1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Papaarch

51 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 353,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ để từ đó đưa ra các biện pháp kinh doanh đúng đắn và phù hợp. Do đó việc tìm hiểu rõ hơn công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết trong việc hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đã gia nhập WTO vào tháng 11/2006, việc tham gia hội nhập thương mại quốc tế thế giới sẽ nhận được nhiều cơ hội để phát triển giao lưu buôn bán vớinhiều nước nhưng cũng sẽ gặp phải những khó khăn thách thức không hề nhỏ từ hội nhập kinh tế Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lựchết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các nước khác đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại để doanh nghiệp có thể khẳng định mình và đứng vững trên thị trường.Mỗi doanh nghiệp cần phải tự giải quyết ba vấn đề trọng tâm đó là : Sản xuất cái gì ? bằng cách nào ?sản xuất cho ai? Vì vậy doanh nghiệp cần có các chiến lược kinh doanh hợp lý, khoa học, phù hợp với hoàn cảnh khách quan của thế giới, của đất nước và của chính bản thân doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp mục tiêu hàng đầu là tăng sản lượng tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận, kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh đích thực tình hình sản xuấtkinh doanh và liên quan mật thiết với chi phí bỏ ra và lợi nhuận đạt được Vì vậy xác định kết quả kinh doanh được cho là thước đo hiệu quả nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho nhà quản lý trong doanh nghiệp nắm bắt được thông tin làm cơ sở, tiền đề để đánh giá hiệu quả quản lý và hoạt động cũng như đề ra các phương án trong tương lai nhằm khẳng định vị thế, uy tín và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường và nâng cao lợi nhuận

Hơn nữa đối với mỗi doanh nghiệp thì doanh thu chính là điều kiện tiên quyết giúpcho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, có được doanh thu thì doanh nghiệp sẽnhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận Với xu thế hội nhập hiện nay để có thể đứng vững và phát triển thì các doanh nghiệp phải tìm kiếm những

cơ hội và khống chế được thách thức, rủi ro đồng nghĩa với việc thực hiện các biệnpháp để tăng cường và quản lý tốt doanh thu

Kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệpmột cách chính xác, kịp thời, đầy đủ để từ đó đưa ra các biện pháp kinh doanh đúng đắn và phù hợp Do đó việc tìm hiểu rõ hơn công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết trong việc hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, tôi đã

Trang 2

chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ

phần đầu tư và thương mại Papaarch “ làm đề tài nghiên cứu của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Tìm hiểu thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

cổ phần đầu tư và thương mạiPapaarch

- Đề xuất một số biện pháp cải thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mạiPapaarch

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Papaarch

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu : Thông qua việc đọc hiểu các giáo trình, bài

giảng, nghiên cứu các khóa luận để củng cố lại kiến thức và hiểu rõ hơn về thực tiễn Tìm kiếm số liệu liên quan đến đề tài từ những thông tin kế toán cungcấp cùng với việc photo các hóa đơn, chứng từ, mẫu sổ cái các tài khoản 511,

512, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911nhằm mục đích làm căn cứ để xác định

kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, kế toán thu nhập và chi phí khác, kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán xác định kết quả kinhdoanh

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt ra các câu hỏi liên quan đến đề tài

nghiên cứu nhờ các anh chị kế toán trong công ty giải đáp, quan sát công tác kếtoán diễn ra như thế nào ( cách thức ghi hóa đơn, chứng từ, cách thức hạch toán, ghi sổ…)

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu những sách, chuyên đề , khóa luận

tốt nghiệp của các khóa trước có nội dung về doanh thu tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh nhằm mục đích hoàn thiện bài làm của mình

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp này để tính các chỉ tiêu ,

phân tích các mối quan hệ trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ những số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và so sánh giữa các năm So sánh giữa lý

Trang 3

thuyết được học và thực tế công tác kế toán diễn ra ở doanh nghiệp khác nhau như thế nào.

- Phương pháp kế toán : phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tổng

hợp cân đối kế toán Sau khi thu thập các chứng từ, sổ sách liên quan đến đề tàitôi đã tiến hành phân loại, tổng hợp thành những thông tin tổng quát về tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh của công ty

1.5 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty cổ phần đầu tư và thương mại Papaarch

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Papaarch.Phần III: Kết luận và kiến nghị

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Tiêu thụ là cung cấp về các sản phẩm lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp sản

xuất đồng thời được khách hang thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Khái niệm doanh thu( chuẩn mực số 14 : doanh thu và thu nhập khác) : Doanh

thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hang bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Trang 4

- Chiết khấu thương mại : Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm được xuất bán

trong kỳ hoặc là giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng hóa xuất dùng gồm : trị giá mua thực tế cuả hàng xuất bán và chi phí thu mua hàng phân bổ cho số hàng đãbán

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám sát chặt

chẽ tình hình các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần nhằm xác định kết quả kinh doanh Kiểm tra đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp

- Phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí

QLDN nhằm xác định kết quả kinh doanh của đơn vị trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tính toán chính xác đầy đủ kịp thời kết quả tiêu thụ , để thực hiện nhiệm vụ

cần phối hợp chặt chẽ với các nhân viên kế toán

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho bộ phận có liên quan, trên cơ sở

đó đề ra những biện pháp kiến nghị để hoàn thiện hoạt động SXKD

- Cuối kỳ phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thực hiện được trong kỳ vào tài

khoản 911 nhằm xác định KQKD Các tài khoản thuộc tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

1.3 Vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với DN mà còn đối với cả nền kinh tế quốc dân

- Đối với DN : Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giúp nắm được

tình hình kết quả kinh doanh của DN để từ đó đưa ra các mục tiêu chiến lược đúng đắn, ngoài ra còn giúp DN thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của người lao động và cũng là nền tảng tạo uy tín cho doanh nghiệp

- Đối với nền kinh tế quốc dân : Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

giúp nhà nước thu đúng, thu đủ thuế và các nguồn lợi khác đảm bảo công bằng

xã hội thông qua kết quả kinh doanh nhà nước nắm bắt khả năng phát triển từng ngành, từng địa phương để có những chính sách khuyến khích hay hạn

Trang 5

chế đầu tư hợp lý Từ đó đánh giá được thực trạng của nền kinh tế để có những biện pháp, định chế kịp thời nhằm phát triển đất nước.

1.4 Các phương thức tiêu thụ

1.4.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn hay còn gọi là bán sĩ, là hình thức bán một khối lượng lớn hàng hóa với một mức giá gốc hoặc mức giá đã có chiết khấu ở mức cao nhằm tiêu thụ được nhanh hay có đảm bảo cho khối lượng hàng hóa đó

Đặc điểm của phương thức này là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dung, bán với số lượng lớn phát sinh các chính sách chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán Có hai hình thức bán buôn:

- Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hóa thành phẩm được bán

từ kho bảo quản của DN Hình thức này gồm bán trực tiếp và bán chuyển hàng

- Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này thành phẩm sản xuất xong

không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua

1.4.2 Phương thức bán lẻ

Đối với phương thức này thông thường khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch của công ty, số lượng mua thường không lớn, khách hàng thanh toán ngay cho nên doanh thu được ghi nhận ngay

Đặc điểm của phương thức bán lẻ là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và

đi vào lĩnh vực tiêu dung, số lượng nhỏ và giá cả ổn định

1.4.3 Phương thức bán hàng trả góp

Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ngay lần đầu để nhận được hàng, phần còn lại sẽ trả trong thời gian nhất định và phải chịu một phần lãi suất trên số tiền trả chậm, doanh thu bán hàng vẫn ghi nhận theo giá bán Hình thức bán hàng này thường áp dụng cho những KH lâu năm, có uy tín, tài chính ổn định…

1.4.4 Phương thức bán hàng thông qua đại lý

Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên đại lý ký gửi để bán, bên đại lý có thể bán đúng giá hưởng hoa hồng hoặc có thể bán theo giá đại lý quy định Đối với hình thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì khoản hoa hồng này

sẽ được ghi nhận vào chi phí bán hàng Hoa hồng đại lý có thể tính trên tổng giá thanh toán hoặc giá bán của lượng hàng tiêu thụ Khi đại lý thông báo đã tiêu thụ được số hàng hóa thì kế toán sẽ ghi nhận doanh thu

1.4.5 Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng

Trang 6

Là việc trao đổi sản phẩm hàng hóa của mình để nhận các loại sản phẩm của

DN khác Sản phẩm khi bàn giao cho KH được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu Trong trường hợp này doanh nghiệp vừa đóng vai trò là người bán vừa đóng vai trò là người mua

1.4.6 Phương thức tiêu thụ nội bộ

Là việc mua hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộc hay trong doanh nghiệp Tiêu thụ nội bộ bao gồm giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ xuất trả lương, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuất dung cho sản xuất kinh doanh

1.5 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Theo đoạn 16 của chuẩn mực 14: Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

1.5.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê kiểm quỹ, phiếu xuất kho…

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng…

Trang 7

1.5.3.Sổ sách kế toán sử dụng

Để phản ánh, theo dõi DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, các DN vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ , sử dụng các loại sổ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 bao gồm:

- Sổ quỹ tiền mặt (S05a-DNN), sổ tiền gửi ngân hàng (S06-DNN).

- Chứng từ ghi sổ (S02a-DNN).

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-DNN).

- Sổ chi tiết các tài khoản : TK 111; 112; 131; 5111; 5113…(S20-DNN).

- Sổ cái các tài khoản : TK 111; 131; 511…(S02c1-DNN, S02c2-DNN).

1.5.4 Tài khoản sử dụng

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và dịch

vụ phát sinh như bán hàng, cung cấp dịch vụ

Tk 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 loại tài khoản cấp 2:

TK 5111” Doanh thu bán hàng hóa”

- Số thuế phải nộp : Thuế tiêu thụ đặc biệt - Doanh thu bán hàng thực tế của

thuế xuất khẩu tính trên doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,laođãthực tế của sản phẩm , hàng hóa dịch vụ đã vụ đã cung cấp cho KH và đã xác cung cấp cho KH và được xác định là đã bán định là tiêu thụ

Trang 8

chuyển trong kỳ hạch toán.

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển

TK 911

K/C doanh thu bán hàng

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp

Trang 9

1.5.5.2 Trường hợp bán hàng trả góp

TK 511 TK 111, 112, 131 Doanh thu bán hàng

Sơ đồ 1.2 : Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp

1.6 Kế toán doanh thu nội bộ

1.6.1 Nội dung kế toán

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ nội bộ giữa đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá nội bộ

1.6.2 Tài khoản sử dụng

TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Kế toán sử dụng tài khoản 512 để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ DN Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh

tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

Trang 10

1.7.1.1 Nội dung kế toán

Theo chuẩn mực 14 - Doanh thu và thu nhập khác thì :

- Chiết khấu thương mại : Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho KH mua

hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu

Trang 11

- Giá trị hàng bán bị trả lại : Là trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị KH trả lại

và từ chối thanh toán

1.7.1.2Tài khoản sử dụng

TK 521- Chiết khấu thương mại

TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại ( đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

TK 531- Hàng bán bị trả lại

TK 532-Giam giá hàng bán

Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

Kết cấu tài khoản:

TK 521, 531, 532

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Kết chuyển toàn bộ sang

thanh toán cho khách hàng TK 511-Doanh thu bán hàng

- Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho

người mua hàng

- Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền

cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải

thu của KH về số HH bán ra

1.7.1.3 Chứng từ sử dụng

- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, biên bản xác nhận giảm giá hàng bán.

- Hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ.

- Các chứng từ gốc khác.

Trang 12

(4) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

(5), (6), (7) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

1.8 Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

Đức, giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, đại học Huế, trường đại học kinh tế Huế, tháng 01 năm 2011, trang 106).

Kết cấu của tài khoản

a) Đối với DN kinh doanh thương mại

Bên nợ :

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập

năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết )

Bên có :

- Kết chuyển giá vốn của HH đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính ( Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước );

- Kết chuyển giá vốn của HH đã xuất bán vào bên nợ TK 911” Xác định kết quả

kinh doanh”

b) Đối với DN sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên nợ :

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập

năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết );

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.

Bên có :

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155”Thành

phẩm”;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính ( Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác

định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911” Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 14

TK 632 không có số dư cuối kỳ.

1.8.1.3 Trình tự xác định giá vốn hàng bán

 Tính theo giá mua thực tế của hàng hóa

Theo chuẩn mực kế toán số 02” hàng tồn kho” : Chi phí mua hàng của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua do hàng không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua

 Tính theo giá hạch toán

Để cung cấp kịp thời sự biến động về mặt giá trị của thành phẩm, hàng hóa nhập kho trong điều kiện giá thực tế không phải lúc nào cũng xác định được thì trong kỳ

kế toán có thể dung giá hạch toán để phản ánh thành phẩm nhập, xuất, tồn

Giá hạch toán do phòng kế toán quy định, có thể là giá kế hoạch thực tế nhập kỳ trước… đó chỉ là quy ước để sử dụng thống nhất trong kỳ nên gía hạch toán khôngphản ánh chính xá chi phí thực tế mu hàng Vì vậy giá hạch toán chỉ sử dụng trong

kế toán chi tiết còn trong kỳ kế toán tổng hợp cần phải được phản ánh theo giá thực tế( 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Võ Văn Nhị, NXB lao động- xã hội, trang 155)

a)Tổng hợp và phân bổ chi phí thu mua

Khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo giá mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hóa Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi… được hạch toán riêng (không tính vào giá thực tế của từng HH) , đến cuối tháng mới tínhtoán phân bổ cho HH xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho.Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số HH xuất kho đã bán

Cp phân bổ cho cp thu mua liên quan + cp thu mua

HH đã tiêu thụ = đến HTK đầu kỳ trong kỳ * tiêu chuẩn pbtrong kỳ trị giá hàng mua hiện còn cuối kỳ của HH đã bán

và đã xác định bán trong kỳ trong kỳ Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua thường được lựa chọn là : giá trị mua của hàng hóa, số lượng, trọng lượng, doanh số của hàng hóa… , việc lựa chọn tiêu thức phân

Trang 15

bổ nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng DN nhưng phải đảm bảo tính chất nhất quán trong niên độ.

b)Tính giá vốn hàng bán

Sau khi tập hợp và phân bổ chi phí mua hàng xong, kế toán xác định trị giá vốn thực tế của HH xuất kho đã bán theo công thức :

Trị giá vốn thực tế trị giá mua thực tế + chi phí thu mua phân bổ

của HH xuất kho của HH xuất kho cho HH xuất kho

1.8.1.4 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho, phiếu chi, biên bản kiểm kê hàng hóa…

- Phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư…

- Hóa đơn GTGT

1.8.1.5 Trình tự hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hóa xuất bán đã xác định là đã bán vào bên nợ

TK 911” xác định kết quả kinh doanh”

Có 2 phương pháp hạch toán là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ Trong

đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến phương pháp kê khai thường xuyên do DN chỉ áp dụng theo phương pháp này

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 16

(1) Xuất bán thành phẩm, hàng hóa tại kho DN.

(2) Xuất bán thành phẩm, HH tại kho đại lý, tại nơi giao hàng

(3) Xuất bán sản phẩm tại nơi sản xuất chế biến

(4) Trích lập dự phòng giảm giá HTK

(5) Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

(6) Sản phẩm bị bên mua trả lại

(7) Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

(8) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

(9) Ghi nhận chi phí sản xuất chung , chi phí xây dựng TSCĐ vượt mức cho phép

Trang 17

1.8.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

1.8.2.1 Nội dung kế toán

Theo Quyết định số 48/ 2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006 chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Chi phí bán hàng thuộc phần hành kế toán bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thuộc phần hành

kế toán xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, do chi phí bán hàng là một khoản mục nhỏ thuộc chi phí quản lý kinh doanh trong các DN vừa và nhỏ, nên các DN này thường hạch toán chi phí bán hàng vào trong phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.8.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

a) Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công, giấy đi đường, bảng thanh toán lương

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Phiếu chi, hóa đơn GTGT …

b) Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ chi tiết các tài khoản: TK 641,642, 111

- Sổ cái các tài khoản : TK 641, 642…

1.8.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 641- Chi phí bán hàng

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Trang 18

TK 641, 642Các khoản chi phí thực tế - Các khoản làm giảm chi phí phát sinh - Kết chuyển chi phí quản lý DN vào

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

1.8.3.1 Nội dung kế toán

Theo chuẩn mực số 14” Doanh thu và thu nhập khác” thì:

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán…

1.8.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

Trang 19

a) Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu , giấy báo có, hợp đồng kinh tế và các chứng từ khác có liên quan

b)Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ tiền gửi ngân hàng, chứng từ ghi sổ , sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ chi tiết tài khoản : TK 515, 112…

- Sổ cái các tài khoản : TK 515, 112, 911

- Số thuế GTGT phải nộp theo pp trực Doanh thu hoạt động tài chính phát

tiếp ( nếu có) sinh trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính sang TK 911

1.8.3.4 Trình tự hạch toán

Trang 20

TK911 TK 515 TK 111, 112, 131

K/c doanh thu hoạt nhận lãi cổ phiếu

động tài chính trái phiếu

TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng

1.8.4.1 Nội dung kế toán

Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DNnhư : chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến những hoạt động khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và cáckhoản tương đương tiền ( bài tập và bài giải kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng, NXB thống kê, trang 471)

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

1.8.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

a) Chứng từ kế toán

- giấy báo nợ, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng

- giấy thông báo trả tiền lãi, phiếu chi, bảng kê bán cổ phiếu

- các chứng từ khác có liên quan

b) Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ quỹ tiền mặt, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 21

- Sổ chi tiết tài khoản : TK 635, 111, 112…

- Sổ cái các tài khoản : TK 635, 112, 911…

1.8.4.3 Tài khoản sử dụng

TK 635- Chi phí tài chính

Kết cấu tài khoản như sau:

TK 635

- Các khoản chi phí của hoạt động TC - Hoàn nhập dự phòng giảm giá

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu đầu tư chứng khoán.

tư ngắn hạn –Kết chuyển chi phí tài chính và

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại các khoản lỗ phát sinh trong kỳ

tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh để xác định kết quả kinh doanh.lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ

các khoản phải thu dài hạn và phải trả

dài hạn có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, dự

phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 22

Thu nhập khác là những khoản thu mà DN không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính thường xuyên ( bài tập và bài giải kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng, NXB thống kê, trang471).

Nội dung thu nhập khác được quy định tại đoạn 30 của chuẩn mực 14 Thu nhập khác của DN gồm : Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt từ KH vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ ; các khoản thuế được NSNN hoàn lại ; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ ; các khoản tiền thưởng của KH liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm , dịch vụ không tính trong doanh thu ; thu nhập quà biếu tặng cho DN , các khoản thu nhập do năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện

b)Tài khoản sử dụng

TK 711- Thu nhập khác

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu tài khoản này như sau:

TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có ) tính theo Các khoản thu nhập khác phát

phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu sinh trong kỳ

nhập khác ở DN nộp thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu

Nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911

Trang 23

- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng.

- Sổ chi tiết các tài khoản : TK 711, 111

- Sổ cái các tài khoản : TK 711, 156, 111

xác định được chủ nợ

Sơ đồ 1.9 : Kế toán các khoản thu nhập khác

1.8.5.2 Kế toán chi phí khác

a) Nội dung kế toán

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN gây ra, cũng có thể là những chi phí bị bỏ sót từ những năm trước , bao gồm : Chi phí thanh lý , nhượng bán và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế , bị phạt thuế, truy nộp thuế ; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót do ghi sổ kế toán ; các khoản chi phíkhác ( bài tập và bài giải kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng, NXB thống kê, trang

471 )

Trang 24

b)Tài khoản sử dụng

TK 811- Chi phí khác

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu tài khoản này như sau:

TK 811

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khácTK 911-Doanh thu và thunhập nhập khác để xác định kết quả kinh doanh

a) Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Biên bản thanh lý TSCĐ , biên bản xử lý tổn thất

- Các chứng từ liên quan.

b) Trình tự hạch toán

TK 111, 112, 338… TK 811 TK 911

Các khoản chi phí Bất thường phát sinh K/c chi phí khác

Trang 25

Theo quy định chung của chuẩn mực 17:

- Chi phí thuế thu nhập DN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí

thuế thu nhập DN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

- Thuế thu nhập DN hiện hành là số thuế thu nhập DN phải nộp tính trên thu

nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

- Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính

trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành

1.8.6.2 Tài khoản sử dụng

TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu tài khoản:

TK 821-Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí -Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong nămthuế TNDN hiện hành ps trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được-Thuế TNDN của các năm trước phải giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành nộp bổ sung do phát hiện sai sót không đã ghi nhận trong năm

trọng yếu của các năm trước được ghi -Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do tăng chi phí thuế TNDN hiện hành phát hiện sai sót không trọng yếu của cáccủa năm hiện tại năm trước được giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm hiện tại

-Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911”xác định kết quả kinh doanh”

1.8.6.3 Chứng từ kế toán sử dụng

- Tờ khai tạm tính thuế TNDN

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN

- giấy báo nợ

Ngày đăng: 08/08/2019, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w