Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức Đề thi HSG Địa 10 Cụm Hà Đông, Hoài Đức
Trang 1KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM TRƯỜNG THPT
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn thi: Địa lý - Lớp 10
Ngày thi: 01/3/2017
Thời gian làm bài: 120 phút Câu I (5,0 điểm)
1 Tính góc nhập xạ của các địa điểm: vòng cực Bắc, vòng cực Nam; chí tuyến Nam;
Cà Mau (8034’B) vào ngày hạ chí
2 Nhận xét và giải thích sự phân bố khí áp ở vòng đai chí tuyến vào tháng 7 Phân tích nguyên nhân làm thay đổi khí áp
Câu II (5,0 điểm)
1 Những hiện tượng gì xảy ra khi các mảng kiến tạo tiếp xúc nhau? Giải thích vì sao các mảng kiến tạo không đứng yên mà luôn dịch chuyển chậm chạp
2 Phân tích tác động của nhân tố đá mẹ và khí hậu đến quá trình hình thành đất
Câu III (2,0 điểm)
Nêu đặc điểm chung của quá trình đô thi hóa Đô thị hóa không cân đối với công nghiệp hóa gây ra những tiêu cực gì trong đời sống kinh tế-xã hội?
Câu IV (4,0 điểm)
1 Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì nổi bật? Phân tích mối quan hệ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi
2 Tính chất tập trung cao độ trong sản xuất công nghiệp được biểu hiện như thế nào? Trình bày cách phân loại ngành công nghiệp
Câu V (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của vùng Bắc Trung Bộ nước ta
(Đơn vị: nghìn tấn)n v : nghìn t n)ị: nghìn tấn) ấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015)
Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng của vùng Bắc Trung Bộ, giai đoạn 2010-2014 và nêu nhận xét
……Hết…….
(Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay không có chức năng thu phát và lưu trữ dữ liệu)
Hä vµ tªn thÝ sinh:……… Sè b¸o danh: ……… Chữ kí cán bộ coi thi số 1:………Chữ kí cán bộ coi thi số 2:………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM TRƯỜNG THPT
NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM MễN ĐỊA LÍ LỚP 10
1 Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhng đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản nh trong hớng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm nh hớng dẫn quy định
2 Việc vận dụng hướng dẫn chấm nờn linh hoạt và cú sự thống nhất chung trong hội đồng chấm.
I
(5,0đ)
1 Tớnh gúc nhập xạ ngày hạ chớ (22/6):
+Vũng cực Bắc: 900 - 66033’ + 23027’ = 46054’
+Vũng cực Nam: 900 - 66033’ - 23027’ = 00
+Chớ tuyến Nam: 900 - 23027’ - 23027’ = 43006’
+Cà Mau: 900 + 8034’ - 23027’ = 75007’
Mỗi kết quả đỳng được 0,5 điểm
2,0đ
2 Sự phõn bố khớ ỏp ở đai chớ tuyến vào thỏng 7 1,5đ + Cú sự khỏc biệt trong phõn bố khớ ỏp ở vũng đai chớ tuyến bỏn cầu Bắc và
bỏn cầu Nam
0,25
+ Ở vũng đai chớ tuyến Bắc:
• Khụng hỡnh thành dải cao ỏp liờn tục mà bị chia tỏch thành cỏc khu ỏp cao, ỏp
thấp riờng biệt Áp cao trờn đại dương, ỏp thấp trờn lục địa 0,25
• Nguyờn nhõn:
- do sự phõn bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương tạo nờn sự chờnh lệch
nhiệt độ để hỡnh thành khớ ỏp khỏc nhau
0,25
- lục địa nhận được lượng nhiệt lớn, bề mặt bị đốt núng, nhiệt độ cao hỡnh
thành ỏp thấp Đại dương hấp thụ chậm, nhiệt độ thấp hơn nờn duy trỡ ỏp cao
0,25
+ Ở vũng đai chớ tuyến Nam:
• Hỡnh thành dải ỏp cao liờn tục cả trờn đại dương và trờn lục địa 0,25
• Nguyờn nhõn: Nam bỏn cầu là mựa lạnh, nhận được lượng nhiệt ớt, nhiệt độ
trờn lục địa và đại dương đều thấp nờn tồn tại ỏp cao
0,25
-Độ cao: càng lờn cao khụng khớ loóng, sức nộn nhỏ nờn khớ ỏp giảm 0,5 -Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, khụng khớ nở ra, tỉ trọng giảm nờn khớ ỏp giảm
Khi nhiệt độ giảm, khụng khớ co lại, tỉ trọng tăng nờn khớ ỏp tăng
0,5
-Độ ẩm: Độ ẩm cao, khụng khớ chứa nhiều hơi nước, khớ ỏp giảm Độ ẩm thấp,
khụng khớ khụ, tỉ trọng tăng nờn khớ ỏp tăng
0,5
II
(5,0đ)
1 Cỏc hiện tượng xảy ra khi 2 mảng kiến tạo dịch chuyển va vào nhau.
- Mảng kiến tạo là những bộ phận lục địa nổi trờn bề mặt Trỏi Đất hoặc chỡm
dưới đỏy đại dương (mảng lục địa và mảng đại dương)
2.0đ
0,25 -Khi cỏc mảng kiến tạo dịch chuyển chậm chạp, cú thể xụ vào nhau, hỳt chờm
lờn nhau hoặc tỏch rời nhau
0,25
+Những vựng tiếp xỳc của cỏc mảng kiến tạo, vỏ Trỏi Đất mỏng, bất ổn, luụn
xuất hiện cỏc hoạt động kiến tạo như tạo nỳi, động đất, đứt góy, nỳi lửa
0,5
-Nguyờn nhõn làm dịch chuyển cỏc mảng kiến tạo:
+Cỏc mảng kiến tạo đều nổi trờn lớp vật chất ở trạng thỏi quỏnh dẻo thuộc
+Vật chất ở lớp man ti quỏnh dẻo, hoạt động mónh liệt tạo nờn cỏc dũng vật
chất đối lưu cựng nhiệt độ cao sinh ra lực rất lớn làm dịch chuyờn cỏc mảng
kiến tạo
0,5
2 Phõn tớch tỏc động của nhõn tố đỏ mẹ, khớ hậu đến sự hỡnh thành đất: 3,0đ
Trang 3-Đá mẹ:
+Mọi loại đất đều được hình thành từ sản phẩm phong hóa từ đá gốc (đá mẹ) 0,25
+Đá mẹ quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất 0,25
-Khí hậu:
+Ảnh hưởng trực tiếp thông qua nhiệt độ và độ ẩm
•Nhiệt độ và độ ẩm là tác nhân phá hủy đá gốc tạo thành sản phẩm phong hóa,
cung cấp vật liệu để hình thành đất
0,5
•Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng đến quá trình hòa tan, rửa trôi và tích tụ vật
chất trong các tầng đất
0,5
•Tạo ra môi trường để vi sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ cho đất 0,5 +Ảnh hưởng gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật
• Khí hậu thích hợp, sinh vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế xói mòn đất, cung cấp
chất hữu cơ cho đất, làm cho đất tơi xốp, màu mỡ
0,25
• Khí hậu khắc nghiệt, sinh vật phát triển kém, đất nghèo dinh dưỡng, tầng đất
mỏng, vật liệu thô
0,25
III
-Dân cư thành thị có xu hướng tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn 0,25
Ảnh hưởng tiêu cực của ĐTH không cân đối với CNH 1,0đ
- Gây ra sự thiếu hụt lao động ở nông thôn, làm cho sản xuất ở nông thôn khó
khăn hơn và gia tăng khoảng cách kinh tế với thành thị
0,25
-Tăng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở thành thị do lao đông tập trung
đông
0,25
-Ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên không hợp lí ở thành thị và nông
thôn
0,25
-Sức ép về các vấn đề xã hội: thiếu nhà ở, bệnh viện, trường học, gia tăng các
tệ nạn trộm cắp, ma túy…
0,25
IV
(4,0đ)
-Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế 0,25 -Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là tập đoàn cây trồng, vật nuôi 0,25 -Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ và phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên 0,25 -Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hang hóa 0,25
Mối quan hệ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi 1,0đ
-Trồng trọt tác động đến chăn nuôi:
+Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi: đồng cỏ, hoa màu… 0,25 +Đảm bảo cơ sở thức ăn vững chắc thúc đẩy sự phát triển và phân bố chăn nuôi
-Chăn nuôi tác động đến trồng trọt:
0,25
+Tiêu thụ sản phẩm của trồng trọt, thúc đẩy trồng trọt phát triển 0,25
2 Biểu hiện của tính chất tập trung cao độ trong công nghiệp 1,0đ
-Phần lớn các ngành công nghiệp có không gian sản xuất không lớn nhưng đòi
hỏi sự tập trung cao về tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm
0,5
-Trên diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp sản xuất, tập trung
đông lao động và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn
0,5
Trang 4-Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, phân thành nhóm ngành:
công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
0,5
-Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, phân thành nhóm ngành: công
nghiệp nặng (nhóm A) và công nghiệp nhẹ (nhóm B)
0,5
V
(4,0đ)
Biểu đồ
-Vẽ chính xác dạng biểu đồ cột ghép, các dạng khác không cho điểm
-Có tỉ lệ chính xác và tên biểu đồ
-Có chú giải của biểu đồ
(Thí sinh thiếu nội dung nào sẽ trừ điểm theo sự thống nhất trong tổ chấm)
2,0 0,25 0,25,
-Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng liên tục (dc) 0,5 -Sản lượng khai thác luôn lớn hơn sản lượng nuôi trồng (dc) 0,5 -Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác nhưng không đáng kể và chậm
khai thác tăng 1,36 lần, nuôi trồng tăng 1,42 lần
0,5
Tổng: câuI+câuII+câuIII+câuIV+câuV = 5,0đ + 5,0đ + 2,0đ + 4,0đ + 4,0đ = 20,0đ
…………Hết ………