Khái niệm về tiêu thụ : Tiêu thụ là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm, hàng hóa và công tác lao vụ và dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận than
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước, các doanh nghiệp đang có một môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi: cácdoanh nghiệp được từ do phát triển, tự do cạnh tranh và bình đẳng trước pháp luật,thị trường trong nước được mở rộng, song cũng vấp pahir không ít khó khăn từ sựtác động của quy luật cạnh tranh của cơ chế mới Để vượt qua quá trịnh chọn lọcđào thải khắt khe của thị trường các doanh nghiệp phải giải quyết tốt vấn đề liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình trong đó việc đẩymạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là vấn đề mang tính sống còn của doanhnghiệp
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, kế toán là một trongnhững công cụ quản lý đắc lực ở các doanh nghiệp Công tác kế toán bao gồm nhiềukhâu, nhiều thành phần nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành hệthống quản lý hiệu quả Trong số đó, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ làmột mắt xích quan trọng không thể thiếu được Bới nỏ phản ánh tình hình biến độngcủa quá trình tiêu thụ và xác định kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, thông qau sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo Thạc sĩ Lê Anh Tuấn và tập thể cán bộ phòng tài chính kế toán của Công tyTNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh em đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Hòa Khánh“cho chuyên đề của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày… tháng ….năm 2015 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thơm
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty 20
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 22
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 24
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 32
Trang 35 SXKD Sản xuất kinh doanh
6 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1
1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa 1
1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ 1
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ : 1
1.1.1.2 Khái niệm kết quả tiêu thụ 1
1.1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ : 1
1.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ 2
1.1.3 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa 2
1.1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 2
1.1.3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý 3
1.1.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 3
1.1.3.4 Phương thức trao đổi 3
1.1.3.5 Các phương thức khác 3
1.1.4 Nguyên tắc tiêu thụ hàng hóa 3
1.1.5 Điều kiện ghi nhận doanh thu 3
1.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa 4
1.2.1 Chứng từ sử dụng 4
1.2.2 Tài khoản sử dụng 4
1.2.3 Phương pháp hạch toán 4
1.2.3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ 5
1.2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 6
1.2.3.3 Trình tự hạch toán: 8
1.3 Hạch toán các khoản giảm trừ trong quá trình tiêu thụ 9
1.3.1 Tài khoản sử dụng 9
1.3.1.1 Chiết khấu thương mại 9
1.3.1.2 Hàng bán bị trả lại 9
1.3.1.3.Giảm giá hàng bán 10
1.3.2 Trình tự hạch toán 10
1.3.2.1 Hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán 10
1.3.2.2 Hạch toán hàng bán bị trả lại 10
1.4 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 11
1.4.1 Hạch toán chi phí bán hàng 11
1.4.1.1 Nội dung chi phí bán hàng 11
Trang 51.4.1.2 Tài khoản sử dụng 12
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng 12
1.4.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.4.2.1.Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng 14
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14
1.4.3 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 15
1.4.3.1.Chứng từ và thủ tục 15
1.4.3.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng: 16
1.4.3.2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ 16
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH 18
A Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 18
2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 18
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 18
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 19
2.2.1 Chức năng 19
2.2.2 Nhiệm vụ 19
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 20 2.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 20
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 21
2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 22
2.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 22
2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 23
2.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 24
B Tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 25
2.5 Giới thiệu chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa của chi nhánh 25
2.5.1 Đặc điểm về hàng hóa 25
2.5.2 Hình thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 25
Trang 62.5.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp tại công ty : 25
2.5.2.2 Phương thức bán lẻ thông qua các cửa hàng trực thuộc của công ty 26
2.5.3 Phương thức thanh toán 26
2.6 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 26
2.6.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ 26
2.6.1.1 Tài khoản sử dụng: TK 511 26
2.6.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 26
2.6.1.3 Trình tự hạch toán 26
2.6.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 31
2.6.3 Hạch toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ: 31
2.6.3.1 Tài khoản sử dụng: TK 632 31
2.6.3.2 Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho 31
2.6.3.3.Phương pháp tính giá xuất kho: 31
2.7 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 36
2.7.1 Hạch toán chi phí bán hàng 36
2.7.1.1 Nội dung 36
2.7.1.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán 36
2.7.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng 36
2.7.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 39
2.7.2.1 Nội dung: 41
2.7.2.2 Tài khoản công ty sử dụng và chứng từ kế toán: 41
2.7.2.2 Phương pháp hạch toán 41
2.7.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tai Công ty TNHH TM&DV Hòa Khánh 43
2.7.3.1 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 44
2.7.3.2 Phương pháp kế toán: Cơ sở để lên sổ Cái TK 911 44
CHƯƠNG III:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH 48
3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 48
3.1.1 Ưu điểm 48
3.1.2 Nhược điểm 49
Trang 73.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác địnhkết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 503.2.1 Sự cần thiết và những nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả tiêu thụ 503.2.1.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện: 503.2.1.2.Nguyên tắc hoàn thiện : 513.2.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh : 51
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ :
Tiêu thụ là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm, hàng hóa và công tác lao
vụ và dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn vị mua và các đơn vị bán.Thành phẩm hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán cho người bán
1.1.1.2 Khái niệm kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ hàng hóa là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả tiêu thụ là phần chênh lệch giữadoanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu với giá trị giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quantrọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ :
+ Doanh thu : là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
+ Các khoản giảm trừ doanh thu : là các khoản được ghi giảm trừ vào tổng
doanh thu trong kỳ, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại : là các khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm
trừ,hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ được doanh nghiệp bên bán
chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng bán
bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợpđồng
- Hàng bán bị trả lại : là hàng bán khách hàng trả lại do các nguyên
nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bán kém chất lượng, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại quy cách Khi bên mua xuất trả lại hàng chobên bán thì phải xuất hóa đơn hàng bán trả lại
Trang 91.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ
Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa, tính chính xác củacác khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp
Hạch toán chính xác các khoản chi phí về bán hàng và quản lý doanh nghiệp.Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ hàng bán, báo cáo kết quả tiêu thụ, định kỳphân tích tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tóm lại : Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Trong khi đó, thànhphẩm, hàng hóa tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới có lợi nhuận Vì thế tiêu thụ cómối quan hệ mật thiết với kết quả kinh doanh Tiêu thụ tốt thể hiện uy tín sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường, thể hiện sức mạnh cạnh tranh cũng như đáp ứngnhu cầu thị trường của doanh nghiệp
Kết thúc quá trình tiêu thụ là khép kín một vòng chu chuyển vốn nếu quátrình tiêu thực hiện tốt, doanh nghiệp sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng caohiệu quả sử dụng vốn để thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn của xã hội Cũng qua đó,doanh nghiệp thực hiện được giá trị lao động thặng dư ngoài việc bù đắp những chiphí bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Đây chính là nguồn để doanh nghiệp nộpngân sách Nhà Nước, lập các quỹ cần thiết và nâng cao đời sống cho người laođộng
Như vậy, tiêu thụ là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp kinh doanh nói riêng Trong cơ chế thị trường, bánhàng là một nghệ thuật khối lượng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố quyết định lợinhuận của doanh nghiệp Nó thể hiện sức cạnh tranh trên thị trường và là cơ sở quantrọng để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Việc tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiềuphương pháp khác nhau như tiêu thụ trực tiếp, giao hàng qua đại lý, bán trả góp, …
1.1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này thì hàng hóa bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặcthông qua một đơn vị nào đó để đến tay người tiêu dùng Sản phẩm được xác định
là tiêu thụ khi hàng hóa đã giao nhận xong và khách hàng chấp nhận thanh toán.Doanh thu bán hàng ghi theo giá chưa thuế nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và ghi theo giá thanh toán nếu doanh nghiệp không nộp thuếGTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 101.1.3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi hàng)
Đây là hình thức ký gửi hàng hóa, sản phẩm cho đại lý: Số lượng hàng hóanày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ
Khi giao hàng cho đại lý, nếu doanh nghiệp lập hóa đơn, lúc này hàng đã xácđịnh tiêu thụ, nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho hàng bán đại lý kế toán phản ánhhàng gửi đi bán, hàng được xác định tiêu thụ khi đại lý gửi báo cáo bán hàng định
1.1.3.4 Phương thức trao đổi
Theo phương thức này DN sẽ xuất hàng hóa,thành phẩm đem đi trao đổi với
DN khác
1.1.3.5 Các phương thức khác
- Thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho nhân viên bằng thành phẩm
- Cung cấp sản phẩm dịch vụ cho nhà nước
1.1.4 Nguyên tắc tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau :
- Chỉ ghi vào tài khoản doanh thu của số lượng hàng hóa xác định là tiêu thụ
- Giá bán được hạch toán là giá thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn
- Doanh thu bán hàng phản ánh trên TK 511 là doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
1.1.5 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam ( chuẩn mực 14), doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau :
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
Trang 11Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ là thời điểm chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thờiđiểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền hay chấp nhận nợ về sốlượng hàng hóa dịch vụ mà người bán chuyển giao.
1.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng:
- Hóa đơn bán hàng
- Bảng kê gửi bán đã xác định kết quả tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, giấy báo ngân hàng…
- Khi tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp phải nộp hóa đơn bán hàng, giao chokhách hàng liên 2 (khách hàng lưu) Hóa đơn phải được ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nộidung theo quy định chung Số liệu, chữ viết (đánh máy) trên hóa đơn phải rõ ràng,trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xóa, sữa chữa.Trường hợp bán lẻ hànghóa cho người tiêu dùng ở giá trị thấp dưới mức quy định thì phải lập bảng kê bánlẻ
- Nếu doanh nghiệp bán hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thì sử dụng hóa đơn GTGT Nếu doanh nghiệp bán hàng chiu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu tiêu thụ và giá vốn hàng bán của một doanh nghiệptheo phương thức tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này được sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiềnhay chưa thu tiền
Trang 121.2.3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ
TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này được sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiềnhay chưa thu tiền
Nợ TK511 Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp tính trên doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của bán hàng bị
trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 – “Xác định kết quả hoạt
động kinh doanh”
- Tổng doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp thực tếphát sinh trong kỳ
Số thu trợ cấp, trợ giá của nhà nước
- Doanh thu kinh doanh bất động sảnđầu tư phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 nhưsau:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngànhkinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tàikhoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nôngnghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cungcấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản nàychủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện,
du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểmtoán,
Trang 13- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phảnánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thựchiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhànước.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoảnnày dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,thanh lý bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanhthu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bấtđộng sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ vàcác khoản doanh thu khác
- Chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công
trực tiếp vượt trên mức bình thường
- Chi phí sản xuất chung cố định không
tính vào giá thành do sản xuất thấp hơn
công suất bình thường
- Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát
sau khi trừ bồi thường
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Thuế GTGT không được khấu trừ
- Giá vốn hàng bán trả lại
- Hoàn nhập giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính (chênh lệch giữa sốcần lập nhỏ hơn số cần hoàn nhập)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
Được chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Có thể chi tiết theo từngnhóm, từng loại sản phẩm
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì
TK 632 dùng để phản ánh giá trị thực tế hàng hóa nhập xuất trong kỳ và hàng hóatồn cuối kỳ đã kiẻm kê
Trang 14- Khái niệm giá vốn hàng bán : Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán
trong kỳ.Đối với các DNTM trị giá vốn là số tiền thực tế mà DN bỏ ra để có được
hàng hóa đó, nó bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán
- Phương pháp xác định giá vốn:
Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc bán ngay, gửi bán …được mua từ nhữngnguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng
không hoàn toàn giống nhau Do vậy cần phải tính giá trị thực tế của hàng xuất kho,
tùy theo từng đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của mình mà các các DN có
thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được tính bình quân giữa trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ với giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá mua thực tế Số lượng hàng Đơn giá
của hàng xuất kho = xuất kho x bình quân
Trị giá mua hàng Trị giá mua hàng
Đơn giá tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
mua = Số lượng hàng Số lượng hàng
bình quân tồn trong kỳ + nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗi lần xuất
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước
Theo phương pháp này, khi tính giá hàng xuất kho người ta dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuấtkho Như vậy, hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng nào tồn kho sẽ
là hàng nhập kho mới nhất
Theo cách này,, trị giá hàn tồn kho sẽ sát với giá hiện hành và dĩ nhiên phương phápnày, sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán ( trị giá hàng tồn kho thườngphản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán)
+ Phương pháp giá đích danh
Theo phương pháp này, hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mau vào đợt nào
thì lấy đúng đơn giá mau của nó để tính
Trang 151.2.3.3 Trình tự hạch toán:
Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệphoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm này khi đã giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ :
(1) Phản ánh trị giá vốn, thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm theo giá thực tế xuất kho tại kho
Có TK 154 : Theo giá thành thực tế SP hoàn thành ( nếu giaohàng tại xưởng, không qua kho)
Có TK 156: Nếu bán hàng hóa
(2) Phản ánh doanh thu
- Nếu thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGTphản ánh doanh thu bán hàng phát sinh, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcdiện nộp thuế GTGT:
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cả thuế Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điệm nào đó đãquy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xác định tiêu thụ
(a) Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 155: Giá thực tế xuất kho thành phẩm tại kho
Có TK 154: Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành tại phânxưởng
Có TK 156: Nếu hàng gửi đi bán là hàng hóa
(b) Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, (một phần hayhay toàn bộ số hàng đã chuyển giao)
(1) Kế toán ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng gửi đi bán đã tiêu thụ
Trang 16Có TK 157: Giá trị hàng gửi đi bán đã tiêu thụ(2) Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
- Nếu thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vàdoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơnGTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tồng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương thức trực tiếp hoặc các đơn
vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT thì phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
1.3 Hạch toán các khoản giảm trừ trong quá trình tiêu thụ
1.3.1 Tài khoản sử dụng
1.3.1.1 Chiết khấu thương mại (TK 5211)
- TK 5211 không có số dư cuối kỳ TK này dùng để phản ảnh khoản chiếtkhấu thương mại mà doanh nghiệp phải giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn như thõa thuận
- Nội dung và kết cấu:
Nợ TK 5211 Có
Số chiết khẩu thương mại đã chấp
nhận thnah toán cho khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiếtkhấu thương mại sang TK 511 “ Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần
TK này không có số dư cuối kỳ
1.3.1.2 Hàng bán bị trả lại (TK 5212)
- TK 5212 không có số dư TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng
hóa, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanhtoán
- Nội dung và kết cấu:
để xác định doanh thu thuần
TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 17 Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho người mua hàng
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiềngiảm giá hàng bán sang bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
để xác định doanh thu thuần
TK này không có số dư cuối kỳ
1.3.2 Trình tự hạch toán.
1.3.2.1 Hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.
- Nếu thành phẩm, hàng hóa được Chiết khấu thương mại hoặc Giảm giáthuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 5211: Giá trị chiết khấu
Nợ TK 5213: Giá trị giảm giá
Nợ TK 331 : Thuế GTGT đầu ra tương ứng
Có TK 111, 112,131 Tổng giá thanh toán
- Nếu thành phẩm, hàng hóa được Chiết khấu thương mại hoặc Giảm giákhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, kế toán hạch toán:
Nợ TK 5211: Giá trị chiết khấu
Nợ TK 5213: Giá trị giảm giá
Có TK 111, 112,131 Tổng giá thanh toán
1.3.2.2 Hạch toán hàng bán bị trả lại.
Khi khách hàng đã trả lại hàng thì sẽ làm doanh thu bán hàng giảm và giá
vốn cũng giảm, nên có 2 bút toán:
(1) Giảm giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155: Nếu thành phẩm trả lại nhập kho
Nợ TK 156: Nếu hàng hóa trả lại nhập kho
Nợ TK 154: Nếu hàng bán trả lại chuyển vào phân xưởng gia công
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
(2) Giảm doanh thu
- Nếu hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hạch toán:
Trang 18Nợ TK 5212: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 331 : Thuế GTGT đầu ra tương ứng
Có TK 111, 112,131… Tổng giá thanh toán Nếu thành phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán hạch toán:
Nợ TK 5212: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112,131 Tổng giá thanh toán
1.4 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được xác định theo công thức sau:
1.4.1 Hạch toán chi phí bán hàng
1.4.1.1 Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Cụ thể
- Chi phí nhân viên: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của
nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các giá trị các loại bao bì xuất dùng cho
việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như vật liệu, nhiên liệu cho bảoquản, bốc vát, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa cho bảo quản, sữa chữa TSCĐ dùngcho bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ phục vụ cho
tiêu thụ như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Đó là khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng
như khấu hao nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, phương tiện tínhtoán đo lường, kiểm tra chất lượng…
- Chi phí bảo hành: Bao gồm các khoản cho việc bảo hành sản phẩm, hàng
hóa, công trình xây dựng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho bán hàng như chi phí mua ngoài sữa chữa TSCĐ, thuê bến bãi, thuê bốc vác,vận chuyển hàng đi bán
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí khác phát sinh trong khâu bán
hàng ngoài các chi phí đã nêu ở trên: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo
Lợi nhuận thuần về tiêu thụ = doanh thu thuần BH&CCDV –giá vốn hàng bán –
chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 191.4.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển các chiphí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641
Nợ TK 641 Có
Tập hợp chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ
Các khoản ghi giảm CPBH
Kết chuyển CPBH vào TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu , bao bì
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng
1 Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh.
Nợ TK 6411: Chi phí nhân viên
Có TK 334,338: Phải trả công nhân viên
2 Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động bán hàng.
Nợ TK 6412: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: Nguyên liêu, vật liệu
Có TK 111, 112, 331 (nếu mua ngoài)
3 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động bán hàng.
Nợ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
Trang 205 Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng.
+ Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước CP sửa chữa TSCĐ
- Tính trước CP sửa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng
- Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh
Nợ TK 242: Chi phí trả trước
Có TK 111, 112, 152, 331, 214
- Định kỳ, tính vào CPBH từng phần chi phí đã phát sinh
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
6 Các khoản ghi giảm CPBH phát sinh.
Nợ TK 111, 112, 334, 138
Có TK 641: Chi phí bán hàng
7 Cuối kỳ, kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng
1.4.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.2.1.Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí của bộ máy quản lý hànhchính và các chi phí có tính chất chung Cụ thể :
- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lưong của nhân viên quản lý
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao tài sản cố định dùng cho toàn
doanh nghiệp, khấu hao nhà làm việc của phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máymóc thiết bị quản lý…
- Thuế, phí , lệ phí : Bao gồm các khoản thuế như: thuế nhà đất, thuế môn bài
và các khoản phí, lệ phí giao thông, phí qua cầu, qua phà…
- Chi phí dự phòng : Bao gồm khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi
và dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 21- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho bộ phận quản lý, chi phí thuê sữa chữa TSCĐ, chi phí điện, nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh dành cho bộ phận
quản lý ngoài các chi phí đã nêu ở trên
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lýdoanh nghiệp trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 TK cấp 2:
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 642: CPQLDN
Có TK 334, 338
2 Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: NL, VL
Có TK 111, 112, 331
Trang 223 Trị giá thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 153: CCDC (nếu CCDC giá trị nhỏ)
Có TK 242: Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn
4 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận QLDN.
Nợ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
5 Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp cho Nhà nước.
Nợ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào CPSX trong kỳ.
Nợ TK 6426: Chi phí dự phòng
Có TK 229: Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
7 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 23Chứng từ sử dụng: Bao gồm tất cả các chứng từ liên quan đến doanh thu, chi phí ở các phần hành trên và các chứng từ có liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.3.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
- Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kết toán
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán có sử dụng một số tài khoản như: TK 111 “ tiền mặt”, TK 112
“Tiền gửi ngân hàng”, TK131 “Phải thu khách hàng”…
Sổ sách sử dụng:
- Sổ cái TK 911
- Sổ cái TK 421
1.4.3.2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ
1 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
2 Cuối kỳ, kết chuyển giá gốc của sản phẩm, dịch vụ đã bán.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
3 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: CPBH
Trang 244 Cuối kỳ, kết chuyển CPQLDN.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: CPQLDN
5 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Lỗ: Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanhLãi: Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 25CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH
A Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh
cơ quan chức năng quản lý Nhà nước, đại lý xăng dầu Hòa Khánh được ra đời Đây
là hình thức đại lý xăng dầu đầu tiên được ra đời sau thời gian quản lý của Nhànước theo cơ chế bao cấp Một đại lý chuyên ngành xăng dầu được đặt ra dưới sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước
Thời gian đầu mới thành lập, đại lý chỉ hoạt động với 10 thành viên vừa trựctiếp vừa gián tiếp Sau hơn 4 năm hoạt động, đại lý xăng dầu Hòa Khánh đã đẳmnhận và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp phát và phục vụ xăng dầu cho người tiêudùng,cũng như các chỉ tiêu kinh tế lớn, được ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam –
Đà Nẵng cũ tặng bằng khen
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của tỉnh và nhu cầu mở rộng quy
mô hoạt động Ngày 21/01/1994, công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánhđược thành lập trên cơ sở đại lý xăng dầu Hòa Khánh theo giấy phép số007638/GP-TLD của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ cấp
Tên công ty : Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa KhánhTên giao dịch: COGENCO
Trụ sở : 14-16 Nguyễn Tri Phương –TP Đà Nẵng
Mã số thuế : 0400124881Khi thành lập Công Ty có 3 thành viên góp vốn, số tiền điều lệ là1.200.000.000 đồng
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh
Trong những năm đầu mới thành lập, từ một đại lý chưa có chỗ đứng trên thịtrường, phạm vi kinh doanh còn thu hẹp chỉ nằm trong địa phận tỉnh Quảng Nam –
Đà Nẵng, đội ngũ cán bộ nhân viên còn chưa quen với phương thức quản lý mới.Bên cạnh đó, những năm gần đây do ảnh hưởng của sự biến động của giá cả xăng
Trang 26dầu thế giới, khiến cho công ty gặp nhiều khó khắn Do vậy, với sự cố gắng nỗ lựccủa ban lãnh đạo, tập thể cán bộ - công nhân viên công ty từng bước đẩy lùi khókhăn dần đi vào ổn định và phát triển.
Qua thực tế nhiều năm hoạt động công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp HòaKhánh đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường đảm bảo đáp ứng đầy đủnhu cầu của nhân dân địa bàn thành phố, đóng góp vào ngân sách nhà nước, từngbước cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể công nhân viên trongcông ty Đến tháng 4 năm 2009, công ty đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu của mình,công ty có nhiều cửa hàng và chi nhánh phân bổ rải rác khắp địa bàn thành phố vàcác tỉnh lân cận như Quảng Nam, Quảng Ngãi
Hiện nay công ty đang kinh doanh rất nhiều mặt hàng xăng dầu, trong đó có 2nhóm chính :
- Nhóm dầu sáng : xăng dầu không chì Mogas 92, xăng Mogas 95, dầu hỏa,dầu Diesle cao cấp ( 0,25s), dầu Diesle (cao cấp 0,005s)
- Nhóm dầu nhờn : Nhớt 50 cao cấp, nhớt công nhiệp cao cấp, nhớt côngnghiệp, nhớt thùng 25 lít, nhớt thùng 15 lít
Sản phẩm ưu thế tại công ty là các mặt hàng thuộc nhóm dầu sáng, mức doanhthu đạt khoảng 15 tỷ đồng với nhóm mặt hàng trên đem lại lợi nhuận cho công tyhàng năm trên 1 tỷ đồng
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 2.2.1 Chức năng
Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh là một hình thức công ty hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên chức năng chính của công ty là kinhdoanh bán sĩ và lẽ các mặt hàng xăng dầu,tư liệu sản xuất,tư liệu lao động và thịtrường miền Trung thông qua các cửa hàng trực thuộc
2.2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt các chức năng trên công ty đã xác định cho những nhiệm vụ
cụ thể sau :
- Thực hiện tốt chế độ kế toản và kiểm toán do nhà nước quy định
- Thực hiện đúng chức năng và ngành nghề đăng ký kinh doanh
- Thực hiện đúng và nghiêm túc đầy đủ các chính sách thuế của Nhà Nước
- Cập nhật thông tin, thực hiện đúng kịp thời các chủ trương, quy định củaNhà Nước
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển số vốn
- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động,phòng chống cháy nổ, bảo vệ môitrường, chăm lo đời sống cho nhân viên
Trang 272.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh
Để đảm bảo công tác quản lý một cách hiệu quả trong việc hoàn thành mụctiêu chung của công ty Công ty đã áp dụng hình thức quản lý theo mô hình trựctuyến chức năng
2.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Trang 282.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng thành viên đề ra phương hướng hoạt động kinh doanh theo cácchính sách nhà nước và diễn biến thị trường, vạch ra các chính sách chiến lược kinhdoanh đúng đắn hợp lý, cuối kỳ phân phối kết quả kinh doanh đề ra kế hoạch hoạtđộng cho kỳ tiếp theo
- Giám đốc : Là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh của
công ty theo đúng phương hướng kế hoạch đề ra, là người đại diện của Công tytrước pháp luật và cơ quan Nhà nước, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế cũng như
ủy quyền và ký duyệt các chứng từ, có quyền bổ nhiệm sa thải nhân sự công ty
- Phó giám đốc: Là người phụ trách chung được thừa quyền giám đốc chỉ
đạo kinh doanh, ký kết hợp đồng theo sự ủy quyền của giám đốc, chịu sự điều hànhcủa giám đốc, tham mưu cho giám đốc trong việc điều hành và quản lý và ra quyếtđinh
- Phòng kinh doanh: Thực hiện chức năng tham mưu cho giám đốc, tổ chức
điều hành mạng lưới kinh doanh, theo dõi, nghiên cứu sự biến động của thịtrường,lập kế hoạch nhập xuất khẩu hàng hóa, đề ra phương hướng kinh doanh theodõi thị trường
- Phòng kế toán : Phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh,kiểm tra tình hình,thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, cung cấp số liệu cần thiết cho giám đốc về tình hình quản lý tài sản,nguồnvốn giúp giám đốc có những thông tin chính xác, đầy đủ về tình hình tài chínhdoanh số bán ra và lợi nhuận vvv của công ty
Phòng kế toán có nhiệm vụ tổng hợp và lập báo cáo kịp thời về quyết toán,kiểm kê, thống kê và các báo cáo khác theo yêu cầu của các cơ quan chức năng theođúng biểu mẫu quy định của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật
về số liệu báo cáo của mình Quản lý toàn bộ chứng từ, tài liệu kế toán, thống kê vàlưu trữ theo quy định
- Phòng tổ chức : Có chức năng quản lý nguồn nhân sự, tham mưu cho
giám đốc việc bố trí nguồn nhân lực phù hợp với trình độ chuyên môn tổ chức tuyểndụng đào tạo nguồn nhân lực cho công ty
- Phòng kỹ thuật và vi tính : Thực hiện bảo quản, sữa chữa các máy móc
thiết bị tại công ty, bảo dưỡng nâng cấp, cài đặt các phần mềm, quản lý mạng vitính
- Các cửa hàng trực thuộc : Là nơi bán lẻ, điểm cung cấp hàng hóa cho
người tiêu dùng Cuối tháng lập báo cáo gởi về công ty
Trang 29Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác :
- Với phòng kinh doanh : phòng kế toán và phòng kinh doanh có quan hệ
mật thiết trong các nghiệp vụ bán hàng với phương thức bán buôn Phòng kinhdoanh sau khi bán hàng cho khách hàng thì sẽ xuất kho hóa đơn GTGT, sau khi giaohàng cho cửa hàng thì xuất phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Sau khi cácchứng từ hoàn tất thì phòng kinh doanh giao liên xanh cho phòng kế toán Bên cạnh
đí, khi phòng kinh doanh có nhu cầu thì phòng kế toán có trách nhiệm cung cấp cácbáo cáo về tình hình của doanh nghiệp cho phòng kinh doanh
- Với phòng tổ chức : mối quan hệ chủ yếu ở đây là trong việc bổ nhiệm
hoặc sa thải nhân sự, còn về quan hệ trong các nghiệp vụ kinh tế thì hầu như khôngcó
- Với phòng kỹ thuật và vi tính : phòng kỹ thuật có trách nhiệm hỗ trợ, giúp
đỡ phòng kế toán về khâu kỹ thuật máy móc còn trong các nghiệp vụ kinh tế hầunhư không có
2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh
Phòng kế toán của công ty hiện nay có 10 nhân viên, và mỗi cửa hàng có 1 nhânviên kế toán
2.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty tập trung tại trụ sở chính thuộc văn phòngcủa công ty
Chú thích: Quan hệ trực thuộc
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến chức năng
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
và công nợ
KT mua hàng
và công
nợ phải trả
KT tiền mặt và các khoản thanh toán
Thủ quỹ
Trang 302.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng :là trợ lý kinh tế tổng hợp cho giám đốc
Có nhiệm vụ tham mưa cho giám đốc, làm việc cho giám đốc công ty về lĩnhvực kế toán – tài chính
Có chức năng điều hành trực tiếp mọi hoạt động kế toán tại công ty đảm bảochế độ kế toán trước pháp luật, trực tiếp chỉ đạo và phân công cho các kế toán viêntrong công tác kế toán Kế toán trưởng còn đảm nhiệm việc kiểm tra sổ sách từ kếtoán tổng hợp
- Kế toán tổng hợp : giải quyết các công việc kế toán tại phòng tại vụ hướng
dẫn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Có quyền thay thế kế toán trưởng khi kế toántrưởng đi vắng, tập hợp các chứng từ và bảng kê, tổng hợp số liệu tập báo cáo quyếttoán định kỳ
- Kế toán tài sản cố định và tiền lương : có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho
kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về công tác hạch toán kế toán, công tác quản lýTSCĐ, thực hiện hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ,tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngườilao động và thanh toán đầy đủ kịp thời, trích đủ các khoản BHXH,BHYT,KPCĐtheo chế độ quy định cho nhân viên, kiểm tra việc sử dụng lao động quản lý chặtchẽ việc quỹ lương
- Kế toán bán hàng và công nợ phải trả : có chức năng theo dõi tổng hợp hàng
hóa bán theo mặt hàng, hợp đồng tính thuế giá trị gia tăng hàng hóa bán ra theo dõicác khoản phải thu tiền đối với các khách hàng
- Kế toán tiền mặt và các khoản thanh toán : có chức năng nhiệm vụ tham
mưu cho kế toán tỏng phạm vi phần hành công việc được giao, thực hiện hoạch toáncác nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quá trình thu chi và thanh toán theo đúng chế độquy định đồng thời phản ánh kịp thời chính xác và trung thực vào sổ kế toán cacsnghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và thanh toán
- Kế toán chi phí : có chức năng nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho kế toán
trưởng và kế toán tổng hợp về công tác hạch toán kế toán, công tác kế toán trongphạm vi thành phần hành công việc được giao, kiểm soát tổng hợp tất cả các khoảnchi phí phát sinh trong đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc và tiết kiệmchi phí
- Thủ quỹ : thu chi tiền mặt, ngân phiếu theo các chứng từ hợp lệ, nộp lại đủ
tiền bán hàng vào ngân sách hàng ngày, đảm bảo sự phù hợp giữa tiền mặt tồn quỹthực tế với sổ sách theo dõi thu chi kịp thời phản ánh cho cấp trên
Trang 31- Kế toán các cửa hàng trực thuộc : ghi chép toàn bộ quá trình bán hàng hằng
ngày tại cửa hàng, cuối tháng lập báo cáo gửi cho phòng kế toán công ty
2.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh
Từ mô hình tổ chức kế toán được lựa chọn và đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty, hiện nay công ty đang chọn và áp dụng hình thức sổ và chứng từ ghisổ
Sơ đồ kế toán theo hình thức“Chứng từ ghi sổ’’
Chú thích : : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng,quý
: ghi quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đốitài khoản
Báo cáo kế toán