Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã gồm: bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính, sổ địa chính, sổ mục k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
- TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012 -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
TRẦN MỘNG KHANH
“CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 9 - TP.HỒ CHÍ MINH ”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh)
Ký tên:………
- Tháng 7 năm
Trang 32012-Đầu tiên con xin gửi đến bố mẹ lời biết ơn thành kính, cảm ơn
bố mẹ đã nuôi dưỡng và giành cho con những điều kiện thuận lợi nhất để con được học tập và cố gắng mới có được hôm nay
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Văn Tân trong suốt thời gian qua đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để em hoàn thành báo cáo
Trong năm học vừa qua, dưới sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô cùng sự giúp đỡ của ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm bản thân em cùng toàn thể các bạn trong khoa đã nhận được trọn vẹn kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt Qua đây em xin gửi lời biết ơn đến toàn thể các Thầy, các Cô trong Khoa Quản Lý Đất Đai
& Bất Động Sản, xin gửi đến các Thầy, các Cô lời chúc sức khỏe và hạnh phúc
Để hoàn thành được bài luận văn em xin cảm ơn các anh chị cán bộ địa phương nơi em thực tập đã tận tình giúp đỡ để luận văn được hoàn thành đúng thời hạn
Xin chân thành gửi lời cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại UBND quận 9, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSDĐ đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để đề tài nghiên cứu được tiến hành trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn hẹp do đó báo cáo khó tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Những kiến thức quý báu mà thầy cô
sẻ chia là tiền đề để cho em trong thời gian công tác tiếp theo
Đại học Nông Lâm TP.HCM , tháng 08 năm 2012
Trần Mộng Khanh
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện:Trần Mộng Khanh; Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động
Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài: “Chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn Quận 9- Tp.Hồ Chí Minh.” Giáo viên hướng dẫn:TS Nguyễn Văn Tân, Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động
Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nguồn lao động dồi dào từ các tỉnh thành khác đến làm cho nhu cầu SDĐ tăng nhanh Đặc biệt là địa bàn Quận 9 - nơi đang có tốc
độ đô thị hóa rất cao, nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông Thành phố, có lợi thế giao thông với xa lộ Hà Nội, sông Đồng Nai và các xa lộ lớn dự kiến mở nối với các tỉnh xung quanh Khi đất đai được thừa nhận là có giá trị thì làm cho các biến động quyền sử dụng đất trở nên sôi động và có nhiều diễn biến phức tạp Vì thế, đã gây nên những điều bất cập dẫn đến đất đai tập trung vào một số người sử dụng không hiệu quả Chính những thực trạng trên tạo ra những khó khăn trong việc Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 9
Để hạn chế việc sử dụng đất bất hợp pháp, đồng thời sử dụng nguồn tài nguyên một cách có hiệu quả, đòi hỏi Nhà nước phải tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn Nhà nước không chỉ quản lý về mặt chất lượng mà còn phải quản lý chặt chẽ về mặt số lượng, quan tâm đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng và mọi biến động diễn ra trên địa bàn Trên cơ sở đó đề tài thực hiện nhằm đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng và kịp thời với hiện trạng sử dụng đất, làm tài liệu cho công tác quản lý đất đai, tạo điều kiện cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất, làm cơ sở quản lý, phân bố sử dụng đất hợp pháp, hiệu quả
Quận 9 với tổng diện tích tự nhiên là 11.389,63 ha.Trong đó: diện tích đất nông nghiệp 4.150,77 ha; diện tích đất phi nông nghiệp 7.196,64 ha; diện tích đất chưa sử dụng 42,22 ha.Tình hình biến động trên địa bàn diễn ra khá phổ biến và phức tạp
Qua kết quả phân tích, tổng hợp, thống kê các tài liệu, số liệu thu thập về tình hình biến động đất đai trên địa bàn Quận 9 Thể hiện được thực trạng quản lý các biến động của Quận bao gồm 21.248 hồ sơ chuyển quyền SDĐ; 7.186 hồ sơ chuyển mục đích SDĐ; 1.773 hồ sơ cấp đổi, cấp lại GCN; 28.358 hồ sơ thế chấp QSDĐ
Đưa những đề xuất hướng giải quyết trong công tác quản lý góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động chuyển nhượng, chuyển mục đích, thế chấp, thừa
kế, chuyển đổi… quyền sử dụng đất đất trên địa bàn Quận 9 ngày càng tốt hơn
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 14
I.1.2 Cơ sở pháp lý 15
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 16
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 16
I.2.1 Lịch sử hình thành Quận 9 17
I.2.2.Điều kiện tự nhiên 12
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 28
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 28
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
II.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên –tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 29
II.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận 30
II.2.1 Tình hình quản lý đất đai 30
II.2.2 Công tác quản lý đất đai theo ranh giới hành chính 31
II.2.3 Công tác lập bản đồ địa chính 31
II.2.4 Công tác đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 32
II.2.5 Công tác lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất 33
II.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 33
II.2.7 Công tác giải quyết Tranh chấp, Khiếu nại về đất đai 33
II.2.8 Công tác xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 34
II.2.9 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính 35
Trang 6II.3 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Quận 9 35
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 35
II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, quản lý 48
II.4 Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính ban đầu 50
II.5 Tình hình biến động đất đai do thực hiện các quyền 52
II.6 Tình hình biến động diện tích đất đai từ năm 2005 đến năm 2011 54
II.6.1 Tình hình biến động diện tích đất đai giai đoạn từ năm 2005-2010 54
II.6.2 Tình hình biến động diện tích đất đai giai đoạn từ năm 2005-2011 58
II.6.3 Tình hình biến động diện tích đất đai giai đoạn từ năm 2010-2011 59
II.7 Công tác chỉnh lý biến động đất đai 56
II.7.1 Trình tự thủ tục đăng ký biến động đất đai 56
II.7.2 Chỉnh lý biến động đất đai trên BĐĐC 64
II.7.3 Phương pháp chỉnh lý biến động đất đai vào BĐĐC 71
II.7.4 Công tác chỉnh lý biến động trong phòng 72
II.7.3 Phương pháp chỉnh lý biến động đất đai vào BĐĐC 71
PHẦN III : KẾT LUẬN& KIẾN NGHỊ 76
IV.1 Kết luận 76
IV.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
UBND: Ủy ban nhân dân
TNHTHS: Tiếp nhận hoàn trả hổ sơ
TĐB: Tổ đăng bộ
VPĐK: Văn phòng đăng ký
Trang 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích Quận theo đơn vị hành chính 18
Bảng 2: Một số chỉ tiêu khí hậu địa phương 19
Bảng 3 Tài nguyên đất Quận 9 20
Bảng 4: Doanh thu ngành công nghiệp 22
Bảng 5: Doanh thu ngành thương mại dịch vụ 23
Bảng 6: Giá trị sản xuất hàng nông nghiệp, thủy sản 24
Bảng 7: Hiện trạng dân số, mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2010 25
Bảng 8: Hiện trạng về trường lớp trên địa bàn Quận 9 27
Bảng 9: Diện tích Quận theo đơn vị hành chính 31
Bảng 10: Kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới 32
Bảng 11: Thống kê các vụ tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo qua các năm 34
Bảng 12: Thống kê sổ địa chính theo LĐĐ 2003 35
Bảng 13: Thống kê sổ địa chính theo Nghị Định 88 35
Bảng 14:Thống kê diện tích đất theo mục đích sử dụng và theo đơn vị hành chính 36
Bảng 15: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính 2011 36
Bảng16: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 37
Bảng 17: Phân bố đất sản xuất nông nghiệp theo đơn vị hành chính 39
Bảng 18: Phân bố đất trông cây hàng năm theo mục đích sử dụng và theo đơn vị hành chính 40
Bảng 19: Phân bố đất trồng cây lâu năm theo đơn vị hành chính 41
Bảng 20: Phân bố đất nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính 42
Bảng 21: Phân bố diện tích đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính 43
Bảng 22: Phân bố diện tích đất ở theo đơn vị hành chính 44
Bảng 23: Phân bố đất chuyên dùng theo mục đích sử dụng và theo đơn vị hành chính 45
Bảng 24: Phân bố đất sông suối và mặt nước chuyên dùng theo đơn vị hành chánh 46
Bảng 25: Phân bố diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng theo đơn vị hành chính 47
Bảng 26: Phân bố diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa theo đơn vị hành chính 48
Bảng 27 : Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, quản lý 48
Bảng 28 : Thống kê số lượng hồ sơ biến động đất đai từ 2006-2011 52
Bảng 29: Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 2006 đến năm 2011 53
Bảng 30:Biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 54
Bảng 31: Biến động mục đích sử dụng đất từ năm 2005-2011 58
Bảng 32: Biến động mục đích sử dụng đất 2010-2011 59
Bảng 33: Kết quả chỉnh lý biến động theo từng trường hợp 75
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 01:Giá trị sản xuất kinh tế 22
Biểu đồ 02: Cơ cấu theo mục đích SDĐ năm 2011 37
Biểu đồ 03: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 38
Biểu đồ 04: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 2011 44
Biểu đồ 05: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, quản lý 49
Biểu đồ 06: Biến động mục đích sử dụng đất đai giai đoạn 2005-2010 55
Biểu đồ 07: Biến động mục đích sử dụng đất từ năm 2005-2011 58
Biểu đồ 08: Biến động mục đích sử dụng đất 2010-2011 60
Hình 1 : Sơ đồ trình tự thủ tục đăng ký biến động 6
Trang 11Trang 1
MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt sự phát triển
nhiều mặt, đất đai trở thành một trong những động lực hết sức quan trọng trong sự phát triển
ấy Song song đó, tình hình sử dụng đất đai có những biến động rất lớn, đặc biệt là do sự tác
động của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, thêm vào đó là quá trình điều
chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị diễn ra hết sức mạnh mẽ đặc biệt là ở những vùng ngoại
thành
Với sự liên quan hầu hết tới các lĩnh vực KT – XH, nên tình hình sử dụng đất đai có
rất nhiều biến động xảy ra Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình biến động đất đai
diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát được Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công
tác quản lý Nhà nước về đất đai trong cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng Để
quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng
thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính và
hệ thống hồ sơ địa chính Bất kỳ mọi biến động nào đều phải thực hiện theo trình tự thủ tục
và phải đăng ký cập nhật những thay đổi để từ đó làm cơ sở bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ
hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch định chính sách và
phát triển Vì vậy công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ
cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai ở cấp
mình quản lý, nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai
ngày càng chuẩn xác hơn Vì đây là công tác trọng tâm của ngành Quản lý
Trong khi đó, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hiện nay trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh gặp nhiều khó khăn bất cập do nhiều nguyên nhân khách quan Vấn
đề đặt ra hiện nay làm cách nào để thực hiện công việc trên một cách hiệu quả, nhằm củng cố
lại công tác quản lý đất đai và giải quyết những hồ sơ tồn động trong nhiều năm, đồng thời
tạo thuận lợi cho quá trình quản lý, lưu trữ hồ sơ và hệ thống sổ bộ địa chính, bởi nếu không
cập nhật biến động kịp thời thì hồ sơ và hệ thống sổ bộ địa chính thiết lập trong thời gian đầu
sẽ lạc hậu và không còn phù hợp với thực tế
Xuất phát từ tình hình trên, được sự giúp đỡ của Phòng Tài Nguyên-Môi Trường và sự
hướng dẫn của TS.Nguyễn Văn Tân, em xin thực hiện đề tài: “Chỉnh lý biến động đất đai trên
địa bàn Quận 9 - Tp Hồ Chí Minh.”
Trang 12Trang 2
II Mục tiêu nghiên cứu
Chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận 9
Phương pháp cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Đề xuất các giải pháp thực hiện để công tác chỉnh lý biến động đất đai được hoàn
thiện
III Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình biến động đất đai hợp pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến biến động
đất đai
IV Phạm vi nghiên cứu
Chỉ cập nhật những trường hợp biến động hợp pháp đối với các loại đất của hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn Quân 9-Tp.Hồ Chí Minh
Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển đổi
Chuyển mục đích SDĐ
Cấp lại hoặc cấp đổi GCNQSDĐ
Thế chấp hoặc xóa thế chấp bằng QSDĐ
V Yêu cầu
Thông tin cập nhật phải đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực, khách quan, giữ
nguyên thông tin cũ và cập nhật được thông tin mới
Bản đồ địa chính và hệ thống sổ bộ, giữa dữ liệu file và tài liệu giấy phải đảm bảo
tính đồng bộ về thông tin và nội dung
Số liệu chỉnh lý phải đúng với thực tế, thường xuyên cập nhật và sửa những sai sót
trước đây
Đảm bảo đúng quy định kỹ thuật, trình tự, nội dung chỉnh lý, thường xuyên cập
nhật thông tin mới
Đảm bảo tính thống nhất về thẩm quyền về cập nhật, chỉnh lý biến động, chỉ chỉnh
lý khi biến động đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và thực hiện theo đúng
quy trình hướng dẫn
Trang 13Trang 3
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Tổng quan về hồ sơ địa chính
a Khái niệm về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông
tin cần thiết về mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá
trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ địa chính cung cấp những thông tin cần thiết để Nhà nước thực hiện chức năng
của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo
từng đơn vị hành chính cấp xã gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa
chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật qua quá trình điều tra cập nhật qua các thời kỳ
khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau: đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá đất, phân
hạng và định giá đất, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dung đất
Tóm lại, hồ sơ địa chính là các tài liệu thành quả của việc đo đạc và đăng ký đất đai,
thể hiện đầy đủ các thông tin về từng thửa đất phục vụ cho quản lý nhà nước đối với việc sử
dụng đất
b Nội dung hồ sơ địa chính
Theo yêu cầu thông tin đất đai trong hệ thống quản lý đất đai, hệ thống tài liệu hồ sơ
địa chính phải thể hiện các nội dung sau:
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thửa đất: Tên chủ sử
dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, hạng đất, giá đất, mục đích sử dụng đất, thời
hạn sử dụng đất và những ràng buộc khác nhau về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất
- Các thông tin về cơ sở pháp lý: Tên văn bản, số văn bản, cơ quan ký văn bản, ngày
- tháng - năm ký văn bản theo yêu cầu của từng loại tài liệu hồ sơ địa chính làm căn cứ xác
định giá trị pháp lý của tài liệu
c Hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính
Tùy thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ
thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại:
- Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc bao gồm các loại sau:
Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm toàn
bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính (trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ
Trang 14Trang 4
thuật thửa đất, sơ đồ trích thửa)
Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai
đất, các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo
khu vực trong phạm vi một hoặc một đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả
đơn vị hành chánh cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một
thành phố thuộc Trung Ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp
tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị
hành chính cấp xã, phường, thị trấn Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa
chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt, các yếu
tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
thực hiện, UBND cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng Trên phương diện pháp lý, bản đồ địa
chính được coi là tài liệu cơ sở quan trọng nhất trong việc xác định pháp lý về vị trí,
hình dạng và diện tích của một thửa đất Các thông tin về thửa đất trên bản đồ địa chính
phải được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên bản đồ địa chính:
- Có thay đổi số liệu thửa đất;
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất;
- Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo chỉ tiêu kiểm kê);
- Đường giao thông, hệ thống thủy văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới;
- Thay đổi mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú
thuyết minh trên bản đồ;
- Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình;
Sổ mục kê đất
Khái niệm: Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất
nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá
trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về
thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai
Mục đích lập sổ mục kê: Sổ mục kê được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa
đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất trong phạm vi địa giới
hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ sử dụng, diện tích , loại
Trang 15Trang 5
dất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu, sử dụng các
tài liệu hồ sơ địa chính một cách đầy đủ, thuận tiện, chính xác không bị trùng sót
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên sổ mục kê đất đai:
- Có chỉnh lý bản đồ địa chính
- Người sử dụng đất chuyển quyền, hoặc đổi tên
- Thay đổi mục đích sử dụng (theo cấp GCN, theo QH và theo hiện trạng)
Sổ địa chính
Khái niệm: Sổ địa chính là sổ được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể
hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người đó đối với
thửa đất đã cấp GCN
Mục đích lập sổ địa chính: Sổ địa chính được thành lập nhằm đăng ký toàn bộ
diện tích đất đai được Nhà nước giao quyền sử dụng cho các chủ sử dụng đất vào các
mục đích khác nhau và toàn bộ đất chưa giao chưa cho thuê sử dụng, làm cơ sở để Nhà
nước thực hiện chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền
sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên sổ địa chính:
- Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên
- Người sử đụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn QSDĐ
- Có thay đổi số liệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính
- Có thay đổi mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất
- Chuyển từ hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Thay đổi về giá đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ theo dõi biến động đất đai
Khái niệm: Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường
hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người
sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Mục đích lập sổ: Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi tình hình
đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai
hàng năm.Sổ được lập để theo dõi và quản lý quá trình biến động đất, chỉnh lý hồ sơ địa
chính
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên sổ theo dõi biến động đất đai:
Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả các trường hợp chỉnh lý hồ sơ địa chính và GCN
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập để theo dõi, quản lý việc phát hành và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên sổ cấp giấy chứng nhận:
- Thu hồi giấy chứng nhận
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 16Trang 6
- Cấp GCNQSDĐ cho thửa đất mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc lưu)
Biểu thống kê diện tích đất đai
2 Các vấn đề về biến động đất đai
a Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau
khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia thành ba
nhóm biến động chính gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp, biến động chưa
hợp pháp
Biến động hợp pháp: các dạng hồ sơ đăng ký biến động đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép biến động, bao gồm luôn cả trường hợp biến động không phải xin
phép Đây là dạng biến động phải được cập nhật vào hồ sơ địa chính
Biến động bất hợp pháp: là các biến động không phải là biến động hợp pháp Đây là
dạng biến động không phải cập nhật vào hồ sơ địa chính, nhưng phải được khoanh vùng lên
bản đồ riêng để phục vụ việc quản lý, hoặc lưu trữ trong một hệ thống sổ bộ riêng biệt để phục
vụ trong quá trình quản lý
b Khái niệm đăng ký biến động đất đai
Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thường xuyên của cơ quan hành chính Nhà
nước mà trực tiếp là ngành TNMT nhằm cập nhật những thông tin về đất đai để đảm bảo cho
hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước
phân tích các hiện tượng kinh tế, xã hội nảy sinh trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai
Đăng ký biến đông đất đai có những đặc điểm cơ bản sau:
Dựa trên cơ sở hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu
Được tiến hành ngay sau khi kết thúc đăng ký ban đầu
Được tiến hành thường xuyên, tồn tại song song với quá trình sử dụng đất
c Các nguyên nhân gây biến động đất đai
Trong quá trình sử dụng đất, do tác động của con người và thiên nhiên làm cho đất
đai bị biến động so với trạng thái đã đăng ký
Về phía con người: có hai chủ thể là người sử dụng đất và Nhà nước
Người sử đụng đất thực hiện quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật
như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp…
Người sử dụng đất thực hiện quyền sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất gây ra
những biến động về đất đai
Những tác động đó làm cho đất đai biến động về hình dạng, kích thước thửa đất, về
hình thái sử dụng như cho thuê, thế chấp, thời hạn sử dụng, thay đổi mục đích sử dung
Về phía thiên nhiên
Tác động của thiên tai như gây lũ lụt gây xói mòn làm thay đổi trạng thái của đất, dẫn
Trang 17Trang 7
đến thay đổi mục đích sử dụng, thay đổi trạng thái tự nhiên của thửa đất so với lần đăng ký
trước
d Các hình thức biến động đất đai ở Việt Nam
Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên GCNQSDĐ đã cấp và thông tin
trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (những thông tin: tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp
lý) thì đều phải có sự xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Chúng ta có thể phân ra
các hình thức biến động sau:
- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa, thừa kế,
cho tặng quyền sử dụng đất, thay đổi do tách chia quyền sử dụng đất
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất
- Biến động do quy hoạch
- Biến động do thiên tai (đất lở, đất bồi)
- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số thứ tự tờ bản đồ …
- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với
tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền
- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án Nhân Dân hoặc
Quyết định của cơ quan thi hành án
- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của cơ
quan, tổ chức
3 Cập nhật, chỉnh lý biến động
a Thẩm quyền chỉnh lý biến động
- Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Trường hợp biến động mà đối tượng sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được mua nhà ở gắn liền vời quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
thì đăng ký biến động tại VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT Sau thẩm tra nếu hồ sơ hợp lệ,
VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT sẽ thực hiện giải quyết biến động (chỉnh lý GCN hoặc cấp
GCN) theo nhu cầu của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh chỉnh lý
Sau đó căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT sẽ tiến hành
gửi thông báo về việc cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo (sơ đồ
thửa đất, bảo sao GCN, quyết định chuyển mục đích …) đến VPĐKQSDĐ thuộc phòng
TN-MT và UBND xã, phường, thị trấn để cập nhật chỉnh lý cho đồng bộ
Trang 18Trang 8
- Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp huyện
Trường hợp biến động mà đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân ,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, cộng
đồng dân cư thì đăng ký biến động tại VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT Sau thẩm tra nếu hồ
sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT sẽ thực hiện giải quyết biến động (chỉnh lý GCN
hoặc cấp GCN) theo nhu cầu của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh chính lý
Sau đó căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT sẽ tiến
hành gửi thông báo về cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ kèm theo (sở đồ thửa
đất, bản sao GCN, quyết định chuyển mục đích…) đến VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT và
UBND xã, phường, thị trấn để cập nhật chỉnh lý cho đồng bộ
- Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp xã
Căn cứ vào thông báo cập nhật chỉnh lý biến động và các giấy tờ kèm theo
(sơ đồ thửa đất, bản sao GCN, quyết định chuyển mục đích…) do VPĐKQSDĐ thuộc sở
TN-MT và VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-TN-MT gửi đến Cán bộ địa chính sẽ tiến hành cập nhật
chỉnh lý vào sổ theo dõi biến động, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, còn đối với trường hợp
biến động có thay đổi diện tích thửa đất (tách thửa, hợp thửa, thửa đất sạt tự nhiên ) ngoài việc
chỉnh lý trên sổ bộ địa chính còn phải chỉnh lý thêm vào bản đồ địa chính
b Nguyên tắc cập nhật chỉnh lý HSĐC
HSĐC do cơ quan nào quản lý thì do cơ quan đó có trách nhiệm phân công cán bộ thực hiện chỉnh lý thường xuyên đối với mọi trường hợp biến động ngay sau khi nhận
được hồ sơ biến động đã được giải quyết hoặc nhậ được thông bào về việc chỉnh lý biến động
của các cơ quan liên quan gửi đến
Cấp nào có thẩm quyền cấp, chỉnh lý GCN QSDĐ thì thực hiện ngay khi việc cập nhật, chỉnh lý HSĐC tại cấp đó; đồng thời phải có trách nhiệm gửi thông báo cho 2
cấp còn lại Trường hợp chưa xây dựng được CSDL hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối
đồng bộ qua mạng thì VPĐKQSDĐ từng cấp sau khi chỉnh lý HSĐC phải gửi thông báo về
việc cập nhật, chỉnh lý HSĐC cho VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
c Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý HSĐC
- Tại VPĐKQSDĐ cấp tỉnh, huyện: Việc cập nhật , chỉnh lý CSDLĐC và HSĐC
được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
+ Bản lưu GCN hoặc bản sao GCNQSDĐ (đối với trường hợp không có bản lưu
GCN QSDĐ) hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đã được giải quyết;
+ Trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có BĐĐC) của thửa đất
hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về ranh giời thửa (trong đó có thể hiện nội
dung thay đổi của thửa đất) đã được sử dụng để cấp mới hoặc chỉnh lý GCNQSDĐ;
+ Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý HSĐC: Trường hợp VPĐKQSDĐ các cấp
chưa xây dựng được CSDLĐC hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì
VPĐKQSDĐ từng cấp sau khi chỉnh lý HSĐC phải gửi thông báo đó cho VPĐKQSDĐ
cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
Trường hợp có biến động về ranh giới của một hoặc nhiều thửa, VPĐKQSDĐ gửi
thông báo kèm theo bản trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa
Trang 19Trang 9
chính) để chỉnh lý BĐĐC
- Tại UBND cấp xã: Việc cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê
đất đai lưu tại UBND cấp xã được thực hiện căn cứ vào thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý
HSĐC và bản Trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có BĐĐC) của thửa đất
hoặc khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa (trong đố có thể hiện nội dung thay
đổi của thửa đất) do VPĐKQSDĐ các cấp gửi đến
4 Chỉnh lý vào hồ sơ địa chính
+ Phương pháp chỉnh lý sổ mục kê
- Gạch ngang bằng mực đỏ ngay nội dung thay đổi
- Sau đó ghi nội dung biến động ở cột ghi chú
Ghi số thửa biến động vào cột STT thửa
Tại cột nội dung thay đổi
a Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất:
Trường hợp chuyển nhượng (chuyển đổi, thửa kế, tặng cho) QSDĐ: ghi ‘‘Chuyển
nhượng (chuyển đổi, thửa kế, tặng cho) trọn thửa cho ông (hoặc bà, hộ gia đình)…(tên người
nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho)’’
b Trường hợp chuyển quyến sử dụng đất đối với một phần thửa đất :
+ Trường hợp chuyển nhượng (chuyển đổi, thửa kế, tặng cho) QSDĐ: ghi ‘‘Chuyển
nhượng (chuyển đổi, thửa kế, tặng cho) trọn thửa cho ông (hoặc bà, hộ gia đình)…(tên người
trang….(số trang ghi thông tin thửa đất mới trên sổ của cùng tờ bản đồ địa chính đó)’’
+ Trường hợp chuyển đổi QSDĐ: ghi ‘‘Chuyển đổi một phần thửa cho ông (hoặc bà,
hộ gia đình )… (tên người nhận chuyển đổi) với DT : :….m2, phần đất còn lại có số
thửa… DT:….m2.Xem trang….(Số trang ghi thông tin thửa đất mới trên sổ của cùng tờ bản
đồ địa chính đó).’’
c Trường hợp chuyển mục đích:
Đối với cả thửa đất: ghi ‘‘Chuyển mục đích SDĐ từ đất… sang đất….’’
Đối với một phần thửa đất: ghi ‘‘Chuyển mục đích SDĐ từ đất… sang đất…
Với DT:….m2, STM…, DT còn lại :…m2.’’
d Trường hợp Nhà nước thu hồi đất:
Đối với trường hợp thu hồi trọn thửa: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi trọn thửa đất
do…(ghi lý do thu hồi)’’
Đối với trường hợp thu hồi một phần thửa: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi một phần
thửa với DT:….m2 do……(ghi lý do thu hồih), DT còn lại….m2 ’’
+ Phương pháp chỉnh lý sổ địa chính
a Trường hợp chuyển QSDĐ đối với cả thửa đất:
- Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã chuyển quyền tại mục II trên trang
sổ của người chuyển QSDĐ
Trang 20Trang 10
- Tại Mục III trên trang sổ của người chuyển QSDĐ
+ Trường hợp chuyển nhượng (chuyển đổi, thừa kế, tặng cho) QSDĐ: ghi
‘‘Chuyển nhượng (chuyển đổi, thừa kế, tặng cho) trọn thửa cho ông (hoặc bà, hộ gia
đình)…theo HĐCN ( HĐCĐ, biên bảng họp gia đình, HĐTC) số ….được UBND… ký
ngày…/…/….’’
+ Trường hợp để thừa kế QSDĐ cho nhiều người cùng sử dụng đất thì ghi tên của tất cả những người nhận thừa kế; trường hợp để thừa kế QSDĐ cho nhiều người và
tại thời điểm đăng ký vẫn chưa xác định được đầy đủ tên của những người đó thì ghi
tên của tất cả những người nhận thừa kế đã được xác định, sau đó ghi ‘‘và một số người
thừa kế khác chưa được xác định’’
- Ghi thửa đất đã chuyển quyền vào Mục II trên trang sổ của người nhận chuyển QSDĐ, trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc QSDĐ thì ghi vào Mục III trên
trang sổ đó
b Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất:
- Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã chuyển tại Mục II trên trang sổ của người chuyển QSDĐ và ghi thông tin về phần diện tích còn lại không chuyển quyền
của thửa đất cũ vào dòng kế tiếp tại Mục II trên trang sổ đó
- Tại Mục III trên trang sổ của người chuyển quyền SDĐ
+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng một phần thửa: ghi ‘‘Chuyển đổi một phần thửa số… cho ông (hoặc bà, hộ gia đình)… với DT:….m2, phần đất còn lại có số
thửa là…., DT:….m2 theo HSĐC số… được UBND xã … Ký ngày…./…./….’’
+ Trường hợp chuyển nhượng (để thừa kế, tặng cho) quyền sử dụng một phần thửa đất : ghi ‘‘Chuyển nhượng (để thừa kế, tặng cho) một phần thửa số… cho ông
(hoặc bà)… với DT:….m2 STM…… DT còn lại… m2 theo HĐCN (biên bản họp gia
đình, HĐTC) số… được UBND xã… ký…/…/….’’
- Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích đã chuyển quyền của thửa đất
cũ vào Mục II trên trang sổ của người chuyển QSDĐ, trường hợp có ghi chú về thửa đất
hoặc QSDĐ thì ghi vào Mục III trên trang sổ đó
c Trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã thu hồi tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất
- Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất
Đối với cả thửa đất: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi đất cả thửa đất theo quyết định
số… của UBND … ký ngày…./…./….’’
Đối với một phần thửa đất: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi một phần thửa đất số…
với DT… m2, DT còn lại… m2 theo quyết định số… của UBND… ký
ngày…/…./….’’
d Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất :
- Gạch bằng mực đỏ tại dòng của thửa đất và tại cột Mục đích sử dụng tại Mục
II trên trang sổ của người sử dụng đất
Trang 21Trang 11
- Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất: ghi ‘‘Chuyển mục đích từ
đất… sang đất… theo Đơn xin chuyển mục đích (hoặc Tờ khai đăng ký chuyển mục
đích) ngày… tháng… năm’’
e Trường hợp cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ :
- Khi người sử dụng đất khai báo GCNQSDĐ bị mất thì ghi vào Mục III của
trang sổ: ‘‘ Khai báo GCNQSDĐ bị mất ngày…./…/….’’
- Gạch bằng mực đỏ tại dòng của thửa đất và tại cột Số phát hành
GCNQSDĐ, Số vào sổ cấp GCNQSDĐ tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng
đất
- Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất :
+ Trường hợp cấp lại GCBQSDĐ: ghi ‘‘Cấp lại GCNQSDĐ do bị mất, số phát hành là…, số vào sổ là… theo Đơn xin cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ
ngày…/tháng…./năm….’’
+ Trường hợp cấp đổi GCBQSDĐ: ghi ‘‘Cấp đổi GCNQSDĐ do bị rách nát(
hoặc bị ố nhòe), số phát hành là…., số vào sổ là… theo Đơn xin cấp đổi, cấp lại
+ Phương pháp chỉnh lý Sổ theo dõi biến động
-Tại cột thửa đất biến động
+ Cột Tờ bản đồ số ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính
+ Cột Thửa đất số ghi số thứ tự của thửa đất trước khi có biến động về sử dụng đất
hoặc số thứ tự của thửa đất mới được tạo thành
- Tại cột Nội dung biến động ghi:
a Trường hợp chuyển QSDĐ đối với cả thửa đất :
Trường hợp chuyển nhượng (chuyển đổi, để thừa kế, tặng cho) QSDĐ: ghi ‘‘Chuyển
nhượng (chuyển đổi, để thừa kế, tặng cho) trọn thửa cho ông (hoặc bà, hộ gia đình)… ở địa
chỉ…, với DT….m2, loại đất….theo HĐCN (HĐCĐ, biên bản họp gia đình, HĐTC) số…
được UBND xã ký ngày… /… /… ’’
b Trường hợp chuyển QSDĐ đối với một phần thửa đất :
Trường hợp chuyển đổi QSDĐ: ghi ‘‘Chuyển đổi QSDĐ một phần thửa đất cho ông
(hoặc bà)…ở địa chỉ…………, với DT….m2, loại đất…., phần đất còn lại có số thửa là… ,
DT……m2 theo HĐCĐ số … được UBND xã ký ngày… /… /… ’’
Trang 22Trang 12
Trường hợp chuyển nhượng (để thừa kế, tặng cho) QSDĐ: ghi ‘‘Chuyển nhượng (để
thừa kế, tặng cho) một phần thửa cho ông (hoặc bà, hộ gia đình cá nhân)….ở địa chỉ…… , với
DT… m2, STM……, loại đất…., DT còn lại….m2 theo HĐCN (biên bản họp gia đình,
HĐTC) số… được UBND xã ký ngày… /… /… ’’
c Trường hợp Nhà nước thu hồi đất :
Đối với cả thửa đất: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi trọn thửa đất với DT… m2,với loại
đất….theo quyết định số… của UBND huyện ………ký ngày… /……/… ’’
Đối với một phần thửa đất: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi một phần thửa đất với DT… m2,
loại đất…., DT còn lại….m2 theo quyết định số….được UBND huyện ….ký
ngày…./…/……’’
d Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với cả thửa đất: ghi ‘‘Chuyển mục đích SDĐ trọn thửa đất với DT……m2, sang
loại đất… theo Đơn xin ĐKCMĐ ngày… /… /….’’
Đối với một phần thửa đất: ghi ‘‘Chuyển mục đích SDĐ một phần thửa đất với
DT……m2, STM……,DT còn lại ……m2 sang đất… theo Đơn xin ĐKCMĐ
ngày… /… /….’’
e Trường hợp cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ
Khi người sử dụng khai báo GCNQSDĐ bị mất: ghi ‘‘Khai báo GCN có số phát hành
là… bị mất ngày…./…./….’’
Trường hợp cấp lại GCNQSDĐ: ghi ‘‘Cấp lại GCNQSDĐ do bị mất có số phát hành
là… , số vào sổ cấp GCNQSDĐ là… theo Đơn xin cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ
ngày…./…./….’’
Trường hợp cấp đổi GCNQSDĐ: ghi ‘‘Cấp đổi GCNQSDĐ do bị rách nát (hoặc bị
nhòe ố) có số phát hành là…., số vào sổ cấp GCNQSDĐ… Theo Đơn xin cấp lại, cấp đổi
GCNQSDĐ ngày…./…./….’’
f Trường hợp đăng ký, xóa thế chấp bằng QSDĐ
Trường hợp đăng ký thế chấp bằng QSDĐ: ghi ‘‘Thế chấp bằng QSDĐ với
DT :… m2 tại ngân hàng (hoặc ông bà).’’
Trường hợp đăng ký xóa thế chấp bằng QSDĐ: ghi ‘‘Xóa thế chấp bằng QSDĐ với
DT :… m2 tại ngân hàng (hoặc ông bà).’’
+ Phương pháp chỉnh lý Sổ cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với
đất
- Trường hợp thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi hoặc cấp GCN trái pháp luật thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã hoặc thu hồi và ghi ‘‘Thu hồi
GCN do…(ghi lý do thu hồi)’’ vào cột Ghi chú- Trường hợp thu hồi GCN do tách thửa,
hợp thửa, cấp đổi GCN; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các trường hợp khác phù hợp với quy định của pháp luật ghi ‘‘Thu hồi GCN
do….(ghi lý do thu hồi), Cấp GCN mới số:…….(ghi vào sổ cấp GCN)’’ vào cột Ghi
chú;
Trang 23Trang 13
- Trường hợp mất GCN và cấp lại GCN mới thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã mất và ghi ‘‘Mất GCN, cấp lại GCN mới số… (ghi vào sổ cấp
GCN’’ vào cột Ghi chú;
- Nhiều người sử dụng đất thì ghi ‘‘Đồng quyền sử dụng đất’’
- Trường hợp người nhận GCN là người được ủy quyền thì phải có giấy tờ ủy quyền và ghi chú ‘‘Được ủy quyền theo văn bản số…, ngày…./…./… ’’
- Giấy chứng nhận cấp mới được ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự cuối cùng của GCN đã cấp thuộc phạm vi đơn vị hành chính lập sổ
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại GCN thì ghi ‘‘Cấp đổi (cấp lại) lần…’’ vào cột Ghi chú
+ Phương pháp chỉnh lý trên GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất
Sau khi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận được đơn đăng ký biến động qua
thẩm tra nếu đủ điều kiện thì sẽ tiến hành chỉnh lý GCN Việc chỉnh lý được thực hiện trên
trang bốn của GCNQSDĐ, khi trang bốn đã hết chỗ thì chỉnh lý trên trang bổ sung được lập
kèm theo
Khi sử dụng trang bổ sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự Trang bổ sung và đóng
dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận (dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
có thẩm quyền xác nhận đăng ký biến động); ghi chú: ‘‘Kèm theo Giấy chứng nhận này có
Trang bổ sung số: 01,…’’ vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ
cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp
Nội dung biến động về sử dụng đất được chỉnh lý như sau :
- Cột Ngày, tháng, năm: Ghi thời điểm chỉnh lý biến động về quyền sử dụng đất trên
GCNQSDĐ
- Cột Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: được ghi theo các trường hợp sau:
a Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất
Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho đối với toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
thì thu hồi Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận
chuyển quyền
Nếu bên nhận chuyển quyền có nhu cầu sử dụng Giấy chứng nhận của bên chuyển
quyền thì Văn phòng Đăng ký quyến sử dụng đất xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của
Giấy chứng nhận đã cấp với nội dung: ‘‘Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi, để thừa kế, tặng
cho…) cho ông (hoặc bà)… Theo hợp đồng (hoặc biên bản,….), ngày…./…./… ’’
b Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất
Trường hợp chuyển quyền một phần diện tích thửa đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp (nếu Giấy chứng nhận cấp cho một thửa đất); bên nhận chuyển quyền và bên chuyển
quyền được cấp Giấy chứng nhận mới
Nếu bên chuyển quyền có yêu cầu sử dụng Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận vào trang 3, 4 của Giấy chứng nhận với nội dung
Trang 24Trang 14
‘‘Chuyển nhượng (hoặc Chuyển đổi, Để thừa kế, Tặng cho,…) một phần thửa số…., tờ bản đồ
số… cho ông (hoặc bà)… Với DT là … m2, STM…., DT còn lại….m2 theo hợp đồng (biên
bản,…) số…., ký ngày…./… /… ’’
Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất
chuyển quyền sử dụng hoặc một số thửa đất thì ghi ‘‘Chuyển nhượng (hoặc Chuyển đổi, Để
thừa kế, Tặng cho,…) thửa đất số… chô ông (hoặc bà)….với tổng DT là … m2, tổng DT còn
lại ……m2 theo hợp đồng (biên bản…) số… , ngày… /……./….’’
c Trường hợp thế chấp bằng QSDĐ: ghi ‘‘Thế chấp bằng QSDĐ tại ngân hàng (hoặc
ông, bà, tổ chức kinh tế khác)… Theo hợp đồng số…., ngày…./…./….’’
d Trường hợp xóa thế chấp bằng QSDĐ: ghi ‘‘Đã xóa thế chấp bằng QSDĐ tại ngân
hàng (hoặc ông, bà, tổ chức kinh tế khác)… Theo hợp đồng số….,ngày…/…/…’’ và gạch
bằng mực đỏ vào dòng ghi biến động thế chấp
f Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất: ghi ‘‘Chuyển mục đích sử dụng
sang… Theo quyết định số….,ngày…./…./…’’
g Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất: ghi ‘‘Nhà nước thu hồi một
phần thửa đất số…., với DT….m2, do…(ghi lý do thu hồi), DT còn lại….m2 theo quyết định
số… của UBND….ký ngày…./…./….’’
- Cột xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng Đăng ký quyến sử dụng đất ghi
ngày tháng năm; ký và đóng dấu, ghi họ tên, chức vụ người ký
I.1.2 Cơ sở pháp lý
Tình hình biến động đất đai hiện nay tương đối lớn cho nên để hệ thống hồ sơ địa
chính luôn phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin ngoài thực địa thì Bộ TNMT, Sở TNMT
và UBND Tp Hồ Chí Minh đã ban hành các văn bản sau:
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất
đai
- Nghị định số 84/2007/ NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ,
thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kkhi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 08/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/11/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Nghị Quyết số 1126/2007/ NQ-UBTVQH 11 ngày 21/6/2007 của Ủy Ban Thường Vụ
Quốc Hội quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình
cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT về việc hướng dẫn
lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng
Trang 25Trang 15
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TNMT quy định về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ TNMT quy định bổ sung
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Giai đoạn trước ngày 30/04/1975
Tình hình quản lý trong thời kỳ này tuy chưa hệ thống, đồng bộ nhưng được phân
định rõ ràng nên có chế độ bảo hộ cho người sử dụng đất một cách phù hợp Trong giai đoạn
này tình hình biến động đất đai xảy ra ít vì đất đai chưa được công nhận là hàng hóa và người
sử dụng đất chưa có các quyền: chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê… Vấn đề cập nhật biến
động được lưu tâm nhưng chưa tiến hành cụ thể
Giai đoạn từ năm 1975 đến trước năm 1993
Thực hiện triển khai đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê theo chỉ thị 299 trong
cả nước đối với đất nông nghiệp Hệ thống bản đồ và hồ sơ có rất nhiều biến động so với trước
đây Hệ thống sổ sách đăng ký được thiết lập trong giai đoạn này mang tính điều tra, phản ánh
nguyên hiện trạng sử dụng đất và còn nhiều vấn đề phải giải quyết
Sau cơn sốt giá đất năm 1991 cho đến năm 1993 (Luật đất đai ban hành) và đến năm
1995 thì mức độ biến động đất đai của Tp Hồ Chí Minh rất lớn, biến động cả về hình thể mục
đích sử dụng và đặc biệt biến động do chuyển đổi, chuyển nhượng rất nhiều trong quá trình đô
thị hóa và công nghiệp hóa Nhất là khi có Luật đất đai ra đời công nhận đất đai có giá trị và
người sử dụng đất được thực hiện các quyền, đây là cơ sở làm cho đất đai biến động mạnh
Vấn đề cập nhật biến động những thông tin địa chính đã được đề cập nhưng chưa thực hiện
đồng bộ
Giai đoạn từ năm 1993 đến trước năm 2003
- Luật đất đai 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai được Quốc
hội thông qua ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai được Quốc
hội thông qua 01/10/2001 (điều 13,14, 33)
Tình hình biến động đất đai hiện nay tương đối lớn cho nên để hệ thống hồ sơ địa
chính luôn phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin ngoài thực địa, UBND Tp Hồ Chí Minh
và Sở Tài Nguyên - MôiTrường đã ban hành các văn bản sau:
- Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của TCĐC ban hành mẫu sổ bộ địa
chính, sổ mục kê, sổ địa chính
- Thông tư 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của TCĐC hướng dẫn thủ tục đăng ký
đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ
- Thông tư 1990/2001/NĐ-TCĐC ngày 30/11/2001 của TCĐC về việc hướng dẫn
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung
Trang 26Trang 16
một số điều của Nghị định 17/1999/ NĐ-CP
Giai đoạn từ năm 2003 đến nay
Điểm mới của Luật đất đai 2003 là quy định cấp có thẩm quyền cấp CNQSDĐ, quy
định này nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ, khắc phục tình trạng hiện nay là việc cấp
GCNQSDĐ thực hiện còn rất chậm Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên-Môi Trường
cũng ban hành nhiều văn bản pháp quy khác để cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất
đai
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài
Nguyên-Môi Trường ban hành quy định về GCNQSDĐ
- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài
Nguyên-Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên-Môi Trường
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
Các văn bản này đã đưa ra các trình tự thủ tục đăng ký biến động mới nhằm rút ngắn
thời gian thực hiện và tránh cho người dân đi lại nhiều lần, điều mà người dân rất ngại mỗi khi
đi làm hồ sơ nhà đất
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Lịch sử hình thành Quận 9
Lịch sử hình thành quận 9 gắn liền với lịch sử hình thành của thành phố Sài Gòn,
Quận 9 trước đấy là Long Vĩnh Hạ thuộc tỉnh Gia Định có 11 xã thôn
Vào thập niên 20, Pháp cho thành lập lại cấp Huyện vơi danh xưng là quận, sau thời
gian thực hiện chính sách thực trị không có kết quả, tỉnh Gia Định được chia thành 4 Huyện là
Thủ Đức, Hóc Môn, Gò Vấp và Nhà Bè Khi ấy huyện Thủ Đức có 5 tổng và 19 xã
Sau Hiệp định Geneve, chính quyền Sài Gòn bắt đấu thực hiện việc sắp xếp lại các đơn
vị hành chính một cách quy mô Theo đó, hai Tổng An Thủy và Long Vĩnh Hạ của Huyện Thủ
Đức được tách ra và hợp với Tổng Chánh Mỹ Thượng của Huyện Châu Thành, Biên Hòa lập
thành Huyện Dĩ An thuộc tỉnh Biên Hòa Sau đó, Long Vĩnh Hạ tách ra khỏiHuyện Dĩ An và
nhập trở lại Huyện Thủ Đức vào ngày 10/10/1962
Vào năm 1965, Huyện Thủ Đức có 15 xã là An Khánh, An Phú, Phú Hữu, Long
Trường, Bình Trưng, Hiệp Bình, Linh Xuân, Linh Đông, Long Bình, Long Phước, Long
Thạnh Mỹ, Phước Long, Phước Bình, Tăng Nhơn Phú và Thạnh Mỹ Lợi Nhưng đến 1967, xã
An Khánh tách ra khỏi Huyện Thủ Đức kết hợp với Huyện Thủ Thiêm lập thành Quận 9
Sau ngày giải phóng (30/04/1975), Chính quyền cách mạng đã tổ chức sắp xếp lại các
đơn vị hành chính trong thành phố Một số xã rộng lớn được chia ra thành các xã mới Quận 9
bị giải thể và các phường An Khánh và Thủ Thiêm được trả về cho Huyện Thủ Đức
Quận 9 được tách ra từ Huyện Thủ Đức cũ theo Nghị Định số 03/CP ngày 06/01/1997,
có tổng diện tích là 11.400,8728 ha
Trang 27Trang 17
I.2.2 Điều kiện tự nhiên
BẢN ĐỒ ĐỊA GIÓI HÀNH CHÍNH QUẬN 9
1
Trang 28
Trang 18
1 Diện tích tự nhiên:
Quận 9 là một trong năm quận đô thị hóa của TPHCM Được thành lập theo Nghị
định 03/NĐ-CP ngày 06/01/1997 của Chính Phủ Với tổng diện tích tự nhiên 11.389,63 ha,
toàn quận có 13 phường :
Bảng 1: Diện tích Quận theo đơn vị hành chính
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9 )
2 Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp quận Thủ Đức và huyện Dĩ An – Bình Dương;
+ Phía Nam giáp huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai;
+ Phía Tây giáp Quận 2;
+ Phía Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai;
- Tọa độ địa lý: Từ 10045’ - 10054’độ vĩ Bắc và 106043’ – 106058’độ kinh Đông
3 Địa hình, địa mạo
Địa hình Quận được phân thành hai vùng chính : gò đồi và vùng bưng, có sự đan
xen của hệ thống sông rạch làm chia cắt thành nhiều vùng và cù lao
- Vùng đồi gò và triền gò có độ cao từ 8 – 30m có nơi cao tới 32m (khu đồi Long
Bình ), tập trung ở các phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng
Nhơn Phú A với tổng diện tích khoảng 3.400 ha chiếm khoảng 30% diện tích toàn Quận
- Vùng đất thấp trũng địa hình bằng phẳng, đại bộ phận nằm ở phía Đông Nam của
STT Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha)
Trang 29Trang 19
Quận và ven các kênh rạch, độ cao từ 0,8 - 2m có những khu vực rất trũng độ cao dưới 1m
như khu vực phường Phú Hữu, chiếm khoảng 65% DTTN toàn Quận
- Do đặc trưng của Quận phần gò và sườn gò có độ cao thích hợp với việc xây
dựng các công trình lớn Bên cạnh đó còn có vùng đất trũng thấp bị phèn mặn và ngập úng,
chiếm khoảng 70% diện tích toàn Quận, nên cần phải có biện pháp phòng chống ngập úng
và xây dựng hệ thống thuỷ lợi thích hợp
4 Khí hậu
Quận 9 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên nhiệt độ cao và ổn
định, lượng bức xạ phong phú, với hai mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa tương ứng với gió
mùa Tây Nam bắt đầu từ cuối tháng 5 đến hết tháng 11 và mùa khô ứng với gió Đông Nam
Bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm là 270 C, biên độ nhiệt tại đây ít thay
đổi, nhiệt độ cao nhất vào tháng 3, 4 khoảng 400C
- Chế độ gió: Khu vực này chịu ảnh của khu vực gió mùa cận xích đạo với hai
hướng gió chính:
+ Hướng gió Bắc Đông Bắc từ tháng 10-12
+ Hướng gió Nam –Tây Nam từ tháng 5-11
- Chế độ mưa: lượng mưa biến động bình quân hàng năm khoảng từ 1800 – 2000
mm/năm Chủ yếu tập trung vào mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm
Bảng 2: Một số chỉ tiêu khí hậu địa phương
Số giờ nắng
Độ ẩm không khí Lượng mưa Tốc độ gió
kcal/cm2
oC giờ/ngày
% mm/năm m/s
12
27 6,5 79,5 1.800 – 2.000 2,5 – 4,7
5 Mạng lưới thủy văn
Quận 9 có hệ thống sông rạch khá chằng chịt, gồm các hệ thống chính sau:
- Sông Đồng Nai: đây là con sông giúp đẩy mặn, cũng như là nguồn cung cấp nước
ngọt cho toàn địa bàn Quận, bao gồm cả nông nghiệp và sinh hoạt
- Hệ thống sông Rạch Chiếc – Trao Trảo là hệ thống nối 2 con sông lớn sông Sài
Gòn và sông Đồng Nai
- Sông Tắc và hệ thống sông rạch phía Nam: sông Tắc là nhánh sông tách dòng của
Trang 30Trang 20
sông Đồng Nai, nằm trong địa phận 2 phường Long Trường và Long Phước với chiều dài
13km, rộng 150m Đây là nguồn cung cấp nước ngọt cho 2 phường trên
- Rạch Ông Nhiêu dài 12,5km, rộng 80m, vào mùa khô con sông này là nơi dẫn mặn
xâm nhập vào nội đồng gây cản trở cho sản xuất và sinh hoạt
- Rạch Bà Cua – Ông Cày dài 4,2km, rộng 80m cung cấp nước cho các phường Phú
Hữu, Long Trường và dẫn nước từ nội đồng ra sông Đồng Nai
I.2.3 Tài nguyên thiên nhiên
1 Tài nguyên đất:
Bảng 3: Tài nguyên đất Quận 9
STT Phân loại theo HTVN Fao/UNESCO Chuyển đổi theo FAO Ký hiệu Diện tích
Ha %
2 Đất vàng xám xanthic Acrisols ACx 597,47 5,24
1 Đất xám bạc màu dyctric Acrisols ACd 164,75 1,45
2 Đất xám điển hình haplic Acrisols ACha 361,70 3,18
3 Đất xám có mùn humic Acrisols AChu 285,01 2,50
4 Đất xám nhiễm phèn thionic Acrisols ACt 431,77 3,79
(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9)
Quận có diện tích tự nhiên là 11.389,63 ha chiếm tỷ trọng 5,4% diện tích toàn
Thành Phố và bằng 81% diện tích khu vực nội thành Xét theo hệ thống phân loại Việt
Nam thì đất Quận 9 thuộc 5 nhóm đất trong 9 nhóm đất của thành phố, bao gồm:
- Đất vàng đỏ và vàng xám: tập trung khu đồi Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng
Nhơn Phú A, Tân Phú, diện tích khoảng 1.576,52 ha chiếm 13,84% diện tích toàn Quận
Trang 31Trang 21
- Đất xám: phân bổ ở vùng gò Ích Thạnh - phường Trường Thạnh, Long Trường,
một phần ấp Tây Hòa - phường Phước Long A với diện tích 1.234,23ha, chiếm 10,92%
diện tích toàn Quận
- Đất phù sa: phân bổ ở các phía Tây các phường Long Phước, Long Bình với diện
tích 196,95 ha chiếm 2,08% diện tích toàn Quận
- Đất phèn: phân bổ ở các khu Trường Lưu, Phước Lai - phường Long Trường,
Phú Hữu, vùng bưng Long Thạnh Mỹ, phần lớn Long Phước với diện tích 6.451,94 ha
chiếm 56,65% diện tích toàn Quận
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: có diện tích 83,32 ha, chiếm 0,88% diện tích toàn Quận,
phân bố ở khu vực phía bắc phường Long Bình
Xét về tính chất cơ lý của đất, phần phía Tây Bắc của quận thuận lợi trong việc xây
dựng cơ bản hơn phần phía Đông Nam
2 Tài nguyên nước:
* Tài nguyên nước mặt:
Diện tích đất có mặt nước của Quận chiếm đến 16,86% tổng diện tích tự nhiên của
Quận với 1.920,97 ha Trên địa bàn Quận có con sông Đồng Nai là con sông lớn nhất và là
nguồn nước chính cung cấp cho Thành Phố với diện tích lưu vực khoảng 45.000km2, hàng
năm cung cấp 15 tỷ m3 nước
* Tài nguyên nước ngầm:
Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận khá dồi dào Tuy nhiên, hiện nay
việc khai thác nước ngầm còn tùy tiện và thiếu quy hoạch nên Thành Phố cần có biện pháp
để hướng dẫn công tác khai thác nước ngầm Việc sử dụng phải có quy hoạch và có sự
quản lý chặt chẽ sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất, đồng thời ngăn chặn việc xả nước sản
xuất và nước sinh hoạt trực tiếp ra sông gây ô nhiễm nguồn nước
I.2.4 Hiện trạng kinh tế xã hội:
1 Thực trạng phát triển kinh tế:
Quận 9 nằm trong hành lang công nghiệp TP.Hồ Chí Minh - Bà Rịa Vũng Tàu - Đồng
Nai, Quận có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong
nền kinh tế của Quận Theo thống kê năm 2011, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của Quận đạt
3.117,79 tỷ đồng Trong đó:
- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 62,32%
- Nông nghiệp chiếm 1,74%
- Thương mại dịch vụ chiếm 35,94%
Trang 32Trang 22
Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất kinh tế
Hiện nay, nền kinh tế của Quận đã đi vào ổn định và đang trên đà phát triển, đời sống
các khu dân cư không ngừng được tăng lên Song cho đến nay nguồn tài nguyên đất đai của
Quận vẫn chưa được khai thác hết cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội Thế mạnh trong cơ
cấu kinh tế của Quận là công nghiệp, nên cần phải có quy hoạch sử dụng đất cụ thể nhằm làm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe của nhân
dân
a Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp trên địa bàn đã chú trọng đầu tư vốn thay đổi
công nghệ, máy móc, nâng cao chất lượng, đổi mới trong công tác quản lý, tiếp cận thị trường,
nắm bắt nhu cầu người tiêu dùng Cùng với sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Quận đã góp
phần làm tăng giá trị sản lượng CN - TTCN toàn Quận
Bảng 4: Doanh thu ngành công nghiệp
(Tính theo giá cố định 1994) Đơn vị: triệu đồng
1.605.8913.095 150.787 525.236 248.210 167.892 2.625.492
2.052.0823.932 184.242 691.065 277.100 202.460 3.664.677
2.034.259 5.262 171.469 898.411 360.242 230.421 3.885.151
2.288.302 5.834 198.463 1.064.395 369.633 304.585 6.412.959
Trang 33Trang 23
Tổng doanh thu ngành CN - TTCN năm 2010 đạt: 10.644,171 tỷ đồng (tính theo giá cố
định năm 1994) Doanh thu ngành so với cùng kỳ tăng 40,33%
Nhìn chung, tình hình sản xuất CN - TTCN trong những năm qua ổn định và có chiều
hướng phát triển tốt, bình quân hàng năm tăng 19,07% Tăng nhanh nhất ở khu vực công ty cổ
phần, TNHH và doanh nghiệp tư nhân nguyên nhân tăng là do các doanh nghiệp có kinh nghiệm
sản xuất kinh doanh, nắm bắt được thị trường tiêu thụ, chủ động cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng
lực cạnh tranh Khối cá thể, HTX tăng nhưng thấp do quản lí điều hành chưa chuyên nghiệp, chưa
thích ứng với điều kiện mới Hơn nữa việc di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm cũng gây ảnh
hưởng lớn đến giá trị chung của ngành
b Thương mại - dịch vụ:
Số lượng các cơ sở kinh doanh trong thời gian qua có sự gia tăng đáng kể, họat động
dịch vụ đa dạng không ngừng nâng cao cung cách phục vụ và tiếp thị Bên cạnh đó, Quận còn
nhanh chóng triển khai quy hoạch ngành Thương mại - dịch vụ, quy hoạch mạng lưới chợ, tạo
điều kiện cho nhân dân buôn bán ổn định Doanh thu năm 2009 là 5.250,054 tỷ đồng, tốc độ
tăng trưởng trung bình hàng năm 29,64%
Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn Quận trong những năm qua đang được đầu
tư và có xu hướng phát triển khá, hòa nhập, thích ứng với cơ chế thị trường Một số tồn tại cần
được giải quyết để đẩy nhanh hơn tốc độ tăng trưởng thương mại - dịch vụ là:
- Cần tạo ra mặt hàng truyền thống, khai thác thị trường
- Xây dựng một chợ đầu mối cấp Quận buôn bán hàng hoá
- Lao động trong ngành thương mại cần được đào tạo thêm
- Ngành dịch vụ du lịch còn non trẻ, cần đầu tư thêm về vốn và kinh nghiệm
Bảng 5: Doanh thu ngành thương mại dịch vụ
5.788855.0871.189.714321.359394.687102.934
6.6931.111.5321.478.205327.030480.304117.701
6.281 1.581.111 1.973.981 408.222 536.264 135.356
8.7131.676.2232.074.681477.218852.480160.739
Tổng cộng 1.939.680 2.869.569 3.521.465 4.641.215 5.250.054
c Sản xuất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Quận trong những năm qua có chiều hướng
luôn giảm, do tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Quận thời gian qua diễn ra nhanh chóng Tuy
nhiên, Quận đang tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích các hộ dân cải
Trang 34Trang 24
tạo vườn tạp, lập vườn mới, tránh bỏ hoang, đến nay Quận đã có 1.042 ha vườn mới lập
Tổng sản lượng nông nghiệp thực hiện trong năm 2010 đạt 54,321 tỷ đồng Trong đó:
trồng trọt chiếm gần 43,0% tổng giá trị toàn ngành; chăn nuôi chiếm 35,5%
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong các
ngành kinh tế chính, hiện có xu thế giảm cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng Tuy nhiên, sản
phẩm của ngành đã góp phần ổn định đời sống của một bộ phận dân cư trong Quận
So với các Quận mới thành lập, Quận 9 có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, điều kiện tự
nhiên khá thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, nguồn nước của sông Đồng Nai với mạng
lưới kênh phân bố rộng khắp các cánh đồng, thuận lợi cho việc tưới tiêu Tuy nhiên có thể nói
sản xuất nông nghiệp của Quận 9 chưa được phát triển so với tiềm năng, cơ cấu cây trồng chủ
yếu vẫn là cây lúa, năng suất lại không cao và hiện đang gặp nhiều cản trở trong việc tiếp cận
với các mục tiêu công nghiệp hóa và đô thị hóa Ngoài ra, vấn đề sang nhượng chuyển mục
đích sử dụng đất trái phép (đặc biệt là chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang
đất phi nông nghiệp), góp thêm phần gia tăng hoang hoá đất nông nghiệp
Để phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, việc chuyển dịch cơ cấu
cây trồng và vật nuôi là điều cần thiết Tuy nhiên, việc chuyển đổi còn chậm và người dân còn
lúng túng giữa việc chuyển đổi từ các cây ngắn ngày sang cây dài ngày Khó khăn chung của
ngành nông nghiệp hiện nay là giá cả biến động, không dự báo được nhất là sản phẩm chăn
nuôi thường ảnh hưởng bởi nạn dịch
Bảng 6: Giá trị sản xuất hàng nông nghiệp, thủy sản
a Dân số - Thu nhập bình quân:
Theo thống kê đến tháng 12/2009, toàn Quận có 257.690 nhân khẩu với khoảng
69.301 hộ Mật độ dân số toàn Quận là 2.262 người/km2, mật độ dân số như vậy tương đối
thấp so với toàn thành phố nói chung (3.067 người/km2) và so với khu vực các quận đô thị hoá
nói riêng
Dân số phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các phường đô thị hóa như Phước
Bình (17.112người/km2), Hiệp Phú (11.150người/km2), Phước Long A (8.138người/km2),
Tăng Nhơn Phú A (7.618người/km2)… Ở các vùng còn lại dân cư thưa hơn, đặc biệt là ở các
vùng bưng có mật độ dân số rất thấp như: Long Phước (334người/km2), Phú Hữu
Trang 35Trang 25
(607người/km2)…
Bảng 7: Hiện trạng dân số, mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2010
PHƯỜNG Dân số (người) Mật độ dân số (người/km 2 )
(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9)
Đời sống người dân trong vùng đã được cải thiện rất nhiều so với những năm trước
đây do người dân đã chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại-dịch
vụ, đồng thời sản xuất nông nghiệp cũng đang dần chuyển hướng sang nông nghiệp sạch kết
hợp với du lịch sinh thái Đây là một dấu hiệu rất khả quan trên con đường đô thị hóa của
Quận Các cơ sở phục vụ đời sống tinh thần của người dân đang từng bước được xây dựng và
hoàn thiện
Thu nhập bình quân là 17,58 triệu đồng/người/năm, so với thu nhập của thành phố
(18,64 triệu đồng/người/năm) là ở mức trung bình Không có phường nào trong Quận thuộc
diện nghèo Tuy nhiên, trên địa bàn Quận vẫn còn một số hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn
cần được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương
I.2.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
1 Hạ tầng kỹ thuật:
* Giao thông:
Tính đến nay, mạng lưới giao thông của Quận tuy đã được Quận quan tâm chú ý đầu
tư kết hợp đóng góp của nhân dân, nhưng do nguồn vốn eo hẹp nên nhìn chung, chất lượng
đường giao thông của Quận chưa cao, chỉ đã đáp ứng được tương đối nhu cầu đi lại của nhân
Trang 36Trang 26
dân, mật độ đường toàn Quận đạt 0,42 km/km2, còn rất thấp so với tiêu chuẩn đường của đô
thị (2 km/km2) Các tuyến đường thường xuyên bị ngập khi trời mưa do không có hệ thống
thoát nước; các tuyến đường: Lê Văn Việt, Đỗ Xuân Hợp… thường xuyên bị kẹt xe do độ
rộng đường không đảm bảo cho lưu lượng xe cộ lưu thông…
Về giao thông đường thuỷ: Với lợi thế Quận có 18 km sông Đồng Nai, ngoài ra còn có
hệ thống kênh rạch với tổng chiều dài 51 km, vừa phục vụ giao thông đường thuỷ vừa là hệ
thống tiêu thoát nước Trên hệ thống sông rạch này đã hình thành các bến phát triển tự phát
theo yêu cầu giao lưu hàng hoá, chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch, ngói, gốm
sứ ) vận chuyển đến các tỉnh miền Tây và các khu vực lân cận
* Hệ thống lưới điện:
Do Quận 9 được hình thành từ huyện Thủ Đức cũ nên hệ thống cấp điện của Quận
chịu sự chi phối trong mối quan hệ tổng thể của hệ thống cấp điện chung thuộc địa bàn quận
Thủ Đức Nguồn điện Quận 9 được cấp điện từ lưới điện chung của Thành phố và trực tiếp
nhận điện từ trạm biến áp chí
* Hệ thống cấp nước:
Hệ thống cấp nước của Quận khá phát triển, với hai nguồn chủ yếu là nước máy và
nước ngầm Nước máy được cung cấp từ nhà máy nước Thủ Đức công suất 650.000 m3/ngày
đêm
Toàn Quận chưa có hệ thống thoát nước đô thị cũng như chưa có hệ thống thu và xử
lý nước thải Một số phường có khu dân cư tập trung thì có tuyến thoát nước cục bộ, phần còn
lại thoát nước tự nhiên theo sông rạch
* Hệ thống thông tin liên lạc:
Mạng lưới thông tin liên lạc của Quận trong những năm qua đã có những bước phát
triển Số hộ có máy điện thoại ngày càng tăng đạt 4 máy/100 dân, mạng lưới đưa thư được mở
rộng, đã có xe chuyên dùng
Mạng lưới truyền thanh, phát hành báo chí cũng phát triển khá nhanh trong thời gian
qua, tạo nên cuộc sống tinh thần khá phong phú cho người dân Tuy nhiên, vẫn còn tỉ lệ khá
lớn người dân còn chưa được tiếp cận nhiều với những sự phát triển này do ở những vùng khó
khăn ở xa trung tâm
2 Hạ tầng xã hội:
Giáo dục:
Giáo dục là vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu, hệ thống trường lớp và giáo viên có
thể đáp ứng nhu cầu giảng dạy cho con em của nhân dân trong Quận Hệ thống trường lớp rất
được quan tâm đầu tư xây dựng, chất lượng đào tạo cũng từng bước được nâng cao nên tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp các cấp năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ trẻ đúng tuổi vào lớp 1 và lớp 6
đạt 100% Đến nay Quận đã hoàn thành công tác phổ cập tiểu học và 13/13 phường được công
nhận phổ cập Trung học Cơ sở và đang thực hiện kế hoạch phổ cập Trung học Phổ thông, việc
thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình trường lớp (công lập, dân lập) đã được thực
hiện ở mô hình các trường cấp III Tuy nhiên, so với các Quận nội thành khác thì mặt bằng học
vấn của Quận 9 vẫn còn chênh lệch rất lớn
Trang 37Trang 27
Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có 1 trường đại học, 2 học viện, 2 trường cao đẳng và 4
trường trung cấp, 1 trung tâm dạy nghề và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên
Y tế
Trên địa bàn Quận có 2 bệnh viện, 13 trạm y tế trên 13 phường và có thêm 35 phòng
khám tư nhân với 395 cán bộ y tế (trong đó có 110 bác sĩ, nha sĩ; 97 dược sĩ) Nhìn chung,
công tác khám chữa bệnh trong Quận đã được bảo đảm, trong vòng 5 năm qua, trung bình
mỗi năm khám chữa bệnh cho 337.555 lượt người Quận đang tiếp tục xây dựng củng cố
Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế nhằm đạt được theo quy chuẩn của Bộ Y tế
Văn hóa - Thể dục thể thao
Do đời sống được cải thiện nên các hộ đều có tivi nên điều kiện cập nhật, tiếp cận
thông tin của người dân rất dễ dàng, các nhà văn hóa ở các phường đang được xây dựng
Tuy nhiên, ở phường vùng bưng như Long Phước, Long Thạnh Mỹ người dân ít tiếp cận
với thông tin trên báo chí nên kiến thức có phần bị hạn chế
Vệ sinh môi trường
Môi trường trên địa bàn Quận cần được quan tâm: Rác thải trên sông rạch cần được
nạo vét, khai thông dòng chảy nhằm tránh gây ngập úng trong mùa mưa Đặc biệt cần chú
ý đến nước thải công nghiệp trên địa bàn Quận được thải ra từ khu công nghiệp Bắc Thủ
Đức, công ty dệt Phước Long, Phong Phú, bột giặt Viso và hàng loạt các cơ sở sản xuất
gạch ngói bằng phương pháp thủ công được thải thẳng ra môi trường, chưa có hệ thống lọc
xử lý Khói bụi công nghiệp cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đô thị Rác thải từ
các cơ sở sản xuất lớn đã được thu gom phân loại chuyển đến bãi rác thành phố, các cơ sở
sản xuất nhỏ, thủ công chưa được quản lý chặt chẽ, còn tình trạng xả rác bừa bãi xung
quanh khu vực
Các phường đã có bô rác công cộng Các khu dân cư tập trung đã có bộ phận thu
gom rác hàng ngày tương đối vệ sinh; một bộ phận dân cư còn tự xử lý như đào hố chôn,
đổ xuống sông rạch đã gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường
STT Cấp học, bậc học Số trường (trường) Số giáo viên Số phòng (phòng) Số học sinh
Bảng 8: Hiện trạng về trường lớp trên địa bàn Quận 9
(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9)
Trang 38Trang 28
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
1) Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2) Tình hình quản lý đất đai và lập hồ sơ địa chính ban đầu
3) Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường
4) Công tác chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường
5) Đề xuất các giải pháp thực hiện để công tác chỉnh lý biến động đất đai được hoàn
thiện
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu, tài liệu: điều tra thu thập thông tin, biểu mẫu
số liệu tài liệu liên quan đến tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác chỉnh
lý biến động, thu thập các văn bản có liên quan đến biến động, thu thập số liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: từ các số liệu, tài liệu đã thu thập được,
tiến hành thống kê thành các bảng biểu hoặc biểu đồ, phân tích, tổng hợp và xử lý chọn lọc
những số liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân tác động đến biến
động đất đai, từ đó đề xuất hướng giải quyết hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động đất đai
- Phương pháp điều tra, khảo sát: đo đạc giã ngoại, điều tra, khảo sát, phân loại biến
động từ các hồ sơ đã có, kết hợp với số liệu đã kiế thừa được, xây dựng số liệu biến động qua
các năm
- Phương pháp chuyên gia: dựa vào sự đóng góp của các kỹ sư trên đại bàn những
người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đạt kết quả mang tính khách quan và phù hợp với
thực tế
Trang 39Trang 29
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến việc sử dụng
đất.
Thuận lợi
Quận 9 có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông Bắc của Thành phố,
nối TP Hồ Chí Minh với khu công nghiệp Biên Hòa, khu du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu và các
tỉnh phía Bắc tạo ra mối giao lưu KT-VH giữa Quận với Thành Phố và các vùng lân cận Do
đó, Quận 9 được sự quan tâm đầu tư ưu tiên phát triển về KT-XH cũng như củng cố an ninh
quốc phòng Với vị trí địa lý thuận lợi, đầu cầu của khu kinh tế trọng điểm lớn của đất nước ở
phía Nam, Quận 9 sẽ đóng vai trò là Quận ven với nhiều chức năng quan trọng trong quy
hoạch phát triển thành phố Hồ Chí Minh trở thành “ Thành phố mở ” vào năm 2020 Đây cũng
chính là cơ hội để “vùng bưng” thực sự trở thành đô thị mới văn minh, hiện đại
Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận khá dồi dào, là nguồn nước chính
cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Quận nói riêng và Thành Phố
nói chung Vì vậy, nguồn nước cũng tham gia một vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế,
xã hội của Quận và cả ở Thành phố
Quận có một hệ thống sông rạch phát triển tạo nên một hệ thống thoát nước tự nhiên
rất tốt, bên cạnh đó phần lớn địa hình của Quận thấp trũng, lại là nơi đóng vai trò là hồ điều
hoà nước ở phía Bắc cho khu vực trung tâm Thành Phố nên khi quy hoạch cần phải lưu ý giữ
lại được hệ thống sông rạch này, tránh san lấp tuỳ tiện
Đặc trưng địa hình của Quận có phần gò và sườn gò đạt được độ cao thích hợp để xây
dựng các công trình lớn Nếu xét về tính chất cơ lý của đất thì phần phía Tây Bắc của Quận
thuận lợi trong việc xây dựng cơ bản hơn phần phía Đông Nam
Với điều kiện thổ nhưỡng đã được nêu trên cùng với sự phong phú về nguồn nước,
khá thuận lợi cho việc cải tạo để chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây lúa – hiệu quả thấp, sang
các loại cây có giá trị cao hơn, tạo được cảnh quan phù hợp với đô thị
Do đặc điểm phân dị về địa hình, cùng với hệ thống sông rạch phát triển, tạo nên
nhiều phong cảnh đẹp, có thể hình thành các khu vui chơi, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng phục
vụ cho nhu cầu của dân cư thành phố và các vùng lân cận
Nhân dân có truyền thống Cách mạng, sẵn sàng chung sức xây dựng quê hương, thực
hiện tốt chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
Khó khăn
Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt đôi lúc gây khó khăn cho hoạt động sản xuất
và sinh hoạt của người dân Mùa mưa thường gây ngập úng đối với khu vực vùng trũng Mùa
khô kéo dài dẫn đến tình trạng phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây trồng Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên dễ phát sinh sâu bệnh hại cây trồng
Hệ thống sông rạch chằng chịt cùng khu vực đất vùng bưng với địa chất công trình
Trang 40Trang 30
yếu gây khó khăn cho việc đi lại, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tiến độ đô thị hoá không
đồng đều giữa các phường trong Quận
Xuất phát điểm là khu vực vùng bưng, kinh tế chủ yếu thuần nông, đời sống người
dân gắn liền với thửa ruộng, cánh đồng của mình, trình độ dân trí còn thấp Đây cũng chính là
áp lực lớn trong quá trình đô thị hóa của Quận, đặc biệt trong vấn đề chuyển đổi cơ cấu ngành
nghề, giải quyết việc làm cho những người dân trong vùng dự án có đất bị thu hồi để thực hiện
quá trình đô thị hóa
II.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận
II.2.1 Tình hình quản lý đất đai
Cách đây 15 năm, Quận 9 được tách ra từ Huyện Thủ Đức, điều kiện cơ sở vật chất
còn thiếu thốn… gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn Tuy nhiên công
tác quản lý SDĐ đã được tăng cường Tổ chức công khai lấy ý kiến quy hoạch SDĐ của 13
phường Hoàn thành công tác kiểm tra đất công tại phường Long Thạnh Mỹ và Long Bình,
Long Phước Qua kiểm tra đã đưa vào quản lý theo Quyết định 80/2001/QĐ-TTg đối với số
diện tích đất công do UBND phường đang quản lý… Với sự quyết tâm cố gắng khắc phục khó
khăn của cán bộ nhân viên cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, việc quản lý
đất đai trên địa bàn Quận đã dần đi vào nề nếp Chính vì vậy, việc quản lý đất đai cần có sự chỉ
đạo tập trung của lãnh đạo chính quyền các cấp, nếu công tác này làm tốt sẽ là cơ sở vững
vàng để việc phát triển đô thị được đồng bộ và đúng pháp luật Đồng thời đem lại cuộc sống
ấm no hạnh phúc cho người dân, góp phần phát triển KT-XH của đất nước