lênin xem xét lịch sử xuất phát từ con người và cho rằng con người làsản phẩm của lịch sử

b/ Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LS-CT

1 Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải tìm hiểu quá trình hình thành, tồn tại vàphát triển cụ thể của những sự vật cụ thể trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Nghĩa là:

- Phải biết sự vật đã ra đời và đã tồn tại như thế nào, trong những điều kiện, hoàn cảnhnào, bị chi phối bởi những quy luật nào;

- Hiện giờ sự vật đang tồn tại như thế nào trong những điều kiện, hoàn cảnh ra sao, donhững quy luật nào chi phối;

- Trên cơ sở đó, phải nắm bắt được sự vật có thể sẽ phải tồn tại như thế nào (trênnhững nét cơ bản) trong tương lai

2 Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải xây dựng được những đối sách cụ thể, ápdụng cho những sự vật cụ thể, đang tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ cụ thể

Trang 12

mà không nên áp dụng những khuôn mẫu chung chung cho bất cứ sự vật nào, trong bất kỳđiều kiện, hoàn cảnh, quan hệ nào

3 Nguyên tắc LS-CT được V.I Lênin cô đọng trong nhận định: “Xem xét mỗi vấn đềtheo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào,những hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào, và đứng trên quanđiểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành thế nào”

Điều này có nghĩa là nguyên tắc LS-CT đỏi hỏi phải phân tích sự vật cụ thể trongnhững tình hình cụ thể để thấy được:

10 - Sự vật đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những chất, lượng nào; thể hiện quanhững độ nào; đang (đã hay sẽ) thực hiện những bước nhảy nào để tạo nên những chất,lượng mới nào?

- Sự vật đang (đã hay sẽ) bị tác động bởi những mâu thuẫn nào; những mâu thuẫn đóđang nằm ở giai đoạn nào, có vai trò như thế nào đến sự vận động, phát triển của sự vật?

- Sự vật đang (đã hay sẽ) trải qua những lần phủ định biện chứng nào; cái cũ nào đang(đã hay sẽ) phải mất đi, cái mới nào đang (đã hay sẽ) xuất hiện?

- Trong mối quan hệ với những sự vật khác, những điều gì được coi là những cái riênghay cái đơn nhất, điều gì là cái chung hay cái đặc thù / cái phổ biến; chúng quy định nhau,chuyển hóa lẫn nhau như thế nào?

- Bản chất của sự vật là gì, nó được thể hiện qua những hiện tượng nào; hiện tượngnào chỉ là giả tượng, hiện tượng nào là điển hình …

- Nội dung của sự vật là gì, nó đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những hình thức nào;hình thức nào phù hợp với nội dung của sự vật, hình thức nào không phù hợp với nội dung,cái gì làm cho nội dung của sự vật biến đổi?

- Trong bản thân sự vật, hiện thực là gì; hiện thực đó đang (đã hay sẽ) nảy sinh ranhững khả năng nào; mỗi khả năng đó, trong những điều kiện cụ thể nào có độ tất yếu hiệnthực hóa ra sao?

4 Nguyên tắc LS-CT đòi hỏi chúng ta phải bao được các sự kiện xảy ra trong nghiêncứu khoa học hay các biến cố xảy ra trong các tiến trình lịch sử nhân loại

Tuy nhiên, nó không cho phép chúng ta kết hợp các sự kiện khoa học như những cáingẫu nhiên thuần túy của tự nhiên hay mô tả các biến cố lịch sử như những cái vụn vặt đơn

lẻ của xã hội, mà nó đòi hỏi chúng ta phải tái hiện chúng, mô tả chúng trên cơ sở vạch rađược cái tất yếu lô gích, cái chung (quy luật, bản chất) của chúng, chỉ ra được những trật tựnhân quả quy định chúng

Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được bức tranh khoa học về thế giới,

để qua đó chúng ta nhận thức được tính muôn vẻ của tự nhiên, tính phong phú của lịch sửtrong sự thống nhất

5 Nguyên tắc LS-CT đã được các lãnh tụ của giai cấp vô sản vận dụng: Xuất phát từtình hình cụ thể của CNTB ở giai đoạn tiền độc quyền, tự do cạnh tranh mà C Mác chorằng, cách mạng XHCN chỉ có thể thắng lợi ở tất cả các nước TBCN tiên tiến

Sang thế kỷ 20, CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc quyền, đế quốc chủ nghĩa Khivận dụng nguyên tắc này vào xem xét tình hình thế giới lúc này có những thay đổi lớn màV.I Lênin đã đi đến kết luận đúng đắn là: cách mạng XHCN chỉ có thể thắng lợi ở vài nước,

ở khâu yếu nhất của CNTB

Trang 13

Đảng CS Việt Nam, Đảng CS Trung Quốc cũng đang quán triệt và vận dụng sáng tạonguyên tắc này vào thực tiễn cách mạng mỗi nước để xây dựng cho quốc gia mình một conđường riêng đi lên CNXH

Vận dụng nguyên tắc LS-CT, từ năm 1930, Đảng ta đã lựa chọn con đường CNXH.Ngày nay, để xây dựng thành công CNXH, Đảng đề ra đường lối xây dựng nền kinh tế thịtrường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồngthời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lựcđồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triểnnhanh, có hiệu quả và bền vững; thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa,từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăngcường an ninh, quốc phòng; bảo vệ và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh

Lý luận? thực tiễn? Anh / chị hãy phân tích những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

1.2 Hoạt động thực tiễn có mục đích

1.2.1 Hoạt động thực tiễn là bản chất của con người

1.2.2 Động vật chỉ hoạt động theo bản năng để phù hợp với thế giới bên ngoài mộtcách thụ động Con người chủ động thích nghi với thế giới bên ngoài bằng cách cải tạo thểgiới thoả mãn theo nhu cầu của mình

1.2.3 Khi hoạt động thực tiễn, để đạt hiệu quả cao, con người tạo ra những vật phẩmkhông có sẵn trong tự nhiên, đó chính là những công cụ, và sử dụng chúng

Trang 14

􀂾Hoạt động chính trị xã hội nhằm cải tạo, biến đổi xã hội, phát triển các quan hệ xãhội, chế độ xã hội

􀂾Hoạt động thực nghiệm khoa học do nhu cầu phát triển của cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật hiện đại

1.4.2 Dạng không cơ bản: là những họat động được hình thành và phát triển từ nhữngdạng cơ bản, chúng là dạng thực tiễn phái sinh Ví dụ: họat động trong một số lĩnh vực nhưđạo đức, nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo …

2.3 Chức năng cơ bản của lý luận là phản ánh hiện thực khách quan và chức năngphương pháp luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người

2.4 Lý luận có hai cấp độ khác nhau, cấp độ lý luận ngành và cấp độ lý luận triết học (tùy vào phạm vi phản ánh của nó và vai trò của phương pháp luận)

12 3 Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

3.1 Thực tiễn và lý luận có mối quan hệ biện chứng cho nhau Thực tiễn là cơ sở, làđộng lực, là mục đích và là tiêu chuẩn của lý luận Lý luận hình thành, phát triển phải xuấtphát từ thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

3.1.1 Như ở trên ta đã nói, thực tiễn là cơ sở của lý luận Con người nhận thức giới tựnhiên đầu tiên bằng hoạt động thực tiễn Sự tác động của con người buộc giới tự nhiên bộc

lộ những thuộc tính, quy luật để từ đó con người có kinh nghiệm Quá trình phân tích, tổnghợp, khái quát kinh nghiệm thành một môn khoa học lý luận Thực tiễn đề ra những vấn đề

mà lý luận phải trả lời

3.1.2 Thực tiễn là động lực của lý luận Qua hoạt thực tiễn luôn nảy sinh những vấn đềđòi hỏi lý luận phải hoàn thiện chính mình để bao quát và giải quyết tốt các vấn đề do thựctiễn đặt ra Điều này càng làm cho lý luận ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn 3.1.3 Thực tiễn là mục đích của lý luận Không có thực tiễn thì lý luận không thể đemlại lợi ích cao hơn, thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người và qua thực tiễn đã giúpcho lý luận hoàn thành được mục đích của mình Lý luận hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn làmcho thực tiễn ngày càng hiệu quả hơn

3.1.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận: Lý luận chỉ được coi là chân lý khi

nó phù hợp với thực tiễn khách quan mà nó phản ánh, và đồng thời nó được thực tiễn kiểmnghiệm Thông qua thực tiễn những lý luận đạt đến chân lý sẽ được bổ sung vào kho tang trithức nhân loại

3.2 Lý luận phải được vận dụng vào thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trongthực tiễn Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận để làm cho thực tiễn có hiệu quả nhất

Trang 15

3.2.1 Hoạt động thực tiễn của con người muốn có hiệu quả nhất thiết phải có lý luậnsoi đường Khi lý luận đạt đến chân lý thì lý luận có khả năng định hướng mục tiêu, xácđịnh lực lượng, phương pháp, biện pháp thực hiện Lý luận còn dự báo được khả năng pháttriển của các mối quan hệ thực tiễn

3.2.2 Vận dụng lý luận vào thực tiễn cần phân tích rõ từng tình hình cụ thể, tránh vậndụng lý luận máy móc, giáo điều kinh viện Như vậy chẳng những hiểu sai giá trị của lýluận mà còn làm phương hại đến thực tiễn, làm sai lệch sự thống nhất tất yếu giữa lý luận vàthực tiễn

3.2.3 Từ lý luận xây dựng mô hình thực tiễn phát huy những nhân tố tích cực, hạn chếnhững yếu tố tiêu cực nhằm đạt kết quả cao

3.2.4 Bám sát diễn biến của thực tiễn để kịp thời bổ sung những khuyết điểm của lýluận hoặc có thể thay đổi lý luận cho phù hợp với thực tiễn

Anh/Chị hãy nêu ra những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc nào trong triết học Mác – Lênin? Phân tích các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc đó

1/ Những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm:

- Bệnh kinh nghiệm là khuynh hướng tư tưởng tuyệt tối hóa kinh nghiệm, coi thường

lý luận khoa học, khuếch đại vai trò thực tiễn để hạ thấp vai trò lý luận

- Kinh nghiệm là rất quý, góp phần thành công trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định và

là cơ sở để khái quát lý luận Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hóa kinh nghiệm một nơi, một lúcnào đó, xem thường lý luận sẽ rơi vào bệnh kinh nghiệm và sẽ thất bại trong thực tiễn khiđiều kiện, hoàn cảnh thay đổi Nguyên nhân của bệnh kinh nghiệm là do yếu kém về lýluận, cụ thể:

+ nguyên nhân chủ quan: dễ thỏa mãn với vốn kinh nghiệm bản thân, ngại học lý luận,không chịu nâng cao trình độ lý luận, coi thường khoa học kỹ thuật, coi thường giới trí thức,thiếu nhìn xa trông rộng, dễ bảo thủ trì trệ

+ nguyên nhân khách quan: sự tồn tại phổ biến nền sản xuất nhỏ, trình độ dân trí thấp,khoa học – kỹ thuật chưa phát triển, Nho giáo phong kiến còn ảnh hưởng nặng nề

2/ Những nguyên nhân cơ bản của bệnh giáo điều:

- Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng cường điệu vai trò lý luận, coi nhẹ thựctiễn, tách rời lý luận khỏi thực tiễn, thiếu quan điểm lịch sử - cụ thể, áp dụng kinh nghiệmmột cách rập khuôn, máy móc

- Biểu hiện của bệnh giáo điều là bệnh sách vở, nắm lý luận chỉ dừng ở câu chữ theokiểu “tầm chương trích cú”; hiểu lý luận một cách phiến diện, hời hợt, biến lý luận thành tínđiều và áp dụng lý luận một cách máy móc; vận dụng sai lý luận vào thực tiễn, không bổsung, điều chỉnh lý luận Nguyên nhân của bệnh giáo điều là do yếu kém về lý luận, cụ thể: + hiểu lý luận bằng kinh nghiệm, hiểu lý luận một cách đơn giản, phiến diện, cắt xén,

sơ lược…

+ xuyên tạc, bóp méo lý luận…

3/ Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều có hiệu quả:

Trang 16

Hoàn cảnh giai cấp vô sản của nước ta trong buổi đầu cách mạng vừa giành độc lập tự

do làm mảnh đất màu mỡ cho các bệnh này phát triển nhanh, tuy nhiên chúng ta đã đểchúng tồn tại quá dài Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng tacần phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác –Lênin Cụ thể:

- Bám sát thực tiễn, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, thường xuyên kiểm tra trongthực tiễn và không ngừng phát triển cùng thực tiễn, tăng cường học tập nâng cao trình độ lýluận, bổ sung, vận dụng lý luận phù hợp với thực tiễn;

- Phải coi trọng lý luận và công tác lý luận; nâng cao dân trí, đẩy mạnh sự nghiệp giáodục và đào tạo, phổ biến rộng rãi tri thức khoa học – công nghệ…;

- Phải đổi mới công tác lý luận của Đảng dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh Quán triệt nhiệm vụ, hướng nghiên cứu chủ yếu và phương châmlớn chỉ đạo hoạt động lý luận của Đảng;

- Hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì kinh tế thị trường luônvận động và biến đổi, đòi hỏi mọi thành phần, mọi chủ thể kinh tế phải năng động, sáng tạo,phải thường xuyên bám sát thị trường để ứng phó cho phù hợp

- Phải đổi mới tư duy lý luận, khắc phục sự lạc hậu của lý luận, thu hẹp khoảng cáchgiữa lý luận và thực tiễn bằng cách:

+ từ bỏ lối nghiên cứu kinh viện, tư biện;

14 + thường xuyên đối chiếu lý luận với cuộc sống, vận dụng lý luận vào hoàn cảnhthực tế của nước ta;

- Coi trọng và thường xuyên tổng kết thực tiễn, qua đó sửa đổi, phát triển lý luận đã

có, bổ sung hoàn chỉnh đường lối, chính sách, hình thành lý luận mới, quan điểm mới để chỉđạo sự nghiệm đổi mới xã hội

Anh/chị hãy phân tích những tiền đề xuất phát mà Các Mác dựa vào để xây dựng

lý luận hình thái kinh tế, xã hội?

Trả lời:

Các nhà triết học duy tâm trước Mác đã tiếp cận các vấn đề xã hội từ góc độ nhân tốtinh thần như: đạo đức, niềm tin tôn giáo, chính trị…, đã “lấy sự thống trị của tôn giáo làmtiền đề Và dần dà, người ta tuyên bố mọi quan hệ thống trị là một quan hệ tôn giáo vàngười ta biến quan hệ đó thành sự sùng bái: sùng bái pháp luật, sùng bái nhà nước” Từ việcphê phán quan điểm duy tâm đó, C Mác đã đưa ra một hướng tiếp cận mới khoa học vàthuyết phục nhằm lý giải các vấn đề của đời sống xã hội và làm tiền đề, xuất phát điểm chohọc thuyết của mình

Trước hết, Mác nghiên cứu xã hội từ việc xem xét yếu tố con người cụ thể, hiện đangsống đời sống thực trong từng xã hội cụ thể Sự tồn tại của con người là một sự tồn tại hiểnnhiên và phổ biến trong đời sống xã hội, quy định sự tồn tại của toàn thể xã hội

Mác cho rằng tiền đề đầu tiên của tất cả mọi sự tồn tại của người, và do đó, cũng làtiền đề của mọi quá trình lịch sử, đó là:” người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể

“làm ra lịch sử” Nhưng muốn sống được thì trước hết cần phải có thức ăn, thức uống, nhà

ở, quần áo và một vài thứ khác nữa Như vậy, hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ranhững tư liệu để thoả mãn những nhu cầu ấy, việc sản xuất ra bản thân đời sống vật chất”

Ngày đăng: 29/07/2017, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w