Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hànhđồng bộ các biện pháp quản lí, trong đó hạch toán kế toán là rất quan trọngk
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRÚC NHI
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRÚC NHI
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường cùng với sự chỉ dạy tận tình của quýThầy, Cô trường Đại học Cần Thơ và khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh em
đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức Đồng thời với sự giới thiệu của quý Thầy,
Cô trong khoa và sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty CP Đầu tư và Phát triểnTân Triều, em đã được nhận thực tập tại Phòng Kế toán - tài chính
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ,khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhữngkiến thức quý báu trong suốt những năm Đại học
Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Phước Hương đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng Kếtoán – Tài chính Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều đã nhiệt tình chỉbảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị cũng như đã cho
em những bài học kinh nghiệm quý báu là hành trang cho em vững tin bướcvào cuộc sống thực tế
Sau cùng em xin chúc quý Thầy, Cô và toàn thể Lãnh đạo, cán bộ, côngnhân viên Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều luôn dồi dào sức khỏe vàgặt hái được nhiều thành công
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trúc Nhi
Trang 4TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng vớibất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trúc Nhi
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng ….năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng ….năm 2014
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 Phạm vi nghiên cứu 02
1.3.1 Không gian nghiên cứu 02
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 02
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 02
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 02
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QD-BTC NGÀY 14/09/2006 VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 03
2.1 Cơ sở lý luận 03
2.1.1 Kế toán doanh thu 03
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 03
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 04
2.1.1.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ 06
2.1.2 Kế toán chi phí 09
2.1.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 09
2.1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 11
2.1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12
2.13 Kế toán toán thu nhập và chi phí hoạt động kinh doanh 15
2.1.3.1 Kế toán thu nhập hoạt động tài chính 15
2.1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 17
2.1.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác 19
Trang 82.1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23
2.1.5.1 Khái niệm 23
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng 23
2.1.5.3 Sơ đồ hạch toán 24
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25
2.1.6.1 Khái niệm 25
2.1.6.2 Tài khoản sử dụng 25
2.1.6.3 Sơ đồ hạch toán 26
2.1.6.4 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích 27
2.1.6.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 31
2.2.2.2 Phương pháp kế toán 32
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂN TRIỀU 33
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều 33
3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều 34
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý công ty 34
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 35
3.2.2.1 Phòng Giám đốc 35
3.2.2.2 Phòng kế toán 35
3.2.2.3 Phòng kỹ thuật thi công 35
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều 36
Trang 93.3.3 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 37
3.3.3.1 Chế độ kế toán 37
3.3.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán 38
3.3.4 Phần mềm kế toán 39
3.3.5 Phương pháp kế toán 30
3.4 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều 41
3.4.1 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011, năm 2012, năm 2013 41
3.4.2 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh 06 tháng đầu năm 2014 44
3.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều 44
3.5.1 Thuận lợi 44
3.5.2 Khó khăn 45
3.5.3 Phương hướng hoạt động 45
Chương 4: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂN TRIỀU 47
4.1 Kế toán tiêu thụ 47
4.1.1 Nội dung 47
4.1.2 Chứng từ sử dụng 47
4.1.3 Tài khoản sử dụng 47
4.1.4 Số lượng hàng hóa và thành phẩm bán ra Quý IV năm 2013 48
4.1.4.1 Hàng hóa 48
4.1.4.2 Thành phẩm 49
4.1.5 Sổ sách kế toán 50
4.1.5.1 Sổ chi tiết 50
4.1.5.2 Sổ cái 55
Trang 104.2.2 Chứng từ sử dụng 58
4.2.3 Tài khoản sử dụng 58
4.2.4 Giá vốn hàng hóa bán ra trong Quý IV năm 2013 58
4.2.5 Sổ sách kế toán 60
4.2.5.1 Sổ chi tiết 60
4.2.5.2 Sổ cái 65
4.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 68
4.3.1 Nội dung 68
4.3.2 Chứng từ sử dụng 68
4.3.3 Tài khoản sử dụng 68
4.3.4 Sổ sách kế toán 68
4.3.4.1 Sổ chi tiết 69
4.3.4.2 Sổ cái 74
4.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 77
4.4.1 Nội dung 77
4.4.2 Chứng từ sử dụng 77
4.4.3 Tài khoản sử dụng 77
4.3.4 Sổ sách kế toán 78
4.4.4.1 Sổ chi tiết 78
4.4.4.2 Sổ cái 83
4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 89
4.5.1 Nội dung 89
4.5.2 Chứng từ sử dụng 89
4.5.3 Tài khoản sử dụng 89
4.5.4 Nội dung hạch toán 89
4.5.4.1 Kết chuyển doanh thu 89
4.5.4.2 Kết chuyển chi phí 89
4.5.4.3 Lợi nhuận trước thuế 90
Trang 114.5.5 Sổ sách kế toán 90
4.5.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 93
4.6 Phân tích tình hình kinh doanh 95
4.6 1 Phân tích doanh thu 95
4.6.1.1 Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng tới doanh thu 95
4.6.1.2 Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tới doanh thu 95
4.6.1.3 Phân tích doanh thu 97
4.6.2 Phân tích chi phí 99
4.6.3 Phân tích lợi nhuận 102
4.6.4 Phân tích các chỉ số sinh lời 103
4.6.4.1 Lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 103
4.6.4.2 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 105
4.6.4.3 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 105
Chương 5: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 107
5.1 Đánh giá chung 107
5.1.1 Về chứng từ kế toán 107
5.1.2 Về sổ sách kế toán và phương pháp kế toán 107
5.1.3 Về tình hình tài chính của Công ty 108
5.1.4 Về tình hình hoạt động kinh doanh 108
5.1.5 Tồn tại và nguyên nhân 109
5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 109
5.2.1 Hoàn thiện chứng từ kế toán 109
5.2.2 Hoàn thiện sổ sách kế toán 110
5.2.3 Hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty 111
5.2.4 Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 112
5.2.4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 112
Trang 12Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
6.1 Kết luận 115
6.2 Kiến nghị 115
6.2.1 Đối với Công ty 116
6.2.2 Đối với nhà nước 116
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và
Phát triển Tân Triều giai đoạn 2011 – 2013 42
Bảng 3.2: Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều 06 tháng đầu năm 2014 44
Bảng 4.1: Bảng sổ chi tiết tài khoản 5111 Quý IV năm 2013 51
Bảng 4.2: Bảng sổ chi tiết tài khoản 5112 Quý IV năm 2013 53
Bảng 4.3: Bảng sổ cái tài khoản 511 Quý IV năm 2013 56
Bảng 4.4: Bảng sổ chi tiết tài khoản 63211 Quý IV năm 2013 61
Bảng 4.5: Bảng sổ chi tiết tài khoản 63212 Quý IV năm 2013 63
Bảng 4.6: Bảng sổ cái tài khoản 632 Quý IV năm 2013 66
Bảng 4.7: Bảng sổ chi tiết tài khoản 6421 Quý IV năm 2013 70
Bảng 4.8: Bảng sổ chi tiết tài khoản 6422 Quý IV năm 2013 72
Bảng 4.9: Bảng sổ cái tài khoản 642 Quý IV năm 2013 75
Bảng 4.10: Bảng sổ chi tiết tài khoản 6351 Quý IV năm 2013 79
Bảng 4.11: Bảng sổ chi tiết tài khoản 6352 Quý IV năm 2013 81
Bảng 4.12: Bảng sổ cái tài khoản 635 Quý IV năm 2013 84
Bảng 4.13: Bảng sổ cái tài khoản 515 Quý IV năm 2013 87
Bảng 4.14: Bảng sổ cái tài khoản 911 Quý IV năm 2013 91
Bảng 4.15: Báo cóa kết quả kinh doanh năm 2013 93
Bảng 4.16: Bảng tình hình doanh thu của 03 năm 2011, 2012, 2013 96
Bảng 4.17: Bảng tình hình chi phí của 03 năm 2011, 2012, 2013 98
Bảng 4.18: Bảng tình hình lợi nhuận của 03 năm 2011, 2012, 2013 101
Bảng 4.19: Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận của 03 năm 2011, 2012, 2013 của Công ty 104
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 06
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 07
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 07
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệpQuý IV vụ chủ yếu TK 511 08
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 632 10
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 6421 12
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 6422 14
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 515 16
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 635 18
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 711 20
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 811 22
Hình 2.12: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 24
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 911 26
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty 34
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty 36
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung 38
Hình 3.4: Trình tự kế toán trên máy tính 40
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 16Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết
vĩ mô của nhà nước theo hướng toàn cầu hóa Chính sách đa phương hóa cácquan hệ đối ngoại và việc hội nhập kinh tế quốc tế tạo tiền đề cho nền kinh tếnước ta ngày càng phát triển Nhất là trong những thập niên gần đây, xu thếhội nhập diễn ra một cách nhanh chóng
Vậy làm thế nào để tồn tại và phát triển đang là một vấn đề của tất cả cácdoanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranhkhắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh phảimang lại hiệu quả, có lợi nhuận cao và có tích lũy, nghĩa là với chi phí nhỏnhất nhưng đem lại lợi ích tối đa
Trong tất cả các doanh nghiệp, bất kể là doanh nghiệp sản xuất haydoanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ thì mục tiêu vẫn là lợi nhuận,lợi nhuận được coi là cái gốc để giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường,đặc biệt là đối với thị trường tự do cạnh tranh như hiện nay Không những thế
nó còn là nguồn động viên khích lệ đối với các nhà lãnh đạo, nhà đầu tư, nhàtài chính và tập thể những cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Muốn vậy doanh nghiệp phải bám sát tất cả các quá trình từ việc xácđịnh phương hướng, mục tiêu bán hàng, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ
để đảm bảo vòng quay vốn, theo dõi các khoản thu, chi hợp lý, nắm bắt thôngtin ra quyết định kịp thời chính xác từ đó nhằm đưa ra khối lượng sản phẩmhàng hoá, dịch vụ lớn nhất đáp ứng nhu cầu thị trường
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi doanhnghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao
và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hànhđồng bộ các biện pháp quản lí, trong đó hạch toán kế toán là rất quan trọngkhông thể thiếu để tiến hành quản lí các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sửdụng, quản lí tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tựchủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả từng hoạt độngsản xuất kinh doanh để làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh có hiệu quảcao
Vì lí do đó nên em chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
Trang 171.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua thực hiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều Phân tích, đánh giá kếtquả kinh doanh Từ đó, đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện côngtác kế toán và nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Thực hiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều quý IV năm 2013
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm
2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh
Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Tân Triều
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 11/08/2014 đếnngày 17/11/2014
Thông tin số liệu sử dụng để ghi chép vào các sổ sách kế toán xác địnhkết quả kinh doanh là Quý IV/2013
Thông tin số liệu sử dụng phân tích được thu thập qua các năm 2011,
2012, 2013 và 06 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Phạm vi nội dung
Tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty thông qua việc thu thập, phân tích số liệu về doanh thu, chi phí, lợinhận của công ty từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh, các nhân tố ảnhhưởng và đề ra giải pháp hữu ích cho hoạt động kinh doanh của công ty
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPĐầu tư và Phát triển Tân Triều
Trang 18Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(CÔNG TY THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC NGÀY 14/09/2006)
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán doanh thu
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng là bao gồm cả các khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tìnhhình doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh và tình hình kết chuyểndoanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán
Doanh thu và thu nhập khác được thiết lập dựa theo chuẩn mực số 14ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính và được thông tư của Bộ tài chính số89/2002/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2002 hướng dẫn kế toán thực hiện kếtoán chuẩn mực số 14
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511
- Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt phải tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
được xác định là đã bán trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp của
doanh nghiệp tính theo phương pháp
trực tiếp
- Các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại kết chuyển cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
- Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ
Trang 19Tài khoản này không có số dư.
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
Các khoản giảm doanh thu bán hàng:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế được tính trên giá bán của hàng hóa thuộcnhóm hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu là thuế được tính trên gía bán hàng đối với số hàng hóaxuất khẩu
- Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá cho khách hàng trong trườnghợp người mua hàng với số lượng lớn như đã được thỏa thuận ghi trên hợpđồng mua bán
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá trên giá đã được thỏa thuận dohàng kém phẩm chất hay không đúng theo quy cách, mẫu mã, đã ghi tronghợp đồng mua bán
- Hàng bán bị trả lại là trị giá của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị kháchhàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng mua bán, hàng bị mất, kémphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng củadoanh nghiệp với số lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bênmua một khoản chiết khấu thương mại được ghi trong hợp đồng kinh tế
để xác định doanh thu thuần
- Số chiết khấu thương mại phátsinh trong kỳ
TK 5211 không có số dư cuối kỳ
Trang 20 Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng đã được xác định
là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, qui cách mà người mua từchối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp
TK 5212
- Doanh thu của số hàng hóa đã
được xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và đã trả lại tiền cho
người mua hoặc tính trừ vào khoản
phải thu khách hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyểndoanh thu hàng hóa bị trả lại trong kỳsang tài khoản 511 để xác định doanhthu thuần
TK 5212 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho ngườimua do hàng hóa kém phẩm chất, chất lượng, sai mẫu mã,…
TK 5213
- Phản ánh khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho người mua
TK 5213 không có số dư cuối kỳ
Trang 212.1.1.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ
a) Chiết khấu thương mại
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản
tài chính Hà Nội
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
TK 111, 112, 131
Khi phát sinh các khoản chiết khấu
thương mại cho kháchhàng
Trang 22TK 111, 112, 131,…
Giảm giá hàng bán
Thuế GTGT củahàng giảm giá
TK 5213
TK 3331
Cuối kỳ, K/C tổng số giảm
giá hàng bán phát sinh trong
kỳ sang TK doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụhoă ăc doanh thu bán hàng nô ăi
K/C doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
TK 111,
112, 131 5212TK
Trang 23d) Kế toán doanh thu
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản
TK 152,156
Khinhậnhàng
TK 133
TK 3387 TK 111, 112
Doanh thu chưa thực hiện
K/c doanhthu của kỳ
kế toán
Trang 242.1.2 Kế toán chi phí
2.1.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa lao vụ dịch
vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ kế toán
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
Kết cấu của tài khoản này như sau:
- Hoàn nhập khoản chênh lệch dự
phòng giảm giá hàng tồn kho năm
nay thấp hơn năm trước
- Giá vốn của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã được xác địnhtiêu thụ trong kỳ nhưng bị ngườimua trả lại
- Khoản chênh lệch do việc lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho nămnay cao hơn năm trước
- Kết chuyển giá trị thực tế củasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ để xác định kết
quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư
Trang 25TK 159
Trích lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho
TK 152, 153, 138
Phản ánh hao hụt, mấtmát, bồi thường
Phản ánh chi phí tựxây dựng
TK 157
TK 241
Hàng gửi đi bán xácđịnh tiêu thụ
TK 159K/c giá vốn hàng bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 262.1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
a) Khái niệm
Chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí phát sinh phục vụ công tác bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán thường bao gồm các khoản chi phísau:
- Chi phí nhân viên bán hàng bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT vàKPCĐ cho số nhân viên bán hàng
- Chi phí về nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm
- Chi phí về phân bổ công cụ dụng cụ
- Chi phí về khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác bán hàng như:+ Tiền thuê kho, cửa hàng, thuê tài sản cố định khác
+ Tiền sửa chữa tài sản cố định, vận chuyển, bốc vác hàng hóa đưa đibán
+ Tiền hoa hồng cho đại lý, tiền trả cho người ủy thác xuất khẩu.+ Tiền điện, nước, điện thoại, v.v
- Các khoản chi bằng tiền mặt khác phục vụ cho công tác bán hàng như:+ Chi tiếp khách, công tác phí cho nhân viên bán hàng, văn phòngphẩm
+ Chi quảng cáo, khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, hội ngộ kháchhàng, v.v
TK 6421 không có số dư
Trang 27TK 911
TK 6421
Tính lương và các khoảntrích theo lương
c) Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản
tài chính Hà Nội
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 6421
2.1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT vàKPCĐ cho số - Chi phí khấu hao tài sản dùng trong công tác quản lý doanhnghiệp
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT nộp cho sản phẩm hàng hóa,lao dịch vụ (trường hợp doanh nghiệp nộp thuế heo phương pháp trực tiếp)
- Chi phí về dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho công tác quản lý như: tiềnđiện thoại văn phòng, điện nước, tiền thuê tài sản cố định, tiền sửa chữa tài sản
cố định dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Các khoản chi phí bằng tiền mặt khác như: Chi phí tiếp khách, tổ chứchội nghị công nhân viên, công tác phí, thù lao cho hội đồng quản trị, chi phíđào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ
Trang 28- Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việclàm nhân viên quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng như vănphòng phẩm, các dụng cụ quản lý nhỏ
TK 6422 không có số dư
Trang 29c) Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản
tài chính Hà Nội
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 6422
2.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Kế toán thu nhập hoạt động tài chính
Trang 30- Thu lãi từ các hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết (lợi nhuận đượcchia), lãi góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay…
- Thu tiền lãi do hoạt động bán ngoai tệ, thu về chênh lệch tỷ giá hốiđoái
- Lãi chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn
- Thu tiền chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng
- Thu do cho thuê bằng sáng chế, bản quyền, phần mềm máy tính…
- Hoạt động tài chính khác
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính khi xác định kết quả
- Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư
Trang 31TK 911 TK 515
Cuối kỳ kếtchuyển doanhthu hoạt động tàichính
Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi tráiphiếu cổ tức được chia
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dịch vụ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tếLãi tỷ giá
TK 152, 153, 156, 211
TK 1111, 1121
TK 111, 112, 138
TK 121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD
Trang 322.1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm
z) Chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoàidoanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thunhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
aa) Chi phí tài chính bao gồm:
ab) - Chi phí mua bán chứng khoán kể cả tổn thất trong đầu tư nếucó
ac) - Lỗ do nhượng bán ngoại tệ, phân bổ dần về chênh lệch tỷ giáhối đoái
ad) - Lỗ liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ thu hồi vốn
ae) - Chi phí về lãi tiền vay phải trả, lãi trái phiếu phát hành và phân
bổ dần chiết khấu trái phiếu
af) - Chi phí tiền lãi khi thuê TSCĐ thuê tài chính
ag) - Chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua
ah) - Lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
ai) - Chi phí khác liên quan đến việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp,(Trích hướng dẫn hạch toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)
b) Tài khoản sử dụng
aj) Tài khoản 635: Chi phí tài chính
ak) Tài khoản này phản ánh những chi phí có liên quan đến hoạtđộng về vốn: Chi phí liên doanh, đầu tư tài chính,
al)TK 635am) - Các chi phí tài chính
phát sinh
an)- Hoàn nhập dự phònggiảm giá đầu tư chứngkhoán
ao)- Kết chuyển chi phí tàichính xác định kết quả.ap) Tài khoản 635 không có số dư
aq)
Trang 33TK 111, 112
phí hoạt động liên doanh
TK 1591, 229
Lập dự phòng giảm giáđầu tư tài chinh
Lãi tiền vay phải trả, phân bổlãi mua hàng trả chậm, trả góp
bằng ngoại tệ lỗ
TK 911Cuối kỳ kết
chuyển chiphí tài chính
TK 1591, 229
Hoàn nhập chênhlệch dự phònggiảm giá đầu tưngắn, dài hạn
TK 635
c) Sơ đồ hạch toán
ar)as)at)au)av)aw)ax)ay)az)ba)bb)bc)bd)be)bf)bg)bh)bi)bj)bk)bl)bm)bn)bo)bp)bq)br)bs)bt)bu)bv)bw)bx)by)bz)ca)cb)cc)
2.1.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác
2.1.4.1 Kế toán thu nhập khác a) Khái niệm
Hình 2.9 S đồồ h ch toán m t sồố nghi p v ch yếốu TK 635ơ ạ ộ ệ ụ ủ
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản tài chính Hà Nội
Kế toán tài chính 2–
Trang 34ce) Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
cf) - Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định
cg) - Thu tiền được do khách hàng nộp phạt do vi phạm hợp đồng.ch) - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
ci) - Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
cj) - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
ck) - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụhàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
cl) - Thu nhập quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật của tổ chức, cánhân tặng cho doanh nghiệp
cm) - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị sóthay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
b) Tài khoản sử dụng
cn) Tài khoản 711 – Thu nhập khác
co) Tài khoản này phản ánh doanh thu hoạt động khác ngoài cáchoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính
cq)- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp đối với
khoản thu nhập khác
cr) - Kết chuyển thu nhập khácsang vào tài khoản xác định kết quả
cs) Tài khoản 711 không có số dư
ct)
Trang 35TK 911
TK 3331
Thuế GTGTphải nộptheo PP trựctiếp (nếu có)
Cuối kỳ kếtchuyển thunhập khácphát sinhtrong kỳ
2.1.4.2 Kế toán chi phí khác a) Khái niệm
eg) Kế toán về chi phí bất thường là nhằm phản ánh các khoản chiHình 2.10 S đồồ h ch toán m t sồố nghi p v ch yếốu TK 711ơ ạ ộ ệ ụ ủ
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản tài chính Hà Nội
Trang 36eh) Các chi phí khác trong doanh nghiệp là các khoản lỗ do các sựkiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanhnghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trước.ei) Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
ej) - Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ
ek) - Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý nhượng bán
el) - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng
em) - Bị phạt thuế truy nộp thuế
en) - Các khoản chi phí do kế toán ghi nhằm hay bỏ sót khi vào sổ
eo) - Các khoản chi phí khác
b) Tài khoản sử dụng
ep) Tài khoản 811 – Chi phí khác
eq) Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí khác ngoài các khoảnchi phí SXKD chính và chi phí tài chính
es) - Các khoản chi phí phát sinh et) - Kết chuyển các khoản chi
phí phát sinh trong kỳ vào tài khoảnxác định kết quả
eu) Tài khoản 811 không có số dư
ev)
Trang 37TK 111, 112 TK 811 TK 911
Các khoản chi phí khác bằng tiền
(Thanh lý, nhượng bán TSCĐ,…)
TK 133Khi nộp phạt Khoản bị phạt vi
Chênh lệch giữa giá đánh giálại nhỏ hơn giá trị còn lại của
TSCĐ
Nguồn: Bộ tài chính, năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2,
nhà xuất bản tài chính Hà Nội
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 811
c) Sơ đồ hạch toán
ew)
ex)
Trang 382.1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.5.1 Khái niệm
ey) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm phản ánhtình hình phát sinh và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của nămhiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hoãn lại của kỳ kế toán
ez) Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán số
17 ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng
02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng
fa) Tài khoản 821 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
fc) - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp phát sinhtrong năm
fd) - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp của nămtrước phải bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếucủa năm trước ghi tăng chiphí thuế thu nhập doanhnghiệp của năm hiện tại
fg) - Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp được ghigiảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các nămtrước
fh) - Kết chuyển chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hànhvào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinhdoanh”
fi) Tài khoản 821 không có số dư
fj)
Trang 39bổ sung thuế TNDN phải
nộp
Cuối kỳ kếtchuyển chiphí thuếTNDN
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phảinộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác
định cuối năm
Nguồn: http://metadata.com.vn/so-do-ke-toan-qd48/84
Hình 2.12: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp
Trang 402.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.6.1 Khái niệm
fo) Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp củamột kỳ hạch toán
fp) Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kếtquả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngkhác
động tài chính + KQ hoạt động khác
fr) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữadoanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
fs) Kết quả HĐKD = DT thuần – Gía vốn hàng bán – CPBH –CPQLDN
ft) Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập củahoạt động tài chính và chi hoạt động tài chính
fu) Kết quả HĐ tài chính = Doanh thu HĐ tài chính – Chi phí HĐtài chính
fv) Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thunhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.fw) Kết quả HĐ khác = Doanh thu HĐ khác – Chi phí HĐkhác
2.1.6.2 Tài khoản sử dụng
fx) Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
fy) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán