Chương 1: Chức năng và cấu trúc của phân tử sinh học Chương 2: Cấu trúc và chức năng tế bào Chương 3: Trao đổi chất qua màng Chương 4: Enzyme và vitamin Chương 5: Năng lượng và sự biến dưỡng tế bào Chương 6: Hormone Chương 7: Sự truyền tín hiệu và tương tác tế bào Chương 8: Dinh dưỡng, sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật Chương 9: Hóa sinh miễn dịch Chương 10: Nhiễm sắc thể và sự phân bào Chương 11: Hệ gen, sao chép và phiên mã Chương 12: Dịch mã và điều hòa biểu hiện gen Chương 13: Các kỹ thuật sinh học phân tử thông dụng Chương 14: Ứng dụng của SHPT trong một số lĩnh vực
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
SINH HỌC
CƠ SỞ
TS Quách Ngô Diễm Phương
(qndphuong@hcmus.edu.vn)
Chương 1: Chức năng và cấu trúc của phân tử sinh học
Chương 2: Cấu trúc và chức năng tế bào
Chương 3: Trao đổi chất qua màng
Chương 4: Enzyme và vitamin
Chương 5: Năng lượng và sự biến dưỡng tế bào
Chương 6: Hormone
Chương 7: Sự truyền tín hiệu và tương tác tế bào
Chương 8: Dinh dưỡng, sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật
Chương 9: Hóa sinh miễn dịch
Chương 10: Nhiễm sắc thể và sự phân bào
Chương 11: Hệ gen, sao chép và phiên mã
Chương 12: Dịch mã và điều hòa biểu hiện gen
Chương 13: Các kỹ thuật sinh học phân tử thông dụng
Chương 14: Ứng dụng của SHPT trong một số lĩnh vực
NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 2PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
- Hình thức thi: Trắc nghiệm
- Thi giữa kỳ: 30%
- Thi cuối kỳ: 70%
- Không sử dụng tài liệu lúc thi
- Các bài kiểm tra trong lớp, phát biểu và trả lời câu
hỏi, … sẽ được điểm cộng vào điểm bài thi giữa kỳ
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1)Campbell biology /Jane B Reece [and five
others].—Tenth edition/ Pearson Education
2)Sinh học đại cương/ Phạm Thành Hổ/ Tủ sách
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
3)Sinh học tế bào/ Bùi Trang Việt/ Nhà xuất bản đại
học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
4)Sinh học phân tử/ Hồ Huỳnh Thùy Dương/ Nhà
xuất bản giáo dục
MỞ ĐẦU
Trang 5TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG
2/ Tế bào được phân loại như thế nào?
Có bao nhiêu nhóm tế bào?
Các bào quan, thành phần tế bào được cấu tạo từ những thành
Prokaryote
Sinh vật đa bàoEukaryoteTất cả thành phần tế bào được tạo từ 4 nhóm phân tử sinh
học chính: carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid
Trang 6và đạiphân tửsinh học
là gì?
ĐẠI PHÂN TỬ VÀ PHÂN TỬ
Đại phân tử sinh học (Macromolecule) là những
phân tử lớn được cấu tạo từ hàng nghìn phân tử nối
với nhau qua cầu nối cộng hóa trị
Đại phân tử sinh học là polymer, được cấu trúc từ
các monomer tương tự nhau – các phân tử cấu trúc
nên đại phân tử.
3 trong số 4 nhóm phân tử sinh học của thế giới
sống là polymer: carbohydrate, protein và nucleic acid
Trang 7THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Những nguồn dinh dưỡng chính cần thiết cho sự phát
triển của cơ thể?
Phản ứng tổng hợp và phân hủy của các polymer khác hay giống nhau?
Monomer
Polymer
Phân cắt Tổng hợp
Đối với cơ thể:
Đối với tế bào:
Trang 8TỔNG HỢP VÀ PHÂN HỦY POLYMER
Monomer
Polymer
Thủy phân (hydrolysis)
Khử nước
(dehydration)
Các nhóm polymer khác nhau về bản chất các
monomer cấu tạo nên chúng, nhưng cơ chế hóa học
tổng hợp và phân hủy polymer của tế bào là giống nhau
cho mọi nhóm.
PHẢN ỨNG KHỬ NƯỚC
(a) Phản ứng khử nước có vai trò trong sự tổng hợp polymer.
Phản ứng khử nước xảy ra khi 2 monomer liên kết với nhau
thông qua sự phóng thích 1 phân tử nước
Trang 9PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
(b) Phản ứng thủy phân: bẻ gãy các polymer
Polymer được phân cắt thành monomer thông qua phản
ứng thủy phân (hydrolysis)
Trang 10SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC POLYMER
Sự sắp xếp các monomer đã tạo nên tính da dạng
cho các polymer: các polymer chỉ được cấu trúc nên
từ khoảng 40 – 50 loại monomer phổ biến và một số
monomer hiếm gặp, nhưng chúng được sắp xếp theo
Trang 11Đường (đơn và oligo) là Carbohydrate đơn giản:
Đường đơn – một phân tử đường
Đường oligo – 2 đến 10 phân tử đường liên kết với nhau
bởi liên kết cộng hóa trị
Polymer của đường là Carbohydrate phân tử lớn: đường đa
( > 100 đơn vị)
POLYMER CỦA ĐƯỜNG (POLYSACCHARIDE) ĐƯỜNG OLIGO
Trang 12CARBOHYDRATE ĐƠN GIẢN
ĐƯỜNG ĐƠN: Monosaccharide
Mono- = đơn lẻ ; -saccharide = đường
CARBOHYDRATE ĐƠN GIẢN
Aldoses (Aldehyde ) Ketoses (Ketone )
Glyceraldehyde
Trioses: 3-carbon sugars (C 3 H 6 O 3 )
Dihydroxyacetone Pentoses: 5-carbon sugars (C 5 H 10 O 5 )
Hexoses: 6-carbon sugars (C 6 H 12 O 6 )
Ribose Ribulose
Glucose Galactose Fructose
• Monosaccharides có các nhóm
hydroxyl (-OH) và một nhómcarbonyl (CO); với công thứcchung là (CH2O)n
• Glucose (C6H12O6) là đườngđơn phổ biến nhất
• Đường đơn được phân loại dựavào:
– Vị trí của nhóm carbonyl +nhóm aldolse/aldehyde+ nhóm ketose/ketone– Số carbon trên sườn carbone– Sự sắp xếp các nguyên tử(đồng phân)
Trang 13Aldose (Aldehyde Sugar) Ketose (Ketone Sugar)
Trang 14Aldose (Aldehyde Sugar) Ketose (Ketone Sugar)
Hexoses: 6-carbon sugars (C 6 H 12 O 6 )
Glucose Galactose Fructose
Cùng chung công thức (C 6 H 12 O 6 ) nhưng do sự sắp xếp của các nguyên tử khác nhau , nên
các đồng phân glucose, galactose và fructose có cấu trúc 3 chiều khác nhau
DẠNG THẲNG VÀ DẠNG VÒNG CỦA ĐƯỜNG
(a)Cân bằng hóa học giữa dạng thẳng và vòng của đường
Để tạo dạng vòng, C1 nối với O liên kết với C5
4
3 2
2 3 4 5 6
pyranose hoặc furanose
Trang 15ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ α VÀ β CỦA ĐƯỜNG
1
Carbon của vòng mang bốn nhóm khác nhau, trở thành
một trung tâm không đối xứng mới, và do đó tạo nên
kiểu đồng phân lập thể mới (diastereomer – đồng phân
đôi) gọi là anomer (chỉ khác nhau về dạng không gian ở
vị trí C-1).
CHỨC NĂNG CỦA ĐƯỜNG ĐƠN
-Tế bào dùng làm nhiên liệu cho hô hấp tế bào (đặc biệt là
glucose) nhằm cung cấp năng lượng, hay vật liệu ban đầu
cho các con đường sinh tổng hợp khác.
- Nếu tế bào không cần dùng đường đơn, nó sẽ đi vào con
đường hình thành đường đôi hay đường đa
Trang 16ĐƯỜNG OLIGOchứa từ 2 đến 10 gốc đường mono, dạng phổ biến nhất là disaccharide
CARBOHYDRATE ĐƠN GIẢN
ĐƯỜNG ĐÔI: Disaccharide
Di- = đôi ; -saccharide = đường
Trang 17MỘT SỐ ĐƯỜNG ĐƠN VÀ ĐƯỜNG OLIGO LÀ
ĐƯỜNG KHỬ
Glucose và những đường khác có khả năng khử Cu2+
được gọi là đường khử
MỘT VÀI ĐƯỜNG ĐÔI PHỔ BIẾN
Glc( a 1 → 2 b )Fru
Cấu hình của carbon bất đối
Các carbon tham gia vào liên kết glycosidic
Đường khử
Trang 18MỘT VÀI ĐƯỜNG ĐÔI PHỔ BIẾN
Sucrose (đường mía hay đường ăn) là đisaccharide có
số lượng lớn nhất.
Sucrose tồn tại với hàm
lượng không lớn lắm trong
các mô có chứa chlorophyll
Trang 19CARBOHYDRATE PHÂN TỬ LỚN
ĐƯỜNG ĐA: Polysaccharide
Poly- = nhiều (đa) ; -saccharide = đường
Polysaccharide là các polymer có vài trăm đến vài
nghìn monosaccharide, được liên kết với nhau bằng liên
kết glycosidic Cấu trúc và chức năng của
polysaccharide được xác định bởi đường đơn và vị trí
của cầu nối glycosidic
Hai chức năng chính của Polysaccharide:
Chất dự trữ: tinh bột ở thực vật
glycogen ở động vật
Cấu trúc: cellulose ở vách tế bào thực vật
chitin tạo nên vỏ ngoài của các loài
chân đốt (ve sầu)
Trang 21Vì sao tinh bột có dạng xoắn còn cellulose có dạng thẳng?
Tinh bột: liên kết 1-4 của các
Trang 22SỰ PHÂN BỐ CARBOHYDRATE TRONG SINH VẬT
Ở thực vật: carbohydrate tập trung ở thành tế bào, mô
nâng đỡ, mô dự trữ Hàm lượng carbohydrate thay đổi
nhiều tùy loài, tùy giai đoạn sinh trưởng và phát triển
của thực vật.
Ở động vật và người: carbohydrate tập trung chủ yếu ở
gan Trong máu của một cơ thể bình thường thì hàm
lượng carbohydrate là một hằng số
Thực vật xanh có khả năng sử dụng ánh sáng Mặt Trời
để tổng hợp carbohydrate từ CO2 và H2O Động vật và
người không có khả năng này, vì vậy thực vật là nguồn
dinh dưỡng thiết yếu của động vật và người.
Trang 23TÓM TẮT MỘT SỐ VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA
CARBOHYDRATE
Cung cấp năng lượng cho cơ thể (dự trữ):
carbohydrate đảm bảo 60% năng lượng cho các quá
trình sống.
Vai trò cấu trúc (và bảo vệ): cellulose, peptidoglycan,
pentose, … tham gia cấu trúc bên trong cơ thể sống hoặc
tạo lớp phủ bảo vệ bên ngoài cơ thể
Bảo đảm tương tác đặc hiệu trong tế bào:
carbohydrate trên màng tế bào hồng cầu hay ở thành tế
bào của một số vi sinh vật, …
LIPID
Trang 24LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
Lipid là một nhóm phân tử sinh học lớn, nhưng không phải
là polymer
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA LIPID
Lipid có tính kỵ nước: khả năng hòa tan kém (không tan
trong nước)
Lipid có nhiều loại (do khác nhau về hình dạng và chức
năng), trong đó chất béo (mỡ), phospholipid và steroid là
những lipid quan trọng về mặt sinh học
Lipid thường chứa các phân tử acid béo (acid carboxylic có
đuôi carbon dài từ 4 đến 36C) hoặc vòng steroid
Lipid giữ vai trò trong dự trữ năng lượng và cấu trúc
màng, bên cạnh vai trò là cofactor của enzyme, sắc tố hấp
thu ánh sáng, hormone và phân tử truyền tín hiệu.
LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
CHẤT BÉO (MỠ)
Trang 25LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
CHẤT BÉO NO VÀ KHÔNG NO
Bơ là chất
béo no Dầu oliu là chất béo không no
LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
CHẤT BÉO: TÁC HẠI VÀ Ý NGHĨA SINH HỌC
TÁC HẠI: khẩu phần ăn giàu chất béo no là một trong
những nguyên nhân gây ra bệnh xơ vữa động mạch.
Ý NGHĨA SINH HỌC:
- Dự trữ năng lượng: 1gam chất béo dự trữ năng lượng
nhiều gấp 2 lần 1gam polysaccharide.
- Giảm trọng lượng chất dự trữ cho sinh vật di động.
- Bao bọc để bảo vệ cơ quan (như thận) và cách nhiệt cho
cơ thể (đặc biệt dày ở cá voi, hải cẩu, các động vật biển)
Trang 26LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
Trang 27BỐN NHÓM PHOSPHOLIPID CHÍNH CỦA MÀNG
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Phospholipid chính ở màng tế bào động vật là
phosphoglyceride.
phosphatidylethanolamine phosphatidylserine phosphatidylcholine sphingomyelin sphingosine
LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
STEROID
Steroid là lipid được đặc trưng bởi 4 vòng carbon hợp lại
Các hormon sinh dục ở động vật, cholesterol ở màng tế
bào động vật là các steroid.
Trang 28LIPID – NHÓM PHÂN TỬ KỴ NƯỚC ĐA DẠNG
Trang 29Amino acid
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
Protein chiếm hơn 50% trọng lượng khô của hầu hết các tế bào.
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
ENZYME XÚC TÁC
Chức năng: tăng vận tốc (có chọn lọc) phản ứng hóa học
Ví dụ: Các enzyme tiêu hóa làm xúc tác quá trình thủy
phân polymer trong thức ăn
Trang 30PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
DỰ TRỮ
Chức năng: dự trữ amino acid
Ví dụ: Ovalbumin là protein lòng trắng trứng, được dùng
như là nguồn amino acid để phát triển phôi Casein (protein
sữa) là nguồn amino acid chính cho động vật có vú còn non.
Thực vật dự trữ protein trong hạt.
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
HORMONE
Chức năng: điều hòa các hoạt động của cơ thể
Ví dụ: Insulin, hormon do tiến tụy tiết ra, giúp điều hòa
nồng độ đường trong máu ở động vật có xương sống
Trang 31PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
CO CƠ VÀ VẬN ĐỘNG
Chức năng: vận động
Ví dụ: Actin và myosin chịu trách nhiệm co cơ Các protein
khác chịu trách nhiệm tạo chuyển động gợn sóng của lông
roi và lông rung.
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
BẢO VỆ
Chức năng: bảo vệ chống bệnh tật
Ví dụ: các kháng thể chống lại vi khuẩn và virus
Trang 32PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
VẬN CHUYỂN
Chức năng: vận chuyển các chất khác
Ví dụ: Hemoglobin, protein chứa sắt của máu động vật có
vú, vận chuyển oxy từ phổi đến các thành phần khác trong
cơ thể Các protein màng vận chuyển các phân tử qua màng
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
THỤ THỂ
Chức năng: đáp ứng của tế bào với các kích thích hóa học
Ví dụ: các thụ thể ở màng tế bào thần kinh phát hiện các
tín hiệu hóa học do các tế bào thần kinh khác giải phóng ra
Trang 33PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
CẤU TRÚC
Chức năng: nâng đỡ
Ví dụ: côn trùng và nhện dùng các sợi tơ để làm kén và
mạng Collagen và eslatin làm khung sợi trong các mô liên
kết của động vật Keratin là protein ở tóc, móng, lông và các
phần phụ trên da
CÁC CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TRÚC PROTEIN
Trang 34PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
Amino acid là monomer cấu trúc nên chuỗi polypeptide
Một hay nhiều chuỗi polypeptide cấu trúc nên protein.
AMINO ACID
Amino acid là phân tử hữu cơ với
nhóm carboxyl, nhóm amino và nhóm bên R Ba nhóm này tạo cầu nối cộng hóa trị với C trung tâm
Nhóm R là phần thay đổi, quyết định tính chất riêng của mỗi amino acid.
Chia thành 3 nhóm amino acid
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
Không phân cực, kỵ nước
Phân cực, ưa nước
Tích điện, ưa nước
Trang 35PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
LIÊN KẾT PEPTIDE GIỮA CÁC AMINO ACID
Liên kết peptide là liên kết cộng hóa trị giữa nhóm carboxyl của amino acid này với nhóm amin của amino acid kia.
Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần tạo một chuỗi dài (polymer) gọi là chuỗi polypeptide có 1 đầu amin (đầu N) và 1 đầu carboxyl (đầu C)
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
CÁC BẬC CẤU TRÚC CỦA PROTEIN
Protein xoắn α: α-keratin ở tóc Protein phiến/nếp gấp β : protein tơ nhện
Trang 36Synthesis of mRNA
mRNA DNA
NUCLEUS
CYTOPLASM mRNA
Ribosome
Amino acids Polypeptide
Movement of mRNA into cytoplasm Synthesis
PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
CÁC BẬC CẤU TRÚC CỦA PROTEIN
Cấu trúc bậc 3 của protein
thường có dạng hình cầu hoặc
Cấu trúc bậc 4 có từ 2 chuỗipolypeptide (bậc 3) trở lên
Trang 37PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
Trang 38PROTEIN – ĐẠI PHÂN TỬ NHIỀU CHỨC NĂNG
Secondary structure
Tertiary structure
Quaternary structure
Transthyretin protein
BẤT THƯỜNG TRONG CẤU TRÚC PROTEIN
CÓ THỂ GÂY RA BỆNH LÝ
Các protein Hemoglobin không liên kết với nhau, mỗi phân tử mang một oxygen
Các protein Hemoglobin liên kết với nhau và tinh thể hóa thành sợi, khả năng mang oxygen giảm mạnh
Trang 39NUCLEIC ACID
NUCLEIC ACID
Nucleic acid là polymer của nucleotide (polynucleotide)
Có 2 loại nucleic acid là d eoxyribo n ucleic a cid (DNA)
và r ibo n ucleic a cid (RNA)
Nucleic acid lưu giữ
và truyền đạt thông
tin di truyền.
Trang 40NUCLEIC ACID
Nucleic acid (polynucleotide)
được cấu trúc từ các monomer
là nucleotide
NUCLEIC ACID
LIÊN KẾT Phosphodiester LÀ CẦU NỐI CỦA CÁC NUCLEOTIDE
Trang 41Hai chuỗi liên kết với nhau
tắc bổ sung (A=T, G ≡C)
Trang 42SỰ BẮT CẶP BỔ SUNG CỦA CÁC BASE NITƠ
TRONG NUCLEOTIDE Ở SỢI DNA MẠCH ĐÔI
3 loại RNA chính:
mRNA, tRNA, rRNA
Trang 43Figure 5.25-1
Synthesis of
mRNA
mRNA DNA
NUCLEUS
CYTOPLASM mRNA
Trang 44Figure 5.25-3
Synthesis of
mRNA
mRNA DNA
NUCLEUS
CYTOPLASM mRNA
Ribosome
Amino acids Polypeptide