1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Marketing Dịch vụ Vận tải

30 821 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN Tên học phần: Marketing Dịch vụ Vận tải Tên tiếng Anh: Marketing of Transport Service Số tín chỉ: 02 tín chỉ Mã học phần: VTO0

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN Tên học phần: Marketing Dịch vụ Vận tải Tên tiếng Anh: Marketing of Transport Service

Số tín chỉ: 02 tín chỉ

Mã học phần: VTO07.2 Kết cấu học phần: 24 tiết lý thuyết + 12 tiết thảo luận

Ngành đào tạo: Khai thác Vận tải; Kinh tế Vận tải

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Marketing Dịch vụ Vận tải

- Mã học phần: VTO07.2

- Ngành/chuyên ngành đào tạo: Khai thác Vận tải; Kinh tế Vận tải

- Bậc đào tạo: Đại học Hình thức đào tạo: chính quy tập trung

- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Vận tải Đường bộ Thành phố - Khoa Vậntải Kinh tế

- Loại học phần: Bắt buộc

- Yêu cầu của học phần:

+ Các học phần tiên quyết: Không

+ Các học phần học trước: Không

+ Các học phần học song hành: Không

+ Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): Projector

- Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):

Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học

2 Mục tiêu của học phần

2.1 Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Kiến thức cơ bản về Marketing (Khái niệm, phân loại, vai trò, nguyên tăc ) và cáclĩnh vực có liên quan (Thị trường, nhu cầu)

Mô hình Marketing hỗn hợp cho dịch vụ Vận tải (7P) và ứng dụng trong phân tíchđối với vận tải hàng hóa, vận tải hành khách

Trang 2

Sinh viên nắm bắt được các chính sách Markeitng cơ bản trong lĩnh vực dịch vụ vận tải (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Con người, Phương tiện hữu hình và Quá trình) Trên cơ sở khung lý thuyết, đề xuất các chính sách cụ thể đối với từng loại hình vận tải trong thực tiễn

2.3 Thái độ, nhận thức: (mô tả các yêu cầu về thái độ, nhận thức về học phần trong ngành/chuyên ngành đào tạo mà người học cần đạt được)

Mục tiêu của môn học gồm mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học sau khi học môn học:

- Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Nắm bắt được kiến thức cơ bản về Marketing

Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của các công cụ, chính sách Marketing

- Các kỹ năng người học cần đạt được

Sử dụng các mô hình (BCG, SWOT, 5 lực lượng ) để phân tích các ví dụ thực tế trong dịch vụ vận tải

Phân tích những hạn chế trong chính sách Marketing của doanh nghiệp vận tải và đề xuất giải pháp khắc phục

- Thái độ của người học

Có đầy đủ các đồ dùng cần thiết cho môn học: Giáo trình, Vở và các tài liệu giáo viên gửi thêm

Đi học đầy đủ và tham gia làm bài tập nhóm, thảo luận

3 Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Trang bị nâng cao và bổ xung kiến thức về khái niệm Marketing , quản trị và hoạch định Marketing Giới thiệu các nội dung nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu thị trường, đưa ra các chính sách Marketing hỗn hợp

Provide, enhance and suppliment knowledge of marketing concept, marketing determination and management Introduce market study content, forecast market demand, implement policy marketing mix

4 Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục)

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 1.1 Sự hình thành và phát triển của Marketing

1.2 Khái niệm và phân loại Marketing

1.2.1 Khái niệm Marketing truyền thống

1.2.2 Khái niệm Marketing hiện đại

Trang 3

1.2.3 Phân loại Marketing

1.3 Vai trò, chức năng, nguyên tắc và các quan điểm Marketing

1.3.1 Vai trò và chức năng

1.3.2 Nguyên tắc Marketing

1.3.3 Quan điểm về Marketing

1.4 Thị trường và sự cạnh tranh trên thị trường

1.4.1 Khái niệm và phân loại thị trường

1.4.2 Khái niệm và phân loại cạnh tranh

1.4.3 Các mô hình phân tích cạnh tranh

1.5 Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng

1.5.1 Khái niệm và phân loại nhu cầu

1.5.2 Khái niệm và các yếu tố tác động đến hành vi của người tiêu dùng

1.5.3 Khách hàng trong thị trường sản phẩm tiêu dùng

1.5.4 Khách hàng trong thị trường sản phẩm công nghiệp

1.6 Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

1.6.1 Phân khúc thị trường (Marketing Segmentation)

1.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

1.6.3 Định vị trong thị trường mục tiêu

1.7 Chất lượng dịch vụ

1.7.1 Khái niệm, phân loại và đặc trưng dịch vụ

1.7.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ

1.7.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ

1.7.3 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

1.8 Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix)

1.8.1 Marketing hỗn hợp cho sản phẩm

1.8.2 Marketing hỗn hợp cho dịch vụ

CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 2.1 Định nghĩa và phân loại sản phẩm

2.1.1 Định nghĩa sản phẩm

2.1.2 Cấu trúc sản phẩm

Trang 4

2.1.3 Phân loại sản phẩm

2.2 Thương hiệu sản phẩm, dịch vụ

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 Vai trò của thương hiệu

2.2.3 Thành phần và giá trị thương hiệu

2.2.4 Các loại thương hiệu

2.3 Chiến lược vòng đời sản phẩm (Product Line Cycle - PLC)

2.3.1 Khái niệm và ý nghĩa nghiên cứu PLC

2.3.2 Đặc điểm chu kỳ sống của sản phẩm và chiến lược Marketing tương ứng

2.3.3 Một số dạng đặc thù của chu kỳ sống sản phẩm

2.4 Sản phẩm, dịch vụ mới trong vận tải

2.4.1 Khái niệm sản phẩm mới

2.4.2 Khái niệm dịch vụ mới

2.4.3 Tiến trình nghiên cứu, triển khai sản phẩm, dịch vụ mới

2.4.4 Chiến lược áp dụng trong triển khai sản phẩm , dịch vụ mới và tiêu chí đánh giá CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC GIÁ 3.1 Một số khái niệm và vai trò của giá

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá

3.2.1 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định giá

3.2.2 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quyết định giá

3.3 Các phương pháp định giá trong vận tải

3.3.1 Định giá dựa vào chi phí

3.3.2 Định giá dựa trên giá trị

3.3.3 Định giá dựa theo cạnh tranh

3.4 Định giá cho sản phẩm

3.4.1 Định giá cho sản phẩm mới

3.4.2 Định giá cho hỗn hợp sản phẩm

3.5 Điều chỉnh giá

3.5.1 Định giá có chiết khấu tiền mặt

3.5.2 Định giá có chiết khấu số lượng

3.5.3 Định giá có chiết khấu chức năng

Trang 5

3.5.4 Định giá có chiết khấu theo mùa và chước giảm

3.5.5 Định giá phân khúc theo địa điểm

3.5.6 Định giá phân khúc khách hàng

3.5.7 Định giá phân khúc theo thời gian

3.5.8 Định giá theo tâm lý

3.5.9 Định giá để quảng cáo (Promotional pricing)

3.5.10 Định giá theo giá trị

3.5.11 Định giá theo địa lý

3.5.12 Định giá quốc tế

3.5.13 Định giá dịch vụ vận tải công cộng

3.6 Chiến lược thay đổi giá

3.6.1 Tăng giá và giảm giá

3.6.2 Phản ứng trước sự thay đổi giá

CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI 4.1 Kênh phân phối

4.1.1 Vai trò, chức năng của kênh phân phối

4.1.2 Phân loại kênh phân phối

4.2 Các thành phần của kênh phân phối

4.2.1 Nhà bán lẻ (Retailer)

4.2.2 Nhà bán buôn – bán sỉ (Whole – seller)

4.3 Hệ thống cung ứng dịch vụ vận tải

4.3.1 Hệ thống Servuction

4.3.2 Hệ thống cung cấp vé dịch vụ vận tải

4.4 Khả năng tiếp cận dịch vụ vận tải

4.5 Tổ chức hoạt động kênh phân phối trong vận tải hàng hóa

CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP 5.1 Bản chất xúc tiến hỗn hợp

5.2 Quảng cáo trong vận tải

5.2.1 Khái niệm và đặc điểm

5.2.2 Các phương tiện quảng cáo

5.2.3 Kênh truyền thông trong Marketing dịch vụ

Trang 6

5.2.4 Quảng cáo trong vận tải

5.3 Khuyến mãi (Sales promotion)

5.3.1 Khái niệm

5.3.2 Các công cụ khuyến mãi

5.4 Quan hệ công chúng

5.5 Bán hàng cá nhân (Personal selling)

5.6 Thiết kế chương trình quảng bá

5.6.1 Xác định thị trường mục tiêu

5.6.2 Xác định mục tiêu quảng bá

5.6.3 Thiết kế thông điệp quảng bá

5.6.4 Chọn lựa hỗn hợp công cụ

5.6.5 Chuẩn bị ngân sách

5.6.6 Quản lý và đánh giá hiệu quả

CHƯƠNG 6: CHIẾN LƯỢC CON NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH VÀ QUÁ TRÌNH 6.1 Chiến lược con người

6.1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực trong các ngành dịch vụ

6.1.2 Chính sách khuyến khích, quản lý nhân lực

6.1.3 Khách hàng trong Marketing dịch vụ

6.1.4 Nhân sự trong vận tải

6.2 Chiến lược phương tiện hữu hình

6.2.1 Vai trò của phương tiện hữu hình trong các ngành dịch vụ

6.2.2 Phương tiện hữu hình trong ngành dịch vụ vận tải

6.3 Chiến lược quá trình

6.3.1 Vai trò của quá trình trong các ngành dịch vụ và dịch vụ vận tải

6.3.2 Quá trình vận tải hàng hóa

6.3.3 Quá trình vận tải hành khách

6.3.4 Đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải theo quan điểm quá trình

5 Thông tin về giảng viên

- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần thứ nhất: Trần Thị Lan Hương

+ Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng Bộ môn; Tiến sỹ

Trang 7

+ Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 504A9; Thời gian làm việc theo phâncông của Bộ môn

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 504 A9 – Đại học Giao thông Vận tải

+ Điện thoại: 0983120862 email: lanhuong1002@gmail.com

- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần thứ hai: Nguyễn Minh Hiếu

+ Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên; Thạc sỹ

+ Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 504A9; Thời gian làm việc theo phâncông của Bộ môn

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 504 A9 – Đại học Giao thông Vận tải

+ Điện thoại: 0904294424 email: minhhieuutc@gmail.com

6 Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1 Giáo trình/Bài giảng

PGS TS Từ Sỹ Sùa; ThS Nguyễn Minh Hiếu (2012), Marketing dịch vụ Vận tải,Nhà xuất bản Giao thông Vận tải

6.2 Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

* Tiếng Việt

[1] Th.S Trần Thị Lan Hương (2007), Nhập môn Tổ chức vận tải Ô tô, Nhà xuất bản Đại

học Giao thông vận tải

[2] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường, Nhà xuất

bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

[3] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên lý Marketing, Nhà xuất

bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

[4] Nguyễn Đình Thọ &ctg (2003), Đo lường chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngời trời

tại Tp Hồ Chí Minh, Đề tài Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ

Chí Minh

[5] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với

SPSS – tập 1 và tập 2, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản

Hồng Đức

[6] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã

hội, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Hồng Đức.

[7] PGS TS Từ Sỹ Sùa (2010), Thương vụ Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải,

Nhà xuất bản Giao thông Vận tải

[8] PGS TS Từ Sỹ Sùa, Nguyễn Minh Hiếu (2010), Bài giảng Marketing dịch vụ Vận tải,

Trường Đại học Giao thông Vận tải

* Tiếng Anh

[1] Parasuraman, V A Zeithaml & L L Berry (1988), “SERVQUAL: A multiple – Item

scal for measuring consumer perception of service qualtity”, Journal of Retailing, Vol 64,

Pages 12 – 40

Trang 8

[2] Lehtinen, U & J R Lehtinen (1982), A study of Quality Dimensions, Working paper,

Service Managenment Institute, Helsinki, Finland

[3] Parasuraman, Dhruv Grewal (2000), The Impact of Technology on the Quality – Value –

Loyalty Chain: A research Agenda, University of Miami.

[4] Parasuraman (2005), New way of Listening to Library Users: New Tools for Measuring

Service Quality, University of Miami.

[5] Teay Shawyun (2000), Service Quality and The AuQS 2000 Quality Management

System, Assumption University.

7 Hình tổ chức và dạy học

NỘI DUNG

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC

Ghi chú

GIỜ LÊN LỚP Thực

hành, thực tập

Thí nghiệm

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết Bàitập Thảoluận

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.3.Vai trò, chức năng, nguyên

tắc và các quan điểm Marketing

2.3 Chiến lược vòng đời sản

phẩm (Product Line Cycle

Trang 9

GIÁ 3.1 Một số khái niệm và vai

3.6 Chiến lược thay đổi giá

CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC

5.2 Quảng cáo trong vận tải

5.3 Khuyến mãi (Sales

CHƯƠNG 6: CHIẾN LƯỢC

CON NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN

HỮU HÌNH VÀ QUÁ TRÌNH

6.1 Chiến lược con người

6.2 Chiến lược phương tiện

hữu hình

6.3 Chiến lược quá trình

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh

giá, bao gồm các phần sau (trọng số của từng phần do giảng viên đề xuất, Trưởng bộ môn thông qua):

8.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 10%

Trang 10

- Đi học đầy đủ, đúng giờ 5%

- Chuẩn bị tốt phần tự học 5%

8.2 Kiểm tra - đánh giá định kỳ (tỷ trọng 90%)

1) Kiểm tra giữa kỳ

a Hình thức: Bài kiểm tra

b Điểm và tỷ trọng: 10 Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 10%

2) Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành

a Hình thức: Bài tập nhóm thảo luận

b Điểm và tỷ trọng: 10 Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 10 %

3) Thi kết thúc học phần ( 70%)

a Hình thức: Thi viết

b Điểm và tỷ trọng: 10 Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 70 %

Duyệt Hiệu trưởng Trưởng khoa Trưởng bộ môn

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

TS Trần Thị Lan Hương

Trang 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngành đào tạo: Cơ khí ô tô

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Tổ chức và Quản lý Vận tải Ô tô

- Mã học phần: VTO35.2

- Ngành/chuyên ngành đào tạo: Cơ khí ô tô

- Bậc đào tạo: Đại học Hình thức đào tạo: chính quy tập trung

- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Vận tải Đường bộ Thành phố - Khoa Vậntải Kinh tế

- Loại học phần: Bắt buộc

- Yêu cầu của học phần:

+ Các học phần tiên quyết: Không

+ Các học phần học trước: Không

+ Các học phần học song hành: Không

+ Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): Projector

- Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):

Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học

2 Mục tiêu của học phần

2.1 Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Kiến thức cơ bản về tổ chức vận tải ô tô: Khái niệm, phân loại và các điều kiện khaithác

Điều kiện và đặc điểm tổ chức vận tải hàng hóa và vận tải hành khách bằng ô tô

2.2 Kỹ năng (mô tả các kỹ năng của học phần mà người học cần đạt được)

Trang 12

Xây dựng được phương án tổ chức vận tải hàng hóa và hành khách bằng ô tô

Tính toán được các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật của phương án vận tải

2.3 Thái độ, nhận thức: (mô tả các yêu cầu về thái độ, nhận thức về học phần trong ngành/chuyên ngành đào tạo mà người học cần đạt được)

Mục tiêu của môn học gồm mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người họcsau khi học môn học:

- Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Nắm bắt được các điều kiện cơ bản tổ chức vận tải

Ưu nhược điểm và quy định về tổ chức vận tải hàng hóa và vận tải hành khách

- Các kỹ năng người học cần đạt được

Tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật trong tổ chức vận tải ô tô

So sánh và phân tích đặc điểm của các loại hình vận tải ô to

- Thái độ của người học

Có đầy đủ các đồ dùng cần thiết cho môn học: Giáo trình, Vở và các tài liệu giáoviên gửi thêm

Đi học đầy đủ và làm bài tập đầy đủ

3 Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Sinh viên nắm được toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành vận tải

ô tô Nghiên cứu sự tác động của các điều kiện khai thác đến quá trình vận tải, từ đó xâydựng các phương án vận tải hợp lý và có hiệu quả Cung cấp các kiến thức về tổ chức quátrình công nghệ vận tải

Supplying for studens about all of road transport processing operation Research onexploiting conditions of the processing transport to establish reasonable and effectivetransport module Students have knowledge of road transport processing technologyorganization

4 Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục)

1.1 Quá trình sản xuất vận tải

1.2 Hệ thống vận tải

1.3 Hàng hoá và hành khách

1.4 Các điều kiện khai thác vận tải

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ô TÔ VÀ CÁC CHỈ TIÊU

KHAI THÁC CHÚNG 2.1 Phân loại phương tiện vận tải ô tô

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phương tiện vận tải

2.3 Các chỉ tiêu khai thác phương tiện vận tải

2.4 Năng suất của phương tiện vận tải

CHƯƠNG 3 CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG VẬN TẢI Ô TÔ

Trang 13

3.1 Lao động và tiền lương trong vận tải

3.2 Vốn trong doanh nghiệp vận tải

3.3 Chi phí sản xuất vận tải

3.4 Giá thành vận tải

3.5 Cước vận tải, doanh thu và lợi nhuận trong vận tải

4.1 Tổ chức vận tải hàng hóa bằng ô tô

4.2 Tổ chức vận tải hành khách bằng ô tô

5 Thông tin về giảng viên

- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần thứ nhất: Trần Thị Lan Hương

+ Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng Bộ môn; Tiến sỹ

+ Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 504A9; Thời gian làm việc theo phâncông của Bộ môn

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 504 A9 – Đại học Giao thông Vận tải

+ Điện thoại: 0983120862 email: lanhuong1002@gmail.com

- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần thứ hai: Nguyễn Minh Hiếu

+ Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên; Thạc sỹ

+ Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 504A9; Thời gian làm việc theo phâncông của Bộ môn

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 504 A9 – Đại học Giao thông Vận tải

+ Điện thoại: 0904294424 email: minhhieuutc@gmail.com

6 Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1 Giáo trình/Bài giảng

ThS Trần Thị Lan Hương; ThS Nguyễn Thị Hồng Mai; ThS Lâm Quốc Đạt (2006),

Tỏ chức và Quản lý Vận tải, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải

6.2 Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1] PGS TS Từ Sỹ Sùa (2010), Bài giảng Tổ chức Vận tải hành khách bằng ô tô

[2] Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ; Bộ Giao thông Vận tải

[3] ThS Trần Thị Lan Hương, ThS Nguyễn Thị Hồng Mai (2010), Nhập môn tổ chức vận

Trang 14

Thự c hành , thực tập

Thí nghiệ m

Tự học, tự nghiê

n cứu

ch ú

Lý thuyế t

Bà i tập

Thả o luận

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ô

TÔ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC

CHÚNG

2.1 Phân loại phương tiện vận tải ô tô

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phương tiện vận tải

2.3 Các chỉ tiêu khai thác phương tiện vận tải

2.4 Năng suất của phương tiện vận tải

6

CHƯƠNG 3: CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

TRONG VẬN TẢI Ô TÔ

3.1 Lao động và tiền lương trong vận tải

3.2 Vốn trong doanh nghiệp vận tải

3.3 Chi phí sản xuất vận tải

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao

gồm các phần sau (trọng số của từng phần do giảng viên đề xuất, Trưởng bộ môn thông qua):

8.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 10%

- Đi học đầy đủ, đúng giờ 5%

- Chuẩn bị tốt phần tự học 5%

8.2 Kiểm tra - đánh giá định kỳ (tỷ trọng 90%)

Trang 15

1) Kiểm tra giữa kỳ

a Hình thức: Bài kiểm tra

b Điểm và tỷ trọng: 10 Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 10%

2) Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

TS Trần Thị Lan Hương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngày đăng: 07/04/2018, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w