1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ TIÊU THỤ tại CÔNG TY cổ PHẦN MINH HƯNG

59 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 374,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY...44 Trình tự luân chuyển chứng từ...45 PHẦN 3:MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠ

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

- TTĐB: Thuế tiêu thụ đặc biệt

- GTGT: Thuế giá trị gia tăng

- CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- GVHB: Giá vốn hàng bán

- TM: Tiền mặt

- TGNH: Tiền gửi ngân hàng

- BHXH: Bảo hiểm xã hội

- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

- DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MINH HƯNG QUẢNG TRỊ.

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ TIÊU THỤ 6

1.1.1 Hàng hóa 6

1.1.2 Khái niệm về tiêu thụ 6

1.1.3 Khái niệm về xác định kết quả tiêu thụ 6

1.2 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ 1.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ 6

1.3.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu 7

1.3.1.1 Bán hàng trực tiếp 7

1.3.1.2 Bán hàng trả góp 7

1.3.1.3 Bán hàng ký gửi đại lý 7

1.3.1.4 Bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng 7

1.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá 7

1.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán 8

a.Tài khoản sử dụng 8

b.Phương pháp hạch toán 9

1.3.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 11

a Chiết khấu thương mại 11

b Hàng bán bị trả lại 12

c Giảm giá hàng bán 13

1.3.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 13

a.Nội dung chi phí 13

b.Tài khoản sử dụng 13

c.Phương pháp hạch toán 14

1.3.2.4 Kế toán chi phí QLDN 15

a.Nội dung chi phí 15

b.Tài khoản sử dụng 15

2

SVTH: Hồ Thị Khánh Vân

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

c.Phương pháp hạch toán 15

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 16

1.4.1.Nội dung xác định kết quả tiêu thụ 16

1.4.2 Tài khoản sử dụng 16

1.4.3 Phương pháp hạch toán 17

PHẦN 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TÀI CÔNG TY CỔ PHẦN MINH HƯNG QUẢNG TRỊ 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty 18

2.1.2.1.Chức năng 18

2.1.2.2 Nhiệm vụ 18

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 19

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 19

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 19

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 20

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty 20

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán 21

2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 21

2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty 22

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 23

2.2.1.KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 23

2.2.1.1.Các phương pháp tiêu thụ tại công ty 23

a Bán hàng thu tiền trực tiếp 23

b Bán hàng đại lý 23

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 23

a Nghiệp vụ phát sinh 23

b Trình tự luân chuyển chứng từ 24

2.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 31

a Nghiệp vụ phát sinh 31

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

b Trình tự luân chuyển chứng từ 31

2.2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 35

Trình tự luân chuyển chứng từ 35

2.2.1.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 39

Trình tự luân chuyển chứng từ 39

2.2.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 44

Trình tự luân chuyển chứng từ 45

PHẦN 3:MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP MINH HƯNG QUẢNG TRỊ 48

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 48

3.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán 48

3.1.2 Đánh giá về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 48

3.1.2.1 Ưu điểm 48

3.1.2.2 Nhược điểm 48

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN HIỆN HẠCH TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 49

3.2.1 Ý kiến chung 50

3.2.2 Ý kiến, giải pháp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty 51

4

SVTH: Hồ Thị Khánh Vân

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết,để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế nhiều thànhphần theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước bắt buộc các doanh nghiệpphải chấp nhận cạnh tranh.Và để có thể giúp doanh nghiệp mình đứng vững thì vấn đềđặt ra cho chính họ là làm thế nào cho quá trình sản xuất kinh doanh phải đạt hiệuquả Để hoàn thành kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì đầu tiên doanh nghiệpcần phải đảm bảo công tác tổ chức và quản lý được chặt chẽ Nó góp phần không nhỏtrong việc tiết kiệm được một khoản chi phí mà doanh nghiệp không đáng phải bỏ ra.Bên cạnh đó thì việc hạch toán và tiêu thụ thành phẩm một cách đúng đắng, kịpthời,đầy đủ và chính xác là một trong những biện pháp có hiệu quả và tích cực

Dù tồn tại dưới bất kỳ hình thức nào thì một doanh nghiệp được đánh giá làhoạt động có hiệu quả khi nguồn lợi nhuận cùng kỳ mỗi năm đảm bảo được hoạt độngcủa doanh nghiệp,cũng như thúc đẩy sản xuất phát triển,cải tiến kĩ thuật ,quay vòngvốn là cơ sở doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng của đơn vị

Xuất phát từ ý nghĩa đó, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần MinhHưng kết hợp với những kiến thức đã học ở trường nên em quyết định chọn đề tài

“Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ” tại công ty cổ phần MINH HƯNG

Ngoài lời mở đầu và kết luận thì đề tài gồm có 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.

Lần đầu tiên tiếp xúc với tình hình thực tế tại công ty và do thời gian thực tập

có hạn, cũng như kiến thức của e còn hạn hẹp nên đề tài không tránh những saixót.Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong trường cũng nhưban lãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Đinh Thị Thu Hiền cùng cácanh(chị) trong phòng ban công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài thực

SINH VIÊN THỰC TẬP

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

PHẦN 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU

THỤ TẠI CÔNG TY.

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

1.1.1 Hàng hóa:

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của conngười và đem trao đổi, đem bán

1.1.2 Khái niệm về tiêu thụ:

Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, nghĩa

là quá trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiềntệ

Doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn…qua tiêu thụ hàng hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòngluân chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành Tiêu thụ làm tăng hiệu quả kinh

tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm về xác định kết quả tiêu thụ.

- Kết quả tiêu thụ: là kết quả tài chính trong một thời gian nhất định: tháng,quý, năm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chính là lợi nhuận về tiêu thụ, là

số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần về tiêu thụ = doanh thu thuần BH&CCDV –giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ:

Tiêu thụ thành phẩm là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hoá

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính là cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng Nó là giai đoạn tái sản xuất, tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chiphí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư pháttriển tiếp, nâng cao đời sống lao động Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêuthụ không chỉ là việc bán hàng hoá mà nó bao gồm từ nghiên cứu thị trường, xác định

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán hàng hoá theo yêu cầu của khách hàngnhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA.

1.3.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu.

1.3.1.1 Bán hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua căn cứ vào hợp đồng đã ký

kết, cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến nhận hàng tại kho bên bán, người được ủyquyền phải có đầy đủ thủ tục giấy tờ cần thiết cho việc nhận hàng và có trách nhiệmchuyển số hàng đã nhận về đơn vị của mình

1.3.1.2 Bán hàng trả góp: Theo phương thức này, khi mua hàng khách hàng có thể

trả trước một khoản tiền, số tiền còn lại khách hàng nợ và sẽ trả dần vào kỳ tiếp theo.Khách hàng phải trả thêm cho DN một khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả

1.3.1.3 Bán hàng ký gửi đại lý: Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, ngoài việc bán

hàngtại các cửa hàng,quầy hàng của mình, doanh nghiệp còn thực hiện việc bán thôngqua hệ thống các đại lý Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho

các đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đaị lý Phí hoa

hồng được tính theo tỷ lệ 10% trên tổng giá bán của hàng hóa mà đại lý đã bán

1.3.1.4 Bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng: Hàng đổi hàng là phương thức

bán hàng mà trong đó người bán đem hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoácủa người mua Giá trị trao đổi là giá bán của hàng hóa vật tư đó trên thị trường

1.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa.

1.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản

giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần = doanh thu BH&CCDV – Các khoản giảm trừ( nếu có)

a Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác nghiệp vụ sau:

+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào.+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán,như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cốđịnh theo phương thức cho thuê hoạt động

- Tk 511 có 6 tài khoản cấp 2:

TK5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK5112: Doanh thu bán hàng thành phẩm

TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK5118: Doanh thu khác

Tài khoản 511 ''Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ''

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

- Thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp

- Số kết chuyển các khoản giảm doanh thu

- Số kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

- Doanh thu sản phẩm, hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụthực hiện trong kỳ kế toán

(Tài khoản không có số dư cuối kỳ)

Chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, bảng kê tiêu thụ gạch Chứng

từ ghi sổ,sổ cái

Tài khoản 512: “ Doanh thu nội bộ “

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng cho,dịch vụ lao vụ tiêu thụ trong nội bộ

- Tài khoản 512: được phân cấp thành các tài khoản cấp 2 sau:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

TK5122 : Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp;

- Thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp;

- Kết chuyển các khoản giảm doanh thu

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

thuần vào TK 911

- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộđược thực hiện trong kỳ kinh doanh

Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

(Tài khoản không có số dư)

Giá vốn hàng bán: Là giá xuất kho thực tế của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ

được xác định là đã bán trong kỳ

Tài khoản 632: “ Giá vốn hàng bán “ Phản ánh giá vốn của hàng hóa,thành

phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ trong kì

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí NVL, và chi phí nhân công vượt

trên mức bình thường và chi phí sản xuất

chung cố định không phân bổ không được

tính vào giá trị hàng tồn kho mà tính vào

giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho sau khi trừ phần tiền bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên

mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng, tự

chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

cuối năm tài chính (Khoản chênh lệch phải

lập dự phòng năm nay lớn hơn năm trước)

Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:

- Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;

- Chi phí sữa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu

tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá;

- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt

động BĐS đầu tư trong kỳ;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (Khoảnchênh lệch phải lập năm nay nhỏ hơnkhoản đã lập dự phòng năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm,hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đã bántrong kỳ sang bên Nợ TK 911 ”Xác địnhkết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển chi phí kinh doanh BĐS đầu

tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

Trang 10

(Giá thanh toán)

TK 911

- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý;

- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, bảng kê chứng từ cùng loại, chứng từ ghi sổ, sổcái

đại lý được xác định (Giá (Giá hoa hồng (Giá xuất kho) là đã bán TK 3331 bán) thanh toán) TK 1331

(Thuế GTGT)

- Theo phương thức bán hàng trả góp:

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

(1b) Xuất bán K/chuyển K/chuyển (1a) Ghi doanh thu

trả góp (giá vốn) giá vốn doanh thu (Giá bán) (Giá thanh toán)

Trang 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

TK 156 TK 632 TK 511 TK 131 TK 152

(1b) Xuất SP (1a)Doanh thu HH trao đổi (2) Nhập kho VL

(Giá xuất kho) TK 3331 TK 133

(Thuế GTGT (Thuế GTGT)

phải nộp)

TK 111,112

(Chênh lệch giá trị SP với vật liệu được thanh toán)

1.3.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.

a Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đãthanh toán cho người mua hàng đã mua hàng( sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khốilượng lớn thoã thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua báncam kết mua bán hàng

- Tài khoản sử dụng

Nợ TK521 Có

-Tập hợp các khoản chiêt khấu thương - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấumại chấp nhận hộ người mua trong kỳ thương mại vào bên Nợ TK 511, 512

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 sau:

+TK 5211: chiết khấu hàng hoá

Trang 12

Khi phát sinh chiết khấu K/C chiết khấu TM

TM cho khách hàng phát sinh trong kỳ

TK 3331

Thuế GTGT(nếu có )

- Tập hợp các khoản doanh thu của số - Kết chuyển doanh thu của số

hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại hàng bị trả lại

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán

TK 632 TK 111,112,113,156 TK 531 TK 511,512

Phản ánh giá vốn Thanh toán cho người mua Kết chuyển doanh thu

Trang 13

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

c Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp( bên bán ) chấp thuậnmột cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách hay không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

- Tài khoản sử dụng

Nợ TK532 Có

- Số tiền giảm giá hàng bán chấp thuận -Kết chuyển số giảm giá hàng bán trừ

cho người mua trong kỳ vào doanh thu

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

a Nội dung chi phí: gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán thành

phẩm như: Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phíbảo hành sản phẩm, chi phí bao bì, đóng gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, …

Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, chứng từ ghi sổ, sổ cái

b Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

- Tập hợp chi phí bán hàng - Các khoản giảm chi phí

- Kết chuyển chi phí bán hàng

(Tài khoản không có số dư)

c Phương pháp hạch toán

Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

TK 334,338 TK 641 TK 111,112,152,138

Tiền lương, tiền công, phụ cấp, ăn ca (9) Khoản giảm chi phí bán hàng

và các khoản trích theo lương (1)

TK 152 TK 911 Vật liệu xuất sử dụng (2) (10)Kết chuyển chi phí bán hàng

Chi phí bảo hành phát sinh (7)

(Trường hợp không dự phòng phải trả)

TK 155

Xuất sản phẩm giao cho khách hàng

khi sản phẩm không sửa chữa được (8)

Trang 15

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

1.3.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)

a Nội dung chi phí: CPQLDN là những chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt

động của DN mà không thể tách riêng cho từng loại hoạt động nào, bao gồm chi phíquản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác

Chứng từ ghi sổ: bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, phiếu chi hộihọp, điện nước, chứng từ ghi sổ, sổ cái

b Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực

tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả;

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Các khoản thu giảm phí

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

ca, và các khoản trích theo lương (1) quản lí doanh nghiệp

TK 152 TK 911 Vật liệu xuất dùng cho (12) Kết chuyển để xác định

bộ phận quản lí doanh nghiệp (2) kết quả kinh doanh

Chi phí đồ dùng; Chi phí phân bổ (13) Hoàn nhập dự phòng

dần, Chi phí trích trước (3) phải thu khó đòi

TK 214

Khấu hao TSCĐ thuộc bộ

phận quản lí doanh nghiệp (4)

TK 139

Dự phòng phải thu khó đòi (5)

Trang 16

Dự phòng phải trả về cơ cấu DN, (7) (14) Hoàn nhập chi phí dự phòng

HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác phải trả về cơ cấu DN, hợp đồng

TK 351 có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác Trích lập quỹ dự phòng (8)

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ.

1.4.1 Nội dung xác định kết quả

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Trang 18

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẠCH BÀN ĐÀ NẴNG.

2.1 Quá trình hình thành vá phát triển của công ty.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Ngày 25/11/2012 công ty cổ phẩn Minh Hưng Quảng Trị ra đời, được thành lậpdựa trên cơ sở cổ phần hóa từ công ty TNHH MTV Đông Trường Sơn.Công ty do ông

Lê Đình Sung làm chủ tịch hội đồng quản trị Công ty chuyên sản xuất và kinh doanhvật liệu xây dựng xi măng, các loại gạch tuynel lớn nhất của tỉnh Quảng Trị, bao gồmmột nhà máy sản xuất xi măng và hai xí nghiệp sản xuất gạch nuyel Trong năm 2013

và vào giữa năm 2014 công ty đã được nhận nhiều bằng khen của công đoàn ngànhxây dựng

Xí nghiệp gạch nuyel công ty Minh Hưng Quảng Trị

- Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty Cổ Phần Minh Hưng Quảng Trị

- Trụ sở giao dich : Km8 Quộc lộ 9 – Phường 4 – Thành phố Đông Hà – Tỉnh QuảngTrị

- Tel : 0533.3585452

- Mã số thuế: 8200040982

- Gíam đốc xí nghiệp : Nguyễn Thị Thu Thảo

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế cao, bảo tồn và phát triển vốn nhằm bảođảm trang trải về tài chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Tổ chức tốt việc mua, bán và dự trữ hàng hoá, đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngườitiêu dùng, thực hiện đầy đủ cam kết các hợp đồng mua bán

Trang 19

Phó Giám Đốc

Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ

thuật

Phòng kế toán tài chínhGiám Đốc

- Quản lý, sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chính sách, bồi dưỡng nghiệp vụ,nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên

- Chủ động tìm kiếm thị trường,tìm kiếm khách hàng để ký kết hợp đồng kinh tế

- Tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong số vốn của công ty,chấp hànhchế độ báo cáo thống kê toán hiện hành cùa cấp trên

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ hỗ trợ 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.

Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty

và là người chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng hoạt động kinh doanh của công ty

Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm giải quyết các công việc trong phạm vi

được giám đốc giao Tham mưu cho giám đốc về mọi lĩnh vực liên quan Phó giámđốc được phân công điều hành một hoặc một số công việc thuộc lĩnh vực nhất định vàchịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được giao

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về những biến động thị trường,

trên cơ sở đó lập báo cáo khả năng về nguồn hàng thị trường cần và đồng thời vạch raPhòng kinh

doanh

Trang 20

những chiến lược kinh doanh mới, tổ chức công tác tiếp thị, đẩy mạnh việc mua vào

và bán ra cho công ty

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cùng ban giám đốc về công tác tổ chức

hợp lý bộ máy hoạt động của công ty, về tổ chức nhân sự cho các bộ phận

Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch tài

chính cho công ty Phản ánh toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty qua những con

số trên hệ thống sổ sách của công ty, hạch toán theo quy định của nhà nước Việchạch toán và lập báo cáo quyết toán phải đúng quy định, trực tiếp giao dịch với cácngân hàng và các tổ chức tài chính khác

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ bảo trì, kiểm tra và sửa chửa các thiết bị văn

phòng khi có sự cố hư hỏng xảy ra

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty

Ghi chú :

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ hỗ trợ 2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán.

Trong bộ máy quản lý công tác kế toán tài chính đứng đầu là kế toán trưởng

mà công ty hay còn gọi là phụ trách kế toán

Trang 21

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

+ Kế toán trưởng: Là người quản lý, chỉ đạo chung công tác kế toán tại công ty,

là người chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động của bộ máy kế toán,đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán tài chính của nhà nước, là ngườitham mưu cho thủ trưởng đơn vị, trực tiếp báo cáo cho thủ trưởng đơn vị và kiểm tra,giám sát hoạt động kinh tế tình hình tài chính của Công ty

+ Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tập hợp số liệu của các

kế toán phần hành để cuối tháng lập các báo cáo tổng hợp

+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiền mặt tại quỹ, tạingân hàng để từ đó có kế hoạch đảm bảo cân đối trong việc thu chi

+ Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu phải trả về các khoản thanhtoán với nhà cung cấp, các khoản phải thu, tạm ứng trong nội bộ, các khoản phải trả,vay trong doanh nghiệp

+ Kế toán tiêu thụ: Theo dõi, quản lý tình hình mua bán hàng hóa, xác định sốtiền người mua phải trả, tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng, các khoảnchiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, thuế giá trị gia tăng Từ đó, xác định kết quảkinh doanh của Công ty

+ Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi kiểm kê hàng xuất, nhập và tồn kho để định

kỳ đối chiếu với kế toán

+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý số lượng tiền mặt có tại Công ty, tình hìnhthu chi vào sổ quỹ Là người liên hệ giao nhận và lưu trữ chứng từ, các giấy tờ có giátrị theo lệnh của kế toán trưởng và giám đốc Công ty

2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.

- Hình thức kế toán Công ty hiện là hình thức Chứng từ ghi sổ

- Công ty áp dựng theo quyết định 15, ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty.

Trang 22

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ Quan hệ đối ứngĐặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế ghi trên sổ cái

- Trình tự kế toán ghi sổ theo các hình thức chứng từ ghi sổ

- Hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành tập hợp chứng từ gốcnhư phiếu thu, phiếu chi, phiếu tạm ứng, phiếu nhập xuất hàng hóa và căn cứ vào cácchứng từ gốc này do các bộ phận gửi lên để lập Chứng từ ghi sổ

- Sau khi lập chứng từ ghi sổ, kế toán phần hành chuyển chứng từ ghi sổ cùngchứng từ gốc có liên quan, đến kế toán trưởng kiểm tra ký duyệt Sau đó, toàn bộchứng từ được chuyển đến kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu,tổng hợp cuối tháng lên Sổ cái

Báo cáo tàichính

Trang 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

- Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết, bên cạnh việc ghi vào chứng từ ghi

sổ, kế toán còn ghi vào các sổ chi tiết liên quan

- Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở các sổ chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chitiết, căn cứ vào Sổ cái kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Các quan hệ đối chiếu là

cơ sở kiểm tra việc hạch toán có chính xác và trung thực

- Cuối cùng, từ bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh, kế toán lậpcác báo cáo kế toán

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY.

2.2.1.KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY.

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các loại gạch tuynel như là gạch6A, gạch nửa, gạch 4A, gạch đặc, gạch 2A

2.2.1.1.Các phương pháp tiêu thụ tại công ty.

a Bán hàng thu tiền trực tiếp.

Theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền được tiếnhành đồng thời Nhân viên bán hàng vừa là người bán vừa là người giao hàng chokhách Cuối ngày hoặc cuối ca, phải kiểm kê số lượng hàng hóa tồn kho ở quầy, xácđịnh lượng hàng hóa bán ra, đối chiếu doanh số bán ra với số thực nộp để xác địnhtiền bán hàng thừa thiếu và lập Báo cáo bán hàng

b Bán hàng đại lý

Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, ngoài việc bán hàng tại các cửa hàng,quầy hàng của mình, doanh nghiệp còn thực hiện việc bán hàng thông qua hệ thốngcác đại lý Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lýmột khoản thù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Phí hoa hồng đượctính theo tỷ lệ 10% trên tổng giá bán của hàng hóa mà đại lý đã bán

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ:

a Nghiệp vụ phát sinh:

Ngày 01/01/2013 xuất kho 2000 gạch 6A và 300 gạch nửa bán cho NguyễnTrọng Cải, tiền hàng thu được ngay bằng tiền mặt

Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

Kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 lưu nội bộ

b Trình tự luân chuyển chứng từ:

Hóa đơn GTGT

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: MH/12P Số: 0002530

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: LưuNgày 1 tháng 01 năm 2013Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Minh Hưng Quảng Trị

Mã số thuế: 3200040982

Địa chỉ: km8 quốc lộ 9 – Phường 4 – TP Đông Hà – Tỉnh Quảng Trị

Điện thoại: 053.3585452

Số tài khoản: 54010000382999 tại Ngân hàng Đầu tư & phát triển Quảng Tri

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Trọng Cải

Đơn vị: Công ty TNHH Hải Trọng

Địa chỉ: TP Đông Hà – Tỉnh Quảng Trị

Tổng cộng tiền thanh toán: 3.300.000

Số tiền viết bằng chữ: ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên)

 Sau khi lập hóa đơn, kế toán lập phiếu thu tiền bán hàng

Khi nhận được tiền bán hàng, lập phiếu thu gồm 3 liên: 1 liên lưu tại cuống, 1liên giao cho người trả tiền, 1 liên làm chứng từ ghi sổ:

Trang 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

* Phiếu thu của công ty

đơn

GTGTkế

* Bảng kê tiêu thụ gạch tuynel

của công ty:

Trang 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

Địa chỉ: km8 quốc lộ 9 – TP Đông Hà – Tỉnh Quảng trị (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ TIÊU THỤ GẠCH TUYNEL THÁNG 1 NĂM 2013

MH/12P 2530 1/1 Nguyễn Trọng Cải

– DV

2.000300

1.5001.000 2.999.999 300.001 3.300.000MH/12P 2533 2/1 Công Ty TNHH MTV Minh Quân 1.000 1.100 1.000.000 100.000 1.100.000

MH/12P 2543 4/1 Công ty TNHH Trung Dũng 10.1006.650 1.5001.400 22.236.359 2.223.641 24.460.000

MH/12P 2547 5/1 Hoàng Văn Bốn 8.000

800

1.5001.000 11.636.360 1.163.640 12.800.000MH/12P 2559 7/1 Cty TNHH MTV Hồng Liên 5.4008.000 1.5001.400 17.545.450 1.754.550 19.300.000

MH/12P 2588 12/1 Cty CP ĐT PT CN

XD

3.0002.000

1.5001.000 5.909.088 590.912 6.500.000MH/12P 2620 28/1 Trần Ngọc Lành 25.0005.000 1.5001.100 39.090.900 3.909.100 43.000.000

Trang 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

0

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

Địa chỉ: km8 quốc lộ 9 – TP Đông Hà – Tỉnh Quảng trị (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ TIÊU THỤ GẠCH TUYNEL THÁNG 2 NĂM 2013

1.5001.000 2.909.090 290.910 3.200.000MH/12

P 2756 14/2 Trần Quốc Sinh 2.400

1.600 3.490.908 349.092 3.840.000MH/12

Trang 29

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền

Tổng cộng 3.201.48 0 2.207.207.50 5 220.721.395 1.937.328.900 490.600.000

Địa chỉ: km8 quốc lộ 9 – TP Đông Hà – Tỉnh Quảng trị (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ TIÊU THỤ GẠCH TUYNEL THÁNG 3 NĂM 2013

1.500

MH/12

P 2989 28/2 Cty TNHH TrungDũng 3.0005.000 1.0001.100 9.181.817 918.183 10.100.000MH/12

Cty TNHH MTVNgọc Tùng 2.500

1.400 3.181.818 318.182 3.500.000MH/12

P 2998 2/3 Cty CP HoàngLâm Quảng Trị 6.000 1.900 10.363.632 1.036.368 11.400.000

MH/12

Cty TM DVHoàng Anh 1.000

1.400

1.272.727 127.273 1.400.000MH/12

Thanh Trường

3.000600

1.9001.200 5.836.361 583.639 6.420.000MH/12

P 3069 16/3 Cty TNHH MTV673 1.700 1.900 2.936.362 293.638 3.230.000

MH/12

DNTN ThúyNhân 8.000 1.800 13.090.912 1.309.088 14.400.000MH/12 3153 23/3 Phạm Thị Liệu 1.800 1.800 2.945.454 294.546 3.240.000

Ngày đăng: 29/03/2018, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w