Xét ở phạm vi nhỏ một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay,tiêu thụ hàng hóa có vai trò lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vấn đề tiêu thụ là một trong nhữ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa có sự điều tiết của NhàNước, bắt buộc các doanh nghiệp chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Một đất nước được xem là phát triển khi đất nước đó có một nền kinh tế vững mạnh
và hiệu quả Xét ở phạm vi nhỏ một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay,tiêu thụ hàng hóa có vai trò lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vấn đề tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọng, việc bán hàng hóa thànhphẩm và cung cấp dịch vụ là một nghệ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải kịp thời nắmbắt được nguồn cung ứng hàng hóa và sự biến động của nó một cách nhạy bén, linhhoạt và mềm dẻo
Hạch toán tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tốt sẽ làm cho côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tốt hơn Từ đó giúp nhàquản trị của doanh nghiệp đưa ra những quyết định chính xác đồng thời có cái nhìntrực diện, rõ nét về thực trạng sản xuất kinh doanh và phương hướng hành động và
có những chính sách giúp tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khả quanhơn Xuất phát từ vấn đề trên, nên em chon đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân Hùng Thúy”, đề tài gồm có 3 phần
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân Hùng Thúy
Phần II: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân Hùng Thúy
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân Hùng Thúy
Do thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực
tế còn hạn chế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sựđóng góp của thầy, cô (giáo) để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn ThuPhương và các anh chị phòng kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Hùng Thúy đã giúp
đỡ tận tình trong quá trình thực hiện đề tài này
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ
2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trongdoanh nghiệp
Phản ánh và tính toán chính xác của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quảcủa các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc báo cáo tài chính
Tham mưu cho lãnh đạo về giải pháp thúc đẩy quá trình tiêu thụ
Chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ, đồngthời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quảbán hàng
Kiểm tra đôn đốc, tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý công
nợ, theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng, từng khách hàng
Hạch toán chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý để phân bổ chi phí bán hàng,chi phíquản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra và hàng tồn kho
Trang 3Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng hóa vẫn nằm tronglĩnh vực lưu thông , chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bán theo phương thức nàythông thường là khối lượng lớn và nhiều hình thức thanh toán Do đó muốn quản lýtốt phải lập chứng từ nhiều lần Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đếnnhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Khi đã nhận đủ lô hàng trên thì kýxác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó được xem là đã tiêu thụ Khi bênmua trả tiền cho doanh nghiệp thì hạch toán vào doanh thu và nộp thuế theo quyđịnh của nhà nước.
Chứng từ kế toán sử dụng là hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho được doanhnghiệp lập Chứng từ được lập thành 3 liên, liên 1 giao cho người nhận hàng, liên 2lưu tại sổ, liên 3 chuyển lên phòng kế toán
Bán lẻ
Theo phương thức này hàng hóa được bán trực tiếp cho khách hàng Bán lẻ là giaiđoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêudùng Đối tượng bán lẻ là mọi khách hàng có nhu cầu
Đặc trưng của phương pháp này là hàng bán thường có khối lượng nhỏ và thanhtoán ngay, thường là bằng tiền mặt
2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng do hai bên đã thỏa thuận, doanhnghiệp sẽ xuất hàng chuyển cho bên mua, chi phí vận chuyển lô hàng này còn tùythuộc vào hợp đồng kinh tế do hai bên đã ký kết thỏa thuận Khi người mua chấpnhận thanh toán thì số hàng đã được xem là tiêu thụ và doanh nghiệp hạch toán vàodoanh thu
Trang 4chứng từ sử dụng là hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho Chứng từ này gồm 3 liên,liên 1 giao cho khách hàng, liên 2 thủ kho giữ, liên 3 chuyển lên phòng kế toán.
3 Phương thức bán hàng qua đại lý
Hàng bán gởi cho đại lý bán vẫn thuộc quyên sở hữu của doanh nghiệp và chưađược xem là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhậnđại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng thì doanhnghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền được gọi là hoa hồng Khoảntiền này được xem là một phần chi phí bán hàng và hạch toán vào chi phí bán hàng.Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không trừ đi phần hoa hồng trả chobên nhận đại lý
3.Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giaođược xem là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng hàng đó Theophương thức này, nguời mua sẽ trả tiền nhiều lần theo hóa đơn ban đầu và giá bánlúc này sẽ cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phần chênh lệch nàychính là tiền lãi phát sinh do khách hàng trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này sẽđược hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) Người mua sẽ thanhtoán lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần
ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiềnthanh toán ở các kỳ đều bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc, một phần
là lãi suất trả chậm
4 Phương thức tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trựcthuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau cùng một công ty, một tập đoàn hoặcbiếu tặng, trả lương, thưởng…
III Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu phát sinh từ hoạt động bánhàng (là hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa do
Trang 5doanh nghiệp mua vào)và cung cấp dịch vụ (là việc thực hiện công việc mà doanhnghiệp đã thỏa thuận với người mua theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kếtoán), là phần doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản
Nguyên tắc hạch toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu, thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán (bao gồm thuế xuất khẩu, và thuế tiêu thụ đặc biệt)
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụphần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hànghóa, sản phẩm cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthem ngoài giá bán (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phátsinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa gia công
Trang 6 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả châm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.
Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chấtlượng, mẫu mã, quy cách nguời mua từ chối thanh toán, gởi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người muahàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừnày được theod dõi riêng biệt trên TK 531- Hàng bán bị trả lại, TK 532-Giảm giá hàng bán, TK 521- Chiết khấu thương mại
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền chothuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho sốnăm cho thuê tài sản
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua trong kỳ, thìtrị giá số hàng này không được xem là tiêu thụ và không ghi vào TK 511-Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán vào bên Có TK131- Phải thu khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thựcgiao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511- Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợpvới các điều kiện ghi nhận doanh thu
Không hạch toán vào tài khoản này trong các trường hợp sau
Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến
Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm giữa các đơn vị thành viên trong một công
ty, trong tổng công ty hạch toán toàn ngành
Số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Các khoản thu nhập khác, không được xem là doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Trang 7 Trị giá hàng gởi đi bán theo phương thức gởi bán đại lý, ký gởi (chưa xác định
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp tính trên doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ
thực tế của doanh nghiệp trong kì
- Kết chuyển các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán bị
trả lại phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911- Xác định kết quả kinh
doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực tế phát sinh trongkì
Trang 8 Kế toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ hàng hóa
Giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Xuất bán từ kho
Doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền khách hàng phải thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Kế toán theo phương thức bán hàng qua đại lý
Kế toán tại đơn vị giao đại lý (bán đúng giá quy định)
- Khi xuất hàng giao cho các đại lý, kế toán ghi
Nợ TK 157 : Hàng mua đang đi đường
Có TK 157: Hàng mua đang đi đường
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoa hồng đại lý
Nợ TK 111,112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Cuối kỳ, xác định số hoa hồng đại lý được hưởng:
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào phải nộp
Có TK 111, 112, 131: Số tiền khách hàng phải thanh toán
Kế toán tại đơn vị nhận đại lý
- Khi nhận hàng căn cứ vào giá trị trong hóa đơn
Kế toán ghi: Nợ TK 003
- Khi bán được hàng, kế toán ghi
+ Phản ảnh tổng số tiền thu được
Trang 9Nợ TK 111,112,131: Số tiền bán hàng thu được hoặc chưa thu được
Có TK 331: Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
+ Phản ảnh hoa hồng được hưởng
Nợ TK 331: Số hoa hồng được hưởng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đâu ra phải nộp (nếu có)
Kế toán theo phương thức trả chậm - trả góp
- Khi xuất hàng hóa giao cho khách hàng, kế toán ghi
+ Phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hóa
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 111,112: Tiền thu lần đầu
Nợ TK 131: Số tiền còn lại phải thu
Có TK 511: Giá bán trả ngay (chưa thuế)
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện ( lãi trả chậm)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp theo hóa đơn (nếu có)
- Hàng kỳ, xác định và kết chuyển lãi trả chậm, trả góp
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Định kỳ, khi thu được tiền
Nợ TK 111,112: Số tiền thu được cả gốc, lãi trả chậm
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Kế toán theo một số phương thức đổi hàng
- Khi xuất hàng hóa tiêu thụ dưới hình thức trao đổi hàng hóa khác
+ Nếu trao đổi hàng hóa tương tự ghi
Nợ TK 156: Hàng hóa nhận về
Có TK156: Hàng hóa xuất kho đem đi trao đổi
+ Nếu trao đổi hàng hóa không tương tự, kế toán ghi
Trang 10 Khi giao hàng hóa cho bên trao đổi, ghi
Nợ TK 632: Giá trị hàng hóa đem trao đổi
Có TK 156: Hàng hóa xuất kho đem trao đổi
Đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Khi nhận hàng hóa do trao đổi về nhập kho hoặc tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 111,112: Số tiền thu thêm
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Nếu giá trao đổi hàng hóa < giá hàng hóa nhận về
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Trang 112.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
2.1.3 Phương pháp kế toán
Phản ảnh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: Theo giá chưa có hoặc có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT chiết khấu thương mại (nếu có)
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền chiết khấu
Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho ngườimua:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
2.2 Hàng bán bị trả lại
2.2.1 Nội dung
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện để cam kết trong hợp đồngkinh tế hoặc theo chính sách bảo hành: hàng kém phẩm chất, chủng loại…
Doanh thu hàng bán bị trả lại= Số lượng hàng bị trả lại * Đơn giá trên hóa đơn
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho
Trang 12 Khi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bị trả lại
Nợ TK 531: Giá bán chưa có hoặc có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT hàng bán bị trả lại (nếu có)
Có TK 111, 112: tổng số tiền hàng bán bị trả lại
Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu củahàng bị trả lại sang TK
511, TK 512
- Doanh thu của hàng đã bị
trả lại tiền cho người mua
hàng hoặc trừ vào khoản
nợ phải thu
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
TK 632
Trang 132.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 532- Giảm giá hàng bán
Kết cấu:
2.3.3 Phương pháp kế toán
Khi giảm giá hàng bán cho người mua, kế toán ghi
Nợ TK 532: Theo giá chưa có hoặc có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT giảm giá hàng bán (nếu có)
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền giảm giá cho khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
3.Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêuthụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuấthay chi phí sản xuất Với vật liệu tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thực tế ghi sổ, cònvới hàng hóa tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ cộngvới chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- Các khoản giảm giá đã chấp
thuận cho người mua hàng
- Kết chuyển toàn bộ sốtiền giảm giá hàng bánsang TK 511, TK 512 đểxác định doanh thu thuần
Tài khoản 532 không có số dư cuối kì
Trang 14- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
3.1.1 Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này xác định giá trị hàng tồn kho xuất bằng cách lấy số lượng hàngtồn kho xuất nhân với giá đơn vị của lần nhập kho hàng tồn kho tương ứng Hay nóicách khác, hàng tồn kho nhập theo giá nào thì khi xuất được tính đúng theo giá đó.Phương pháp này có ưu điểm là kết quả tính toán đạt độ chính xác cao nhưng đòihỏi đơn vị phải tách riêng hàng tồn kho giữa các lần nhập kho khác nhau Phươngpháp này phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, hàng tồn kho cógiá trị lớn, mặt hàng ổn định thì áp dụng phương pháp này còn đối với các doanhnghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng
3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị thực tế của từng loại vật liệu, thành phẩm xuất khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu, thành phẩm tồn khođầu kỳ và giá trị từng loại nhập kho trong kỳ hay nói cách khác giá trị thực tế vậtliệu, thành phẩm xuất dùng dược căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giáthực tế bình quân.Cách tính như sau:
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập xuất một lôhàng Cách tính như sau:
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân Trị giá hàng tồn ĐK + Trị giá hàng nhập trong kỳ
cả kỳ = Số lượng hàng tồn ĐK + số lượng hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân sau mỗi làn nhập
Đơn giá bình quân Trị giá hàng tồn ĐK + Trị giá hàng sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập = Số lượng hàng tồn ĐK + Số lượng sau mỗi lần nhập
3.1.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này tính giá hàng tồn kho xuất trên cơ sở giả định rằng lượnghàng tồn kho nào có trước sẽ được xuất sử dụng trước Giá đơn vị của lượng hàng
Trang 15tồn kho nhập đầu tiên sẽ được dùng để tính giá hàng tồn kho xuất, nếu lượng hàngtồn kho của lần nhập đó không đủ để xuất thì tính theo giá của lần nhập tiếp theo.Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của những lần nhập kho sau cùng.
Giá thực tế hàng Số lượng hàng xuất dùng thuộc Đơn giá thực tế của hàngxuất kho = từng lần nhập kho trước * nhập kho trước
Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính ngay được trị giá vốn hàng xuất khotừng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như trong quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tươngđối sát với giá thị trường của mặt hàng đó, nên chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kếtoán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại khôngphù hợp với những chi phí hiện tại, và khối lượng công việc rất nhiều
3.1.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng nhập kho sau thì xuất trước, khi tính giámua của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào giá mua của lần nhập kho gần lần xuất nhất.Như vậy giá mua của hàng xuất kho sẽ là giá mua của hàng mua vào nhập kho sau.Phương pháo này giả định là hàng mua sau thì được xuất trước và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là những hàng được mua trước đó Thep phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trịcủa hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Giá thực tế hàng Số lượng hàng xuất dùng thuộc Đơn giá thực tế của hàng nhậpxuất kho = số lượng từng lần nhập kho sau * kho từng lần nhập kho sau
Với phương pháp này, chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốncủa hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu củanguyên tắc phù hợp trong kế toán
3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để tập hợp giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Trang 163.3 Phương pháp kế toán
a Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đầu kỳ , kế toán kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, kế toán ghi
mát của hàng tồn kho sau khi trừ
vào phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá HTK phải
lập nhăm nay lớn hơn khoản đã
lập dự phòng năm trước
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phònggiảm giá HTK cuối năm tài chính
- Giá vốn của hàng bị trả laị
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì sang TK911- Xác định kết quả kinh doanh
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 632 không có số dư cuối kì
Trang 17Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phong giảm giá hàng tồn kho
b Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ , kế toán kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, kế toán ghi
4 Chi phí quản lý kinh doanh
4.1 Nội dung chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sảnxuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn
DN như
- Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương củanhân viên quản lý tính vào chi phí
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các khoản khấu hao của những TSCĐ
- Chi phí dự phòng: là các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phảitrả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 18- Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài…và các khoảnphí.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, thuê sữa chữa TSCĐ, tiền mua và sửdụng các tài liệu kĩ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần…
4.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lý hành chính và các chiphí khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp
TK 642 có các tài khoản cấp 2:
TK 6421 - Chi phí bán hàng
TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Và các tài khoản chi tiết liên quan đến TK 642
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
- Các khoản chi phí quản lý
kinh doanh thực tế phát sinh
đã trích lập lớn hơn số trích kì tiếptheo
- K/c chi phí quản lý kinh doanh vào
TK 911
TK 642 không có số dư cuối kì
Trang 19TK 152,153,611
CP vật liệu, dụng cụ xuất dùng
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển CPQLKD phát sinh trong kỳ
TK1592
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 205 Xác định kết quả tiêu thụ
Sau quá trình tiêu thụ cần phải xác định kết quả tiêu thụ để đánh giá hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Kết quả tiêu thụ được xác định theo côngthức sau:
+ Lợi nhuận hoặc lỗ về tiêu thụ = Lợi nhuận gộp về tiêu thụ - CPBH – CPQLDNTrong đó:
+ Lợi nhuận gộp về tiêu thụ = Doanh thu thuần về tiêu thụ - Giá vốn hàng bán+ Doanh thu thuần về tiêu thụ = Doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ doanhthu
- Kết chuyễn lãi của hoạt
đọng kinh doanh trong kì
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì
- Doanh thu của hoạt động tài chính vàcác khoản thu nhập khác
-Chi phí thuế TNDN được hoàn nhậptrong kì
- Kết chuyễn lỗ của HĐKD trong kì
TK 911 không có số dư cuối kìHoàn nhập dự phòng phải thu khó
đòi
Trang 21Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131 :Tổng số tiền thanh toán
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác đinh kết quả kinh doanh
Kết chuyển giá vốn số thành phẩm trong kỳ
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản xác định kết quả tiêu thụ
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Tổng hợp
K/C Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 22PHẦN II:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN HÙNG THÚY
I Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành của doanh nghiệp
Doanh nghiệp Tư Nhân Hùng Thúy là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, kinh doanh độc lập, tự chủ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh và nộp thuế theo quy định của pháp luật
Doanh Nghiệp Tư Nhân Hùng Thúy được thành lập vào ngày 24/02/2000, ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp là cung ứng vật tư như: Sắt, thép, U, V, ốngkẽm nhúng nóng, vật tư ngành nước, ngàng hơi, Phòng cháy chữa cháy, V lỗ đanăng…
Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân Hùng Thúy
Địa chỉ: 56 + 58 Hoàng Hoa Thám – Thanh Khê – ĐàNẵng
Vốn kinh doanh ban đầu: 1.500.000.000 đồng
Số điện thoại: (0511)3892624
Số lượng công nhân viên: 60 người
Trình độ công nhân viên: có tay nghề cao, luôn học hỏi và tiếp thu khoahọc kỹ thuật tiên tiến
TK: 100214851006257 tại ngân hàng Eximbank
TK: 2000311040015 tại ngân hàng Agribank
GPKD: 0400359724
2 Sự phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập vào năm 2000, nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp làcung ứng mọi yêu cầu về dịch vụ tải cầu cũng như hàng hóa Trước đây doanhnghiệp phải nhập hàng hóa, vật tư từ bên ngoài Từ năm 2000 trở đi Giám đốc
Trang 23của doanh nghiệp đã tìm ra cách khắc phục các điểm yếu còn tồn tại trong doanhnghiệp và đã đưa ra nhiều phương án khả thi và doanh nghiệp bắt đầu mở rộngđịa bàn hoạt động của mình, sau đó do doanh nghiệp làm ăn phát triển nên đã
mở rộng quy mô địa bàn hoạt động Ngoài trụ sở chính doanh nghiệp còn mởrộng thêm 2 chi nhánh trực thuộc khác:
Cửa hàng trực thuộc: 535 Ngô Quyền, 69 Hoàng Hoa Thám – Đà NẵngXưởng sản xuất: Lô A10 – KCN Thanh Vinh mở rộng – LiênChiểu- Đà Nẵng
3.Tổ chức bộ máy quản lý tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Hùng Thúy
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi cơ quan, mỗi đơn vị đều phải
tổ chức cho mình một bộ máy quản lý phù hợp để quản lý và điều hành các hoạtđộng trong doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Hùng Thúy đã áp dụng mô hình
tổ chức bộ máy quản lý theo quan hệ trực tuyến- chức năng Đây là kiểu tổ chứcđơn giản, thuận lợi và dễ dàng hơn trong quản lý
Ghi ch
Ghi chú:
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
CH 535 Ngô Quyền
CH 69 Hoàng Hoa Thám
Trang 24 Giám đốc: Là người đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về mọi hoạt
đông của doanh nghiệp,quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của doanh nghiệp, và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Phòng kế toán:
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, xử lý các thông tin kế toán, tài chính, lậpchứng từ theo đúng quy định hiện hành, thanh tra, kiểm soát thu chu, hạch toáncác khoản nợ, tình hình nộp Ngân sách nhà nước
- Lập báo cáo kế toán để cung cấp nhanh chóng kịp thời thông tin về tài chínhcủa doanh nghiệp cho Giám Đốc và các đối tượng quan tâm
4 Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
Công tác kế toán được tập trung ở phòng kế toán ở các đơn vị cơ sở trựcthuộc khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ thực hiện ở khâu ghi chép ban đầu, thuthập chứng từ, ghi sổ rồi chuyển lên phòng kế toán để hạch toán
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
Ghi
Quan hệ trực tuyến
4.2 Chức năng:
Kế toán trưởng: Là người điều hành, chỉ đạo toàn bộ công việc của phòng
kế toán, giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp và là trợ thủ đắc lựccủa giám đốc trong việc tham gia kế hoạch tài chính và ký hợp đồng kinh
Kế toán tiền mặt thànhKế toán giá Thủ quỹ
Trang 25 Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình mua hàng, công nợ hàng mua và lập
báo cáo mua hàng Đồng thời thanh toán các khoản trong nội bộ doanhnghiệp Thực hiện các biện pháp thu hồi các khoản phải thu của doanhnghiệp, sau đó lập báo cáo các khoản phải thu, phải trả
Kế toán ngân hàng: Theo dõi và phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tiền gởi ngân hàng, vay ngân hàng
Kế toán kho kiêm KT TSCĐ: Theo dõi số lượng và kiểm nhận hàng hàng mua
về nhập kho, theo dõi giá vốn hàng bán Cuối kỳ lập bảng nhập- xuất - tồn.Ngoài ra, kế toán mua hàng còn phối hợp với phòng kinh doanh trong việclập kế hoạch dự trữ và mua hàng hóa Theo dõi và tính khấu hao TSCĐ
Thủ quỹ: Thực hiện việc chi trả lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho cán
bộ công nhân viên Đông thời có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt tại doanhnghiệp và thường xuyên đối chiếu lượng tiền mặt tồn quỹ với kế toán tiềnmặt
4.3.Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Vì đây là hình thức kế toán pháttriển cao hơn so với các hình thức Nhật ký chung hay Nhật lý – Sổ cái trong lĩnhvực thiết kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý hóa cao nhất trong hạch toán kế toántrên các mặt
Đặc trưng chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”, việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được tách số hiệu liên tục trong từng tháng, từng năm (theo số thứ
tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau
Chứng từ ghi sổ
Trang 26Trình tự luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵntrên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập tự động và sổ kếtoán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái) và cá sổ, thẻ chi tiết có liên quan
CHỨNG TỪ GỐC
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính