1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè

120 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức tính tiền lương theo thời gian: a Lương tháng Hình thức này phù hợp với nhân viên quản lý, nhân viên hành chính sự nghiệp hoặc trả cho người thợ có tay nghề bậc cao, tạo ra cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG CẨM HUYỀN

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG CẨM HUYỀN MSSV: 4114111

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế -

QTKD, đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm để em có thể thực hiện tốt đề

tài Qua ba năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự quan tâm, dạy

dỗ tận tình của quý thầy cô đã giúp em trang bị được nhiều kiến thức bổ ích là

hành trang để em vững bước vào đời

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Võ Thành Danh đã hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình và đóng góp những ý kiến quý báu giúp em hoàn thành luận

văn tốt nghiệp này

Bên cạnh đó xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại

Dịch vụ Cái Bè đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời

gian thực tập

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng em cũng không thể tránh khỏi những

sai sót Rất mong sự đóng góp của quý thầy cô để bài luận văn của em được

hoàn chỉnh hơn

Sau cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc Chúc

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cái Bè ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn và chúc các thầy cô nhiều sức khỏe!

Cần Thơ, ngày 12 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Dương Cẩm Huyền

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa vào nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa từng dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 12 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Dương Cẩm Huyền

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

……….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cái Bè, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị ( Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Lao động 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Phân loại 3

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tiền lương 3

2.1.2.1 Khái niệm về tiền lương 3

2.1.2.2 Chức năng của tiền lương 4

2.1.2.3 Nguyên tắc tổ chức tiền lương 5

2.1.2.4 Phương pháp tính lương 6

2.1.3 Hình thức trả lương 6

2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 7

2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 8

2.1.3.3 Hình thức trả lương hỗn hợp 9

2.1.4 Quỹ lương và các khoản trích theo lương 10

2.1.4.1 Quỹ lương 10

2.1.4.2 Các khoản trích theo lương 10

2.1.5 Tổ chức hạch toánkế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 12

2.1.5.1 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 12

2.1.5.2 Hạch toán số lượng lao động 13

2.1.5.3 Hạch toán thời gian lao động 13

2.1.5.4 Hạch toán kết quả lao động 13

2.1.5.5 Chứng từ kế toán 14

Trang 7

2.1.5.6 Sổ sách kế toán 16

2.1.5.7 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp 26

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp 26

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 27

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁI BÈ 29

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 29

3.1.1 Thông tin chung 29

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 29

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 30

3.1.3.1 Chức năng 30

3.1.3.2 Nhiệm vụ 30

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 31

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 31

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 31

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 33

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 33

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 33

3.3.3 Chế độ kế toán 34

3.3.4 Hình thức kế toán 34

3.3.5 Phương pháp kế toán 35

3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 36

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁI BÈ 42

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 42

4.1.1 Tình hình chung về lao động 42

4.1.2 Phân loại lao động 42

4.1.2.1 Phân loại theo trình độ 42

4.1.2.2 Phân loại theo giới tính 45

Trang 8

4.1.2.3 Phân loại theo độ tuổi 46

4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 48

4.2.1 Quỹ lương 48

4.2.2 Hình thức trả lương 48

4.2.3 Phương pháp tính lương 51

4.2.4 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 51

4.2.4.1 Danh mục chứng từ 51

4.2.4.2 Sổ sách kế toán 52

4.2.4.3 Tài khoản sử dụng 52

4.2.5 Trình tự hạch toán 52

4.2.6 Trình tự ghi sổ 65

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUỸ LƯƠNG CỦA CÔNG TY 65

4.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lương 65

4.3.2 Phân tích tỷ suất chi phí lương 66

4.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương 68

4.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương 69

4.3.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương giai đoạn 2011 – 2012 69

4.3.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương giai đoạn 2012 – 2013 73

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁI BÈ 76

5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 76

5.1.1 Đánh giá về công tác quản lý và sử dụng lao động 76

5.1.2 Đánh giá công tác kế toán 76

5.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 76

5.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 78

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1 KẾT LUẬN 80

6.2 KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 83

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng từng giai đoạn 11

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CPTMDV Cái Bè năm 2011-2013 36

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ của công ty CPTMDV Cái Bè năm 2013-2014 39

Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty CPTMDV Cái Bè 42

Bảng 4.2: Cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty CPTMDV Cái Bè 45

Bảng 4.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty CPTMDV Cái Bè 46

Bảng 4.4: Tình hình quỹ lương kế hoạch và thực tế của công ty năm 2013 66

Bảng 4.5: Tỉ suất chi phí lương của công ty giai đoạn 2011 - 2013 67

Bảng 4.6 Mối liên hệ giữa số lượng lao động và doanh thu, lợi nhuận 68

Bảng 4.7: Tình hình doanh thu và quỹ lương giai đoạn 2011 – 2012 69

Bảng 4.8: Tình hình doanh thu và năng suất lao động giai đoạn 2011 – 2012 71 Bảng 4.9: Tình hình doanh thu và quỹ lương giai đoạn 2012 – 2013 73

Bảng 4.10: Tình hình doanh thu và năng suất lao động giai đoạn 2012 - 2013 74

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký chung 18

Hình 2.2 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái 19

Hình 2.3 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 20

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 21

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả NLĐ – tài khoản 334 24

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương-tài khoản 338 24

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán các khoản trích trước-tài khoản 335 25

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 31

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 33

Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật kí chứng từ của công ty 35

Hình 4.1 Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2011 43

Hình 4.2 Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2012 43

Hình 4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2013 43

Hình 4.4 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2011 45

Hình 4.5 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2012 45

Hình 4.6 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2013 46

Hình 4.7 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2011 47

Hình 4.8 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2012 47

Hình 4.9 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013 47

Hình 4.10 Lưu đồ thanh toán tiền lương của công ty 54

Hình 4.11 Sơ đồ hạch toán TK 334 – Phải trả người lao động 60

Hình 4.12 Sơ đồ hạch toán TK 3382 – Kinh phí công đoàn 61

Hình 4.13 Sơ đồ hạch toán TK 3383 – Bảo hiểm xã hội 62

Hình 4.14 Sơ đồ hạch toán TK 3384 – Bảo hiểm y tế 63

Hình 4.15 Sơ đồ hạch toán TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp 64

Hình 4.16 Sơ đồ trình tự ghi sổ các nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 65

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp LĐTL : Lao động tiền lương SXKD : Sản xuất kinh doanh TSCĐ : Tài sản cố định

KTT : Kế toán trưởng

NKCT : Nhật ký chứng từ

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường rộng mở như hiện nay, sự cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế ngày càng trở nên gay gắt hơn Vì vậy, muốn phát triển bền vững, không chỉ đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết nắm bắt xu hướng thị trường mà còn phải chú trọng các yếu tố trong nội bộ để điều tiết cho phù hợp với các chính sách, quy định của Nhà nước và tình hình thực tiễn của công ty mình Trong đó, yếu tố con người luôn đặt lên vị trí hàng đầu

Riêng với hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động chính là nòng cốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Người lao động chỉ phát huy hết năng lực của mình khi công sức họ bỏ ra được đền bù xứng đáng thông qua tiền lương Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế quan trọng, kích thích, động viên người lao động gắn bó với công việc, phát huy sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển Hơn nữa, khi lợi ích người lao động được đảm bảo bằng mức lương thỏa đáng, sẽ tạo sự gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa người

sử dụng lao động với người lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với công việc Khi đó năng suất lao động tăng lên, sẽ làm lợi nhuận doanh nghiệp tăng, từ đó lợi ích của người cung ứng sức lao động cũng tăng theo Ngoài ra, tiền lương cũng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, đối với doanh nghiệp, việc xây dựng một hệ thống hạch toán tiền lương sao cho đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển và đạt lợi nhuận, vừa đảm bảo cuộc sống cho người lao động là một trong những công tác hàng đầu nhằm ổn định nhân lực phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

Thêm vào đó, cùng với tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Nguồn quỹ trên nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và cũng là một phần nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, em đã chọn đề tài: “ Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cái Bè” cho luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đi sâu nghiên cứu về hệ

Trang 13

thống tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời dùng kiến thức đã học để hoàn thiện hơn công tác hạch toán kế toán tiền lương tại công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cái Bè Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán tiền lương tại công ty

- Thời gian thu thập số liệu: từ 01/01/2011 đến 30/06/2014

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ 08/2014 đến 11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ

phần thương mại dịch vụ Cái Bè

Trang 14

2.1.1.2 Phân loại

a) Theo thời gian lao động

- Lao động thường xuyên: là lực lượng do doanh nghiệp quản lý và trực tiếp trả lương

- Lao động thời vụ: là lực lượng làm tại doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể, sinh viên thực tập

b) Theo quan hệ với quá trình sản xuất

- Lao động trực tiếp: là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lao động gián tiếp: gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

c) Theo chức năng của lao động

- Lao động sản xuất: bao gồm những người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng

- Lao động bán hàng: là những lao động tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng, nghiên cứu thị trường

- Lao động quản lý: là những lao động chịu trách nhiệm quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như nhân viên hoạch định chiến lược, lập kế hoạch bán hàng

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tiền lương

2.1.2.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sinh sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất và tinh thần trong cuộc sống gia đình và xã hội Nếu gọi sức lao động là hàng hóa thì tiền lương là giá của hàng hóa sức lao động Nói cách khác tiền lương là sự

Trang 15

thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về mức độ trả lương với một công việc cụ thể được thực hiện trong những điều kiện làm việc nhất định Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời cũng là một khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Nó thường sử dụng để khuyến khích tinh

thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm tiền lương sau:

-Tiền lương danh nghĩa:là số lượng tiền mà người lao động nhận được

khi hoàn thành một khối lượng công việc nhất định Số tiền này ít hay nhiều phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, trình độ, kinh nghiệm,… ngay trong quá trình lao động

- Tiền lương thực tế:là số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người

lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố: tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa) và chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng

Tiền lương thực tế = Tiền lương danh nghĩa (2.1)

Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng

Một số khái niệm khác liên quan đến tiền lương:

-Tiền lương tối thiểu: là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong

điều kiện bình thường của xã hội Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ

Nó là cơ sở là nền tảng để xác định mức lương trả cho các loại lao động khác

và là công cụ để nhà nước quản lý và kiểm tra việc trao đổi mua bán sức lao động

- Tiền lương cơ bản: là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp

đồng lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhận Trong khu vực Nhà nước tiền lương

cơ bản được xác định như sau:

Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu × Hệ số lương(2.2)

* Ý nghĩa:Tiền lương là khoản thu nhập chính và cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động Ngoài việc giúp họ an tâm về cuộc sống, đảm bảo về năng lực, tiền lương còn khiến người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái, nhiệt tình để tìm tòi, sáng tạo ra những phương pháp, cách thức mới nhằm cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm

2.1.2.2 Chức năng của tiền lương

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ

vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

Trang 16

- Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Trả lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩy quan trọng hữu ích nhằm kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả

- Chức năng tái sản xuất lao động:Quá trình tái sản xuất lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương.Bản chất của tái sản xuất lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kĩ năng lao động

- Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: Để đạt được mục đích lợi nhuận, nhà quản trị phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người quản lý lao động có thể tiến hành kiểm tra, giám sát người lao động của mình thông qua việc trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng để trả công xứng đáng cho người lao động

- Chức năng kích thích lao động: Trả lương một cách hợp lý và khoa học

sẽ là đòn bẩy quan trọng hữu ích nhằm kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả

- Chức năng tích lũy: Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duy trì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro

2.1.2.3 Nguyên tắc tổ chức tiền lương

Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau những quyền lợi và nghĩa vụ của đôi bên thông qua hợp đồng lao động Trong điều

55 – Bộ luật lao động thì tiền lương của người lao động do hai bên: người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động và dựa trên cơ sở năng suất lao động chất lượng, hiệu quả công việc Hoặc dựa vào thời gian lao động, sản phẩm

Điều 90, chương VI về tiền lương của Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau: Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc và phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau:

- Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh doanh, không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính

- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương

Trang 17

- Đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làm nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

- Đảm bảo tiền lương thực tế tăng khi tăng tiền lương danh nghĩa

2.1.2.4 Phương pháp tính lương

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 thì tiền lương trả cho người lao động được tính theo chế độ cấp bậc Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ trên số lượng và chất lượng lao động Theo chế độ này doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang lương, mức lương hiện hành của nhà nước

- Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương theo trình tự và theo cấp bậc giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau Mỗi thang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở các cấp bậc khác nhau so với lương tối thiểu

- Mức lương: là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương Thông thường nhà nước chỉ quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với

hệ số lương của cấp bậc tương ứng

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì về mặt chuyên môn và phải làm được gì về mặt thực hành

Ngoài ra, cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được thực hiện chế độ tiền lương theo chức vụ thông qua các bảng lương chức vụ do nhà nước quy định Bảng lương chức vụ quy định các nhóm chức vụ, bậc lương, hệ số lương và mức lương cơ bản

Theo quy định hiện hành tại Nghị định 66/2013/ NĐ-CP, mức lương tối thiểu chung áp dụng chính thức kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 là 1.150.000 đồng/ người/ tháng

2.1.3 Hình thức trả lương

Có nhiều hình thức trả lương khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lý mà các doanh nghiệp chọn lựa hình thức phù hợp Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương

cơ bản, phổ biến là:

- Chế độ trả lương theo thời gian làm việc

- Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm (hay công việc hoàn thành) Tương ứng với hai chế độ tính lương nói trên là hai hình thức tiền lương:

- Hình thức tiền lương thời gian

- Hình thức tiền lương sản phẩm

Trang 18

2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể được thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp

Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng

Công thức tính tiền lương theo thời gian:

a) Lương tháng

Hình thức này phù hợp với nhân viên quản lý, nhân viên hành chính sự nghiệp hoặc trả cho người thợ có tay nghề bậc cao, tạo ra các sản phẩm tinh xảo, chất lượng quan trọng hơn số lượng Cơ sở để tính là “Bảng chấm công” hàng tháng Tiền lương cơ bản hàng tháng của người lao động được tính như sau:

Tiền lương cơ

bản tháng =

Hệ số lương ×Mức lương tối thiểu

×

Số ngày làm việc thực tế

Số ngày làm việc theo chế độ c) Lương tuần

Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động

không ổn định mang tính chất thời vụ

Số tuần làm việc theo chế độ d) Lương giờ

Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thời gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả của từng người lao động, theo dõi phức tạp

Trang 19

Lương giờ = Tiền lương ngày (2.6)

Số tuần làm việc theo chế độ (8 giờ)

2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động – khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo đảm yêu cầu chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó

a) Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm đã hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định Hình thức này áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất tương đối độc lập, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt

Đơn giá tiền lương xác định như sau:

ĐG = L/T hoặc ĐG = L × T

Trong đó: ĐG: Đơn giá sản phẩm

L: Lương theo cấp bậc Q: Mức sản lượng T: Mức thời gian

b) Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức này áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

Tiền lương được

lĩnh trong tháng =

Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp ×

Tỉ lệ lương gián tiếp (2.8)

Tỉ lệ hưởng lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quân tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ

c)Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt

Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

theo sản phẩm = phẩm hoàn thành × tiền lương (2.7)

Trang 20

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng

Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động

d) Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm

e) Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể

Hình thức này áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể Khi áp dụng hình thức này phải chú ý tới cách chia lương sao đảm bảo công bằng, hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sưc khỏe, về sự cố gắng trong lao động

f) Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán quỹ

Quỹ tiền lương = Số sản phẩm hoàn thành × Đơn giá lương(2.9) Tiền lương cá nhân = Hệ số cá nhân × Quỹ lương (2.10)

Hệ số cá nhân dựa vào mức độ phức tạp của vị trí công việc, thể lực yêu cầu, năng suât lao động của cá nhân… HÌnh thức trả lương này áp dụng cho nhóm người có chung sản phẩm cuối cùng mà công việc có tính chuỗi liên quan chặt chẽ với nhau

g) Hình thức trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng

Tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức tiền lương này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất

2.1.3.3 Hình thức trả lương hỗn hợp

Đối với một số công việc khó áp dụng rạch ròi các hình thức trả lương do không tính trước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như năng suất hoàn thành, người ta kết hợp các hình thức trả lương trên

để xây dựng nên hình thức mới gọi là tiền lương hỗn hợp

Trang 21

2.1.4 Quỹ lương và các khoản trích theo lương

2.1.4.1 Quỹ lương

Quỹ lương là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc quản lý của mình, bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, tuần, ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, chức vụ, )

Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

- Tiền lương chính: là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và các loại thưởng trong sản xuất

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong những thời gian không làm nhiệm vụ nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, thời gian làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, ngừng sản xuất

2.1.4.2 Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương là những quỹ xã hội hình thành từ nguồn đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động nhằm trợ cấp cho người lao động và đối tượng gặp rủi ro Kế toán các khoản trích theo lương là nhằm phản ánh tình hình trích, nộp, thanh toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ giữa doanh nghiệp với người lao động, với cơ quan chức năng

về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong kỳ kế toán

Theo quy định từ ngày 01/01/2014, các khoản trích theo lương người lao động gồm 4 khoản trích: BHXH, BHTN, BHYT và KPCĐ Căn cứ để trích các khoản này là dựa vào tiền lương cơ bản và một số khoản phụ cấp có tính

ổn định như lương của người lao động

a) Bảo hiểm xã hội:Quỹ được lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công

nhân viên trong trường hợn ốm đau, thai sản, tai nạn lao động … Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng là 26% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung; trong đó doanh nghiệp chi cho người lao động là 18% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 8% được trừ vào lương hàng tháng (Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng áp dụng trong giai đoạn 2010- 2011 là 22%, giai đoạn 2012- 2013 là 24%)

b) Bảo hiểm y tế: Quỹ được lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm sóc

sức khỏe cho người lao động như: khám và chữa bệnh Theo quy định của chế

độ chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT được hình thành do trích lập vào chi

Trang 22

phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định Tỷ lệ trích BHYT hàng tháng là 4.5% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 3% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 1.5% được trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 4.5% cho cơ quan BHYT

c) Bảo hiểm thất nghiệp: Quỹ BHTN được lập ra nhằm hỗ trợ người thất

nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ

bị mất thu nhập do thất nghiệp và nguồn hình thành như BHXH Tỷ lệ trích BHTN hàng tháng là 3% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 1% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 1% được trừ vào lương hàng tháng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% Doanh nghiệp nộp 2% và ngân sách chuyển 1% cho cơ quan BHXH

d) Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn được lập để phục vụ chi tiêu

cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền của người lao động; được hình thành do trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ trích KPCĐ hàng tháng là 2% do doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động) Doanh nghiệp nộp 1% cho liên đoàn lao động địa phương, 1% giữ lại để chi cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp

Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản trích theolương áp dụng từng giai đoạn

ĐVT: % Các khoản

Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội

Tóm lại: Các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ thực hiện trong

năm 2014 được trích theo tỷ lệ tổng số 34,5% tiền lương và phụ cấp của người lao động trong đó:

- Doanh nghiệp chi 24% đưa vào chi phí của bộ phận sử dụng người lao động

- Cá nhân đóng góp 10,5% được trừ vào tiền lương hàng tháng của người lao động

Trang 23

Trong tổng tỷ lệ trích 34,5% doanh nghiệp nộp 26% BHXH, 2% BHTN, 4,5% BHYT, 2% KPCĐ;

Kể từ 01/01/2014 BHXH có thay đổi và tăng đến 26% so với 24% của giai đoạn 2012 – 2013 Các khoản trích khác không thay đổi

Trường hợp một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặn hoặc doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc trích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chi phí phải trả

Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế

hoạch năm của công nhân sản xuất

×

Tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất

năm của công nhân sản xuất

Mức tiền lương

nghỉ phép =

Tiền lương thực tế phải trả × Tỷ lệ trích trước (2.13)

2.1.5 Tổ chức hạch toánkế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.5.1 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

a) Yêu cầu

Yêu cầu của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là phải dựa trên văn bản quy định của Nhà nước, các thông tư của Bộ lao động, thương xã hội hướng dẫn để giải quyết các chế độ của người lao động như: chế độ tiền lương, chế độ thanh toán BHXH khi người lao động nghỉ việc, ốm đau, tai nạn, thai sản …

- Dựa theo trình tự kế toán để thực hiện các khoản chi

- Phải đảm bảo tính đúng, đủ theo quy định của chế độ Nhà nước

- Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải rõ ràng,

cụ thể để đảm bảo cho việc lưu trữ hồ sơ và thanh toán cho người lao động

Trang 24

b) Nhiệm vụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ tổng hợp số liệu

về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động

- Tính lương, các khoản phải trả, phải nộp, phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng

- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, tổ đội các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hạch toán ban đầu về lao động tiền lương

- Mở sổ sách cần thiết và hạch toán các nhiệm vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng về lao động, quỹ lương

- Tính khấu hao phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và chi sản xuất kinh doanh của các bộ phận của các đơn vị sử dụng lao động

2.1.5.2 Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ danh sách người lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng phòng ban) nhằm nắm chắc cơ cấu, tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động)

để quản lý nhân sự cả về số lượng, chất lượng, tính biến động và chấp hành chế độ đối với lao động

2.1.5.3 Hạch toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công (được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất); trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của mỗi người lao động Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để mỗi người trong doanh nghiệp kiểm tra thời gian lao động Cuối tháng, bảng chấm công được tập hợp lại để tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất

2.1.5.4 Hạch toán kết quả lao động

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặc dù có hình thức khác nhau, các chứng từ này đều bao gồm các nội dung

cơ bản như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành Đó chính là “Hợp đồng giao khoán”, “Phiếu xác nhận sản phẩm, công

Trang 25

việc hoàn thành” hay “Phiếu báo làm thêm giờ’ Các chứng từ này sau đó được chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng

2.1.5.5 Chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/03/2006, các chứng từ ban đầu dùng trong hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động, tiền lương gồm các biểu mẫu sau:

- Bảng chấm công(Mẫu số 01a – LĐTL): dùng để theo dõi ngày công

thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong công

ty

Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng, nhóm, ) hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày.Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương, về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu qui ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công

Bảng chấm công được lập hằng tháng, mỗi bộ phận lập thành 2 liên, 1 liên gửi cho phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan, 1 liên lưu rại phòng, ban, phân xưởng để kiểm tra, đối chiếu khi trả lương

- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL):Theo dõi ngày

công thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, tổ nhóm ) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào số giờ làm thêm thực tế theo yêu cầu công việc của bộ phận mình

để chấm giờ làm thêm cho từng người trong ngày Cuối tháng, người chấm công, phụ trách bộ phận có người làm thêm ký và giám đốc hoặc người được

uỷ quyền duyệt vào bảng chấm công làm thêm giờ và chuyển bảng chấm công làm thêm giờ cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để thanh toán (trường hợp thanh toán tiền) Kế toán căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công thực tế của người lao động

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL):làm căn cứ để thanh

toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho

Trang 26

người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong đơn vị đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toántiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập Bảng thanh toántiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu tạm ứng, biên bản bồi thường vật chất,…

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị

- Bảng thanh toán tiền thưởng(Mẫu số 03 – LĐTL):Là chứng từ xác nhận

số tiền thưởng cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán

- Giấy đi đường (Mẫu số 04 – LĐTL):là căn cứ để cán bộ và người lao

động làm thủ tục cần thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu

xe sau khi về đơn vị

Sau khi đính kèm các chứng từ trong đợt công tác (như vé tàu xe, vé phà, hoá đơn thanh toán tiền phòng nghỉ ) vào giấy đi đường và nộp cho Ban (Phòng, Tổ) Tài chính, Kế toán để làm thủ tục thanh toán công tác phí, thanh toán tạm ứng Sau đó chuyển cho kế toán trưởng (phụ trách kế toán) duyệt chi thanh toán.Giấy đi đường và các chứng từ liên quan được lưu ở phòng Kế toán

- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành(Mẫu số 05 – LĐTL):Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chứng từ xác

nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ(Mẫu số 06 – LĐTL): nhằm xác định

khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm giờ của tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại phòng kế toán, 1 bản gửi về bộ phận để làm căn cứ thanh toán

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài(Mẫu số 07 – LĐTL):là chứng từ kế

toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê

Trang 27

vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 công việc nào đó Chứng từ được dùng để thanh toán cho người lao động thuê ngoài

- Hợp đồng giao khoán(Mẫu số 08 – LĐTL):là bản ký kết giữa người

giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán

Hợp đồng giao khoán do bên giao khoán lập thành 3 bản :

- 1 bản giao cho người nhận khoán;

- 1 bản lưu ở bộ phận lập hợp đồng;

- 1 bản chuyển về Ban Tài chính, Kế toán cho người có trách nhiệm theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng giao khoán và làm căn cứ để thanh toán hợp đồng

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán(Mẫu số 09 – LĐTL):là chứng từ nhằm xác nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị

của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký của đại diện bên giao khoán và đại diện bên nhận khoán thực hiện hợp đồng

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương(Mẫu số 10 – LĐTL):dùng để

xác định số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị

và người lao động phải nộp trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn Chứng từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương

Bảng kê trích nộp theo lương sau khi lập xong được lưu tại phòng kế toán

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH(Mẫu số 11 – LĐTL):dùng để tập

hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác) BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động

Bảng phân bổ tiền lương sau khi lập xong được lưu tại phòng kế toán Ngoài ra, tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý, một số doanh nghiệp còn xây dựng thêm “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Danh sách người lao động hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động”

2.1.5.6 Sổ sách kế toán

Việc tổ chức hạch toán và ghi sổ tổng hợp tiền lương và các khoản

trích theo lương tùy thuộc vào hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp lựa chọn

Trang 28

Đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo quyết định

15/2006QĐ-BTC thì áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:

+ Hình thức kế toán Nhật ký chung

+ Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

+ Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

+ Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong đó, hình thức kế toán trên máy tính thực chất là sự vận dụng một trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức trên

a) Hình thức kế toán Nhật kí chung

 Đặc trưng cơ bản

Ở hình thức Nhật ký chung, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trang 29

Ghi chú:

Nguồn:Chế độ kế toán Việt Nam, năm 2006

Hình 2.1 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký chung

b) Hình thức kế toán Nhật kí-Sổ cái

Đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian

và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký

- Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 30

Ghi chú:

Nguồn:Chế độ kế toán Việt Nam, năm 2006

Hình 2.2 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái

c) Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

-Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÍ-SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 31

Ghi chú:

Nguồn:Chế độ kế toán Việt Nam, năm 2006

Hình 2.3 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Căn cứ chứng từ kế toán để ghi sổ rõ ràng, không bị trùng lắp

Các doanh nghiệp có quy mô lớn, sử dụng nhiều tài khoản kế toán và chưa trang bị phần mềm kế toán thường lựa chọn hình thức này

 Các sổ kế toán chủ yếu:

Sổ, thể kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

chứng từ gốc cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái

Sổ đăng kí

chứng từ ghi

sổ

Trang 32

Nguồn:Chế độ kế toán Việt Nam, năm 2006

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toánNhật ký chứng từ

2.1.5.7 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

a) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Chứng từ gốc

CHỨNG TỪ

Sổ, thể kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

Bên Nợ TK 334 Bên Có

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng và các khoản khác đã

ứng, trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương, tiền công

chưa lĩnh

-Các khoản tiền lương, tiền thưởng

và các khoản phải trả cho người lao động

Số dư Có: Các khoản tiền lương,

tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả

Tài khoản 334 có thể có Số dư Nợ, nhưng rất ít trường hợp số tiền đã trả,

đã thanh toán lớn hơn số tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của đơn vị

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào

tài khoản liên quan theo quyết định

trong biên bản xử lý

- BHXH phải trả cho người lao động

- Số BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

đã nộp cho cơ quan cấp trên

- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết

- Giá trị tài sản thừa phải trả theo quyết định ghi trong ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân

- Trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD

- Trích BHXH, BHTN, BHYT trừ vào lương của người lao động

- Các khoản phải trả khác

Số dư Có:

- Số tiền còn phải trả phải nộp

- BHXH, BHYT, BHTN nộp chưa đủ cho cấp trên hoặc sổ quỹ để lại cho đơn vị chi chưa hết

- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác có thể có Số dư Nợ, phản ánh số

đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp

TK 338 có các tài khoản cấp 2 sau:

- TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

- TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Trang 34

- TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)

- TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả trong kỳ này

Tài khoản này dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.Thuộc loại chi phí phải trả, bao gồm các khoản sau:

- Trích trước chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép

- Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo

- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh

- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn)

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh

được tính vào chi phí phải trả

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn

hơn số chi phí thực tế được ghi giảm

chi phí

- Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Số dư Có: Chi phí phải trả đã tính

vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh

Trang 35

Sơ đồ hạch toán:

Nguồn: Chế độ kế toán Việt Nam, 2006

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả NLĐ – tài khoản 334

Nguồn: Chế độ kế toán Việt Nam 2006

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theolương-tài khoản 338

622,623,627, 641,642

thai sản

Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho

cơ quan quản lí

Các khoản BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương NLĐ

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí SXKD

334

622,623,627,641, 642,241 138,141,333,338

Ứng trước, thanh toán lương cho NLĐ

Trả lương, thưởng cho NLĐ bằng sản phẩm, hàng hóa

Tiền thưởng cho NLĐ

BHXH trả thay cho

NLĐ

Tiền lương và phụ cấp phải trả cho NLĐ

Tiên lương nghỉ phép K/c số tiền NLĐ chưa

lĩnh

Trang 36

Nguồn: Chế độ kế toán Việt Nam 2006

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán các khoản trích trước-tài khoản 335

b) Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo

lương

- Hằng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, tính tiền lương, tiền

công phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 - Lương nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 - Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Tổng tiền lương phải trả

- Tính tiền thưởng, phúc lợi phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 353 – Tiền khen thưởng, phúc lợi phải trả

Có TK 334 - Tiền khen thưởng, phúc lợi phải trả -Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CNV, ghi:

Nợ TK 338(3) – Số BHXH phải trả trong kỳ

Có TK 334 – Số BHXH phải trả trong kỳ -Khi trừ vào tiền lương của NLĐ, ghi:

Nợ TK 334 – Tổng số phải trừ NLĐ

Có TK 141 – Trừ tiền tạm ứng

Có TK 138(8) - Trừ tiền điện, nước, bồi thường vật chất

Có TK 338(3,4,9) – Trừ 10,5% BHXH, BHYT, BHTN cá nhân chịu

-Khi thanh toán lương, BHXH và các khoản phải trả khác cho NLĐ:

Nợ TK 334 - Số tiền thanh toán cho NLĐ

Có 111, 112 – Số tiền thanh toán cho NLĐ -Hằng tháng, trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỉ lệ quy định:

Nợ TK 622 – 24% lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản

xuất

Nợ TK 627 – 24% lương và phụ cấp của nhân viên quản lý PX

Nợ TK 641 – 24% lương và phụ cấp của nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 - 24% lương và phụ cấp của nhân viên QLDN

Nợ TK 334 – 10,5% tổng lương và phụ cấp làm cơ sở để trích của

Trích trước tiền lương nghỉ phép

Hoàn nhập chi phí trả

trước

Trang 37

Có TK 338 – 34,5% lương và phụ cấp trích trong kỳ -Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ:

Nợ TK 338(2,3,4,9) – Tổng số nộp lên cấp trên

Có TK 111, 112 – Tổng số nộp lên cấp trên -Khi chi KPCĐ cho hoạt động công đòan tại doanh nghiệp:

Nợ TK 338(2) – Số tiền chi cho hoạt động công đoàn

Có TK 111, 112 - Số tiền chi cho hoạt động công đoàn -Số BHXH được cơ quan BHXH cấp:

Nợ TK 111, 112 – Số tiền được cấp

Có TK 338 - Số tiền được cấp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua:

-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2011 – 2013 và

6 tháng đầu năm 2014, các chứng từ và thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thông tin nhân sự do phòng kế toán tài vụ, phòng tổ chức lao động cung cấp

- Thông tin trên website của xí nghiệp: lịch sử hình thành, ngành nghề

kinh doanh

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua:

- Quan sát, tiếp cận tìm hiểu thực tế

- Điều tra, phỏng vấn các nhân viên trong công ty Số liệu sơ cấp thu thập được gồm:

+ Các quy định, chính sách lao động

+ Quỹ lương

+ Tình hình nhân sự

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu, thay thế liên hoàn và phương pháp suy luận đẻ

có được cái nhìn trực quan về công tác kế toán tiền lương của công ty Ngoài

ra, đề tài còn kết hợp dùng đồ thịvà biểu bảng để đơn giản hóa công tác tập hợp dữ liệu và giúp người đọc đẽ theo dõi sự biến động của số liệu nghiên cứu qua các năm

Trang 38

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

a) So sánh số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của cùng một chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế

∆𝑦 =𝑦1

𝑦0× 100%

Với y1 là trị số kì phân tích, y0 là trị số kì gốc

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, thể hiện bằng phương trình:

Q = a × b × c Đặt Q1 là chỉ tiêu kì phân tích, Q1 = a1 × b1 × c1

Trang 39

Đặt Q0 là chỉ tiêu kì kế hoạch, Q0 = a0 × b0 × c0

Q1 – Q0 = ∆Q: Mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc, đây cũng là đối tượng cần phân tích

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

-Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

a1 × b1×c0được thay thế bằnga1 × b1× c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là:

∆c = a1 × b1× c1 - a1 × b1× c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

∆a + ∆b + ∆c = ∆Q

Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố

Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục

Nếu các nhân tố có quan hệ dạng thương số:

Trang 40

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁI BÈ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Thông tin chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cái Bè

- Tên giao dịch: Cai Be Trading And Service Joint Stock Company

- Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Cái bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

- Điện thoại: 073 3824370 – 3924210 Fax: 073 3824098

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc bao gồm:

+ Trung tâm dịch vụ du lịch Cái Bè

+ Nhà hàng Xẻo Mây 2

+ 9 cửa hàng xăng dầu

+ 2 phân xưởng nước đá : Cái Bè và An Thái Trung

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty được thành lập tháng 10/2000 trên cơ sở chuyển Công ty Thương nghiệp Cái Bè sang Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cái Bè theo quyết định số 511/QĐ-UB ngày 07/02/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Công ty là một doanh nghiệp hoạt động tương đối đa dạng trên nhiều lĩnh vực vừa sản xuất vừa kinh doanh tương mại dịch vụ với nhiều ngành hàng đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân Công ty được Nhà nước công nhận là đơn vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm liền, nhất là sau khi cổ phần hóa đến nay

Qua nhiều năm hoạt động, bước đầu công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng nhiều chủ trương, nhưng với sự chỉ đạo thường xuyên và kịp thời của Hội đồng quản trị cũng như sự nỗ lực, quyết tâm của đôi ngũ cán

bộ, công nhân viên, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cái Bè đã đạt được những kết quả nhất định

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Thị Đan Xuân, 2008. Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế. Cần Thơ: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
2. Trần Quốc Dũng, 2009. Bài giảng Kế toán tài chính. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán tài chính
3. Trần Quốc Dũng, 2008. Bài giảng Tổ chức thực hiện công tác kế toán. Đại học cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tổ chức thực hiện công tác kế toán
4. Chế độ kế toán Việt Nam, 2006. Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán lập báo cáo tài chính chế độ chứng từ, sổ kế toán sơ đồ kế toán doanh nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán lập báo cáo tài chính chế độ chứng từ, sổ kế toán sơ đồ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
5. Trần Thị Thu Trang, 2013. Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH nhựa và bao bì Hữu Tín. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH nhựa và bao bì Hữu Tín
6. Lê Vũ Tường Vân, 2008. Phân tích kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại sản xuất Khiêm Tín. Luận văn đại học.Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại sản xuất Khiêm Tín

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 2.2 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái (Trang 30)
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 31)
Hình 2.4 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toánNhật ký chứng từ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 2.4 Trình tự ghi sổ Hình thức kế toánNhật ký chứng từ (Trang 32)
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả NLĐ – tài khoản 334 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả NLĐ – tài khoản 334 (Trang 35)
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theolương-tài khoản 338 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theolương-tài khoản 338 (Trang 35)
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán các khoản trích trước-tài khoản 335 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán các khoản trích trước-tài khoản 335 (Trang 36)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chứcbộ máy quản lý - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chứcbộ máy quản lý (Trang 42)
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật kí chứng từ của công ty - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật kí chứng từ của công ty (Trang 46)
Hình 4.11 Sơ đồ hạch toán TK 334 – Phải trả người lao động - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 4.11 Sơ đồ hạch toán TK 334 – Phải trả người lao động (Trang 71)
Hình 4.12 Sơ đồ hạch toán TK 3382 – Kinh phí công đoàn - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 4.12 Sơ đồ hạch toán TK 3382 – Kinh phí công đoàn (Trang 72)
Hình 4.13 Sơ đồ hạch toán TK 3383 – Bảo hiểm xã hội - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 4.13 Sơ đồ hạch toán TK 3383 – Bảo hiểm xã hội (Trang 73)
Hình 4.14 Sơ đồ hạch toán TK 3384 – Bảo hiểm y tế - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Hình 4.14 Sơ đồ hạch toán TK 3384 – Bảo hiểm y tế (Trang 74)
Bảng 4.6Mối liên hệ giữa số lượng lao động và doanh thu, lợi nhuận - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
Bảng 4.6 Mối liên hệ giữa số lượng lao động và doanh thu, lợi nhuận (Trang 79)
Phụ lục 1: Bảng chấm công tháng 5/2014 Phòng điều hành du lịch của công ty CP TM-DV Cái Bè - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ cái bè
h ụ lục 1: Bảng chấm công tháng 5/2014 Phòng điều hành du lịch của công ty CP TM-DV Cái Bè (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w