Hơn 12.000 bài luyện tập từ Toán lớp 8 cơ bản đến Toán lớp 6 nâng cao giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn., Học và làm bài tập Toán lớp 8 Online. Các dạng Toán lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao. Bài kiểm tra Toán lớp 8. Ôn tập hè môn Toán với Luyện thi 123.com., Website học ...
Trang 11 Kiến thức: Nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và số
âm) ở dạng BĐT Biết cách sử dụng tính chất đó để chứng minh BĐT (qua một số kĩ thuật
suy luận )
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các tính chất đã học vào giải bài tập.
3 Thái độ: Cẩn thận, tích cực
4 Năng lực: Tư duy
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ ghi các bài toán ?, các ghi nhớ bài học, phấn màu, máy tính bỏ túi.
2 HS: Ôn tập các tính chất cơ bản của phép cộng phân số, máy tính bỏ túi.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Lớp 8A1:
2 Kiểm tra bài cũ (4ph):
Viết tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
-Cho a<b, so sánh: a) a+1 và b+1 b) a-2 và b-2
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương (12 phút)
-Số dương là số như thế
nào?
-2?3
-Vậy -2.2 ?3.2
-Treo bảng phụ hình vẽ cho
học sinh quan sát
-Treo bảng phụ ?1
-Hãy thảo luận nhóm để
hoàn thành lời giải
Vậy với ba số a, b, c mà c>0
-Nếu a<b thì a.c?b.c
-Nếu a b thì a.c?b.c
-Nếu a>b thì a.c?b.c
-Nếu a b thì a.c?b.c
GV: Yêu cầu học sinh phát
biểu tính chất bằng lời
-Treo bảng phụ ?2
-Hãy trình bày trên bảng
-Nhận xét, sửa sai
-Số dương là số lớn hơn 0 -2<3
-Vậy -2.2<3.2
-Đọc yêu cầu ?1 -Thảo luận nhóm để hoàn thành lời giải
-Nếu a<b thì a.c<b.c -Nếu a b thì a.c b.c -Nếu a>b thì a.c>b.c -Nếu a b thì a.c b.c HS:Phát biểu t/c bằng lời
-Đọc yêu cầu ?2 -Thực hiện -Lắng nghe, ghi bài
1 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
?1 a) Ta được bất đẳng thức -2.5091<3.5091
b) Ta được bất đẳng thức -2.c<3.c
Tính chất : Với ba số a, b, c mà c>0, ta có: -Nếu a<b thì a.c<b.c
-Nếu a b thì a.c b.c -Nếu a>b thì a.c>b.c -Nếu a b thì a.c b.c
?2 a) (-15,2).3,5<(-15,08).3,5 b) 4,15.2,2>(-5,3).2,2
Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm (12 phút)
-Khi nhân cả hai vế của bất
đẳng thức -2<3 với -2 thì ta
được bất đẳng thức như thế
nào?
-Treo bảng phụ hình vẽ để
-Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2<3 với -2 thì ta được bất đẳng thức
(-2).(-2)>3.(-2) HS:Quan sát hình vẽ
2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm.
�
�
Trang 2học sinh quan sát
-Khi nhân cả hai vế của bất
đẳng thức trên với số âm thì
chiều của bất đẳng thức như
thế nào?
-Treo bảng phụ ?3
-Hãy trình bày trên bảng
-Nhận xét, sửa sai
Vậy với ba số a, b, c mà c<0
-Nếu a<b thì a.c?b.c
-Nếu a b thì a.c?b.c
-Nếu a>b thì a.c?b.c
-Nếu a b thì a.c?b.c
GV: yêu cầu học sinh đọc
phần đóng khung SGK
-Treo bảng phụ ?4
-Hãy thảo luận nhóm trình
bày
-Nhận xét, sửa sai
-Treo bảng phụ ?5
-Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức trên với số âm thì chiều của bất đẳng thức đổi chiều
-Đọc yêu cầu ?3 -Thực hiện a) (-2).(-345)>3.(-345) b) -2.c>3.c
-Lắng nghe, ghi bài
HS:Trả lời -Nếu a<b thì a.c>b.c -Nếu a b thì a.c b.c -Nếu a>b thì a.c<b.c -Nếu a b thì a.c b.c HS:Một HS đọc to rõ nội dung tính chất
-Đọc yêu cầu ?4 -Thực hiện
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu ?5 và đứng tại chỗ trả lời
?3 a) Ta được bất đẳng thức (-2).(-345)>3.(-345) b) Ta được bất đẳng thức -2.c>3.c
Tính chất:
Với ba số a, b, c mà c<0, ta có: -Nếu a<b thì a.c>b.c
-Nếu a b thì a.c b.c -Nếu a>b thì a.c<b.c -Nếu a b thì a.c b.c
?4
Hoạt động 3: Tính chất bắc của thứ tự (5 phút)
GV: nêu câu hỏi
-Tổng quát a<b; b<c thì a?c
-Treo bảng phụ ví dụ và gọi
học sinh đọc lại ví dụ
-Trong ví dụ này ta có thể áp
dụng tính chất bắc cầu, để
chứng minh a+2>b-1
-Hướng dẫn cách giải nội
dung ví dụ cho học sinh
nắm
-Tổng quát a<b; b<c thì a<c -Quan sát và đọc lại
-Quan sát cách giải
3 Tính chất bắc cầu của thứ tự.
Với ba số a, b, c ta thấy rằng: Nếu a<b và b<c thì a<c
Ví dụ: SGK
Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp (5 phút)
-Treo bảng phụ bài tập 5
trang 39 SGK
-Hãy vận dụng các tính chất
vừa học vào giải
-Nhận xét, sửa sai
-Đọc yêu cầu bài toán -Thực hiện
Bài tập 5 trang 39 SGK.
a) Đúng, vì (-6)<(-5) b) Sai, vì nhân cả hai vế của BĐT với số âm
c) Sai, vì -2003<2004
�
�
4a 4b
� � � �
� � � �
2?3
2? 4 3? 4
�
�
�
�
2 3
2 4
3 4
�
�
�
�
Trang 3-Lắng nghe, ghi bài Do
đó(-2003).(-2005)>(-2005).2004 d) Đúng, vì x2 0, nên -3x2 0
4 Củng cố: (4 phút)
Nêu các tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
-Các tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
-Làm các bài tập 9, 10, 12, 13 trang 40 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ chuyên môn
Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày soạn: 25/02/2018
Ngày dạy: Lớp 8A1: /03 /2018
Tuần 29 – Tiết 58:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại tính chất liên hệ giữa thứ thự và phép cộng, tính chất liên hệ
giữa thứ thự và phép nhân ở dạng BĐT
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng chứng minh BĐT Biết phối hợp vận dụng các tính chất
thứ tự
3 Thái độ: Cẩn thận, tích cực
4 Năng lực: Tư duy
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ ghi các bài tập 9, 10, 12, 13 trang 40 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 HS: Ôn tập tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, máy tính bỏ túi.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Lớp 8A1:
2 Kiểm tra bài cũ (4ph):
HS1: Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương Bài tập: Cho
a<b, hãy so sánh 2a và 2b; 2a và a+b
HS2: Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm Bài tập: Số a là số
dương hay âm nếu 12a<15a; -3a>5
3 Bài mới (40ph)
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Bài tập 9 trang 40 SGK (4 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Tổng số đo ba góc của một
tam giác bằng bao nhiêu độ?
-Hãy hoàn thành lời giải bài
toán
-Nhận xét, sửa sai
-Đọc yêu cầu bài toán
-Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng 1800
-Thực hiện -Lắng nghe, ghi bài
Bài tập 9 trang 40 SGK.
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai
Hoạt động 2: Bài tập 12 trang 40 SGK (6 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Để chứng được thì trước
tiên ta phải tìm bất đẳng
thức ban đầu Sau đó vận
dụng các tính chất đã học để
thực hiện
-Câu a) Bất đẳng thức ban
đầu là bất đẳng thức nào?
-Tiếp theo ta làm gì?
-Sau đó ta làm như thế nào?
-Câu b) Bất đẳng thức ban
đầu là bất đẳng thức nào?
-Sau đó thực hiện tương tự
như gợi ý câu a)
-Nhận xét, sửa sai
-Đọc yêu cầu bài toán
-Bất đẳng thức ban đầu là bất đẳng thức -2<-1
-Tiếp theo ta nhân cả hai vế của bất đẳng thức với 4
-Sau đó ta cộng hai vế của bất đẳng thức với 14
-Bất đẳng thức ban đầu là bất đẳng thức 2>-5
-Thực hiện
-Lắng nghe, ghi bài
Bài tập 12 trang 40 SGK.
a) Chứng minh:4.(-2)+14<4(-1)+14
Ta có:
(-2)<-1 Nhân cả hai vế với 4, ta được (-2).4<4.(-1)
Cộng cả hai vế với 14, ta được (-2).4+14<4.(-1)+14
b)Chứng minh:(-3).2+5<(-3).(-5)+5
Ta có:
2>-5 Nhân cả hai vế với -3, ta được (-3).2<(-3).(-5)
Cộng cả hai vế với 5, ta được (-3).2+5<(-3).(-5)+5
Hoạt động 3: Bài tập 10 trang 40 SGK (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Ta có (-2).3?(-4,5), vì sao?
-Câu b) người ta yêu cầu gì?
-Ở (-2).30<-45, ta áp dụng
tính chất nào để thực hiện?
-Ở (-2).3+4,5<0, ta áp dụng
tính chất nào để thực hiện?
-Nhận xét, sửa sai
-Đọc yêu cầu bài toán
(-2).3<(-4,5), vì (-2).3=-6<-4,5
-Câu b) người ta yêu cầu từ kết quả trên hãy suy ra các bất đẳng thức (-2).30<-45;
(-2).3+4,5<0 -Ở (-2).30<-45, ta áp dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự
và phép nhân với số dương
để thực hiện -Ở (-2).3+4,5<0, ta áp dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự
và phép cộng để thực hiện -Lắng nghe, ghi bài
Bài tập 10 trang 40 SGK.
a) Ta có (-2).3=-6 Nên (-2).3<(-4,5) b) Ta có (-2).3<(-4,5) Nhân cả hai vế với 10, ta được (-2).3.10<(-4,5).10
Hay (-2).30<-45
Ta có (-2).3<(-4,5) Cộng cả hai vế với 4,5 ta được (-2).3+4,5<(-4,5)+4,5
Hay (-2).3<0
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 4: Bài tập 13 trang 40 SGK (13 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a), ta áp dụng tính chất
nào để giải?
-Tức là ta cộng hai vế của
bất đẳng thức với mấy?
-Câu b), ta áp dụng tính chất
nào để giải?
Tức là ta cộng hai vế của bất
đẳng thức với mấy?
-Vậy lúc này ta có bất đẳng
thức mới như thế nào?
-Hãy thảo luận nhóm để
hoàn thành lời giải
-Nhận xét, sửa sai bài từng
nhóm
-Đọc yêu cầu bài toán
-Câu a), ta áp dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng để giải
-Tức là ta cộng hai vế của bất đẳng thức với (-5)
-Câu b), ta áp dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm để giải -Tức là ta cộng hai vế của
bất đẳng thức với -Vậy lúc này ta có bất đẳng thức mới đổi chiều
-Thảo luận nhóm để hoàn thành lời giải và trình bày -Lắng nghe, ghi bài
Bài tập 13 trang 40 SGK.
So sánh a và b a) a+5<b+5 Cộng hai vế với -5, ta được a+5+(-5)<b+5+(-5)
Hay a<b b) -3a>-3b Nhân cả hai vế với , ta được
Hay a<b
4 Củng cố: (4 phút)
Hãy nhắc lại tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, tính chất về liên hệ giữa thứ tự
và phép nhân
5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
-Xem các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức về phương trình một ẩn
-Xem trước bài 3: “Bất phương trình một ẩn” (đọc kĩ khái niệm bất phương trình tương đương)
IV Rút kinh nghiệm:
1 3
3
� � � �
� � � �
� � � �