1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số khái niệm cơ bản - Tin học

11 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số khái niệm cơ bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

docGiáo án bài 11: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 11_58_1396342541.doc docGiáo án bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 10_58_1396342541.doc docGiáo án bài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 9_58_1396342541.doc docGiáo án bài 8: Truy vấn dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 8_58_1396342541.doc docGiáo án bài 7: Liên kết giữa các bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 7_58_1396342541.doc docGiáo án bài 6: Biểu mẫu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 6_58_1396342541.doc docGiáo án bài 5: Các thao tác cơ bản trên bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 5_58_1396342541.doc docGiáo án bài 4: Cấu trúc bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 4_58_1396342541.doc docGiáo án bài 3: Giới thiệu Microsoft Access - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 3_58_1396342541.doc docGiáo án bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 2_315_1396342575.doc docGiáo án bài 1: Một số khái niệm cơ bản - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 1_315_1396342575.doc

Trang 1

Giáo án Tin học 12 Bài 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

• Nắm được các vấn đề thường được giải quyết trong một bài toán quản lí

và sự cần thiết phải có CSDL; khái niệm CSDL, các mức thể hiện (các mức chi tiết khi mô tả CSDL) và hệ CSDL cùng các đặc trưng của nó

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

• Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

• Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng

III LƯU Ý SƯ PHẠM:

- Cần lưu ý làm rõ cho HS thấy những vấn đề sau:

+ Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học;

+ Việc xử lí thông tin trong các bài toán quản lí có những đặc điểm chung: tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ (sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp thông tin và lập báo cáo)

+ Dù thông tin được quản lí thuộc lĩnh vực nào, vẫn phải thực hiện một số công việc:

• Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lí;

• Cập nhật hồ sơ;

• Khai thác hồ sơ

- Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ bản:

+ Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;

Trang 2

+ Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;

+ Có nhiều người khai thác

- Đối với hệ CSDL chúng ta cấn giải thích rõ cho HS các tính chất của hệ

CSDL cũng như một số ứng dụng cụ thể của CSDL

IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

Ổn định lớp:

Chào thầy cô

Cán bộ lớp báo cáo sỉ số

Chỉnh đốn trang phục

GV: Theo em để quản lí thông tin

về điểm của HS trong một lớp em

nên lập danh sách chứa các cột

nào ?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

Để quản lí chúng ta cần tạo một

bảng gồm các cột như STT, Họ

tên, Ngày sinh, Giới tính Đoàn

viên, Đ,Toán, Đ.Lý, Đ.Hóa,

Đ.Văn, Đ.Tin

GV: Phân tích câu trả lời của HS

1.Bài toán quản lí

Để quản lí HS trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản lí

a Ví dụ: Để quản lí HS ta có thể tạo một bảng như

sau:

S t t

Họ tên

Ng ày sin h

G iớ i tí n h

Đi ểm Vă n

Đi ểm To án

Đi ể m Lí

Điể m Hó a

Đi ể m Vă n

Đi ể m Ti n

1

Ngu yển An

12/

8/9 1

N a m

C 7.8 8.

2 9.2

7

38 5

Trang 3

GV: Em hãy nêu lên các công

việc thường gặp khi quản lí thông

tin của một đối tượng nào đó?

HS: Suy nghĩ trả lời:

GV: Phân tích câu trả lời của HS

GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu

điểm gì so với một dữ liệu lưu

trên giấy?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Vậy theo em thế nào là một

CSDL?

GV: Gợi ý

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Để người sử dụng có thể tạo

CSDL trên máy tính ta phải có

2

Trần Văn Gian g

21/

3/9 0

N a m

K 5.6 6.

7 7.7

7

8

8 3

3

Lê Minh Châu

3/5 /91

N

8

5 8.4

6

7

9 1

4

Doãn Thu Cúc

14/

2/9 0

N

7

0 9.1

6

7

8 6

-5 0

Hồ Minh hải

30/

7/9 1

N a m

C 7.0 6.

6 6,5

6

5

7 8

b.Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó

- Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản lí

- Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồ sơ

- Tìm kiếm

- Sắp xếp

Trang 4

một phần mềm và phần mềm đó

được gọi là hệ QTCSDL

GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL

MS-Microsoft Access mà các em

sẽ được học trong chương trình

12 thì cũng còn rất nhiều

HQTCSDL khác như MySQL,

Oracle, SQL Server DB2, phần

lớn các HQTCSDL nói trên đều

hoạt động tốt trên các hệ điều

hành như Linus, Unix và MaxOS

ngoại trừ SQL Server của

Microsoft chỉ chạy trên hệ điều

hành Windows

GV: Có 3 mức trừu tượng dùng

để mô tả CSDL; mức CSDL vật

lí, mức CSDL khái niệm và mức

khung nhìn

Ví dụ: Mối quan hệ các mức trừu

tượng của CSDL được mô tả như

trên H3 trang 9 SGK

H3 Các mức trừu tượng của

- Thống kê

- Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ

- In ấn

2 Hệ cơ sở dữ liệu

a.Khái niệm

- Khái niệm CSDL:

Một CSDL (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trướng học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, …), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ (như băng từ, đĩa từ,…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

Ví dụ: (Hình 1 – trang 4 SGK)

- Khái niệm HQTCSDL Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)

Trang 5

GV: Để hiểu rõ hơn sự khác biệt

giữa 3 mức trừu tượng hóa nêu

trên ta phân tích thêm về CSDL

lớp sử dụng tính tương tự với các

ngôn ngữ lập trình

- Ở các mức khái niệm, có thể

khai báo hồ sơ dạng bảng là một

mảng 2 chiều, chẳng hạn trong

Pascal:

Var B: array[1 50, 1 10] of

record

Stt: integer;

Hoten: string[15];

Ngaysinh

Gioitinh

Doanvien

Diemtoan

End;

Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL

để chỉ một CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó (Xem hình 3 trang 9 SGK)

Như vậy để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:

+ Cơ sở dữ liệu

+ Hệ QTCSDL;

+ Các thiết bị vậy lý (máy tính, đĩa cứng, mạng, …)

b.Các mức trừu tượng của CSDL

+ Mức vật lí

CSDL vật lí của một CSDL là tập hợp các tệp dữ liệu, tồn tại thường xuyên trong các thiết bị nhớ Ví dụ: CSDL vật lí của CSDL lớp gồm 50 tệp, mỗi tệp lưu dữ liệu thực tế

về một HS trong lớp

Trang 6

- Ở mức vật lí, mảng 2 chiều B

được lưu trữ chẳng hạn trong 50

vùng nhớ liên tục, mỗi vùng lưu

dữ liệu của một hàng gồm 10 giá

trị tương ứng với 10 cột

– Một khung nhìn của mảng B có

thể khai báo là một mảng con của

mảng B ( chẳng hạn không có các

cột về điểm trong B) Mức trừu

tượng của khung nhìn và CSDL

khái niệm ở đây là như nhau, Một

khung nhìn khác có thể khai báo

là một hàm tính tổng điểm môn

Tin học của cả lớp f(i) = ∑ B[i,

10] với i từ 1 đến 50 Khung nhìn

này có mức trừu tượng cao hơn

Ta không chỉ thấy B dưới dạng

vừa có liên hệ vừa tách biệt là

hàm chứ không phải mảng, và ta

chỉ có thể thấy tổng các hàm của

cột 10 mà không thấy bản thân

các hàng đó

GV: Thế nào là cấu trúc của một

 Mức vật lí cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào

+ Mức khái niệm

CSDL khái niệm của một CSDL là sự trừu tượng hóa thế giới thực khi nó gắn với người

sử dụng Ví dụ, thế giới thực là một lớp HS, mỗi HS có một số thông tin được trừu tượng

hó thành CSDL khái niệm của CSDL lớp là một bảng, mỗi cột là một thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với thông tin về một HS  Mức khái niệm cho biết dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDL và giữa các dữ liệu có các mối quan hệ nào

Trang 7

HS: Trả lời câu hỏi thông qua

SGK

GV: Tính toàn vẹn là gì?

GV: gợi ý cho HS về tính toàn

vẹn: Để đảm bảo tính toàn vẹn

trên cột điểm, sao cho điễm nhập

vào theo thang điểm 10, các điểm

môn học phải đặt ràng buộc giá trị

nhập vào >=0 và <=10

GV: Tính nhất quán là gì?

HS:Suy nghĩ, kết hợp SGK để trả

lời câu hỏi

GV: Tính an toàn và bảo mật

thông tin?

GV: Gợi ý cho HS về tính an toàn

và bảo mật thông tin: Bản thân

các em có thể vào mạng để xem

+ Mức khung nhìn

Khung nhìn của một CSDL là một phần của CSDL khái niệm hoặc sự trừu tượng hóa một phần CSDL khái niệm Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một CSDL khái niệm nhưng có thể có nhiều khung nhìn khác nhau

Ví dụ, nếu bỏ bớt một vài cột của CSDL khái niệm lớp phần còn lại là một khung nhìn

 Mức khung nhìn thể hiện phần CSDL mà người dùng cần khai thác

Trang 8

điểm của mình trong CSDL của

nhà trường nhưng hệ thống sẽ

ngăn lại nếu các em cố tình sửa

điểm Hoặc khi điện bị tắt đột

ngột phần mềm bị hỏng thì máy

hoàn toàn có thể khôi phục lại

được dữ liệu

GV: Em hiểu thế nào về tính độc

lập?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Em hiểu thế nào là tính

không dư thừa?

GV: Gợi ý cho HS về tính không

dư thừa Một CSDL đã có cột

Ngày sinh thì không cần có cột

tuổi

c.Các yêu cầu cơ bản của CSDL

- Tính cấu trúc: Dữ liệu trong CSDL được lưu trữ

theo một cấu trúc xác định Ví dụ, CSDL lớp có cấu trúc là bảng 50 dòng, 10 cột Mỗi cột là một thuộc tính và mỗi dòng là một hồ sơ học sinh

- Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu được lưu trữ

trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh

- Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ

liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được bảo đúng đắn

- Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL vẫn

được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được

Trang 9

CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.

-Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục vụ cho

nhiều mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một vài bài toán cụ thể

- Tính không dư thừa: CSDL thường không lưu

trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin

có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dư liệu đã có Sự trùng lặp thông tin vừa lãng phí bộ nhớ để lưu trữ vừa dễ dẫn đến tình trạng không nhất quán thông tin

d Một số ứng dụng

Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,…

- Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí thông tin người học, môn học, kết qủa học tập,…

- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông tin

Trang 10

khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,…

- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng,…

- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,…

- Các giao dịch qua thẻ tín dụng cần quản lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báo cáo tài chính định kỳ (theo ngày, tuần, tháng, quí, năm,…)

- Ngân hàng cần quản lí các tài khoản, khoản vay, các giao dịch hang ngày,…

- Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,…

- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư cho các thẻ gọi trước,…

- Sàn chứng khoán…

- Vui chơi giải trí…

- Và nhiều ứng dụng khác

Trang 11

V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;

- Cho bài tập về nhà

Ngày đăng: 03/07/2014, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gồm các cột như STT, Họ - Một số khái niệm cơ bản - Tin học
Bảng g ồm các cột như STT, Họ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w