Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.Nội dung:I. Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.II. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.III. Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.IV. Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trang 1Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
GVHD: Nguyễn Phúc Hậu Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Trang 2Thành viên nhóm 7:
Trần Văn Phước Trần Công Thành
Hồ Chí Linh
Đỗ Huỳnh Hương Phan Nguyễn Hữu Duy
Huỳnh Đình Khánh
Trang 3Nội Dung
I Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
II Thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất III Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
IV Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trang 4I Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
Trang 5Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai ngày 26/11/ 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về việc quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường,
hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Trang 6Đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
Trang 7Hợp đồng thế chấp
Trang 8Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 9Giấy Ủy Quyền
Trang 10- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)
Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Thời gian giải quyết
Trang 11Lệ phí: 60.000đồng/trường hợp đối với đất ở (không thu đối
với đất nông nghiệp trong tỉnh)
Trang 12Quy trình đăng ký thế chấp, bảo lãnh QSDĐ.
Người sử dụng đất
Nộp hồ sơ tại VP ĐK QSDĐ huyện, thị xã
Nhận kết quả tại VP ĐK QSDĐ huyện, thị xã
CMND để đối chiếuPhiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày gặp lại
Trả kết quả
Phiếu nhận hồ sơ, CMND; Giấy ủy quyền ( nếu nhận hộ)
Kiểm tra phiếu nhận hồ sơ, CMND,
viết phiếu thu lệ phí
Trang 13II Thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
1 Hồ sơ bao gồm:
- Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp (01 bản chính);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);
- trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp (01 bản chính);
- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Trang 14Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trang 15Đơn xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh QSDĐ
Trang 16Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 17Giấy Ủy Quyền
Trang 18Thời hạn giải quyết:
- Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo.
- Trường hợp hồ sơ phức tạp cần xác minh thì thời gian giải quyết không quá
03 ngày.
Thời gian giải quyết
Trang 19Lệ phí: 20.000đ
Trang 20Quy trình đăng ký thế chấp, bảo lãnh QSDĐ.
Người sử dụng đất
Nộp hồ sơ tại UBND huyện, thị xã, thành phố
Nhận kết quả tại UBND huyện, thị xã, thành phố
Chuẩn bị hồ sơPhiếu hẹn ngày trả kết quả
Trả giấy QSDĐ đã xóa
Nộp lại phiếu hẹn
Kiểm tra việc hoàn thành trả nợ Nếu đủ
điều kiện thì thực hiện, ngược lại phải trả
lời bằng văn bản và trả lại
Trang 21III Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 23,
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.
- Để đảm bảo việc góp vốn thành công ngoài những yêu cầu về điều kiện nêu ở trên, thì quyền sử dụng đất đó còn phải phù hợp với quy hoạch của tỉnh, thành phố; có kế hoạch sử dụng đất đúng, hợp lý và người có quyền sử dụng đất đó đã thực hiện đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
1.1 Hồ sơ
Trang 22Hợp đồng góp vốn
Trang 23Hợp đồng góp vốn
Trang 24Hợp đồng góp vốn
Trang 251.2 Thời gian
Thời hạn để cơ quan xử lý thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ
sơ hợp lệ.
Trang 26Người sử dụng 1.3.Trình tự
UBND cấp huyện Nộp hồ sơ
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Phòng Tài Nguyên-môi trường
Xem xét và
chuyển
Thụ lý hồ sơ và
Trang 271.4 Tài chính
50.000 đồng
Trang 28IV QUY TRÌNH XÓA ĐĂNG KÝ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất , 01 bản chính và
02 bản sao có chứng thực (bản sao photo phải đúng tỷ lệ 100% từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính không phóng to hay thu nhỏ).
Trang 29 Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
Lệ phí: Phí thẩm định
Khu vực đô thị:
Nhóm đất Phi Nông Nghiệp đồng/m2, giá 900, tối thiểu 90.000, tối đa 2.000.000
Nhóm đất Nông Nghiệp đồng/m2, giá 300, tối thiểu 90.000, tối đa 2.000.000
Khu vực nông thôn:
Nhóm đất Phi Nông Nghiệp đồng/m2, giá 600, thiểu 60.000, tối đa 1.000.000
Nhóm đất Nông Nghiệp đồng/m2, giá 200, thiểu 60.000, tối đa 1.000.000
Trang 30 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Hợp đồng chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời gian thụ lý hồ sơ không phát sinh tranh chấp, không có đơn ngăn chặn của UBND phường,
xã, thị trấn, Tòa án, Thi hành án…
Vị trí đất chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Trang 312 Quy Trình Xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất
Người sử dụng đất
Nhận hồ sơ tại UBND huyện, thị xã, thành phố
Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở
UBND
Chuẩn Bị Hồ Sơ Tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn
ngày đến nhận Thông báo nộp thuế.
nhận kết quả Nộp lệ phí
Phiếu thu l phí; yêu cầu người nh n kết ê ậ
quả n p tền và ký tên vào Sổ cấp giấy, ộ
trao kết quả cho người nhận
Trả kết quả
Trang 351 Năm 1965, tôi theo trường Công nghiệp 3 đi sơ tán lên Vĩnh Phúc và được phân nhà ở khu tập thể nói trên Năm 1994, tôi được trường thanh lý ngôi nhà cấp bốn đang ở và được xã sở tại bán cho 100m2 đất (đã nộp tền, giấy cấp đất do chủ tịch UBND xã ký) Theo luật đất đai, tôi có thể làm được GCNQSDĐ hay không? Nếu phải trả tền đất thì theo giá nào, do ai quy định? Thời gian sử dụng đất được tính từ năm 1965 khi đến sơ tán hay năm 1976 khi trường được Nhà nước cấp đất chính thức?
Trả lời:
Được cấp giấy không phải đóng tền
Mục 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai như sau:
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất
Bài tập tình huống
Trang 362 Tháng 5/2010, tôi mua một mảnh đất, giấy tờ dạng viết tay, tức là có ký nhận của chủ mảnh đất cũ, không nộp thuế và không có xác nhận của cấp chính quyền có thẩm quyền Vậy mảnh đất đó có hợp pháp hay không?
Trả lời:
Mảnh đất đó không hợp pháp Căn cứ vào điểm a, khoản 3 điều 167 Luật Đất Đai 2013 quy định.
Trang 373 Tôi có mua một lô đất tại khu đô thị mới, nhưng để tiện cho việc thế chấp được dễ dàng nên tôi không muốn để vợ cùng đứng tên trên GCNQSDĐ vì hiện tại vợ tôi đang ở dưới quê và chúng tôi đã ly thân Xin hỏi liệu tôi có được đứng tên một mình hay không và thủ tục như thế nào?
Được đứng tên
Tại điểm a, khoản 3, Điều 43 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (thi hành Luật Đất đai 2003): phải có sự thỏa thuận của vợ và chồng và có chữ ký của UBND xã, phường, thị trấn
Trang 38CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
THEO DÕI BÀI BÁO CÁO CỦA NHÓM