đây là đề tài báo cáo khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai, có khả năng tham khảo cho các đề tài sau này, hướng tới định hướng khu vực miền nam có định hướng đất đai theo xã hội chủ nghĩa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
: : : : :
CHÂU TƯỜNG LÂN 04124035
DH04QL
2004 – 2008 Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm
Trang 22008-TÓM TẮT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
CHÂU TƯỜNG LÂN
CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỢNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TPHCM
Giáo viên hướng dẫn: GV Võ Thành Hưng
Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ký tên:
Tháng 7 năm 2008
Trang 3-Sinh viên thực hiện CHÂU TƯỜNG LÂN, Khoa Quản lý Đất đai & Bấtđộng sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh.
Đề tài: “CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỢNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TPHCM”
Giáo viên hướng dẫn: GV Võ Thành Hưng, Bộ Môn Công Nghệ Địa Chính,Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí
Minh
Công tác đăng ký cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm luôn được UBND các cấp chỉ đạo cơ quan chức năng, cơ quan quản lý giám sát theo dõi thường xuyên nhằm tăng cường chức năng quản lý và sử dụng đất theo đúng quy định nhà nước
Quận 2 là quận mới thành lập, quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, do đó vấn đề chuyển dịch, biến động đất đai trên địa bàn rất phức tạp và đa dạng Nhưng thực tiễn việc giám sát cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở phường Bình An cũng như toàn quận hầu như không kịp thời, làm cho hồ sơ địa chính ngày càng lỗi thời và lạc hậu Ngoài ra, có nhiều sai sót trong quá trình đo đạc, cấp giấy trước đây Để chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại và đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương đi vào nề nếp thì việc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai và hoàn thiệnhồ sơ địa chính là cấp thiết đối với các ban ngành
Xuất phát từ thực tế đó tôi xin thực hiện đề tài”CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN
ĐỢNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TPHCM”
Nội dung trọng tâm của đề tài nhằm vào vấn đề sau:
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai, quản lý bản đồ địa chính, hệ thống sổ bộ địa chính tại phường Bình An, Quận 2
- Tìm hiệu thẩm quyền vả trình tự công tác chỉnh lý biến động
- Cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai phường Bình An, Quận 2
Các phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp kế thừa, so sánh; thống kê dữ liệu thu thập được qua quá trình thực tập, từ đó đánh giá nhận xét tình hình bíên động đất đai ở phường Bình An, Quận 2
Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2008 – 06/2008 tại phòng tài nguyên môi trường quận 2 trong quá trình thực tập thu thập được các số liệu sau: 43 tờ bản đồ địa chính, các số liệu thống kê cơ bản về cơ cấu sử dụng đất,biến động đất đai,…Qua quá trình thực tập đã cập nhật được phần lớn biến động của phường, qua đógiúp cơ quan quản lý năm bắt được thông tin mới nhấtvề đất đai và giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đia tốt hơn
Trang 4Lời cảm ơn!
Tôi trân trọng cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm, cùng thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai VàThị Trường Bất Động Sản đã dạy và truyền đạt những kiến thức qúy báu chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế trọng suốt quá trình học tập
- Thầy Võ Thành Hưng – giảng viên khoa Quản Lý Đất Đai Và Thị Trường Bất Động Sản đã tận tình hướng dẫn, trao dồi kiến thức và truyền đạt kinh nghiêm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất và nhanh nhất
- Các cô chú, anh chị Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường quận 2 đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường thực tập tốt và cung cấp số liệu cần thiết để có thể hòan thành luận văn
- Các anh chị, bạn bè trong lớp Quản Lý Đất Đai K30 và ngoài lớp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học và thực tập vừa qua
- Tôi kính trọng biết ơn ba mẹ tôi đã sinh ra tôi và cho tôi theo học ngành quản lý đất đai, đã động viên, bảo bọc tôi cho đến lúc tôi trưởng thành và mãi sau này
- Tuy đã cố gắng hết sức, nhưng do thời gian và công sức, kiến thức có hạn, khó có thể tránh được những sai sót, bất cẩn Rất mong được sự đóng góp qúy báu của quýthày cô và bạn bè để có thể hoàn thiện hơn
Sinh viênChâu Tường Lân
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc
¤¤¤§¤¤¤
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kính gửi : UBND quận 2
Phòng Tài Nguyên – Môi Trường Quận 2
Tôi tên: CHÂU TƯỜNG LÂN là sinh viên khoá 30, Khoa Quản Lý Đất Đai và Thị
Trường Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tai phòng tài nguyên môi trường quận 2
với đề tài: “CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỢNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TPHCM”
Thời gian từ ngày 01/04/2008 đến ngày 01/07/2008
Trong quá trình thực tập tôi đã được sự giúp, chỉ bảo tận tình của các cô chú,anh chị Phòng Tài Nguyên – Môi Trường
Kính xin UBND, Phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 2 xác nhận cho tôi đãhoàn thành quá trình thực tập và hoàn tất luận văn tốt nghiệp
Kính mong sử giúp đỡ quý cơ quan
Tôi xin chân thành cảm ơn
Xác nhận của phòng TN – MT quận 2 Tp.hcm, ngày 25 tháng 06 năm 2008
Người viết đơn
SV Châu Tường Lân
Trang 6MỤC LỤC
Trang
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4
I.2.1 Khái quát tình hình phường Bình An, quận 2 14I.2.2 Khái quát Tình hình quản lý đất đai, sử dụng đất đai ở phường Bình
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện 20
II.1 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến công tác cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường Bình An, Quận 2.
21
II.1.1 Tổ Chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
II.1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
II.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 22II.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 22II.1.5 Công tác lập và quản lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính 23II.1.6 Tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở phường Bình An
Trang 7II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2007 26
II.3 Đánh giá tình hình biến động qua các năm 28
II.3.1 Tình hình biến động đất đai năm 2000 – 2005 29II.3.2 Tình hình biến động đất đai năm 2005 – 2007 30
III.Nội dung thẩm quyền và công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên Bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính
III.1 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp Thành phố, Quận 32
III.1.1 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp tỉnh, Thành phố
32III.1.2 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp Quận, huyện 32III.1.3 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp phường, xã 32
III.2 Công tác chỉnh lý biến động ngoài thực địa
IV.1 Vấn đề đăng ký biến động đất đai 36
IV.1.1 Các hình thức biến động phải làm thủ tục đăng ký biến động 36IV.1.2 Thủ tục, nguyên tắc, hồ sơ làm căn cứ đăng ký biến động đất đai
36
IV.2 Trình tự cập nhật biến động trên bản đồ và hệ thống hồ sơ địa chính
46
IV.2.1 Quy trình chỉnh lý biến động đất đai 46
IV.2.2 Quá trình chỉnh lý biến động 46
V KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
V.2 Biến động không có thay đổi không gian 53
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến rõrệt và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhất là gần đây nước ta đã gia nhập vàocộng đồng WTO, điều này dẫn tới sự thúc đẩy phát triển về nhiều mặt, đặt biệt làquá trình đô thị hoá diễn ra hết sức mạnh mẽ ở hầu hết các thành phố lớn
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của nước ta cótốc độ đô thị hóa diễn ra với tốc độ chóng mặt, cùng với sự tác động của nền kinhtế thị trường và quá trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị đã dẫn tới quátrình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra hết sứcphức tạp Điều này đã gây nên một trở ngại lớn đối với công tác quản lý đất đaitrong cả nước nói chung và trong từng địa phương nói riêng Yêu cầu quản lý đấtđai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin một cách chính xác nhanhchóng và trung thực phản ảnh đúng thực trạng thông qua công tác đăng ký, cậpnhật chỉnh lý biến động đất đai vào hệ thống bản đồ địa chính và hệ thống sổ bộđịa chính Bất kỳ biến động nào đều phải thực hiện theo trình tự thủ tục và đăng kýcập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của chủđề có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch định chính sách quản lý, pháttriển
Quận 2 nói chung và phường Bình An nói riêng, có vị trí chiến lược, là cửangõ quan trọng kết nối trung tâm thành phố với các tỉnh lân cận thông qua cáctuyến giao thông huyết mạch Bên cạnh đó địa bàn còn có hệ thống giao thôngđường sông, kho bãi và bến cảng cực kỳ quan trọng của thành phố, tạo động lực rấtlớn để phát triển kinh tế
Quận 2 là quận mới thành lập, quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, do đó vấn đềchuyển dịch, biến động đất đai trên địa bàn rất phức tạp và đa dạng Nhưng thựctiễn việc giám sát cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở phường Bình An cũng nhưtoàn Quận hầu như không kịp thời, làm cho hồ sơ địa chính ngày càng lỗi thời vàlạc hậu Ngoài ra, có nhiều sai sót trong quá trình đo đạc, cấp giấy trước đây Đểchấn chỉnh, khắc phục những tồn tại và đưa công tác quản lý Nhà nước về đất đai ởđịa phương đi vào nề nếp thì việc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai và hoàn thiệnhồ sơ địa chính là cấp thiết đối với các ban ngành
Từ những nhận định trên, và trên cơ sở lý thuyết đã học trên trường, được sự phâncông của khoa QLĐD-TTBĐS và sự hướng dẫn của các thầy cô, được sự giúp đỡ
của phòng TN-MT Quận 2, tôi xin thực hiện đề tài: “CẬP NHẬT CHỈNH LÝ
BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2,
TP.HCM”
Mục tiêu, yêu cầu và đối tượng nghiên cứu:
Trang 9Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Bao gồm: - Đối tượng sử dụng đất
- Mục đích sử dụng đất
- Các biến đổi về thông tin đất đai
- Những trường hợp biến động đất đai hợp pháp
Mục đích sử dụng: - Đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp
- Đất chưa sử dụng
Phạm vi nghiên cứu:
- Cập nhật tất cả biến động về đất đai của phường Bình An, Quận 2 từ đó đưa
ra những nhận định về tình hình biến động đất đai của Phường
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: từ đầu năm 2008 đến cuối quý II năm 2008
Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu:
Cập nhật chỉnh lý biến động đất đai là nhiệm vụ rất quan trọng trong côngtác quản lý đất đai, đây là nhiệm vụ mà người quản lý đất đai phải làm thườngxuyên và lâu dài Chỉ khi nắm được tình hình biến động đất đai thì người quản lýmới có thể xem xét, hoàn thiện đường lối, chính sách của mình nhằm đem lại sựphục vụ tốt nhất của đất đai đối với con người Thực hiện tốt công tác chỉnh lý biếnđộng đất đai sẽ giúp tiết kiệm được ngân sách Nhà nước như các khoản chi bắtbuộc để đo vẽ lại bản đồ và lập lại hồ sơ địa chính
Trang 10PHẦN I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1 Khái niệm biến động đất đai:
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửađất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chínhban đầu
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta chia làm 3 nhómbiến động chính:
- Biến động hợp pháp
- Biến động không hợp pháp
- Biến động chưa hợp pháp
2 Các hình thức biến động đất đai:
Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu thực tế của người dân cũng như yêucầu phát triển kinh tế, xã hội nên phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quanđến quyền sử dụng đất (QSDĐ) mà phải làm thủ tục đăng ký biến động Căn cứvào tính chất mức độ thay đổi có thể phân làm các loại sau:
- Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyềnsử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi hìnhthể thửa đất
- Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Mất đất do thiên tai gây nên
- Chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ sử dụng
- Có thay đổi về những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Chuyển đổi hình thức thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất
- Và những thay đổi khác như: mất giấy chứng nhận, giấy chứng nhận bị hưhỏng hoặc không còn chứng nhận được nữa…
3 Khái niệm hồ sơ địa chính:
Trang 11Theo khoản 1, điều 4, Luật Đất Đai: Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lýNhà nước đối với việc sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính là tài liệu, số liệu, bản đồ thành quả của việc đo đạc địa chínhvà đăng ký đất đai, thể hiện đầy đủ các thông tin về từng thửa đất bao gồm điềukiện tự nhiên kinh tế-xã hội, pháp lý phục vụ yêu cầu quản lý về đất đai
Hồ sơ địa chính gồm 2 loại:
- Hồ sơ địa chính dạng số: được lập trên máy tính chứa toàn bộ về nội dungBản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đấtđai quy định tại thông tư 29
- Hồ sơ địa chính dạng giấy
4 Hệ thống hồ sơ địa chính và nội dung hồ sơ địa chính (HSĐC)
a Hồ sơ địa chính bao gồm: Theo thông tư số 29/2004/TT BTNMT về hướng
dẫn lập, chính lý, quản lý hồ sơ địa chính thì Hồ sơ đía chính gồm các tài liệu sau:
- Bản đồ địa chính:
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai (bản gốc)
b Nội dung HSĐC:
* Bản đồ địa chính
- Khái niệm : bản đồ địa chính là bản đồ về các thửa đất, được lập để mô tảcác yếu tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố có liên quan đến sử dụng đất,được lập theo đơn vị hàn chính xã, phường, thị trấn
+ Nội dung bản đồ địa chính gồm thông tin về thửa đất: vị trí, kích thướchình thể, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất; Về hệ thống thuỷ văn gồmkinh, ngòi, sông, rạch, suối; Về hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê,đập cống; Về giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu; Về khu đất chưa sửdụng chưa có ranh giới thửa khép kín; Về mốc giới và đường địa giới hànhchính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranhgiới hành lang bảo vệ an toàn công trình; về toạ độ địa chính, địa danh và cácghi chú thuyết minh
+ Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc can xác định rõ ranh giới thửa đất thìlập hồ sơ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranh
Trang 12giới thửa, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, toạ độ đỉnh thửa, diện tíchchiếm đất của tài sản gắn liền với đất.
- Thửa đất: được thể hiện trên bản đồ và hồ sơ địa chính theo quy định sau:+ Là phần diện tích được giới hạn bởi đường ranh giới được xác định trênthực địa theo các yếu tố sau:
Ranh giới giữa những người sử dụng đất khác nhau: thể hiện bằngranh giới tự nhiên, nhân tạo, hoặc đường nối giữa các mốc giới sử dụngđất liền kề (cộc mốc hoặc dấu mốc, địa vật cố định được chọn làm mốc)
Ranh giới giới giữa các mục đích sử dụng đất hoặc loại, phân nhómđất thuộc lớp phân loại đất cuối cùng của hệ thống chỉ tiêu thống kê đấtđai
Đường ranh giới tự nhiên ổn định trên thực địa như: bờ thửa, đườngphân chia địa hình…
+ Ranh giới sử dụng đất được xác định theo nguyên tắc sau:
Thửa chưa cấp giấy chứng nhận thì xác định theo hiện trạng và được chỉnh lý sau khi cấp giấy chứng nhận (nếu có thay đổi so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ)
Trường hợp có giấy tờ quyền sử dụng đất (theo khoản 1,2,5 điều 50 LuậtĐất đai) mà phù hợp với hiện trạng thì ranh giới thửa xác định theo hiện trạng phù hợp với giấy tờ đó
Trường hợp không có giấy tờ hoặc có giấy tờ quyền sử dụng đất nhưng không xác định rõ ranh giới hoặc giấy tờ không phù hợp với hiện trạng thì ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng và được chỉnh lý saukhi cấp giấy chứng nhận
Thửa đã cấp giấy chứng nhận thì xác định ranh giới sử dụng theo giấy chứng nhận
Ranh giới sử dụng đất trùng với ranh giới tự nhiên (bờ thửa, tường rao) phải xác định rõ: vị trí ranh giới sử dụng trên đường ranh tự nhiên đó; ghi chú độ rông của đường ranh tự nhiên đó
+ Đánh số thứ tự thửa đất:
Từ 1 đến hết trong mõi tờ;
Thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới;
Khi tách hợp thửa, tao thửa mới thì thửa mới được ghi tiếp theo số thứtự thửa cuối cùng
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất : thể hiện ranh giới trên bản đồ địa chính theo quy định sau:
Trang 13+ Công trình giao thông, thủy lợi: xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnhmái đào; Trường hợp không đắp không đào thì xác định theo chỉ giới xác định công trình.
+ Đối tượng thuỷ văn: xác định theo đường mép nước trung bình và đường mép bờ cao nhất
+ Đối tượng không đủ để thể hiện 2 nét trên bản đồ thì thể hiện 1 nét liền vàghi độ rộng của đối tượng đó
+ Ghi ký hiệu loại đối tượng và số thứ tự công trình trên bản đồ:
Đường giao thông (ghi D1, D2, …)
Hệ thống thuỷ lợi (ghi T1, T2, …)
Thủy văn (ghi S1, S2, …)
Đất chưa sử dụng (ghi C1, C2, …)
- Bản đồ địa chính được lập trước khi tổ chức đăng ký và hoàn thành sau khi được Sở Tài Nguyên Môi Trường kiểm tra nghiệm thu và xác nhận
+ Thông tin về thửa đất chưa cấp giấy chứng nhận là thông tin hiện trạng.+ Thông tin về thửa đất đã cấp giấy chứng nhận là thông tin có giá trị pháp lý về quyền sử dụng đất
- Sơ đồ thửa đất kèm theo bản đồ lập trong trường hợp cần thiết gồm các nội dung:
+ Hình thể đường ranh giới thửa đất
+ Kích thước từng cạnh thửa
+ Toạ độ từng đỉnh thửa
+ Ranh giới diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất
+ Mốc giới, chỉ giới quy hoạch
+ Mốc giới chỉ giới hành lang bảo vệ công trình
+ Tỷ lệ của sơ đồ
- Quy định tiêu chuẩn thể hiện, hình thức thể hiện nội dung trên bản đồ theo quy phạm và ký hiệu bản đồ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
- Những nơi chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng các giải pháp:
+ Sử dụng các loại bản đồ, sơ đồ hiện có và kiểm tra, chỉnh lý để sử dụng:
Bản đồ giải thửa cũ (do theo chỉ thị 299/TTg)
Bản đồ quy hoạch chi tiết
Bản đồ, sơ đồ đã dùng để giao đất
Sở tài nguyên môi trường xem xét, quyết định việc sử dụng các loại bản đồ,
sơ đồ để cấp giấy chứng nhận
Trang 14+ Nơi không có bản đồ, sơ đồ thì trích đo địa chính thửa đất để cấp giấy chứng nhận.
+ Văn phòng đăng ký chịu trách nhiệm chỉnh lý bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo và chịu trách nhiệm chất lượng sử dụng
* Sổ mục kê:
- Khái niệm: là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ
- Mục đích lập sổ: để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai
- Sổ lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính và được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
+ Khi cấp giấy chứng nhận có thay đổi mục đích sử dụng, diện tích thửa.+ Khi đăng ký biến động đối với trường hợp biến động về mục đích sử dụng đất, diện tích thửa đất
+ Khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (chỉ được ghi hoặc chỉnh lý mục đích sử dụng theo quy hoạch)
+ Khi kiểm kê đất đai phát hiện có biến động nhưng chưa làm thủ tục theo quy định (chỉ được chỉnh lý mục đích sử dụng theo kiểm kê)
- Nguyên tắc lập sổ:
+ Lập chung cho các tờ bản đồ địa chính thuộc từng phường
+ Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ
+ Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự số hiệu thửa đất; ghi hết các thửa đất thì để cách số trang = 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến; sau đó mới vào sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo
- Cách ghi cụ thể và ký hiệu loại đất đưôc hướng dẫn sau trang bìa của mổi quyển sổ
- Lập sổ mục kê đất đai đối với trường hợp sử dụng sơ đồ, bản đồ khác, trích
đo địa chính:
+ Lập sổ riêng cho từng loại tài liệu sử dụng: sơ đồ, bản đồ khác, trích đo địachính
+ Thứ tự, nội dung vào sổ như quy định đối với bản đồ địa chính
Trường hợp trích đo thì dòng “số thứ tự tờ bản đồ” ghi “00”, cột “Số thứ tự thửa đất “ ghi số hiệu tờ trích đo
- Đối với sổ mục kê đã lập theo mẫu cũ (thông tư 1990) được xử lý như sau:+ Nơi lập sổ mục kê đã và cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính thì tiếp tục sử dụng sổ đã lập
Trang 15+ Nơi lập sổ mục kê đất đai theo bản đồ địa chính nhưng chưa cấp giấy chứng nhận thì lập lại sổ mục kê mới.
+ Nơi đã lập sổ mục kê và cấp giấy chứng nhận theo sơ đồ hoặc bản đồ khácthì tiếp tục sử dụng cho đến khi đo vẽ bản đồ địa chính thay thế
+ Nơi đã lập sổ mục kê và cấp giấy chứng nhận theo sơ đồ hoặc bản đồ khácmà nay đã đo vẽ bản đồ địa chính thì sẽ lập sổ mục kê mới khi tổ chức cấp giấy chứng nhận
* Sổ địa chính:
- Khái niệm: là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó.
- Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ được lập và chỉnh lý theo thủ tục đăng ký
+ Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự cấp giấy chứng nhận
+ Sổ được lập thành các quyển riêng cho các loại đối tượng:
Tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư sử dụngđất, tổ chức cá nhân nước ngoài: quyển A-1,2…
Hộ gia đình, cá nhân (hộ khẩu nơi khác), người Việt Nam ở nướcngoài mua nhà ở: quyển B-1,2…
Người mua căn hộ chung cư: quyển C-1,2…
Hộ cá nhân (hộ khẩu tại phường), cộng đồng dân : quyển D-1, Đ-1…(mỗõi điểm dân cư 1 quyển)
+ Mỗi người sử dụng đất ghi 01 trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mởtrang mới và ghi thông tin liên kết các trang đó
+ Đối với thửa đất sử dụng chung ghi vào trang của từng người (toàn bộ diệntích sử dụng chung)
+ Nội dung thông tin ghi theo nội dung đã ghi trên giấy chứng nhận
Trong đó ghi bằng ký hiệu đối với: Mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng
- Cách ghi cụ thể và ký hiệu được hướng dẫn sau trang bìa của mỗi quyển sổ(có ghi phụ lục kèm theo)
- Đối với nơi đã lập sổ địa chính theo thông tư 1990 được xử lý sau:
+ Sổ địa chính đã lập thì tiếp tục sử dụng trong quản lý đất đai
+ Thửa đất đã cấp giấy chứng nhận có biến động không tạo thửa mới thìchỉnh lý vào sổ cũ
+ Thửa đất đăng ký lần đầu, hoặc đăng ký biến động mà tạo thửa mới thì ghivào sổ địa chính mới
Trang 16* Sổ theo dõi biến động đất đai:
- Khái niêm: là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã đượcchỉnh lý trên sổ địa chính
- Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ ghi đối với tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.+ Thứ tự ghi sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động
+ Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địachính
- Sổ theo dõi biến động đất đai được lập trước đây được tiếp tục lưu giữ để tracứu thông tin
5 Chỉnh lý hồ sơ địa chính:
a Những trường hợp Chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Bản đồ địa chính:
+ Có thay đổi số hiệu thửa đất
+ Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất.+ Thay đổi mục đích sử dụng đất
+ Đường giao thông; hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới
+ Thay đổi mốc giới và địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chútuyết minh trên bản đồ
+ Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
- Sổ mục kê đất đai:
+ Có chỉnh lý trên bản đồ địa chính
+ Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên
+ Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo giấy chứng nhận, theo quy hoạch, theohiện trạng)
- Sổ địa chính:
+ Mọi trường hợp phải làm thủ tục biến động theo quy định tại Nghị Định 181.+ Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa, tên đơn vị hành chính nơi có đất
- việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả
các trường hợp chỉnh lý sổ địa chính và giấy chứng nhận
Trang 176 Trình tự chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính:
a Người có nhu cầu nộp hồ sơ xin đăng ký biến động đất đai:
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, xin chuyển mục đíchsử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc các bên xin chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất… đều phải đến trụ sở UBND xã,phường, thị trấn (nơi có đất sử dụng) để nộp hồ sơ xin đăng ký biến động đất đai
Hồ sơ gồm:
o Bản sao quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, thu hồi đất,đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi hình thể, thời hạn sửdụng đất, hợp đồng chuyển đổi hoặc chuyển nhượng quyền sử dụngđất
o Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất phải có tờ khai thừa kế kèmtheo bản di chúc của người để lại thừa kế hoặc quyết định của Toà ánvề việc phân chia đất thừa kế Trường hợp mất đất do thiên tai phảicó đơn đề nghị (của chủ sử dụng kèm theo biên bản xác nhận hiệntrường của UBND phường, xã
o Giấy CNQSDĐ đã cấp cho thửa biến động
o Trích lục bản đồ có chỉnh lý hình thể thửa đất có biến động
o Chứng từ các loại có liên quan đến nghĩa vụ của người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất như: hoá đơn thu tiền sử dụng đất, thu tiền đềnbù hoặc tờ khai nộp thuế chuyển quyền, thuế trước bạ…
Người nộp hồ sơ phải xuất trình giấy tờ có liên quan đến tên chủ sử dụng cóliên quan đến tên chủ xin đăng ký như số hộ khẩu (đối với hộ gia đình), chứnhminh nhân dân (đối với cá nhân), quyết định thành lập và giấy giới thiệu về việccử đại diện (đối với tổ chức) để cán bộ địa chính kiểm tra hồ sơ xin đăng ký
Trường hợp được thay đổi thời hạn sử dụng theo chính sách của Nhà nước thìngười sử dụng đất không phải lập hồ sơ xin đăng ký biến động Sở TN-MT sẽ tổchức chỉ đạo, hướng dẫn việc chỉnh lý biến động trên sổ địa chính và chứng nhậnbiến động trên giấy đã cấp
b UBND phường xã, thị trấn thực hiện thẩm tra hồ sơ đăng ký biến động:
Nội dung thẩm tra gồm có:
- Kiểm tra vị trí, diện tích, hình thể biến động tại thực địa, nếu có
- Kiểm tra các điều kiện liên quan đến đến từng trường hợp biến động
- Kiểm tra mức độ đầy đủ và nội dung hình thức trình bày hồ sơ
Trang 18Cán bộ địa chính phường, xã chịu trách nhiệm giúp UBND thực hiện việcthẩm tra hồ sơ đăng ký biến động Trường hợp cần kiểm tra thực địa phải cóthêm đại diện UBND phường, xã.
Trường hợp thấy việc biến động trái pháp luật, UBND phường, xã phải thựchiện xử lý theo pháp luật Diện tích vi phạm buộc phải tra theo hiện trạng trướckhi biến động
Kết thúc thẩm tra, UBND phường, xã lập tờ trình về việc thẩm tra hồ sơđăng ký biến động lên cơ quan có thẩm quyền
Riêng đối với tờ khai thừa kế và các hợp đồng chuyển đổi đất ở nông thôn, hợpđồng thuê đất nông nghiệp, UBND phường, xã thực hiện xác nhận tờ khai vàohợp đồng, hai bộ hợp đồng gửi lại cho các bên ký kết giữ và thực hiện nghĩa vụtài chính (nếu có), hồ sơ còn lại gửi lại Phòng TN-MT cùng với giấy chứngnhận để chứng nhận biến động
Thời gian hoàn thành thẩm tra kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đến ngày gửi hồ
sơ lên cấp trên không quá 5 ngày
c Xét duyệt cấp GCNQSDĐ của cơ quan có thẩm quyền:
Sở TN-MT, Phòng TN-MT có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xin đăng ký biếnđộng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cùng cấp
Kết thúc thẩm tra, cơ quan địa chính các cấp trình hồ sơ cho UNBD cùng cấpquyết định cho phép biến động (đối với các trường hợp chuyển mục đích, thayđổi thời hạn và hình thể sử dụng) hoặc nhận vào các hợp đồng thuộc thẩmquyền của cấp mình
Căn cứ vào kết quả xét duyệt của UBND cùng cấp có thẩm quyền, cơ quanđịa chính cùng cấp chịu trách nhiệm thông báo cho đối tượng được duyệt thựchiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định, viết giấy chứng nhận để trình UBNDký hoặc chứng nhận biến động vào giấy đã cấp theo thẩm quyền phân cấp saukhi nhận được thông báo các đối tượng đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
d Tổ chức chỉnh lý hồ sơ địa chính lưu tại phường, xã và giao giấy chứng nhận:
Chỉnh lý hồ sơ tại phường, xã:
- Việc chỉnh lý biến động tại phường, xã chỉ được thực hiện sau khiGCNQSDĐ đã được chứng nhận biến động hoặc cấp GCNQSDĐ mới
- Các tài liệu cần chỉnh lý biến động gồm: Bản đồ địa chính hoặc bản đồ giảithửa, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấyCNQSDĐ Nội dung, hình thức phải theo đúng quy định đối với từng loại tàiliệu
Trang 19- Cán bộ địa chính chịu trách nhiệm chỉnh lý các bản đồ và sổ sách, lập sổtheo dõi biến động đất đai dựa trên cơ sở GCNQSDĐ và trích bản đồ cóchỉnh lý biến động trước khi giao cho chủ sử dụng đất.
Giao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất:
- Việc giao GCNQSDĐ do cán bộ phường, xã giao tại trụ sở UBND
- Người đến nhận giấy chứng nhận phải nộp lệ phí địa chính và ký tên vào sổđịa chính ( quyển lưu tại phường, xã) để kết thúc thủ tục đăng ký Bản chínhcác quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các chứng từ thu trêncác loại phải nộp lại cho địa chính phường, xã để chuyển về lưu trữ tại SởTN-MT
Việc lưu trữ các tài liệu thiết lập trong quá trình đăng ký biến động
Sau khi kết thúc thủ tục đăng ký biến động, hàng năm phải thực hiện việcchuyển giao vào lưu trữ tại Sở TN-MT các tài liệu sau:
- Toàn bộ hồ sơ xin đăng ký biến động đất đai của chủ sử dụng
- Tờ trình về việc thẩm tra hồ sơ đăng ký biến động
- Các GCNQSDĐ đã thay đổi được thu hồi
Các tài liệu trên được quản lý cùng với hệ thống đơn xin đăng ký trong lầnđăng ký ban đầu để hình thành hồ sơ chủ sử dụng đất
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
- Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Bộ TNMT ban hành mẫu sổđịa chính
- Điều 692 Bộ Luật Dân Sự ngày 28/10/1995 quy định thủ tục chuyển QSDĐ
- Hứơng dẫn số 7576/HD-QLĐĐ ngày 08/06/2000 của Sở TN-MT Thành PhốHồ Chí Minh về việc hướng dẫn đăng ký cập nhật các biến động nhà, đấtvào Bản đồ địa chính và sổ bộ địa chính
- Chỉ thị số 06/2001/CT-UB của Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 14/05/2001 vềviệc thực hiện đăng ký cập nhật chỉnh lý biến động đất đai
- Luật Đất Đai 2003 do Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003 có hiệulực thi hành ngày 07/01/2004
- Nghị định Số: 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai
Trang 20- Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai.
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ TN-MT về hướng dẫn lập, chỉnh lý,quản lý Hồ sơ địa chính
- Thông tư liên tịch 03/2006 sửa đổi bổ sung thông tư liên tịch 05/2005 vềđăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
- Thông tư 28/2004/ TT – BTNMT ngày 01/11/2004 hướng dẫn thực hiệnthống kê kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nghị định 17/2006/NĐ – CP ngày 27/ 01/2006 về sửa đổi bổ sung một sốđiều của nghị định hướng dẫn Luật đất đai 2003
- Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 về ban hành quyđịnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Công điện 09/CĐ – BTNMT ngày 18/11/2004 về triển khai cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2003 và nghị định hướng dẫn
- Chỉ thị 18/2002/CT – UB ngày 22/08/2002 của UBND TP.HCM về đẩynhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đấtvà tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn TP.HCM
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnhlý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 Hướng dẫn thực hiện thốngkê, kiểm kê đất đai và xây dựn bản đồ hiện trạng sử dụng đất
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Khi đề tài được hoàn thành giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quát về tìnhhình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai của địa phương Đồng thời cũng giảiquyết được những tồn tại vướng mắc trong công tác quản lý quỹ đất, nắm bắt đượcđời sống, nguyện vọng của người dân; giúp cho người dân có hiểu biết nhất định vềpháp luật đất đai, có thể sử dụng và quản lý tốt nguồn tài nguyên đất mình đang sửdụng đồng thời có ý thức sống và làm việc theo pháp luật Làm cơ sở cho việc khaithác, quản lý, sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quả, công bằng và tạo tiền đềcho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 21I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Khái quát tình hình phường Bình An, Quận 2:
1 Điều kiện tự nhiên:
a Vị trí địa lý:
Bình An là phường nằm ở phía tây của Quận 2, được tách từ xã An Khánh cũ,gồm 2 ấp (Bình Khánh 2, Bình Khánh 3) và 2 khu phố (khu phố 1 và khu phố 4).Với tổng diện tích tự nhiên 187,02 ha, giáp ranh với các đơn vị hành chính sau:
o Phía bắc giáp phường Thảo Điền và Quận Bình Thạnh
o Phía Nam giáp phường Bình Khánh và An Khánh
o Phía Đông giáp phường An phú
o Phía tây giáp Quận Bình Thạnh qua sông Sài Gòn
Nằm cách trung tâm Quận khoảng 3km về phía Tây và có tuyến đường TrầnNão, đường Lương Định Của là đường liên phường chạy qua, ngoài ra trên địa bàncòn có các trục đường chính từ đường số 1 đến số 34… tạo điều kiện thuận lợi đểBình An giao lưu văn hoá xã hội, phát triển các ngành kinh tế, nhất là ngànhthương mại -dịch vụ
b Địa hình và địa chất công trình:
Phường Bình An có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng từĐông Bắc xuống Tây Nam và chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều của sông Sài Gòn.Nhìn chung địa hình của Phường thuận lợi cho việc bối trí cũng như phát triển cơsở hạ tầng Toàn bộ Phường có địa hình thấp, đất phèn tiềm tàng, thành phần đa sốlà bùn sét hữu cơ, cường độ chịu lực kém, nước ngầm nằm ngay sát mặt đất và cótính ăn mòn
c Khí hậu:
Bình An có khí hậu mang đặc trưng vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, cólượng bức xạ cao và được phân bố không đồng đều trong năm Thời tiết được chiathành hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ thàng 5 tới tháng 11, mùa khô bắt đầu từtháng 12 đến tháng 4 năm sau
Với nền nhiệt độ quanh năm, giàu ánh sáng và ôn hoà, khí hậu Phường rấtthuận lợi cho việc bố trí phát triển xây dựng các công trình lớn và hiện đại Do có
vị trí nằm sâu trong lục địa, địa hình tương đối thấp nên Bình An không chịu ảnhhưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác về thời tiết Song sự biến động vàphân hóa rõ rệt của các yếu tố theo mùa ít nhiều đã ảnh hưởng đến sinh hoạt vàsản xuất của nhân dân, gây ra hạn hán và ngập úng cục bộ ven sông Sài Gòn doảnh hưởng của chế độ thuỷ triều
d Thuỷ văn:
Trên địa bàn Phường có sông Sài Gòn đây là sông lớn của khu vực ĐôngNam Bộ, rất thuận lợi cho việc cung cấp, tiêu thoát nước và đặc biệt vận tải thuỷ
Trang 222 Các nguồn tài nguyên:
a Tài nguyên đất: Phần lớn đất đai của Phường thuộc nhóm đất phèn tiềm
tàng Nhóm đất này có thành phần cơ giới nặng, giàu sét hữu cơ, độ pH 5,3 – 5,7và nghèo lân
b Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự
nhiên và lượng nước của hệ thống sông, kinh rạch Nguồn nước ngầm phân bốtương đối rộng và trữ lượng nước khá dồi dào, đây cũng là nguồn cung cấp nướcchủ yếu phục vụ cho sản xuất công nghiệp cho khu dân cư
c Cảnh quan môi trường: Bình An là phường trung tâm và có quá trình đô
thị hoá diễn ra trong thời gian ngắn hơn so với các phường còn lại trong Quận, nêncó nhiều cảnh quan mang vóc dáng của đô thị hiện đại
3 Kinh tế – xã hội:
a Dân số: Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên
địa bàn Phường được thực hiện khá tốt Theo niên giám thống kê, năm 2005 dânsố phường Bình An có 15.501 người (chiếm 12,06% dân số toàn Quận) được phânbố trên 2 ấp và 2 khu phố, trong đó khu phố 4 chiếm tỷ lệ dân số cao nhất(28,58%), thấp nhất ở ấp Bình Khánh 3 (18,28%) Mật độ dân số trung bình củaPhường là 6.619 người/Km2 (cao hơn mật độ dân số của Quận 4.378 người/Km2)
Bình An là phường có nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể… nên phầnnào đã tạo công ăn việc làm, thu hút lao động tương đối dồi dào, đời sống nhândân ngày được cải thiện, năm 2000 toàn Phường có 154 hộ nghèo, đến nay còn 84hộ nghèo theo tiêu chí mới…
4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
Giao thông: Hiện trạng hệ thống giao thông của Phường khá dày, được phân
bố trong các khu phố và ấp như: Xa lộ Hà Nội, đường liên phường Trần Não,Lương Định Của và 34 tuyến đường trục chính tương ứng tổng chiều dài 11,43 Km.Ngoài ra, toàn Phường có hệ thống đường hẻm với tổng chiều dài 15 Km đượcphân bố trên địa bàn các khu phố và ấp
Hệ thống thuỷ lợi của Phường phần lớn phục vụ việc tiêu thoát nước sinhhoạt và nước thải tiểu thủ công nghiệp, gồm các tuyến kênh, rạch bắt nguồn từphía Đông đổ ra phía Tây là sông Sài Gòn và một số kinh mương nhỏ nhưng rấtquan trọng trong việc tiêu thoát nước mặt do ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều
Giáo dục – đào tạo: Hệ thống giáo dục đào tạo của Phường được chú trọng,
quan tâm phát triển Trên địa bàn Phường hiện có một trường mần non, một trườngtiểu học và một trường cấp III Ngoài ra còn có một số cơ sở nhà trẻ dân lập trênđịa bàn cũng góp phần giải quyết nhu cầu học của trẻ
Trang 23Y tế: Với quan điểm chăm sóc tốt sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, công tác
y tế của Phường không ngừng được tăng cường cả về thiết bị, dụng cụ y tế, thuốcchữa bệnh cũng như chất lượng khám chữa bệnh Các chương trình quốc gia về ytế và các ngành được thực hiện khá tốt Công tác dân số kế hoạch hóa gia đìnhđược triển khai khắp trên địa bàn
Văn hoá – thể thao: Trong những năm qua, hoạt động văn hoá thông tin –
thể thao thể dục của Phường có những chuyển biến tích cực Các hoạt động vănhoá thể thao, truyền thanh luôn được quan tâm, tạo điều kiện phát triển ở các cơ sởtrên địa bàn Phường: các môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông… thu hút khá đôngthanh thiếu niên tham gia hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hoá”ù, xây dựng gia đình văn hoá ngày càng nâng lên
Năng lượng: Hiện tại 100% số hộ đã được sử dụng lưới điện quốc gia.
Nguồn điện tương đối ổn định nhưng do các trạm hạ thế, trạm trung chuyển, nhiềuhộ dân đã tự kéo điện để sử dụng dẫn đến tổn thất đường dây tương đối lớn
Bưu chính viễn thông:Nhằm bảo đảm thông tin nhanh kịp thời chính xác
trong phát triển kinh tế, nhiều hộ gia đình, cá nhân đã lắp điện thoại
I.2.2 Khái quát Tình hình quản lý đất đai, sử dụng đất đai ở phường Bình An, Quận 2:
Tình hình quản lý đất đai:
a Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.
Thực hiện Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật đất đai năm 1998 và năm 2001, nhất là Luật Đất đai năm 2003 Công tácquản lý đất đai đã từng bước đi vào nề nếp
b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Phường đã hoàn thành thực hiện chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về hoạch định địa giớihành chính của phường Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theođúng quy định pháp luật Phường cũng đã lập Bản đồ hành chính cấp xã tỷ lệ1:2000 phục vụ các yêu cầu chung trên địa bàn
c Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Phường đã thực hiện các hoạt độïng điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm
cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển kinh tế – xã hộinhư:
Trang 24o Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giaođất, cho thuê đất Kết hợp với phòng quản lý đô thị, công ty đo đạc,chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranh giới mốc giao đất làm nhà ở chochủ sử dụng đất.
o Điều tra, giám sát tình hình sử dụng đất của các hộ nằm trong các dựán xây dựng nhà ở Cán bộ công nhân viên chức sở xây dựng và Sởquy hoạch – kiến trúc, dự án 131 ha khu đô thị mới An Phú – AnKhánh trên địa bàn phường Bình An
o Phường đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
o Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện
d Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Về kế hoạch sử dụng đất, từ ngày thành lập đến nay hàng năm Phường đãthực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kếhoạch đã đề ra
e Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
Phường Bình An, Quận 2 đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật Tổngdiện tích đất đã giao, cho thuê sử dụng của Phường đến năm 2007 là 131.8002 đạt72,3% diện tích tự nhiên, diện tích còn lại giao cho các đối tượng quản lý Quỹ đấtcủa Phường đến năm 2007 được giao cho các đối tượng sử dụng như sau:
- Đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình cá nhân sử dụng là4,64 ha
- Đất phi nông nghiệp giao cho các đối tượng sử dụng: hộ gia đình cánhân quản lý sử dụng 83,2031 ha, do tổ chức kinh tế quản lý sử dụnglà 30,7431 ha, UBND phường sử dụng là 0,6092 ha, tổ chức kinh tếkhác trong nước sử dụng là 12,2648 ha; Tổ chức khác quản lý là55,2149 ha
Nhiều dự án trọng điểm công tác thu hồi đất và đền bù giải phóng mặt bằngvẫn còn chậm do nhiều nguyên nhân
f Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND Phường đã thành lập ban chỉ đạo và ban hành kế hoạch cụ thể lênlịch nhận về hồ sơ, phân loại đến nay trên địa bàn Phường đã hoàn thành 100%việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) nông nghiệp và cấpgiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ở được 717 giấy Trừ khu vựcđô thị mới Thủ Thiêm (đã ngưng công tác cấp giấy chứng nhận từ năm 1996)
Trang 25Bảng 1: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các năm
Năm Phường GCNQSDĐ (giấy)Kết quả cấp
g Công tác thống kê kiểm kê đất đai:
Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy định củapháp luật Về kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã chính thức đưasố liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê,thống kê về đất đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đaikhông khớp giữa các năm từng bước được hạn chế
h Quản lý tài chính về đất đai:
Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúngquy định của pháp luật Phường đã thực hiện việc thu thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiềnthuê đất
Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúngquy định pháp luật Phường đã thực hiện việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp,thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuế đất
i Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường Bất động sản
Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trongthị trường Bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường Bấtđộng sản hiện còn gặp nhiều khó khăn
k Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Mặc dù Phường mới tách ra từ xã An Khánh cũ nhưng Phường đã cố gắng,quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất Tuy nhiên diện người sử dụng đất được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng dất và sử dụng theo quy hoạch có ảnh hưởng hạn chế khôngnhỏ đến sự cố gắng, vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thựchiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đai
Trang 26l Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai:
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật vềđất đai trên địa bàn Phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên vàđạt được nhiều kết quả tốt, nhằm phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật vềđất đai Phường đã tổ chức các đợt thanh tra theo chỉ thị 77, chỉ thị 247 của Thủtướng chính phủ, thanh tra việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
cơ sở, thanh tra việc sử dụng đất của các doanh nghiệp, thanh tra quản lý Nhà nướcvề đất đai
m Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai:
Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các viphạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thực hiệntheo quy định của pháp luật Tình hình các vụ có phức tạp hơn so với trước đây
n Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai:
Việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất đai và thựchiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sửdụng đất đai thực tế Hiện tượng tùy tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyểnquyền sử dụng đất vẫn còn diễn ra Tuy nhiên, tình trên đã có chuyển biến tích cựctrong thời gian gần đây khi Phường triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, đơngiản thủ tục hành chánh và do mức thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đơn giản,hợp lý hơn
Trang 27I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Tình hình quản lý hồ sơ địa chính, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ởphường Bình An, Quận 2
- Nội dung thẩm quyền và trình tự trong công tác cập nhật chỉnh lý biến độngđất đai trên Bản đồ địa chính và hệ thống sổ bộ
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá tình hình biến động đất đai qua các giai đoạn
- Chỉnh lý biến động đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu đã được thiết lập từ trước, dùngđể phân tích tổng hợp hoặc tham khảo
- Phương pháp điều tra khảo sát: Điều tra, khảo sát, phân loại biến động từcác hồ sơ đã có và đã thụ lý, kết hợp với số liệu đã kế thừa được, xây dựngcác bảng biểu về số liệu biến động qua các năm
- Phương pháp thống kê phân tích tổng hợp: Thu thập số liệu có liện quan đếncông tác lập hồ sơ địa chính ban đầu Thu thập tài liệu, số liệu về biến độngđất đai hợp pháp cả về loại hình sử dụng và đối tượng sử dụng Tổng hợp,xử lý chọn lọc các số liệu để xây dựng bảng biểu, các loại đất theo mụcđích sử dụng, hình dạng biến động, phân tích các nguyên nhân gây tác độngđến biến động đất đai, từ đó đề xuất hướng hoàn thiện công tác chỉnh lýbiến động đất đai
- Phương pháp bản đồ: Là quy về cùng tỷ lệ của bản trích đo biến động đượcpháp lý hoá để chỉnh lý trên bản đồ địa chính đúng với hiện trạng sử dụng
Trang 28PHẦN II:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến công tác cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường Bình An, Quận 2.
II.1.1 Tổ Chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai:
Tình hình tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước, sử dụng đất đai trên địa bàn phường Bình An.
- Nhìn chung UBND Phường và cán bộ địa chính đã triển khai và thực hiện tốtcác văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là luật đất đai 2003 vì luật đất đai
2003 và các nghị định, văn bản hường dẫn đã phân định rõ trách nhiệm củamỗi ngành, các cấp trong việc quản lý sử dụng đất, đảm bảo cho công tácquản lý ngày càng tốt hơn
- Trong quá trình thực hiện có nhiều quy định mới về nhà ở và đất đai như:Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sỡ hữu công trình, Quyếtđịnh 207/2005/QĐ – UBND ngày 01/12/2005 của UBND TP.HCM về tổchức thực hiện Quyết định 39/QĐ – TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướngchính phủ
- Trong quá trình thực hiện và triển còn nhiều vướng mắc, khó khăn mangtính khách quan, đơn cử như về tiền sử dụng đất, theo Nghị định198/2004/NĐ – CP của Chính phủ, 316/2004 QĐ – UBND và 227/2005/QĐ– UBND TP.HCM tăng cao, dẫn đến tình trạng phổ biến là người sử dụngđất không nhận giấy chứng nhận hoặc không thực hiện thủ tục để cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất vì không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tàichính
Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ cấp GCNQSDĐ (có tài sản gắn liềnvới đất) theo kế hoạch của Phòng TN – MT nói chung và của Phường nóiriêng
II.1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính:
a Địa giới hành chính: Theo Nghị định 03/1997/NĐ-CP ban hành về quy địnhđia giới hành chính của Phường trên địa bàn Quận 2:
Trang 29Từng tuyến đường địa giới hành chính từ khi tách tách từ xã An Khánh cũ, gồm
2 ấp (Bình Khánh 2, Bình Khánh 3) và 2 khu phố (khu phố 1 và khu phố 4) đếnnay không thay đổi
b Việc sử dụng hồ sơ bản đồ địa giới hành chính trong quản lý Nhà nước trênđịa bàn:
- Ranh giới của Phường Bình An và các Phường khác trong và ngoài Quận làđường bộ, có 2 tuyến chính là đường Trần Não và đường Lương Định Củanên công tác quản lý Nhà nước tương đối thuận lợi, không có sự tranh chấpđất đai cũng như về an ninh xã hội
- Đối với công tác cập nhật biến động nhân khẩu, Phường đều làm tốt, địnhkỳ công an Phường đều có cập nhật biến động về nhân khẩu
* Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn Phường nhìn chung là khá tốt Tuy nhiên, do chi phối bởi nhiều công việc nên chưa thường xuyên kiểm tra mốc địa giới ngoài thực địa.
II.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Vịêc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được sự chỉ đạo của UBND Quận
2, phòng TN-MT Quận 2 đã phối hợp với chi nhánh trung tâm điều tra quy hoạchđất đai tại TP.HCM xây dựng quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 địnhhướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2006 – 2010)phường Bình An, Quận 2
Hiện đã hoàn chỉnh báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 –
2010, bản đồ kế hoạch sử dụng đất, và báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020; và lập các bảng biểu chỉ tiêu sử dụng đất từng năm kế hoạch
Đánh giá chung: Nhìn chung Quận 2 nói chung và Phường Bình An nói riêng đãhoàn thành tốt việc xin tư vấn, triển khai thực hiện các dự án quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất trong từng thời kỳ Điều đó là tiền đề cho việc đáp ứng được nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội của địa phương; khắc phục tình trạng quy hoạch chạy theodự án nhằm sử dụng và khai thác hợp lý, hiệu quả, có khoa học quỹ đất mà địaphương quản lý
II.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Phường Bình An thực hiện kế hoạch đầy đủ và kịp thời kế hoạch thống kêhàng năm và kiểm kê 5 năm 1 lần Thông tư 28 của Bộ TN-MT quy định hệ thốngbiểu mẩu kiểm kê nhiều và phức tạp hơn; hệ thống chỉ tiêu phân loại đất có khácnhiều so với kỳ kiểm kê năm 2000
Trang 30Toàn Phường đã có bản đồ địa chính số và file sổ dã ngoại nên công tácthống kê, kiểm kê năm 2005 – 2007 có phần thuận lợi hơn trong khâu xử lý, tổnghợp số liệu, biểu mẫu.
Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy định củapháp luật Về kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã chính thức đưasố liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê,thống kê về đất đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đaikhông khớp giữa các năm từng bước được hạn chế
Nguồn tài liệu gồm có:
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:1000 và 1:500 có tất cả 43 tờ,
Hệ thống sổ dã ngoại do Sở TN–MT cung cấp
File tổng hợp diện tích loại đất theo địa giới hành chính Phường cung cấpthông tin về diện tích của từng tờ bản đồ địa chính theo từng mục đích sử dụng
Hệ thống biểu mẩu kiểm kê năm 2000, 2005
Số liệu về tình hình cấp GCNQSDĐ do Phòng TN-MT cung cấp
*Đánh giá chung công tác:
- Thuận lợi
Bản đồ địa chính nhìn chung đáp ứng tốt cho công tác kiểm kê, thống kê.
Phường đã có bản đồ số địa chính tạo điều kiện thuận lợi cho khâu đối soát Toàn bộ khâu xử lý, tổng hợp số liệu đều được thực hiện trên file số thuận lợi cho việc chỉnh sửa, xử lý.
Bản đồ địa chính ghi thông tin loại đất còn chưa chính xác.
II.1.5 Công tác lập và quản lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính:
a Bản đồ địa chính:
Phường Bình An, Quận 2 đã hoàn thành công tác đo đạc và lập Bản đồ địachính, đo mới năm 2002, đã đưa Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:1000, 1:500 và
1:200 (tính đến ngày 01/01/2005) vào sử dụng Toàn Phường có tất cả là 43 tờ phục
vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Tất cả đều được xây dựng từ mạnglưới toạ độ địa chính Quốc gia, đo đạc bằng phương pháp toàn đạc điện tử nên độchính xác rất cao
Trang 31Mức độ biến động trên các tờ Bản đồ địa chính tương đối rất nhiều, do mộtphần phường Bình An nằm trong quy hoạch khu đô thị mới Thủ Thiêm.
b Hệ thống hồ sơ địa chính:
Hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác cập nhật chỉnh lý biến độngđất đai gồm sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổtheo dõi biến động đất đai Các loại sổ này được cấp theo thông tư và không đồngbộ với nhau, sổ địa chính và sổ cấp giấy theo mẫu số 9/ĐK ban hành tại thông tư29/2004 của Bộ TN-MT Sổ theo dõi biến động đất đai theo mẫu số 4 ban hành tạithông tư 1990/2001/TT-TCĐC của Bộ TN-MT
Sổ địa chính của phường Bình An được lưu giữ tại phòng TN-MT Quận 2,gồm 3 cuốn và đang được theo dõi cập nhật chỉnh lý biến động thêm
Sổ mục kê của Phường và sổ theo dõi biến động Phường đang làm
Việc cấp giấy chứng nhận do Phòng TN-MT thực hiện cho toàn Quận,Phường chỉ nhận hồ sơ và gửi về cho Phòng TN-MT, hoặc người dân gửi đơn trựctiếp tại Phòng TN-MT, do đó Phường không có sổ cấp giấy chứng nhận, điều nàygây khó khăn cho việc cho việc nắm bắt thông tin về tình hình cấp giấy chứngnhận ở Phường, khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
II.1.6 Tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở phường Bình An:
1.Công tác đo ngoại nghiệp:
Chủ yếu là các hồ sơ tách nhập thửa là cần phải cập nhật chỉnh lý trên bảnđồ, có thể sử dụng các phương tiện khác nhau như thước dây, thước thép, máy kinh
vĩ quang học, máy toàn đạc điện tử,… và áp dụng các phương pháp đo đạc khácnhau như là: dóng thẳng hàng, dựng đường vuông góc, giao hội góc, giao hội cạnh,toàn đạc… để thực hiện đo đạc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên Bản đồ địachính
Khi đã có số liệu đo đạc bản đồ hiện trạng vị trí khu đất biến động, đây làcở sở để cập nhật chỉnh lý nội nghiệp trên Bản đồ địa chính
2 Chỉnh lý nội nghiệp sau đo đạc:
Phòng TN-MT Quận 2 thực hiện chỉnh lý biến động dựa trên sơ đồ hiệntrạng vị trí thửa đất biến động, hồ sơ biến động đã được UBND Quận cho phép.Phương pháp đánh số thửa cập nhật:
- Trường hợp nhập thửa: Nhập nhiều thửa thành một thì số thửa mới được
chọn là một trong các số thửa bị nhập, các số thửa khác bỏ đi Để tránh tìnhtrạng chỉnh sửa nhiều lần trong sổ bộ địa chính, việc chọn số thửa giữ lại dựatrên nguyên tắc ưu tiên như sau:
Trang 32o Thửa có cùng tên chủ sử dụng.
o Cùng loại đất
o Diện tích lớn nhất
Các số thửa bỏ đi phải ghi chú đầy đủ trong bảng liệt kê số thửa thêm bớttrên từng tờ bản đồ địa chính
- Trường hợp chiết thửa, thêm thửa được tiến hành qua các giai
đoạn:
o Đánh số thửa: Do cán bộ địa chính Phường hoặc do đơn vị đo thựchiện Số được đánh theo thứ tự: thửa gốc trước phân triết + dấu gạch ngang +số 1,2,3…
o Đánh số thửa chính thức: Hiện nay, cho số thửa chính thức được quyđịnh như sau: Cấp thành phố, Chính phủ giao cho Trung tâm kiểm định Bảnđồ và Tư vấn vấn địa chính; cấp quận huyện giao cho Phòng TN-MT hayphòng Quản lý Đô thị thực hiện
II.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm phường Bình An, Quận 2:
Phường có tổng diện tích tự nhiên 187,02 ha; bằng 3.73% diện tích Quận,bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người là 151,1 m2/người, thấp hơn mức trungbình của Quận ( 228,41m2/người)
II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005:
Nhìn chung diện tích đất phi nông nghiệp là chiếm nhiều nhất 97,52% trong đó chủ yếu là đất ở đô thị Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu đất của Phường
Bảng 2: Diện Tích, Cơ Cấu Các Loại Chính Đất Năm 2005
Trang 332.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,20 0,66
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
(Nguồn: Kết quả kiểm kê năm 2005Phòng Tài Nguyên Môi Trường quận 2)
II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2007:
1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất năm 2007:
a.Ranh giới hành chính qua các kỳ:
Ranh giới hành chính Phường vẫn ổn định từ khi chia tách từ phường An Khánh cũ
b Tổng diện tích tự nhiên qua kết quả kiểm kê năm 2005, thống kê đất đai năm
2006 – 2007 là 187,02 ha,
Bảng 3: Diện Tích, Cơ Cấu Các Loại Chính Đất Năm 2007
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 31,8122 17,01
(Nguồn: Kết quả thống kê năm 2007Phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 2)
Đất nông nghiệp cuả Phường bao gồm:chủ yếu là đất sảøn xuất nông nghiệp(chiếm 91.34% so với diện tích đất nông nghiêp) còn lại là đất nuôi trồng thuỷ sảnchiếm 8,66%
Đất trồng cây hàng năm trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là đất lúa chiếm 84%tổng diện tích đất nông nghiệp; đất trồng cây lâu năm là đất vườn trong khu dân cưchiếm 16%