Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt như sau: 1 Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT; 2 Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác chưa thuế GTGT; 3 Thuế GTGT đầu ra phải nộp; 4 Thu khác; 5 Ch
Trang 1CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TIỀN
♦ Phương pháp kế toán tiền mặt
Tiền mặt tăng, giảm do nhiều nguyên nhân và được theo dõi trên tài khoản 111 "Tiềnmặt" Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan, các nghiệp vụ phát sinh tăng tiền mặt
sẽ được ghi vào bên Nợ tài khoản 111 và các nghiệp vụ phát sinh giảm tiền mặt sẽ ghi vàobên Có tài khoản 111 Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt như sau:
(1) Doanh thu bán hàng (chưa thuế GTGT);
(2) Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác (chưa thuế GTGT);
(3) Thuế GTGT đầu ra phải nộp;
(4) Thu khác;
(5) Chi mua sắm vật tư, tài sản (giá chưa thuế GTGT);
(6) Thuế GTGT đầu vào;
(7) Chi thanh toán;
(8) Nộp vào tài khoản tiền gửi
Trang 2Ví dụ 1: Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh sau (DN
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ĐVT: đồng
1 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 500.000
2 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 1.000.000
3 Thu hồi các khoản phải thu khác bằng tiền mặt 400.000
4 Bán hàng thu bằng tiền mặt 1.100.000, trong đó thuế GTGT 100.000
5 Nhận vốn góp bằng tiền mặt 2.000.000
6 Nhận khoản ký quỹ ngắn hạn bằng tiền mặt là 500.000
Ví dụ 2: Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh sau (DN
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ĐVT: đồng
1 Chi tiền mặt trả lương cho CN 400.000
2 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác 500.000
3 Chi tiền mặt để trả nợ cho người bán 1.000.000
4 Chi tiền mặt để nộp BHXH, KPCĐ và mua BHYT 600.000
5 Nhập vật liệu trả bằng tiền mặt 1.100.000, trong đó thuế GTGT 100.000
6 Chi tiền mặt trả tiền điện thoại dùng cho phận QLDN là 550.000 trong đó thuếGTGT là 50.000
Ví dụ 3: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau (DN tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) ĐVT:đồng
1 Xuất kho bán 1 lô sản phẩm, giá xuất kho 1.600.000 Giá bán 2.200.000 (thuế GTGT10%) Người mua đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản
2 DN dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn 6.000.000
3 Dùng tiền gửi ngân hàng 1.100.000 để trả tiền điện thoại dùng cho bộ phận bán hàng,trong đó thuế GTGT là 100.000
Ví dụ 4: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau (tính thuế GTGT khấu trừ):
1 DN nộp tiền mặt 100.000.000đ vào NH để mở tài khoản, nhưng NH chưa gởi giấybáo Có
2 Bán hàng với giá bán chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng trả tiềnmua bằng thẻ tín dụng
3 DN chi tiền mặt 5.000.000đ gởi qua bưu điện để trả lương cho nhân viên chi nhánh ởtỉnh, nhưng nhân viên chưa nhận được tiền
4 Nhận giấy báo Có của NH ở NV1
Trang 35 Nhận giấy hồi báo của bưu điện đã trả lương cho nhân viên chi nhánh ở NV3.
Bài tập: DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 3/N có tài liệu
sau (1000đ):
I Số dư đầu tháng TK 1111:100.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Ngày 2:
- Chi vận chuyển vật liệu chính (cả thuế GTGT 5%):3150
- Chi mua văn phòng phẩm dùng cho quản lý: 5500 (kể cả thuế GTGT 10%)
- Thu tiền người mua còn nợ kỳ trước: 180.000
- Chấp nhận và trả cho người mua một khoản giảm giá hàng bán kỳ trước là 3300 (kể cảthuế GTGT 10%)
- Nộp tiền mặt vào tài khoản TGNH: 79.000
4 Ngày 15:
- Thu tiền bán hàng (cả thuế GTGT 10%): 440.000
- Đặt trước cho người nhận thầu XDCB: 120.000
5 Ngày 23:
- Trả tiền mua một TSCĐ hữu hình, giá mua (cả thuế GTGT 10%): 275.000
- Góp vốn đầu tư liên kết với công ty X: 57.000
- Chi chiết khấu thanh toán cho người mua 3000
Yêu cầu: Mở sổ nhật ký chung và sổ cái (hình thức nhật ký chung) của TK 111.
Trang 4CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Ví dụ 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau (DN hạch toán thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, KKTX):
1 DN mua 100kg vật liệu A với giá chưa thuế 100.000đ/kg, thuế GTGT khấu trừ 10%,tiền chưa thanh toán Tiền vận chuyển vật liệu về nhập kho thanh toán bằng tiền tạm ứng1000đ/kg
2 DN nhận GBN của NH, rút TGNH trả tiền mua 100kg vật liệu A theo giá mua chưathuế 100.000đ/kg, thuế GTGT khấu trừ 10%, đã nhận hóa đơn GTGT nhưng hàng chưa vềnhập kho
3 DN xuất kho 100kg vật liệu A, giá xuất kho 90.000đ/kg đi gia công 7 ngày sau hoànthành đem về nhập lại kho, nhận hoá đơn gia công là 1.100.000đ, trong đó thuế GTGT khấutrừ là 100.000đ
4 DN xuất kho 100kg vật liệu A, giá xuất kho 100.000đ/kg, dùng cho sản xuất trực tiếp90kg, dùng cho quản lý phân xưởng 10kg
5 Ở NV1 có các tình huống sau:
a DN trả lại 10kg vật liệu kém phẩm chất và đã xuất kho trả
b Giảm giá cho 40kg vật liệu chất lượng không đồng đều, mỗi kg giảm giá chưa thuế20.000đ
c Số tiền còn lại thanh toán ngay bằng TGNH và được hưởng chiết khấu thanh toán 1%trên tổng thanh toán còn lại
Bên bán đồng ý và làm đầy đủ chứng từ hợp pháp Mọi việc hoàn tất
Trang 5TK 152
Phương pháp KKĐK hàng tồn kho
TK 6111
(1) SDĐK 111,112,141 (6) 621,627,641,642
(2)331,3332,3333 TK 133 (7) 222,223
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL (phương pháp KKĐK)
Kế toán NVL theo phương pháp KKĐK cũng tương tự phương pháp KKTX, tuy nhiêncần chú ý đến việc kết chuyển số dư đầu kỳ và cuối kỳ như đã phân tích ở vai trò của từngtài khoản Đồng thời cần sử dụng các TK hàng tồn kho thích hợp
(1) Kết chuyển số dư đầu kỳ
(2) Nhập do mua ngoài
(3) Nhập do tự sản xuất
(4) Tăng do tiếp nhận vốn
(5) Các nguyên nhân tăng khác
(6) Xuất dùng tính vào chi phí
(7) Xuất góp vốn
(8) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
(9) Các nguyên nhân giảm khác
(10) Kết chuyển số dư cuối kỳ
Ví dụ 2: DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKĐK có số dư đầu kỳ một số tài khoản như sau: (đvt: đồng)
- Hàng mua đang đi đường 10.000.000 (chi tiết vật liệu)
- Vật liệu tồn kho: 3.000.000
Trang 6Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Nhập kho vật liệu 20.000.000, tất cả trả bằng TGNH, chi phí vận chuyển trả bằng TM100.000
2 Hàng mua đang đi đường tháng trước trị giá 10.000.000 nay đã nhập kho đủ, chi phívận chuyển mua hàng trả bằng TGNH 200.000
3 Xuất kho vật liệu cho sản xuất
4 Nhập kho vật liệu 8.000.000 tiền mua chưa trả
5 Xuất kho vật liệu cho sản xuất
6 Cuối tháng kiểm kê hàng tồn kho như sau: Vật liệu trị giá 4.000.000
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, biết rằng có 90% vật liệu dùng
cho sản xuất trực tiếp và 10% vật liệu cho quản lý phân xưởng
Ví dụ 3: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau (đvt: 1.000.000đ):
1 Xuất CCDC A trong kho, loại phân bổ 1 lần dùng trong hoạt động bán hàng trị giá50
2 Xuất kho CCDC B loại phân bổ 2 lần trong cùng niên độ với giá xuất kho 170, dùngtrong hoạt động chế biến tại phân xưởng
3 Xuất kho CCDC C loại phân bổ 5 lần trong 2 niên độ dùng vào hoạt động QLDN trịgiá 75
4 Thu hồi phế liệu của CCDC A nhập quỹ TM, ghi giảm chi phí 5
5a CCDC B được báo hỏng, số lượng 3/4 xuất dùng, thu hồi phế liệu nhập kho trị giá10
5b Báo hỏng 1/4 còn lại của CCDC B, không thu hồi
Bài tập: Tài liệu về vật liệu X tại một DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
trong tháng 2/N (biết DN sử dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá thực tếvật liệu xuất kho và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX) như sau:
I Tình hình đầu tháng:
- Tồn kho: 6000kg, đơn giá 10.000đ/kg
- Đang đi đường 4000kg, đơn giá mua theo hoá đơn GTGT là 11.000 đ/kg (trong đóthuế GTGT 1000đ)
II Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:
1 Ngày 3: xuất 5000kg để sản xuất sản phẩm
2 Ngày 6: xuất 1000kg thuê công ty H gia công, chế biến
Trang 73 Ngày 7: thu mua nhập kho 5000kg, tổng giá mua ghi trên hoá đơn phải trả công ty K
là 56.100.000đ (trong đó thuế GTGT 5.100.000đ) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng TM
cả thuế GTGT 5% là 630.000đ Tiền mua vật liệu DN đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ1% chiết khấu thanh toán được hưởng
4 Ngày 10: xuất 3000kg để góp vốn liên doanh dài hạn tại cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát R với công ty Y (mỗi bên nắm 50% quyền kiểm soát) Giá trị vốn góp được ghi nhận là35.000.000đ
5 Nhập kho số vật liệu đi đường kỳ trước 4000kg
6 Ngày 15: xuất 3000kg để tiếp tục chế biến sản phẩm
7 Ngày 28: Công ty H gia công xong bàn giao 1000kg nhập kho, tổng chi phí gia công
cả thuế GTGT 10% là 550.000đ
8 DN được biếu 2000kg, trị giá 20.400.000đ
9 Kiểm kê cuối kỳ: còn 5800kg tồn kho, thiếu 200kg, trong đó thiếu trong định mức50kg, còn lại chờ xử lý
10 Quyết định xử lý số vật liệu thiếu: Thủ kho phải bồi thường 50% còn lại tính vào giávốn hàng bán trong kỳ
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
2 Mở sổ chi tiết vật liệu X
3 Mở sổ cái của TK 152
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ví dụ 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế về tình hình biến động TSCĐ hữu hình tại
công ty cổ phần COXANO trong tháng 5/2008 như sau (đvt: 1.000.000đ):
1.Ngày 3: dùng quỹ đầu tư phát triển mua ôtô vận tải theo tổng giá thanh toán 385(trong đó thuế GTGT 35) Chi phí mới chi ra để chạy thử: 2 Toàn bộ tiền mua và chi phíliên quan đã chi bằng TGNH
2 Ngày 10: mua một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán 630, trong đó thuếGTGT 5% Toàn bộ tiền mua thiết bị đã thanh toán bằng chuyển khoản Thiết bị này phảithông qua lắp đặt, chạy thử và đã hoàn thành với chi phí đã chi bằng tiền mặt (cả thuếGTGT 5%) 31,5 Được biết nguồn vốn DN sử dụng để bù đắp lấy từ quỹ đầu tư phát triển
200, từ vốn đầu tư XDCB 300, còn lại sử dụng vốn kinh doanh
Trang 83 Ngày 12: Công ty đưa 1 máy xúc "C" nguyên giá 500, hao mòn luỹ kế 100 để traođổi: giá được chấp nhận gồm cả thuế GTGT 10% (khấu trừ) là 462 Để nhận về máy xúc
"D" với giá thanh toán chưa thuế GTGT 700, thuế suất 10% DN đã thanh toán bù trừ qua
NH theo kế hoạch sử dụng quỹ đầu tư phát triển 60%, nguồn vốn kinh doanh 40%
4 Ngày 15: nhượng bán 1 phương tiện vận tải thuộc bộ phận sản xuất, nguyên giá 240,
đã hao mòn 80 Khách hàng là công ty xây lắp TT Huế chấp nhận mua với giá (cả thuếGTGT 10%) 165
5 Ngày 20: thanh lý 1 nhà kho của bộ phận sản xuất đã khấu hao hết từ tháng trước,nguyên giá 180 Chi phí thanh lý đã chi bằng TM 5 Giá trị phế liệu bán thu hồi bằng tiền 11(trong đó thuế GTGT 1)
6 Ngày 27: do thay đổi tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ (tăng giá trị) nên một số TSCĐkhông đủ tiêu chuẩn mới được chuyển thành công cụ nhỏ như sau:
- Thiết bị văn phòng: nguyên giá 4,5 hao mòn luỹ kế 4 Phần giá trị còn lại được phân
3 Tính lương phải trả cho CN: 200
4 Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ 23% tính vào chi phí
5 Trích khấu hao các phương tiện đào, lấp trị giá 40
6 Tổng hợp giá trị khối lượng công tác xây dựng do 1 nhà thầu đã thi công gồm:
- Thiết bị đưa vào lắp đặt: 300
Trang 9- Tạm ứng: 25
- TGNH: 25
8 Tổng hợp hoá đơn thanh toán điện nước, bưu chính, phục vụ công trình, giá chưa thuế
60, thuế GTGT 6, đã thanh toán chuyển khoản 70%
9 DN được hưởng chiết khấu thương mại 1%, giảm giá 2%, chiết khấu thanh toán 1%
đã được thực hiện bằng TM do nhà cung cấp vật liệu (NV2) chuyển về
10 Nghiệm thu công trình xây dựng đã hoàn thành toàn bộ, được biết:
- Một số khoản chi không đủ chứng từ: 10
- Giá trị thiết kế không được tính vào giá trị TSCĐ tăng thêm, được chuyển trừ vàonguồn vốn XDCB
- Tổng nợ vay dài hạn đầu tư vào công trình là 40%, số còn lại do nguồn XDCB tài trợ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.
A Bài tập tình huống
Tình huống 1 Tháng 1/N, DN mua một thiết bị sản xuất, đã thanh toán qua NH, tổng
giá thanh toán 660 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạythử đã chi bằng TM (cả thuế GTGT 10%) 33 triệu đồng Nguồn vốn DN sử dụng để muasắm gồm, quỹ đầu tư phát triển 200 triệu, vốn XDCB 300 triệu, còn lại dùng nguồn vốnkhấu hao cơ bản
Yêu cầu: Hãy chọn câu trả lời đúng cho các tình huống dưới đây.
1 Nguyên giá TSCĐ được kế toán xác định là:
Trang 10Có TK 111: 33.000.000
Tình huống 2 Ngày 5/5, mua 1 thiết bị sản xuất, dùng cho hoạt động sản xuất ở phân
xưởng chính số 1: giá mua chưa thuế 240.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền Chiphí vận chuyển lắp đặt do DN thực hiện: 10.000 chi bằng TM Biên bản giao nhận TSCĐ:giá trị thanh lý ước tính 10.000, thời gian sử dụng 10 năm TSCĐ này được đầu tư bằngnguồn vốn khấu hao cơ bản (ĐVT: 1000đ)
Đặt giả thiết cho trường hợp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp:
1 Xác định nguyên giá TSCĐ
2 Ghi sổ kế toán
B Bài tập tổng hợp
Bài tập 1.
DN "A" có tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình như sau (đvt: 1000đ):
1 Công ty mua 1 TSCĐ hữu hình bằng TGNH có giá 10.000, thuế GTGT khấu trừ 500,chi phí lắp đặt chạy thử: 500 Tiền mua thuộc nguồn vốn XDCB
2 Đánh giá lại TSCĐ hữu hình tăng gấp 3 nguyên giá cũ Biết rằng tổng nguyên giá cũ20.000, đã hao mòn 1.000
3 Công ty chuyển 1 TSCĐ hữu hình đi góp vốn liên doanh dài hạn, nguyên giá 16.000,
đã hao mòn 6000 Hội đồng liên doanh chấp nhận tỷ lệ vốn góp 10.500 (chiếm 25% vốn chủ
sở hữu liên doanh)
4 Bán TSCĐ hữu hình, nguyên giá 17.500, đã hao mòn 500, TSCĐ do ngân sách cấp.Chi phí tháo gỡ trả bằng TM 100 Bán thu bằng TGNH 18.700, trong đó thuế GTGT 1.700,công ty phải trả một lần tiền hao mòn cho ngân sách là 7.000
5 Kiểm kê phát hiện thiếu 1 TSCĐ hữu hình, nguyên giá 20.000, còn mới chưa rõnguyên nhân Xuất hàng hoá làm TSCĐ hữu hình giá xuất kho 30.000, thuế GTGT khấu trừ10% TSCĐ được tài trợ từ nguồn vốn phát triển sản xuất kinh doanh
6 Công ty sửa chữa TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở phân xưởng bằng vốn trích trước10.000, tập hợp chi phí sửa chữa gồm:
- Phụ tùng thay thế: 1.500
- Vật liệu phụ: 800
- Phải trả tiền công thuê ngoài: 4.500
- Chi phí bằng TM khác: 2.200
Trang 11Công việc sửa chữa chưa hoàn thành.
7 Thanh lý 1 TSCĐ hữu hình nguyên giá 18.500, hao mòn hết, chi phí thanh lý trả bằng
11 Chuyển 1 TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở bán hàng, nguyên giá 5000, đã hao mòn
1000 thành công cụ, phân bổ vào chi phí 10 tháng trong năm
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.
II Các nghiệp vụ trong tháng:
1 Ngày 10, bán 1 TBSX, nguyên giá 240.000, đã khấu hao 80.000, tỷ lệ khấu hao năm12% Giá bán (cả thuế GTGT 5%) là 136.500, đã thu bằng TGNH
2 Ngày 13, đem 1 TBSX đi góp vốn dài hạn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát A,nguyên giá 840.000, HMLK 130.000, tỷ lệ khấu hao 10% năm TSCĐ trên được thỏathuận 800.000
3 Ngày 16, bộ phận XDCB của đơn vị bàn giao 1 văn phòng dùng làm phòng kế toánbằng quỹ ĐTPT, giá thành xây dựng thực tế 480.000, sử dụng trong 10 năm
4 Ngày 16, mua và đưa vào sử dụng 1 máy phát điện ở PXSX Giá mua chưa thuếGTGT 5% là 180.000, đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí trước khi dùng chibằng TM 6000 Tỷ lệ khấu hao năm 15% TS được đầu tư bằng vốn XDCB
5 Ngày 22, nhận lại vốn góp liên doanh từ cở sở liên doanh đồng kiểm soát B do hếthạn hợp đồng bằng 1 thiết bị bán hàng theo giá thỏa thuận 100.000, tỷ lệ khấu hao
Trang 1212% năm, tổng giá trị vốn góp vào B là 520.000 DN đã nhận phần chênh lệch bằngchuyển khoản.
6 Trích khấu hao TSCĐ trong tháng 4 năm N
2 Mở sổ nhật ký chung phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4;
3 Xác định các chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ cuối tháng 4 tại DN;
4 Giả sử trong tháng 5 không có biến động về TSCĐ, hãy lập bảng tính và phân bổkhấu hao tháng 5 năm N tại DN trên
Tài liệu bổ sung: DN áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng và trích khấu hao
theo ngày
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
♦ Hệ thống tài khoản kế toán
Theo phương pháp KKTX hàng tồn kho
♦ Phương pháp kế toán chi phí NVL TT
Kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX:
Trang 13(A) Tập hợp chi phí NVL TT
(B) Kết chuyển chi phí NVL TT
Ví dụ 1: Chọn câu trả lời đúng cho các tình huống sau:
1 Tình huống 1: DN "X" kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, thu hồi phế
liệu từ khâu sản xuất nhập kho 100.000 Kế toán định khoản:
a Nợ TK 152 : 100.000
Có TK 621: 100.000
b Nợ TK 152: 100.000
Có TK 711: 100.000
Trang 14c Nợ TK 152: 100.000
Có TK 154: 100.000
2 Tình huống 2: DN "X" kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, xác định đối
tượng kế toán tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm Trong kỳ chi phí NVL TT tập hợpđược là 100.000, trong đó SP "A": 60.000, SP "B": 40.000 Kế toán đã định khoản như sau:
338
(2c) 111,112
(3) 512
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NCTT
(phương pháp KKTX) Chú thích:
(1) Tính lương và các khoản theo lương chính phải trả, và lương phụ không được dựtoán trước phải trả
(2a) Trích trước lương phép tính vào chi phí
(2b) Lương phép thực tế phải trả
(2c) Trích các khoản theo lương tính vào chi phí theo lương phép thực tế phải trả
Trang 15(3) Chi phí về tiền ăn ca, về thuê lao động ở bên ngoài đã thanh toán bằng tiền hoặc sảnphẩm.
(4) Kết chuyển chi phí NCTT để tổng hợp chi phí và tính Z sản phẩm
Ví dụ 2: Chọn câu trả lời đúng cho tình huống sau (đvt 1000đ):
- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 100.000
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: 3000
- Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép: 4000
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
Kế toán tính và phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ như sau:
(5)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí SXC
(phương pháp KKTX) Chú thích:
(1) Chi phí nhân viên
(2) Chi phí vật tư
(3) Chi phí dịch vụ thuê ngoài
Trang 16(4) Chi phí khấu hao TSCĐ.
(5) Các khoản chi phí khác như: chi tạm ứng, chi phí trích trước
(6) Các khoản giảm chi
(7) Chi phí không phân bổ vào giá thành sản phẩm
(8) Phân bổ chi phí SXC vào sản phẩm
Ví dụ 3: Chọn câu trả lời đúng cho các tình huống dưới đây:
1 Tình huống 1: DN trích khấu hao TSCĐHH dùng cho trực tiếp sản xuất: 200.000,
khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý sản xuất: 5000 Kế toán định khoản như sau:
2 Tình huống 2: DN "X" kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, xác định đối
tượng tâp hợp chi phí là từng loại sản phẩm Trong kỳ chi phí SXC tập hợp được là 100.000,phân bổ cho SPA: 60.000; SPB: 40.000 Kế toán đã định khoản như sau:
Trang 17♦ Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
(A) Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
(B) Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
(C) Các khoản giảm chi
(D) Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(E) Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành:
(E1) Giá thành sản phẩm nhập kho
(E2) Giá thành sản phẩm gửi bán
(E3) Giá thành sản phẩm tiêu thụ tại xưởng
Trang 18(D)
(E3)
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX
(phương pháp KKĐK) Chú thích:
(A) Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (từ TK 154 chuyển sang)
(B) Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
(C) Các khoản giảm chi
(D) Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (kết chuyển sang TK 154)
(E) Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ:
(E1) Giá trị thành phẩm trong kho CK
(E2) Giá trị thành phẩm gửi bán CK
(E3) Giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ 1 Tại một doanh nghiệp tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm M và N trên cùng
một dây chuyền sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ như sau (1000đ):
1 Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm: 450.000
2 Xuất vật liệu phụ phục vụ chung cho phân xưởng sản xuất: 17.000
3 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000, nhân viên quản lý phânxưởng sản xuất: 5000
4 Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
5 Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng theo giá cả thuế GTGT10% là 8.800
6 Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất: 22.000
Trang 197 Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ nhỏ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ 2lần: giá thực tế của số công cụ này là 18.300 Phế liệu thu hồi bán cho CNV trừ vàolương 500.
8 Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất: 3.150
9 Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết, nhập lại kho: 5000
10 Nhập kho 20.000 sản phẩm M và 5000 sản phẩm N
Yêu cầu:
1 Tính giá thành sản phẩm từng loại theo phương pháp hệ số
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tàikhoản
Cho biết: Giá trị SPDD được tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao (DDĐK: 30.000,DDCK: 40.300), hệ số sản phẩm được xây dựng theo trọng lượng sản phẩm (1 sản phẩm M
= 1kg : 1 sản phẩm N = 3kg)
Ví dụ 2 Tài liệu tháng 5/N tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ như sau (1000đ):
I Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản:
- Tài khoản 151: 15.600
- Tài khoản 154: 20.000
- Tài khoản 152: 60.400
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Mua vật liệu của công ty S theo giá cả thuế GTGT 10% là 550.000, trong đó 40% trảbằng TGNH, 60% chưa trả
2 Tính ra tổng số tiền lương phải trả trong tháng cho:
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000;
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 12.000;
- Nhân viên bán hàng: 3.000;
- Nhân viên QLDN: 10.000
3 Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
4 Trích khấu hao TSCĐ trong tháng cho các bộ phận:
- Bộ phận sản xuất: 20.000;
- Bộ phận bán hàng: 4.000;
- Bộ phận QLDN: 14.000
Trang 205 Trả lại công ty S số vật liệu không đúng quy cách theo giá cả thuế GTGT: 27.500, trừvào số nợ chưa trả.
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài trong tháng (cả thuế GTGT 10%):
8 Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất bằng TM (cả thuế GTGT 10%) là 1.100
9 Cuối tháng 5, kiểm kê xác định:
- Giá trị vật liệu mua đang đi đường: 20.000;
- Giá trị nguyên, vật liệu tồn kho: 40.000;
- Giá trị SPDD: 15.800
10 Sản lượng hoàn thành thực tế nhập kho 400 sản phẩm A, 500 sản phẩm B và 500sản phẩm C
Yêu cầu:
1 Lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho thích hợp Vì sao?
2 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh biết vật liệu xuất dùng trong kỳ sử dụng trực tiếp
để chế tạo sản phẩm
3 Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, biết hệ số quy đổi sản phẩm A =1,5; sản phẩm B = 1,6; sản phẩm C = 1,2
Ví dụ 3 Tại một DN kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, sản xuất sản phẩm M Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ nhưsau (1000 đồng):
1 Xuất kho vật liệu chính để trực tiếp chế tạo sản phẩm: 115.000
2 Xuất vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm: 16.340 và sử dụng cho nhu cầu chung
ở phân xưởng: 500
3 Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 59.983, cho nhân viênquản lý phân xưởng: 5.000
4 Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
5 Chi phí về điện mua ngoài phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng 8.800 (cả thuế GTGT10%)
Trang 216 Khấu hao TSCĐ ở phđn xưởng: 6.512,5.
7 Nhập kho 1000 sản phẩm hoăn thănh, còn dở dang 150 sản phẩm với mức độ 60%
vă hỏng 100 sản phẩm không sửa chữa được (tính theo giâ thănh thực tế)
1 Đânh giâ sản phẩm dở dang theo phương phâp thích hợp;
2 Tính giâ thănh sản phẩm theo khoản mục;
3 Định khoản câc nghiệp vụ kinh tế phât sinh
CHƯƠNG 6 KẾ TOÂN TIÍU THỤ VĂ XÂC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
Ví dụ 1: Chọn cđu trả lời đúng nhất cho câc tình huống sau:
1 Tình huống 1: Doanh thu bán hàng là:
a Số tiền thu được khi bán hàng hoá, sản phẩm, cungcấp dịch vụ cho khách hàng
b Là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng
c Là giá thực tế của lượng hàng hoá, sản phẩm xuấtkho tiêu thụ
d Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường
e Các câu trên đều sai
2 Tình huống 2: Chiết khấu thương mại là khoản:
a Tiền thưởng cho người mua hàng do họ thanh toán tiềntrong thời hạn hưởng chiết khấu
b Giảm giá niêm yết cho các khách hàng mua với số lượnglớn
c Giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, saiquy cách
d Các câu trên đều đúng
3 Tình huống 3: Sự khác nhau giữa chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán với hàng bán bị trả lại là:
a Luồng tiền tệ