Đối với bản thân doanh nghiệp có tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn, bù đắp những chi phí đã bỏ ra, trang trải được các khoản nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán TK 5211- Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 3: sơ đồ hạch toán TK 5212- Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 4: sơ đồ hạch toán TK 5213- Giảm giá hàng bán
Sơ đồ 5: sơ đồ hạch toán TK 632- Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 6: sơ đồ hạch toán TK 641- Chi phí bán hàng
Sơ đồ 7: sơ đồ hạch toán TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 8: sơ đồ hạch toán TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự thay đổi của tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốcdân, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới cách quản lý trên
cơ sở các công cụ quản lý thích hợp Kế toán là công cụ đắc lực hỗ trợ các nhà quản
lý nắm được tình hình sản suất cũng như kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cóbiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay có nhiều hình thái kinh doanh khác nhau, cung cầu thị trường ngày càngbiến động nên các doanh nghiệp phải tạo cho mình chỗ đứng vững chắc bằng uy tín
và chất lượng sản phẩm Trong đó, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp thương mạinói riêng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đềtrung tâm sau: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? Thì vấn đề này trở nên vôcùng quan trọng vì doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ đảm bảo thu hồivốn, bù đắp các khoản chi phí bỏ ra và xác định đúng kết quả tiêu thụ sẽ có điềukiện tồn tại và phát triển hơn
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, để hiểu rõ hơn kiến thức đã học
và công tác kế toán thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Đại Nhất Hưng” Chuyên đề gồm 3
- Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Đại Nhất Hưng
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình đưa sản phẩm, hàng hoá vào lĩnh vực lưu thông nhằm thực hiện giá trị sử dụng của nó thông qua các phương thức bán hàng
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi tức cho doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát kịp thời kế hoạch tiêu thụ về chủng loaị, số lượng,chất lượng trên cơ sở đó đề xuất những định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phản ảnh chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ, lao vụ, tình hình sử dụng vật tư, TSCĐ, hàng hoá, tiền vốn các khoản giảm trừ và thanh toán ngân sách, các khoản thuế phải nộp
- Tổng hợp và phân bổ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, tính toán đúng đắn giá vốn hàng xuất bán, các khoản thuế phải nộp Nhà Nước, xác định chính xác doanh thu và kết quả tiêu thụ
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, kế hoạch kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở đó có biện pháp cải tiến, hoàn thiện hoạt động sản xuất và tiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ
Tiêu thụ là một khâu của quá trình sản xuất Đối với bản thân doanh nghiệp có tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn, bù đắp những chi phí đã bỏ ra, trang trải được các khoản nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.Tiêu thụ còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, ổn định được tình hình tài chính Vì vậy có thể nói hoạt động tiêuthụ của doanh nghiệp là tấm gương phản chiếu toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp mở rộng được hoạt động tiêu thụ sẽ tạo điều kiện tăng
Trang 5Hoạt động tiêu thụ còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh
tế Thực hiện tốt tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là tiền đề cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa tiền và hàng hóa lưu thông đặc biệt là bảo đảm cân đối từng ngành giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân Các đơn vị trong nền kinh tế tồntại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ khăng khít qua lại với nhau Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có ảnh hưởng và tác động đến quan
hệ cung cầu trong thị trường Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của một đơn
vị sẽ ảnh hưởng nhiều đến đơn vị khác trong nền kinh tế Khi một đơn vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vịkhác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác với sự cạnh tranh gay gắt, sự đào thải, sàng lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải luôn tự hoàn thiện và khẳng định mình Điều đó góp phần đưa sản xuất hàng hóa phát triển
1.2 Các phương thức tiêu thụ
1.2.1 Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức xuất kho gửi hàng đi bán :
Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng ( hàng hóa ) gửi đi bán chokhách hàng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên
Khi xuất hàng gửi đi bán thì hàng chưa được xác định tiêu thụ, tức là chưa đượchạch toán vào doanh thu Hàng gửi đi bán chỉ được hạch toán khi khách hàng chấpnhận thanh toán
1.2.2 Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp
Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàngtại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vàohóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ và được hạch toán vàodoanh thu
Chứng từ bán hàng trong phương thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóa đơn
Trang 61.2.3 Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán hàng giao thẳng ( không qua
kho):
Phương thức này chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thương mại Theo phươngthức này , doanh nghiệp mua hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách hàngkhông qua kho của doang nghiệp Như vậy, nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồngthời Trong phương thức này có thể chia thành hai trường hợp :
-Trường hợp bán thẳng cho người mua : tức là khi gửi hàng đi bán thì hàng đóchưa được xác định là tiêu thụ (giống như phương thức xuất kho gửi hàng đi bán )
-Trường hợp bán hàng giao tay ba :tức là cả bên cung cấp (bên bán ), doanhnghiệp và người mua càng giao nhận hàng mua, bán với nhau Khi bên mua hàngnhận hàng và ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng thì hàng đó được xác định là tiêuthụ Chứng từ bán hàng trong phương thức này là Hóa đơn bán hàng giao thẳng
1.2.4 Phương thức bán lẻ:
Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, hàng hóa sẽ không tham giavào quá trình lưu thông ,thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa Tùy từng trường hợp bán hàng theo phương thức này mà doanh nghiệp lập hóađơn bán hàng hoặc không lập hóa đơn bán hàng Nếu doanh nghiệp lập hóa đơn bánhàng thì cuối ca hoặc cuối ngày người bán hàng sẽ lập Bảng kê hóa đơn bán hàng
và lập báo cáo bán hàng Nếu không lập hóa đơn bán hàng thì người bán hàng căn
cứ vào số tiền bán hàng thu được và kiểm kê hàng tồn kho, tồn quầy để xác địnhlượng hàng đã bán trong ca ,trong ngày để lập báo cáo bán hàng Báo cáo bán hàng
và giấy nộp tiền bán hàng là chứng từ để hạch toán sau này của kề toán
1.2.5 Phương thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là viếc bán hàng thu tiền nhiều lần Sản phẩm hàng hóa khi
Trang 7tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhấtđịnh
1.3 Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: theo Chuẩn mực số
14 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.3.1.1 Nội dung
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
Trang 8Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm.
1.3.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách
a) Tài khoản sử dụng
*Kế toán sử dụng Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” -Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch, bánhàng, cung cấp dịch vụ
*Tài khoản 511 được chi tiết thành các tài khoản sau:
- Tài khoản 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”
- Tài khoản 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm”
- Tài khoản 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 5114 “ Doanh thu trợ giá trợ cấp”
- Tài khoản 5117 “ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
Trang 9- Cac khoan thuí gian thu phai n p (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);ô
- Doanh thu hàng ban bị tra lại kít chuyí̉n cuối kỳ;
- Khoan giam gia hàng ban kít chuyí̉n cuối kỳ;
- Khoan chiít khđ́u thương mại kít chuyí̉n cuối kỳ;
- Kít chuyí̉n doanh thu thuđ̀n vào tài khoan 911 "Xac định kít qua kinh doanh"
- Kết chuyển số trợ caúp trợ giá vào TK XĐKQKD
-Doanh thu ban san phđm, hàng hoa, bđ́t đ ng san đđ̀u tư và cung cđ́p dịch vu cua doanh nghi p thưc hi n trong kỳ kí toan.ô í í
- Phiếu thu, Phiếu chi,
- Sổ bân hăng, sổ chi tiết bân hăng liín quan
- Sổ câi TK 511, Sổ chi tiết TK 511
1.3.1.4 Phương phâp hạch toân doanh thu: Sơ đồ 1
TK 155, 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1b) Ghi giâ vốn (2a) Kết chuyển (2b) Kết chuyển (1a) Ghi doanh thu
(Giâ xuất kho; giâ vốn Doanh thu thuần (Giâ bân)
thanh
toân) (Thuế GTGT)
1.3.2 Kế toân câc khoản giảm trừ doanh thu
TK 33311
Trang 10-Số chiêt khấu thương mại đã chấp nh n thanh toan cho khach hàng;â
- Số giam gia hàng ban đã chấp thu n cho ngươi mua hàng;â
- Doanh thu cua hàng ban bị tra lại, đã tra lại tên cho ngươi mua ho c tnh trư vào khoan phai thu khach hàng vê số san phâm, hàng hoa đã bană
- Cuối kỳ kê toan, kêt chuyển toàn b số chiêt khấu thương mại, giam gia hàng ban, doanh thu cua hàng ban bị tra lại sang tài khoan 511 “Doanh thu ban hàng và cung cấp dịch vu” để xac định doanh thu thuần cua kỳ bao cao.ô
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chỉ phản ánh vào nội dung này cáckhoản chiết khấu thương mại khi bán hàng được ghi trên hóa đơn hoặc các chứng từkhác liên quan đến bán hàng
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém
phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu
Chỉ phản ánh vào nội dung này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giángoài hóa đơn, tức là giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn Không phản ánh vàonội dung này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn và đã được trừ vào tổng giá trịhàng bán ghi trên hóa đơn
- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán Giá trị của số hàng bán bị trả lại được tính theođúng đơn giá ghi trên hóa đơn Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thìchỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lạinhân (x) đơn giá bán ghi trên hóa đơn, các chi phí khác phát sinh mà doanh nghiệpphải chi liên quan đến hàng bán bị trả lại này được phản ánh vào chi phí quản lýkinh doanh
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng, chứng từ sổ sách kế toán a) Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”
*Tài khoản 521 được chi tiết thành các tài khoản sau:
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”
- Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”
* Kết cấu
Trang 11TK 521 không có SDCK
b) Chứng từ, sổ sách kế toán
- Hóa đơn bán hàng, Phiếu chi, Phiếu nhập kho hàng bị trả lại
- Sổ cái, sổ chi tiết bán hàng, sổ công nợ
1.3.2.3 Phương pháp hạch toán
Chiết Cuối kỳ Ghi doanh thu
khấu kết chuyển (Giá bán) Giá thanh toán)
(Thuế GTGT của (Thuế GTGT các khoản giảm trừ doanh thu) phải nộp)
Sơ đồ2: Kế toán chiết khấu thương mại
Giảm giá Cuối kỳ Ghi doanh thu
hàng bán kết chuyển (Giá bán) Giá thanh toán)
Trang 12(1)Xuất gửi (2b) Khi xác Hàng Cuối kỳ Ghi doanh thu bán định là đã bán kết (Giá ) (Giá
bán trả lại chuyển thanh
toán)
(Thuế GTGT của các (Thuế GTGT
khoản giảm trừ phải nộp) (3b) Ghi giá vốn hàng bán trả lại doanh thu)
Sơ đồ 4: Kế toán hàng bán bị trả lại
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.3.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liênquan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
1.3.3.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
a) Phương pháp giá đích danh
Theo phuơng pháp này, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấyđơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủnguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giátrị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trịhàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắc khe,chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn,mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể
áp dụng được phương pháp này
b) Phương pháp bình quân gia quyền
Chưa chở
về nhập kho
Chở về
nhập
kho
TK 3331
Trang 13Đơn gia thưc tê cua mặt hàng i sau lần nhập t
Trị gia thưc tê hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t
Số lượng mặt hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t=
Trị gia thưc tê hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t
Số lượng mặt hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t
+ +
Số lượng hàng i xuất khoĐơn gia thưc tê cua hàng i sau lần nhập t
Gia thưc tê hàng i xuất kho
Gia thưc tê hàng i tồn kho cuối kỳGia thưc tê hàng i tồn kho đầu kỳGia thưc tê hàng i nhập khoGia thưc tê hàng i tồn kho cuối kỳ
-Đơn gia thưc tê bình quân cua mặt hàng i tồn kho
Trị gia thưc tê hàng i tồn đầu kỳ
Số lượng mặt hàng i tồn đầu kỳ
=
Trị gia thưc tê hàng i tăng trong kỳ
Số lượng mặt hàng i tăng trong kỳ
+
+
Số lượng hàng i tồn kho cuối kỳ= Đơn gia thưc tê bình quân cua hàng i tồn kho ×Gia thưc tê hàng i tồn kho cuối kỳ
Gia thưc tê hàng i xuất kho trong kỳGia thưc tê hàng i tồn kho đầu kỳ= Gia thưc tê hàng i tăng trong kỳ+ Gia thưc tê hàng i tồn kho cuối kỳ
-Trong hệ thống kê khai thường xuyên, giá thực tế đơn vị hàng tồn khođược xác định theo giá bình quân thời điểm sau mỗi lần vật tư, hàng hóa nhập kho
Trình tự xác định như sau:
Tính đơn giá thực tế của hàng i sau mỗi lần nhập kho:
Xác định giá thực tế của hàng i khi xuất kho:
Xác định giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ:
Trong hệ thống kiểm kê định kỳ, đơn giá thực tế hàng tồn kho được tính theogiá bình quân của toàn bộ kỳ kế toán vì chi phí bình quân của hàng tồn kho đượcxác định theo công thức sau:
c) Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàngnào nhập kho trước tiên sẽ dùng để tính giá cho hàng xuất kho hay giá của những mặthàng còn tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa nhập kho ở lần nhập gầnnhất
d) Phương pháp giá bán lẻ
Trang 14Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàngnào nhập kho ở lần gần nhất với lần xuất dùng sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuấtdùng, hay giá của những mặt hàng tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng còn tồnđầu kỳ hay mua sớm nhất trong kỳ.
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách
a) Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 15- Đối với hoạt đ ng san xuất, kinh doanh, phan anh: ô
+ Trị gia vốn cua san phâm, hàng hoa, dịch vu đã ban trong kỳ.
+ Chi phi nguyên li u, v t li u, chi phi nhân công vượt trên mức bình thương và chi phi san xuất chung cố định không phân bô được tnh vào gia vốn hàng ban trong kỳ; ê â ê
+ Cac khoan hao hut, mất mat cua hàng tồn kho sau khi trư phần bồi thương do trach nhi m ca nhân gây ra; ê
+ Chi phi xây dưng, tư chê TSCĐ vượt trên mức bình thương không được tnh vào nguyên gia TSCĐ hữu hình tư xây dưng, tư chê hoàn thành;
+ Số trich l p dư phong giam gia hàng tồn kho (chênh l ch giữa số dư phong giam gia hàng tồn kho phai l p năm nay lớn hơn số dư phong đã l p năm trước chưa sư dung hêt) â ê â â
- Đối với hoạt đ ng kinh doanh BĐS đầu tư, phan anh: ô
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dung để cho thuê hoạt đ ng trich trong kỳ; ô
+ Chi phi sưa chữa, nâng cấp, cai tạo BĐS đầu tư không đu điêu ki n tnh vào nguyên gia BĐS đầu tư; ê
+ Chi phi phat sinh tư nghi p vu cho thuê hoạt đ ng BĐS đầu tư trong kỳ; ê ô
+ Gia trị con lại cua BĐS đầu tư ban, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phi cua nghi p vu ban, thanh lý BĐS đầu tư phat sinh trong kỳ; ê
+ Chi phi trich trước đối với hàng hoa bất đ ng san được xac định là đã ban ô
- Kêt chuyển gia vốn cua san phâm, hàng hoa, dịch vu đã ban trong kỳ sang tài khoan 911 “Xac định kêt qua kinh doanh”;
- Kêt chuyển toàn b chi phi kinh doanh BĐS đầu tư phat sinh trong kỳ để xac định kêt qua hoạt đ ng kinh doanh;ô ô
- Khoan hoàn nh p dư phong giam gia hàng tồn kho cuối năm tài chinh (chênh l ch giữa số dư phong phai l p năm nay nho hơn số đã l p năm trước);â ê â â
- Trị gia hàng ban bị tra lại nh p kho;â
- Khoan hoàn nh p chi phi trich trước đối với hàng hoa bất đ ng san được xac định là đã ban (chênh l ch giữa số chi phi trich trước con lại cao hơn chi phi thưc tê phat sinh).â ô ê
- Khoan chiêt khấu thương mại, giam gia hàng ban nh n được sau khi hàng mua đã têu thu.â
- Cac khoan thuê nh p khâu, thuê têu thu đ c bi t, thuê bao v môi trương đã tnh vào gia trị hàng mua, nêu khi xuất ban hàng hoa mà cac khoan thuê đo được hoàn lại.â ă ê ê
*Kết cấu:
+Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632
TK 632 không có SDCK
Trang 16- Trị gia vốn cua hàng hoa đã xuất ban trong kỳ.
- Số trich l p dư phong giam gia hàng tồn kho (chênh l ch giữa số dư phong phai l p năm nay lớn hơn số đã l p năm trước chưa sư dung hêt).â - Kêt chuyển gia vốn cua hàng hoa đã gưi ban nhưng chưa được xac định là têu thu;ê â â
- Hoàn nh p dư phong giam gia hàng tồn kho cuối năm tài chinh (chênh l ch giữa số dư phong phai l p năm nay nho hơn số đã l p năm trước);â ê â â
- Kêt chuyển gia vốn cua hàng hoa đã xuất ban vào bên Nợ tài khoan 911 “Xac định kêt qua kinh doanh”
- Trị gia vốn cua thành phâm tồn kho đầu kỳ;
- Số trich l p dư phong giam gia hàng tồn kho (chênh l ch giữa số dư phong phai l p năm nay lớn hơn số đã l p năm trước chưa sư dung hêt);â ê â â
- Trị gia vốn cua thành phâm san xuất xong nh p kho và dịch vu đã hoàn thành.- Kêt chuyển gia vốn cua thành phâm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phâm”;â
- Hoàn nh p dư phong giam gia hàng tồn kho cuối năm tài chinh (chênh l ch giữa số dư phong phai l p năm nay nho hơn số đã l p năm trước chưa sư dung hêt);â ê â â
- Kêt chuyển gia vốn cua thành phâm đã xuất ban, dịch vu hoàn thành được xac định là đã ban trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xac định kêt qua kinh doanh”
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ
• Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Trang 17b) Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán
- Phiếu xuất kho, Bảng tính giá vốn hàng bán
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ ghi sổ liên quan
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 5
thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
b)Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Giá thực tế của thành phẩm,hàng hóa xuất kho bán
Kết chuyển giá vốn hàng
bán
TK 157
Giá vốn hàng gửi đã bán
Giá gửi bán
Trang 18Cac chi phi phat sinh liên quan đên qua trình ban san phâm, hàng hoa, cung cấp dịch vu phat sinh trong kỳ.
- Khoan được ghi giam chi phi ban hàng trong kỳ;
- Kêt chuyển chi phi ban hàng vào tài khoan 911 "Xac định kêt qua kinh doanh" để tnh kêt qua kinh doanh trong kỳ
Trang 19c) Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 6
152,138…
Tiền lương, tiền công, phụ cấp, ăn ca Khoản giảm chi phí bán hàng
Và các khoản trích theo lương
Vật liệu xuất sử dụng Kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh
TK 154
Chi phí bảo hành phát sinh
(Trường hợp không dự phòng trả)
TK 155
Xuất sản phẩm giao cho khách hàng
khi sản phẩm không sửa chữa được
Trang 20- Cac chi phi quan lý doanh nghi p thưc tê phat sinh trong kỳ;ê
- Số dư phong phai thu kho đoi, dư phong phai tra (Chênh l ch giữa số dư phong phai l p kỳ này lớn hơn số dư phong đã l p kỳ trước chưa sư dung hêt).ê - Cac khoan ghi giam chi phi phat sinh trong kỳ.â â
- Chi phi phat sinh chuyển sang kỳ sau
- Cac khoan ghi giam chi phi quan lý doanh nghiệp.
- Chi phi quan lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau
- Kêt chuyển chi phi quan lý doanh nghiệp để xac định kêt qua kinh doanh trong kỳ
1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a) Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuếmôn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điệnthoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghịkhách hàng )
Trang 21c) Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 7
Tiền lương, tiền công, phụ cấp, ăn ca Khoản giảm chi phí quản lý
Và các khoản trích theo lương doanh nghiệp
Vật liệu xuất dùng cho Kết chuyển chi phí bán hàng
bộ phận quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Các khoản bằng tiền khác và phải trả khác
chi phí dịch vụ mua ngoài
(Thuế GTGT)
Trang 221.3.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản liên quan: TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 421
b) Chứng từ kế toán, Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết, sổ cái 911
1.3.5.3 Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 8
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI
NHẤT HƯNG
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Đại Nhất Hưng
2.1.1 Tình hình chung của đơn vị
Công ty cổ phần Đại Nhất Hưng được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21 tháng 05 năm
2013 Công ty cổ phần Đại Nhất Hưng là Tổng Đại Lý phân phối độc quyền tại Khuvực Miền Trung và Tây Nguyên tất cả các loại vật tư ngành Điện và Cấp ThoátNước do Công ty Hóa Nhựa Đệ Nhất và Công ty Dây điện - Cáp điện Tatun - ĐệNhất sản xuất
Công ty TNHH Hóa Nhựa Đệ Nhất được thành lập vào năm 1994, là đơn vị liên
doanh giữa Công ty Công Nghiệp Nhựa TaYing (Đài Loan) và Công ty TNHH TMSản Xuất Hiệp Hưng (Việt Nam) Công ty Dây điện và Cáp điện Đệ Nhất là liêndoanh giữa 2 thương hiệu nổi tiếng thế giới là Ta Tun ( Đài Loan) và FurukawaElectric Co.,LTD ( Nhật bản)
Công ty có quy mô lớn với số vốn điều lệ: 31.000.000.000 đồng
Một số thông tin về công ty cổ phần Đại Nhất Hưng:
- Tên công ty : Công ty cổ phần Đại Nhất Hưng
- Tên công ty viết tắt : Dai Nhat Hung.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính : 56 Hùng Vương, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng
- Mã số thuế : 0401539800
- Điện thoại : 05113 849.718
- Website : http://dainhathung.com
- Tổng giám đốc : Trần Minh Đức
- Địa điểm kinh doanh : Kho hàng-Công ty CP Đại Nhất Hưng
- Địa chỉ kinh doanh : 35 Huỳnh Bá Chánh, Phường Hòa Hải, Quận Ngũ
Trang 242.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
- Bán và giới thiệu sản phẩm vật tư ngành Điện - Nước trực tuyến hàng đầu
tại Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên - Việt Nam, giúp Khách Hàng lựa chọn sảnphẩm ống nhựa và phụ kiện uPVC và HDPE cùng các vật tư, thiết bị, dây điện, cáp điện một cách dễ dàng và hiệu quả nhất
- Công ty có dịch vụ vận chuyển sản phẩm ống nước nhựa đến chân côngtrình và dự án trên khắp khu vực Miền Trung và Tây Nguyên
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh mua bán các mặt hàng đã đăng ký theo Giấy phép kinh
doanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Thực hiện tốt việc mua bán để đảm bảo uy tín với khách hàng, tạo chỗ
đứng vững mạnh trong giới kinh doanh
- Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý tài chính, chấp hành chính sách và chế
độ kế toán theo quy định của Nhà nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KHO VẬN
Trang 252.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Chức năng của tổ chức bộ máy quản lý:
Trên cở sở chức năng, nhiệm vụ và công tác quản lý của công ty mà bộ máyquản lý được sắp xếp, phân chia thành các cấp, các phòng ban có chức năng vànhiệm vụ khác nhau nhằm mục đích phân công công việc rõ ràng, chuyên môn hóatừng bộ phận để nâng cao hiệu quả hoạt động Tuy được phân chia thành các phòngban riêng nhưng đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong bộ máy
* Nhiệm vụ của các bộ phận:
- Giám đốc: Là người đứng đầu, có thẩm quyền cao nhất, có chức năng lãnhđạo và quản lý mọi hoạt động của công ty, quản lý và giám sát các hoạt động củacông ty, phê duyệt các giấy tờ, văn bản quan trọng của công ty
- Bộ phận kinh doanh: Nhận đơn đặt hàng, báo giá đơn hàng và các mứcchiết khấu thương mại theo quy định của Ban GĐ, ký xác nhận đơn đặt hàngchuyển qua cho BP nghiệp vụ
- Bộ phận kế toán: Lập PXK, phiếu giao hàng chuyển cho BP nghiệp vụ vàBan GĐ ký Sau đó chuyển tiếp PXK, phiếu giao hàng đã ký cho nhân viên liênquan thực hiện việc giao hàng
- Bộ phận kho vận: Sau khi nhận được đơn đặt hàng thì tiến hàn chuẩn bịtheo PXK, phiếu giao hàng để tiến hành bốc xếp và giao cho BP vận tải của Công tyhoặc hợp đồng vận chuyển thuê ngoài thực hiện vận chuyển cho khách hàng
- Bộ phận nghiệp vụ: Xác nhận thương vụ, giao dịch của đơn hàng, sau đóchuyển đơn hàng đã kiêm tra và xác nhận đủ điều kiện theo quy định của Giám đốccho phòng kế toán Trường hợp hàng hóa không có sẵn tại kho thì BP nghiệp vụkiểm tra lại phiếu đề nghị của BP Kinh doanh, xác minh mã hàng của đơn đặt hàngvới BP kế toán Sau khi xác minh xong BP nghiệp vụ liên hệ với nhà máy, liên hệđơn vị vận chuyển để giao hàng
Trang 262.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
*Ghi chú: Chỉ đạo trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, có trách nhiệm quản lý vốn,giải quyết các công tác tài vụ, công tác kiểm tra, tổng hợp, cân đối mọi số liệu phátsinh trong các tài khoản, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành quy định, chế độ
kế toán nhà nước ban hành Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩmquyền, trước pháp luật về công tác kế toán của công ty
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến việc mua bán hàng, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, thay mặt kếtoán trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên
- Kế toán kho: Theo dõi tình hình biến động của hàng hóa phát sinh trongngày, phụ trách việc nhập, xuất hàng hóa, ghi chép, vào các sổ, thẻ chi tiết
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ mua bán với từng khách hàng, thườngxuyên đối chiếu và đôn đốc thu nợ
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán kho
Trang 272.1.5 Hình thức sổ kế toán tại công ty
2.1.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Biểu số 05Trình tự ghi sổ kế toánTheo hình thức trên máy vi tính
-Báo cáo tài chính-Báo cáo kế toán quản trị
-Sổ tổng hợp-Sổ chi tiết
Trang 28Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan.
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập Báo cáo tài chính
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động vàluôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Ngườilàm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Cổ phần Đại Nhất Hưng
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Đại Nhất Hưng 2.2.1.1 Mặt hàng tiêu thụ:
Công ty có hơn 10.000 sản phẩm chính hãng, chia làm 3 nhóm sản phẩm chính Về dây cáp điện Đệ Nhất có dây điện lực, dây cáp Về ống & phụ kiện hóa nhựa Đệ Nhất có các loại như ống uPVC, ống HDPE, phụ kiện uPVC, phụ kiện HDPE, phụ kiện khác và sản phẩm nhựa Hiệp Hưng
2.2.1.2 Phương thức bán hàng
* Bán buôn:
Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn Khi nghiệp vụ bán buônphát sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đã ký kết Khi hợp đồng kinh tế được ký kết,phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao chongười mua, liên 3 dùng để thanh toán Phòng kế toán cũng lập phiếu xuất kho làm 3liên
Nếu việc bán hàng thu tiền ngay thì liên thứ 3 trong hóa đơn GTGT được
Trang 29vào đó để thu tiền hàng Khi kiểm tra đủ tiền theo hóa đơn GTGT thì kế toán công
nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu
Trong phương thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn qua kho.Theo hình thức này công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viên bán hàng.Nhân viên bán hàng cầm hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho do phòng kế toán lậpđến kho nhận hàng và giao hàng cho người mua Hàng hóa được coi là tiêu thụ khingười mua đã nhận và ký xác nhận trên hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
* Bán lẻ lớn:
Phương thức bán lẻ lớn thì cũng tương tự như bán buôn nhưng số lượng íthơn., khách hàng không thường xuyên như bán buôn Phương thức này công tycũng áp dụng hình thức bán qua kho
*Bán lẻ nhỏ:
Hình thức bán lẻ nhỏ được áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đến trựctiếp kho của công ty để mua hàng Công ty thực hiện bán lẻ theo hình thức tập trungtức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa thì kế toán lập hóa đơn GTGT.Trường hợp bán lẻ mà khách hàng yêu cầu đưa hàng đến tận nhà thì kế toán cũnglập hóa đơn GTGT, sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2 liên Sau khi đã giao hàng
và thu tiền xong , nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng cho phòng kếtoán kèm hóa đơn GTGT ( liên 3- màu xanh)
2.3 Kế toán tiêu thụ tại doanh nghiệp
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.3.1.1 Nội dung:
Doanh thu tiêu thụ hàng hóa là số tiền công ty thu được do bán hàng Công
ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT
*Chứng từ sử dụng
Trong công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ , kế toán công ty sử dụngcác chứng từ kế toán sau:
- Đơn đặt hàng
Trang 30- Phiếu xuất kho
Sau khi lập hóa đơn GTGT, kế toán giao liên 2, liên 3 cho thủ kho để xuấthàng, thủ kho xuất hàng xong thì giao liên 2 cho khách hàng Sau đó vào thẻ kho,thủ kho chuyển lại liên 3 cho kế toán để vào sổ sách
Căn cứ vào hóa đơn số 0000579 được lập vào ngày 09/12/2014 và hóa đơn số
0000580 được lập vào ngày 10/12/2014 bán hàng cho công ty TNHH Thành Đạt với
số lượng 11 ống uPVC 355x8,7x4 với giá chưa thuế GTGT 10% là 2.500.800đ đãthanh toán bằng tiền mặt Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán nhập số liệu vào máy.Phầm mềm sẽ cập nhật số liệu vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng để theo dõi doanhthu từng mặt hàng cụ thể