Đơn vị cơ bản của vật chất còngiữ các đặc tính của nguyên tố Ion hay điện tích có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc và chuyển hóa của tổ chức sống - Cấu trúc: tạo cầu nối SV yếu
Trang 1(Ôn tập)
Trang 2TRONG THỰC NGHIỆM Y - SINH
Trang 3TRONG THỰC NGHIỆM Y - SINH
Trang 4CÁC CẤP ĐỘ
(Element) Nguyên tố
(Molecules) Phân tử
(Organoide) Bào quan
(Cell)
Tế bào
(Tissue) Mô
(Organ)
Cơ quan (Organs system) Hệ cơ quan
(Body) Cơ thể (Population) Quần thể
(Biocenosis) Quần xã
(Ecosystem) Hệ Sinh thái
(Biosphere) Sinh quyển
Trang 5Sự hoàn chỉnh của cấu trúc
Vai trò sinh học
Mức độ tiến hóa
Mối quan hệ quần thể
Tính độc lập tương đối
Trang 7Đơn vị cơ bản của vật chất còn
giữ các đặc tính của nguyên tố
Ion (hay điện tích) có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc và chuyển hóa của tổ chức sống
- Cấu trúc: tạo cầu nối SV yếu
- Hệ thống kênh vận chuyển
- Kết nối các phản ứng
- Tạo năng lượng và điện thế
Trang 9
Được kết nối bởi nhiều nguyên
tố cùng loại hoặc khác loại
Nhiều mức độ và hình thức cấu trúc khác nhau
(Nucleotid)
(Insulin)
SỰ LIÊN KẾT ĐẶC THÙ CỦA HỆ THỐNG SỐNG
Trang 10James Watson
(1928-)
Francis Crick (1916-2004)
Rosalind Franklin (1920-1958)
Maurice Wilkins (1916-2004)
The Nobel Prize in Physiology or Medicine 1962
Trang 121- Enzyme 2- Protein cấu trúc 3- Protein điều hòa 4- Các phân tử tín hiệu 5- Các phân tử thụ thể 6- Protein bảo vệ
7- Phân tử chuyển hóa trung gian CÁC NHÓM ĐẠI PHÂN TỬ CHỨC NĂNG
Trang 13(Mitochondrion)
Trang 14CHROMOSOME
Trang 15Nơi tập kết của các
nguyên tố hóa học
và là “nhà máy” hóa chất vĩ đại
Cơ thể người có ~1014-1015 tế bào với gần 250 loại khác nhau
Trang 16- Được bao bọc bởi hệ màng
- Sinh sản bằng phân bào
- Sử dụng enzym và protein mã hóa
- Trao đổi chất và năng lượng
- Chịu nhận kích thích và trả lời
Trang 17Eukaryote Prokaryote
Phân loại theo tiến hóa
Trang 19Phân loại theo đặc tính
Tế bào soma
Tế bào sinh dục
Tế bào gốc (stem cell)
Phân loại theo chức năng
Tế bào máu
Tế bào lá
Tế bào cơ
Tế bào rễ
Trang 20không có cấu trúc tế bào
Trang 21Cardiac muscle
Skeletal muscle
Smooth muscle 800 loại mô, mô mỡ chiếm 18-28%
Trang 22PHÂN LO
Trang 23Gần 100 cơ quan với 15 hệ chức năng
Trang 24“Kiệt tác của tất cả kiệt tác – chính là cơ thể của con người”
(Leonardo da Vinci)
(Homo Sapiens)
Trang 25Sự liên kết hữu cơ có tổ chức của
các nguyên tố được thực hiện ở các cấp độ từ nguyên tử tới cơ thể
Trang 31- Tất cà các hình thái của sự sống đều quy tụ về cơ thể
- Cơ thể là biểu tượng của thế giới sống
Trang 32Là một tổ chức sống tương đối
độc lập, bao gồm các hợp bào
đã được biệt hóa về cấu trúc và
chuyên hóa về chức năng
ĐỊNH NGHĨA CƠ THỂ
Là một hệ thống mở, có mối
quan hệ hai chiều với môi trường
vô cơ như một khối thống nhất
Trang 33Hoạt động bởi cơ chế tự điều
chỉnh, thích nghi và cân bằng
Mang các đặc điểm di truyền
(DNA) điển hình của loài
Có hình thái giải phẫu đặc trưng và ổn định
Là cấp độ duy nhất có
cơ chế giao phối truyền giống
Trang 34NGUYÊN TẮC NGHIÊN CỨU
Nắm vững các kiến thức sinh lý học giải phẫu học, kiến thức về loài
Thành phần và tính chất hóa lý của
cơ thể giống như thế giới vô sinh, đồng thời các quá trình sống cũng tuân theo các quy luật tự nhiên
Cơ thể sống luôn có sự tương quan giữa cấu trúc và chức năng
Trang 35Mỗi cơ thể sống đều là sản phẩm
kế thừa và tiến hóa một cách
có hệ thống trong thế giới sống
Đối tượng nghiên cứu phải luôn
đặt trong một môi trường với các
điều kiện tự nhiên của chính nó
Bộ gen của sinh vật chi phối toàn bộ các biểu hiện sống của cơ thể
Tế bào phải được coi là một đơn vị sinh học
Trang 36Đặt đối tượng nghiên cứu trong tiến
trình sinh học phát triển cá thể
Cần thiết tìm hiểu lý lịch sinh học
của đối tượng nghiên cứu
Thu nhận tối đa các thông tin cần thiết Xác định được mục tiêu cơ bản, và dự kiến mục tiêu dài hạn của nghiên cứu
Trang 37Dự kiến sơ bộ các kết quả cần đạt được cũng như các rủi ro có thể
Dự kiến được các mức độ đầu tư (chất xám, ngân sách, thiết bị…)
Xác định hướng ứng dụng và
phương thức triển khai ứng dụng Tuân thủ nghiêm ngặt đạo lý và pháp lý sinh học
Trang 38NGHIÊN CỨU
Trang 39BÊN TRONG HÌNH HÀI
CỦA MỖI CHÚNG TA
Trang 40(Vật liệu)
Phi vật chất: ánh sáng, nhiệt, áp suất, trọng lực, thời gian, không gian
Trang 42Không có nước – không có cơ thể Thiếu nước – cơ thể bệnh
Mất nước – cơ thể chết
Trang 43…MỘT THÙNG HÓA CHẤT !
Trang 45Nhóm 2 các ion (K+, Na+, Mg++, Ca++, Cl-)
Nhóm 1 các nguyên tố tham gia cấu tạo chất/ hợp chất hữu cơ (N, O, C, H, P, S)
Nhóm 3 các nguyên tố chỉ có dấu vết
(Fe, Mn, Co, Cu, Zn, B, V, Al, Mo, I, Si )
CẤU TRÚC, ĐIỆN GIẢI, XÚC TÁC
Trang 46.Oxygen chiếm khoảng 65% Tham gia cấu tạo hầu hết các chất hữu cơ, phân tử nước Tham gia vào quá trình hô hấp
Chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử
(hô hấp hiếu khí)
NHIÊN LIỆU VẬT LIỆU CHẤT VẬN CHUYỂN CHẤT XÚC TÁC
“DƯỠNG KHÍ”
Trang 47- Carbon chiếm khoảng 18%
- Tạo liên kết với 4 nguyên tử khác,
tạo khung chất hữu cơ.
Cơ thể tất cả sinh vật đều cấu tạo từ chất hữu cơ - hợp chất của cacbon
Trang 48Hydro chiếm khoảng 10%
là thành phần của nước
và hầu hết các chất hữu cơ
- Vai trò điện tử
- Vai trò liên kết
- Cân bằng nội môi
- Vai trò năng lượng…
Trang 49- Nitrogen có khoảng 3%
Aminoacid, Nucleic acid
- Có mặt trong tất cả các cơ thể sống
- Liên kết bền vững
- Enzyme xúc tác
- Các phản ứng miễn dịch…
Trang 50Trong cơ thể chủ yếu dạng kết hợp
với Cl, bicacbonat và phosphas
Một ít kết hợp với acid hữu cơ, protein
Người trưởng thành cần 4-5 g/ng
Trang 51Chủ yếu ở dạng muối clorua và bicacbonat
Cơ là kho dự trữ K
Hàm lượng K cao nhất là trong
mô tuyến, mô thần kinh, mô xương
Tăng hưng phấn hệ thần kinh, hệ enzym
K trong máu giảm gây rối loạn các chức năng sinh lý của cơ tim
Khoảng 2-3 g/ngày
Trang 52Khoảng 2% khối lượng cơ thể
Chủ yếu dạng muối cacbonat (CaCO 3 )
Ảnh hưỏng đến phản ứng của các enzym
Ca kết hợp với photphat (Ca 3 (PO 4 ) 2 ):
chiếm 65- 70% toàn bộ khoáng cơ thể
Trang 53Khoảng 0,6-0,8 g/ngày
Nhu cầu của thai nhi là rất lớn
Ca còn có vai trò cấu tạo của hệ xương
Ca tham gia vào cấu tạo xương cần phải có
đủ lượng photpho nhất định (tỷ lệ tối ưu
Ca và P là 1:1,5) Tỷ lệ này có ở trong sữa
Phần nhỏ kết hợp với protein
Trang 54Khoảng 1% khối lượng cơ thể; 1-2 g/ngày
Phospho cùng Ca cấu tạo xương, răng
P kết hợp với protein, lipid, glucid tham gia
cấu tạo tế bào (đặc biệt màng)
Tham gia vào cấu tạo AND, ARN, ATP…
Tham gia vào quá trình phosphorin hoá
(trong quá trình hóa học của sự co cơ)
Phospho được hấp thu dưới dạng muối Na và K
Trang 55Chủ yếu dạng muối NaCl, một phần KCl
Cl còn có trong dịch vị ở dạng HCl
Tham gia cân bằng ion nội và ngoại bào
Thiếu Cl sẽ kém ăn, thừa có thể gây độc 10–12,5 g/ngày
Trang 56Khoảng 0,25% khối lượng cơ thể
Chủ yếu các acid amin: Sistein, Metionin
Tác dụng là để hình thành lông, tóc và móng
Sản phẩm của sulfat có tác dụng giải độc
S được cung cấp một phần do protein
Trang 57Thiếu Mg cơ thể có thể bị bệnh co giật
Cần cho các enzym trong quá trình trao đổi chất Thúc đẩy sự canxi hoá tạo phosphas canxi
và magie trong xương và răng
Trang 58Khoảng 0,004%; phân bố ở nhiều loại tb
Cấu tạo Hemoglobin, Myoglobin cơ vân
Các sắc tố hô hấp ở mô bào và trong các enzym (catalaz, peroxidaza…)
Cơ thể thiếu Fe sẽ bị thiếu máu (nhất là phụ
Trang 59Có trong tất cả cơ quan, nhiều nhất là gan Thúc đẩy hấp thu và sử dụng sắt tạo Hb
Thiếu đồng trao đổi sắt sẽ bị ảnh hưởng,
sẽ bị thiếu máu và sinh trưởng chậm…
Đồng tham gia cấu tạo nhiều enzym
Tham gia thành phần sắc tố màu đen
(thiếu đồng da bị nhợt, lông mất đen…)
(Cu)
Trang 60Kích thích tạo máu ở tuỷ (thiếu Co sẽ thiếu vit B12 và thiếu máu ác tính, chán ăn, suy nhược…)
(I)
Iot trong cơ thể rất ít, chủ yếu ở tuyến giáp
Tham gia cấu tạo hormon thyroxin
Thiếu Iot: bướu cổ (nhược năng tuyến giáp)…
Trang 61Tác dụng kích thích của nhiều enzym
Trao đổi chất Ca và P trong cấu tạo xương Trẻ em thiếu Mn lượng enzym phophotaza trong máu và xương giảm, ảnh hưởng cốt hoá của xương, biến dạng…
Thiếu Mn có thể gây ra rối loạn thần
kinh, bại liệt, co giật…
Trang 62Kẽm, Selen, Molybden, Flo,
Liti, Stronti, Nhôm, Silic, Chì,
Vanadi, Arsen, Brom
Nhiều nguyên tố…rất ít
Trang 6413 loại sinh tố chính: A, C, D, E, K và 8 sinh tố
thuộc nhóm B - B1 (thiamin), B2 (riboflavin),
B3 (niacin), B5 (pantothenic acid), B6 (pyridoxine), B12 (cobalamin), folacin (acid foli) và biotin.
Nhóm các chất hữu cơ cần thiết
Trang 65CẢM ƠN