2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian Trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương được xác định phụ thuộc vào mức lương theo cấp bậc theo chức danh công viêc và phụ thuộc vào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM KIỀU NGÂN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT
KHẨU NGÔ QUYỀN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
MÃ SỐ: 52340301
Cần Thơ, Tháng 10/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ Qua ba năm học tập tại Trường, được sự quan tâm, dạy dỗ tận tình của quý thầy cô em đã trang bị cho mình nhiều kiến thức bổ ích là hành trang để em vững bước vào đời Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Võ Thành Danh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và có những ý kiến đóng góp quý báu giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó em xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Ngô Quyền Tỉnh Kiên Giang đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi sai sót Mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy cô và cơ quan thực tập để giúp bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các cô chú, anh, chị trong Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Ngô Quyền Tỉnh Kiên Giang dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong công việc
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
PHẠM KIỀU NGÂN
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Ngày… tháng….năm 2014 Sinh viên thực hiện
Phạm Kiều Ngân
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Kiên giang, Ngày… tháng….năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6Mục lục
Trang
CHƯƠNG 1 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… …1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….……….2
CHƯƠNG 2……… ……….…… 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN……….……… 3
2.1.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương 3
2.1.1.2 Chức năng của tiền lương 4
2.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 5
2.1.1.4 Đặc điểm của tiền lương 6
2.1.1.5 Nguyên tắc tổ chức của tiền lương 6
2.1.2 Lao động 7
2.1.2.1 Khái niệm 7
2.1.2.2 Phân loại 7
2.1.3 Hình thức trả lương 8
2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 8
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 9
2.1.3.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương 11
2.1.4 Quỹ lương và các khoản trích theo lương 11
2.1.4.1 Quỹ lương 11
2.1.4.2 Các khoản trích theo lương 11
2.1.5 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……… 12
2.1.5.1 Chứng từ, thủ tục kế toán 12
2.1.5.2 Các hình thức kế toán 12
2.1.5.3 Hạch toán lao động tiền lương 19
2.1.5.4 Hạch toán tiền lương và trợ cấp BHXH 19
2.1.5.5 Hạch toán tổng hợp 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….……… 26
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá 26
CHƯƠNG 3……… ……….28
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH……….………28
Trang 73.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH……… ……….29
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC ……… ……….………32
3.3.1 Sơ đồ bộ máy công ty 32
3.3.2Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 33
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN……… ………38
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 38
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 39
3.4.3 Chế độ kế toán 42
3.4.4 Hình thức kế toán 42
3.4.5 Phương pháp kế toán 44
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH………….……… … 46
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN……….49
3.6.1 Thuận lợi 49
3.6.2 Khó khăn 49
3.6.3 Định hướng phát triển 49
CHƯƠNG 4……… ……….51
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG……… … 51
4.1.1 Quỹ lương 51
4.1.2 Hình thức trả lương 51
4.1.3 Phương pháp tính lương 52
4.1.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 53
4.1.5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ 54
4.1.6 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 57
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN 63
4.2.1 Tình hình lao động 63
4.2.2 Cơ cấu lao động 63
4.2.2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính 63
4.2.2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 64
4.2.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 65
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUỸ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN……… ……… 66
Trang 84.3.1 Quỹ lương 66
4.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương 67
4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 68
4.3.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2012 68
4.3.3.2 Phân tố các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương của công ty cổ phần dầu khí MeKong trong giai đoạn năm 2012 đến năm 2013. 70
CHƯƠNG 5……… ……….73
5.1 NHẬN XÉT……… ……… 73
5.1.1Nhận xét chung 73
5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 73 5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN……… ……… 75
CHƯƠNG 6……….……….75
6.1 KẾT LUẬN……… ……… 75
6.2 KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 :Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 47
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu năm 48
Bảng 4.1:Bảng chấm công 61
Bảng 4.2: Bảng thanh toán tiền lương của đội phân loại 62
Bảng 4.3: Cơ cấu lao động theo giới tính 63
Bảng 4.4: Cơ cấu lao động theo trình độ 64
Bảng 4.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 65
Bảng 4.6: Mối quan hệ giữa số lượng lao động và doanh thu 67
Bảng 4.7: Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí lương năm 2011-2012 68
Bảng 4.8: Nhân tố ảnh hưởng tới tổng quỹ lương 2011-2012 69
Bảng 4.9:Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí lương 2012-2013 70
Bảng 4.10:Nhân tố ảnh hưởng tới tổng quỹ lương 2012-2013 71
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Trình tự ghi sổ hình thức kế toán Nhật ký chung 15
Hình 2.2: Trình tự ghi sổ hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái 16
Hình 2.3: Trình tự ghi sổ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 18
Hình 2.4: Trình tự ghi sổ hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 19
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 23
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 335 24
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 26
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung của công ty 43
Hình 4.1: Lưu đồ quy trình thanh toán tiền lương tại công ty 55
Hình 4.2: Cơ cấu lao động theo giới tính trong 3 năm 64
Hình 4.3: Cơ cấu lao động theo trình độ trong 3 năm 65
Hình 4.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong 3 năm 66
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: 77
Phụ lục 2: 78
Phụ lục 3: 79
Phụ lục 4: 80
Phụ lục 5: 81
Phụ lục 6: 82
Phụ lục 7: 83
Phụ lục 8: 84
Phụ lục 9: 85
Phụ lục 10: 86
Phụ lục 11: 87
Phụ lục 12: 88
Phụ lục 13: 89
Phụ lục 14: 90
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con người là vấn đề không thể thiếu được, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản xuất cũng như trong việc kinh doanh Những người lao động làm việc cho người sử dụng lao động họ đều được trả công, hay nói cách khác đó chính là thù lao động mà người lao động được hưởng khi mà họ bỏ ra sức lao động của mình
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là ngồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân
và gia đình Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết
Vì các lý do nêu nên em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền” để làm luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 141.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền
1.3.2 Thời gian
-Thời gian thu thập số liệu : 01/01/2011 đến 30/06/2014
(Minh họa bằng một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 04/2014)
-Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: 11/08/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khấu Ngô Quyền
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương
Khái niệm
Tiền lương theo tổ chức lao động quốc tế (JLO) là sự trả công hoặc thu nhập biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phải trả cho người lao động thao 1 hợp đồng được viết ra tay hay miệng cho 1 công việc đã thực hiện hay sẽ làm
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau (theo Bộ Luật Lao Động, 2012)
Tiền lương danh nghĩa: là thu nhập mà người lao động nhận được khi
làm việc dưới hình thức tiền tệ
Tiền lương thực tế: là khối lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người
lao động có thể mua bằng tiền lương danh nghĩa Người lao động thường quan tâm đến tiền lương thực tế vì chỉ có tiền lương thực tế mới phản ánh chính xác mức sống của người lao động Vì nó phụ thuộc vào sức mua của đồng tiền
và sự biến động giá cả các tư liệu sinh hoạt Đặc biệt là giá cả của những tư liệu sinh hoạt chủ yếu khi tiền lương danh nghĩa không đổi Tiền lương thực tế
là một chỉ số về mức sống dựa trên các dạng tiêu dùng của người lao động và gia điình họ
Chỉ số giá cả:là sự thay đổi của tổng mức giá cả của các nhóm hàng hóa
nhất định trong kỳ này so với kỳ khác được xem là kỳ gốc Chí số giá bán lẻ hàng tiêu dùng (lương thực, thực phẩm, dịch vụ…) được gọi là chỉ số đánh giá sinh hoạt Chỉ số giá cả tỷ lệ nghịch với tiền lương thực tế nên tiền lương danh nghĩa không tăng mà chỉ số giá sinh hoạt cứ tăng lên thì tiền lương thực tế giảm xuống
𝐿𝐺𝐶 =𝐿𝐷𝑁
𝐿 𝑇𝑇 (2.1) Trong đó:
𝐿𝐺𝐶: Chỉ số giá cả
𝐿𝑇𝑇: Tiền lương thực tế
Trang 16Ngoài ra chúng ta còn một số khái niệm liên quan đến tiền lương:
Tiền lương tối thiểu (hay còn gọi là mức lương tối thiểu): là “cái
ngưỡng” cuối cùng để từ đó xây dựng các mức lương khác, tạo thành hệt hống tiền lương thống nhất chung cho cả nước Mức lương tối thiểu là một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lương Nó liên hệ chặt chẽ với 3 yếu tố sau:
Mức tăng trung bình của dân cư một nước
Chỉ số giá cả sinh hoạt
Loại lao động và điều kiện lao động
Tiền lương cơ bản: là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng
lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đang đảm nhận
Tiền lương cơ bản=tiền lương tối thiểu * Hệ số lương
-Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu lá số lượng tiền tệ
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sưc lao động
mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận (theo hợp đồng lao động)
Như vậy, trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao động trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt Giá cả sưc lao động chính là tiền lương, tiền công Từ những khái niệm và nhận thức về tiền lương nêu trên
có thể rút ra được là về bản chất, tiền lương trong cơ chế thị trường bao gồm: -Tiền lương là giá cả sức lao động, hay biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
-Tiền lương phụ thuộc vào quan hệ cung cầu lao động trên thị trường lao động, nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đủ sống do luật pháp quy định
-Tiền lương được xác định thông qua cơ chế thỏa thuận giũa các bên trong quan hệ lao động
2.1.1.2 Chức năng của tiền lương
Là đòn bẩy cho doanh nghiệp: tiền lương là động lực kích thích năng lực
sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu quả nhất Bởi vì tiền lương gắn liền với
Trang 17quyền lợi thiết thực nhất đối với người lao động,nó không chỉ thỏa mãn về nhu cầu về vật chất mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị thế của người lao động trong doanh nghiệp Chính vì vậy khi tiền lương nhận được thỏa đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, rõ ràng sẽ tạo ra động lực tăng năng suât lao động, từ đó lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên Khi có lợi nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp dành cho người lao động nhiều hơn,
nó là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xóa bỏ sự ngăn cách giữa những người
sử dụng lao động và người lao động tất cả hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu
Là thước đo giá trị sức lao động: là thước đo xác định mức tiền công các
loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm
Tái sản xuất sức lao động: tiền lương là thu nhập chính của người lao
động, có thể nói đây là nguồn nuôi sống người lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao
Công cụ quản lý của Nhà Nước: tiền lương với chế độ của nó là những
đảm bảo có tính chất pháp lý của Nhà Nước buộc người sử dụng lao động phải trả theo công việc đã hoàn thành của người lao động, đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà họ được hưởng qua mức lương tối thiểu Căn cứ vào yêu cầu cơ bản này thông qua thực hiện tình hình kinh tế xã hội mà Nhà Nước đặt ra chế độ tiền lương phù hợp, như một văn bản bắt buộc đối với người sử dụng lao động Các cơ sở sản xuất kinh doanh lấy một phần thu nhập của mình để trả lương Chính vì đều này người sử dụng lao động phải biết tiết kiệm sức lao ddongj cũng như những chi phí khác
Tóm lại, trong đời sống xã hội, trong doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đảm bảo cho đời sống của người lao động, tái sản xuất sức lao động mà còn là một công cụ để quản lý doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế hiệu lực Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
2.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
Vai trò
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm chủ yếu là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương
để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ
Tiền lương có vai trò như nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động Nếu trả tiền lương không hợp lý sẽ làm cho người lao động
Trang 18không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy, việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp
lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động
2.1.1.4 Đặc điểm của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa
Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích người lao động tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác
2.1.1.5 Nguyên tắc tổ chức của tiền lương
Trả lương bằng nhau cho lao động bằng nhau: Nguyên tắc này bắt
nguồn từ phân phối lao động Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau Có nghĩa là khi quy định tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên chức, nhất thiết không được phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, mà phải trả cho mọi người đồng đều số lượng, chất lượng mà họ đã cống hiến cho xã hội
Bảo đảm tăng năng suất lao động bình quân: Là một nguyên tác quan
trọng trong tổ chức tiền lương VÌ có như vậy mới tạo ra cơ sở hạ giá thành, giảm giá cả và tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng
Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế:
Trình độ lành nghề bình quân của những người lao động ở mỗi ngành nghề: trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau
Do đó, đối với những người lao động lành nghề làm việc trong các ngành có yêu cầu kỹ thuật phức tạp phải được trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật cao Vì thế, khi trình
độ lành nghề bình quân giữ các ngành khác nhau sẽ làm cho tiền lương bình quân khác nhau
Trang 19Điều kiện khác nhau: những người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, tổn hao nhiều năng lượng phải trả cao hơn những người làm việc trong điều kiện bình thường để bù đắp lại sức lao động đã hao phí Trả công có tính đến diều kiện lao động, có thể thông qua diều kiện phụ cấp về lao động để trả cho những người làm việc trong môi trường độc hại đến sức khỏe Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hưởng nhiều hoặ ít đến tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề
Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân: những ngành chủ đạo có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì cần được đãi ngộ mức tiền lương cao hơn nhiều nhằm khuyến khích công nhân an tâm, phấn khởi làm việc dài lâu ở những ngành nghề đó Sự khuyến khích này cũng có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế
Sự phân phối khu vực của ngành nghề khác nhau: các ngành sản xuất phân bố ở những khu vực khác nhau trong một nước, điều đó ảnh hưởng đến mức tiền lương bình quân của mỗi ngành do điều kiện chênh lệch tại các khu vực khác nhau Việc xác định các yếu tố để quy định phụ cấp khu vực thường căn cứ vào chênh lệch giá cả, điều kiện khí hậu, những nơi cao xa xôi, hẻo lánh, nhu cầu về lao động cao
Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động: con người là một trong những yếu tố sản xuất
Nhưng con người có hàng loạt các nhu cầu về vật chất, tinh thần: nhu cầu tâm sinh lý, nhu cầu cá nhân riêng biệt… Trong quản lý kinh tế, quản lý con người không thê coi nhẹ nhu cầu nào Vì vậy, muốn quản lý có hiệu quả thì phải nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu chính đáng, hợp lý của họ Việc động viên, khuyến khích, khen thưởng về tinh thần sẽ góp phần tạo ra động lực mạnh mẽ trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế không kém gì khuyến khích lợi ích vật chất
2.1.2 Lao động
2.1.2.1 Khái niệm
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người
2.1.2.2 Phân loại
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động như sau:
Theo thời gian lao động: gồm hai loại
-Lao động thường xuyên trong danh sách: là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm: công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản và nhân viên thuộc các hoạt động khác
-Lao động ngoài danh sách (lao động thời vụ): là lực lượng lao động làm việc tại các doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đòan thể, học sinh, sinh viên thực tập…
Theo quan hệ với quá trình sản xuất: gồm hai loại
Trang 20-Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ nhất định
-Lao động gián tiếp sản xuất:là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lao động gián tiếp gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lượng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của người lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp
từ đó thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động Mặt khác, thông qua phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và
dự toán
2.1.3 Hình thức trả lương
Ngày nay trong các doanh nghiệp, các công ty do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh nên các hình thức trả lương thường áp dụng không giống nhau Hiện nay hầu hết các công ty đều áp dụng hai phương pháp trả lương đó là: hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trả lương theo thời gian Ngoài ra còn có các hình thức trả lương như trả lương khoán theo công việc hay trả lương hỗn hợp
2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương được xác định phụ thuộc vào mức lương theo cấp bậc (theo chức danh công viêc) và phụ thuộc vào lượng thời gian làm việc thực tế của người lao động
Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đó là áp dụng đối với những công việc khó tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, đối với những công việc đảm bảo chất lượng cao để tránh việc chạy theo năng suất mà quên mất chất lượng sản phẩm, đối với công việc có năng suất chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc hay áp dụng cho các hoạt động tạm thời hoặc hoạt động sản xuất thử
Các 2 hình thức trả lương theo thời gian:
a/.Lương thời gian giản đơn: là chế độ trả lương mà tiền lương nhận
được của mỗi người công nhân do mức lưng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít
Lương tháng: tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương
quy định Lương tháng thường được áp dụng trả lương cho cán bộ công nhân ciên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các cán bộ công nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất Cơ sở để tính là
“Bảng chấm công” hàng tháng
Trang 21Lươ𝑛𝑔 𝑐ơ 𝑏ả𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑡ℎá𝑛𝑔 =
Hệ số lương x Mức lương tối thi ểu
22 ng ày x 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế(2.2)
Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày
làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả luong theo hợp đồng
Lương tuần: được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian
lao động không ổn định mang tính chất vị trí
Lương giờ: được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm
việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
b/.Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thưởng ttrong sản xuất khi đạt được những chỉ tiêu về
số lượng hoặc chất lượng đã quy định Chế độ trả lương này phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế, gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy, nó khuyế khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm đối với công việc và kết quả công tác của mình, qua đó tạo động lực trong lao động
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Trả lương theo hình thức này khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hóa, khoa học kỹ thuật, cải tiến phương pháp lao động, sử dụng máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác quản
lý lao động Vì vậy, hình thưc trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương
cơ bản và được áp dụng rộng rãi, khá phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất
Các hình thức trả lương theo sản phẩm:
Trang 22a/ Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế: là hình thức trả lương
căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà công nhân đó hoàn thành trong thời gian làm việc và được xác định bằng cách lấy số lượng sản phẩm đã hoàn thành đúng qui cách nhân với đơn giá tiền lương quy định cho 1 đơn vị sản phẩm
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp
b/ Trả lương sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho công nhân phục
vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị ) Mặc dù lao động của những công nhân này không trực tiếp làm ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất Lương sản phẩm gián tiếp được xác định căn cứ vào hệ số giữa mức lương của công nhân phụ sản xuất ra với sản lượng sản phẩm đã định mức cho công nhân trực tiếp và nhân với sản phẩm công nhân trực tiếp sản xuất ra Hoặc trên cơ sở thang lương và bậc lương của công nhân phụ trả theo tỉ lệ phần trăm hoàn thành các định mức sản xuất quy định cho công nhân trực tiếp
mà tính theo công nhân gián tiếp
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp có ưu điểm là khuyến khích người lao động phụ phải quan tâm phục vụ cho công nhân trực tiếp sản xuất bởi thu nhập của họ phụ thuộc vào người lao động chính, tiền lương trả cho người lao động gián tiếp phụ thuộc nhiều vào trình độ của người lao động chính cho dù người lao động phụ có hoàn thành công việc của mình đến đâu
c/ Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt: là tiền lương trả theo sản
phẩm kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, giảm tỉ lệ hàng hư hỏng
Tiền lương trả người lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm đã sản xuất ra theo đơn giá mỗi đơn vị sản phẩm, kết hợp với một hình thức tiền thưởng khi hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra
Ngòa ra, người lao dộng làm ra sản phẩm hư hỏng gây lãng phí nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm không đảm bảo và ngày công lao dộng không đủ
so với quy định thì người lao động có thể bị phạt và khi đó tiền lương theo sản phẩm trực tiếp phải trừ đi khoản tiền phạt
d/ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: ngoài tiền lương tính theo sản
phẩm tực tiếp còn tùy theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm
2.1.3.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương
Ngoài tiền lương, chế độ BHXH, cán bộ công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền thưởng để tính Tiền thưởng về sáng kiền nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
Trang 23kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
2.1.4 Quỹ lương và các khoản trích theo lương
2.1.4.1 Quỹ lương
Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương phải trả cho CNV của doanh nghiệp
do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp, tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được phân thành hai loại:
-Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính bao gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp và các khoản tiền thưởng
-Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong những thời
gian không làm nhiệm vụ nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, ngừng sản xuất…
2.1.4.2 Các khoản trích theo lương
Tỷ lệ các khoản trích theo lương dành cho người lao động áp dụng theo quy định hiện hành từ ngày 01/01/2014 bao gồm 4 khoản trích: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Căn cứ để xác định số tiền phải nộp là tiền lương, các khoản phụ cấp và mức đóng theo quy định
a/ Bảo hiểm xã hội: được lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho CNV trong
trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Quỹ BHXH được hình thành
do việc trích lập vào CPSX kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng
là 26% theo tiền lương và phụ cấp; trong đó doanh gnhieejp chi cho người lao động là 18%, người lao động đóng góp 8% được trừ vào lương hàng tháng
b/ Bảo hiểm y tế: được lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm sóc sưc
khỏe cho người lao động Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành Quỹ BHYT được hình thành do việc trích lập vào CPSX kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định Tỷ lệ trích BHYT hàng tháng là 4.5% theo tiền lương và phụ cấp; trong đó doanh nghiệp chi cho người lao động là 3%, người lao động đóng góp 1.5% được trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 4.5% cho cơ quan BHYT
c/ Bảo hiểm thất nghiệp: được lập ra nhằm hỗ trợ người thất nghiệp để
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp và nguồn hình thành như BHXH Tỷ lệ trích BHTN hàng tháng là 2% theo tiền lương và phụ cấp; trong đó doanh nghiệp chi cho người lao động là 1%, người lao động đóng góp 1% được trừ vào lương hàng tháng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% Doanh nghiệp nộp 2% cho cơ quan BHXH
Trang 24d/ Kinh phí công đoàn : được lập nhằm phục vụ chi tiêu cho hoạt động
của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi của người lao động, được hình thành do trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và khấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định Tỷ lệ trích KPCĐ hàng tháng là 2% theo tiền lương và phụ cấp; trong đó doanh nghiệp chi cho hết 2% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động) Doanh nghiệp nộp 1% cho cơ quan liên đoàn lao động địa phương, 1% giữ lại để chi cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp
2.1.5 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.5.1 Chứng từ, thủ tục kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/03/2006, các chứng từ ban đầu dùng trong hạch toán tiền lương chỉ tiêu lao động, tiền lương bao gồm các biểu mẫu :
-Mẫu số 01a-LĐTL: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực
tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc,… Cuối tháng bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan được chuyển về bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu quy
ra công để tính lương và BHXH
- Mẫu số 01b-LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc
và là cơ sở để tính trả lương cho NLĐ
- Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho NLĐ kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho NLĐ làm việc trong các đơn vị SXKD, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động, bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoạc hoàn thành công việc
Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương
- Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng NLĐ, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi NLĐ và ghi sổ
Trang 25Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyên đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho NLĐ Trước khi chuyển đến kế toán tiền lương phải có đầy đủ chữ lý của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
- Mẫu số 06-LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ căn cứ vào đó sẽ tính toán số tiền làm thêm mà NLĐ hưởng phản ánh vào bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 07-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không được lập hợp đồng Chứng từ được dùng để thanh toán cho NLĐ thuê ngoài
- Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán là văn bản có nội dung thanh lý hoặc nghiệm thu của bên giao khoán ký kết với bên được giao khoán sau khi hoàn thành công việc hoặc hoàn thành một giai đoạn
- Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương xác định số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà đơn vị NLĐ phải nộp trong tháng cho cơ quan BHXH và công đoàn
- Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH dùng để tập hợp
và phân bổ tiền lương, tiền công phải trả (tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tượng trong tháng
2.1.5.2 Các hình thức kế toán
Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán Theo chế độ kế toán hiện hành thì có 5 hình thức kế toán sau:
-Hình thức kế toán Nhật ký chung
-Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
-Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
-Hình thức kế toán trên máy vi tính
Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như trình độ, phương thức quản lý mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán bởi khi
đã lựa chọn hình thức kế toán nào phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán đó, không sử dụng tùy tiện nhiều hình thức lẫn lộn vào nhau, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý kế toán
a/ Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
Trang 26dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức kế toán này đƣợc sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có quy
mô lớn, trang bị phần mềm kế toán
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Trang 27Hình 2.1: Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu trùng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các
Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký
đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra
Trang 28b/.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: các ngiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và
theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế taosn
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ
cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau:
-Nhật ký – Sổ cái
-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình 2.2: Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký –Sổ cái
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Báo cáo tài chính
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra
Trang 29c/ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi
sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự tring Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
Trang 30Hình 2.3: Trình tự ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú Nhập số liệu hàng ngày
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 31d/ Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: tập hợp và hệ
thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết
hợp vói việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lƣợng kế toán
nhiều với trình độ chuyên môn cao
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
Ghi chú Nhập số liệu hàng ngày
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Báo cáo tài chính
Trang 32e/ Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Các loại sổ của hình thức kế toán trên áy vi tính: phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
2.1.5.3 Hạch toán lao động tiền lương
Trong quá trình quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp cần phải tiến hành tổ chức hạch toán các chỉ tiêu có liên quan đến lao động là hạch toán
về số lượng lao động, thời gian lao động, thời gian và kết quả lao động
-Hạch toán số lượng lao động là hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề Việc hạch toán số lượng lao động thường được thực hiện bằng “Số danh sách lao động” là chứng
từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc… các chứng từ thường do phòng quản lý lao động tiền lương lập mỗi khi nâng bậc thuyên chuyển công tác, thôi việc,
-Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động từng công nhân ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Thông thường từng
bộ phận sử dụng lao động dùng bảng chấm công đê ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho việc quản lý tình huống huy động Sử dụng thời gian cong nhân tham gia lao động và là cơ
sở để tính lương đối với bộ phận hưởng lương theo thời gian Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việcquản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính lương, tính thưởng chính xác cho người lao động
-Hạch toán kết quả lao động là theo dõi ghi chép kết quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng số lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người hay từng tổ, nhóm lao động Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra lao động thực tế tính toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận
và cả doanh nghiệp
2.1.5.4 Hạch toán tiền lương và trợ cấp BHXH
Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tính lương và trợ cấp BHXH phải trả cho CNV trong doanh nghiệp trên sơ sở chứng từ hạch toán về lao động và chế độ chính sách lao động tiền lương và BHXH do Nhà nước ban hành và các quy chế về lao dộng, tiền lương mà doanh nghiệp đang áp dụng Việc tính toán tiền lương và trợ cấp BHXH của người lao động trong doanh nghiệp do phòng
tổ chức lao động tiền lương tính trực tiếp hoặc giao cho nhân viên hạch toán
Trang 33phân xưởng thực hiện, phòng kế hoạch kiểm tra tổng hợp tính toán lại trước khi thanh toán
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính tiền lương chi tiết đã lập cho từng tổ,
bộ phận kế toán tiền lương tiến hành lập “bảng tổng hợp thanh toán tiền lương” cho từng bộ phận phân xưởng và cho toàn doanh nghiệp Số liệu trên bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp là căn cứ để xin rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để thanh toán lương đồng thời cũng là cơ sở để kế toán tổng hợp tính và phân bổ CPSX kinh doanh của từng bộ phận sử dụng lao động trong trường hợp có áp dụng tiền lương cho người lao động cần tính toán
và lập bảng phân bổ tiền lương để theo dõi và chi trả đúng chế độ quy định Khi người lao động được hưởng trợ cấp BHXH thì căn cứ vào chứng từ hạch toán có liên quan để tính toán tổng hợp vào “bảng thanh toán BHXH”, là căn
cứ để chi trả BHXH cho người lao động được hưởng trợ cấp BHXH, sau khi lập xong bảng thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp kế toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt trên cơ sở đó kế toán thanh toán tiền lương, tiền thưởng và trợ cấp BHXH phải chi trả đầy đủ kịp thời cho người lao động
Việc thanh toán lương thường chia làm hai kỳ trong tháng, kỳ 1 được chia tạm ứng lương, kỳ 2 thanh toán phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ của CNV, mỗi lần khi chi trả lương doanh nghiệp phải viết giấy xin rút tiền mặt tại ngân hàng căn cứ vào số dư tiền gửi tại tại khoản của đơn vị, khi nhập quỹ tiền mặt về quỹ phải thực hiện việc chi trả lương và các khoản chi cùng lương trên bảng thanh toán và phiếu trả lương, việc chi trả lương phải thực hiện đúng thời gian quy định, nếu quá hạn mà còn chưa nhận được lương thì thủ quỹ phải lập danh sách chuyển sang các khoản phải nộp, phải trả khác, người lao động khi nhận được lương cũng cần phải thực hiện kiểm tra các khoản được hưởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ, đối với khoản trợ cấp BHXH phỉa trả cho người lao động kế toán BHXH dựa trên chứng từ có xác nhận và căn cứ vào các quy định về BHXH cho từng bộ phận trong đó ghi rõ các khoản trợ cấp cho từng người sau đó được kế tóan trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt dùng là căn cứ chi trả
Trang 342.1.5.5 Hạch toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334- Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
TK 334 – “Phải trả người lao động”
Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác đã trả,
đã chi, đã ứng trả cho người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền
thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Trang 35Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334
Tiền lương nghỉ phép Trích lương nghỉ phép
Tiền lương và các khoản phải trích theo lương phải trả cho NLĐ
TK335
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào CPSXKD
Trả lương cho NLĐ bằng sản phẩm, hàng hóa
TK334
Các khoản khấu trừ vào tiền lương
Thuế TNCN khấu trừ vào tiền lương
Ứng trước, thanh toán lương cho NLĐ
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ khấu trừ vào lương
Trang 36Tài khoản 335- Chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào CPSX kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả trong kỳ này
Tài khoản này dùng để hạch toán những khoản CP thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào CPSX kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu
CP để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho CPSX kinh doanh Việc hạch toán các khoản CP phải trả vào CPSX kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyến tắc phù hợp giữa doanh thu và CP phát sinh trong kỳ
Các loại CP phải trả bao gồm:
-Trích trước tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép
-CP sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước CP sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo
-CP trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào CPSX kinh doanh trong kỳ nhứng CP sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh
-Trích trước CP lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn)
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 335
Số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh Trích trước tiền lương nghỉ phép
Hoàn nhập chi phí trả trước
Trang 37Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản nàydùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của đơn vị
TK 338 có các TK cấp 2 như sau:
+TK 3382: Kinh phí công đoàn
+TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+TK 3384: Bảo hiểm y tế
+TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
TK 338 – “Phải trả, phải nộp khác”
K/c giá trị tài sản thừa vào tài
khoản liên quan theo quyết định trong
Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
Giá trị tài sản thừa phải trả theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào CPSX kinh doanh
Trích BHXH, BHTN, BHYT trừ vào lương của người lao động
Trang 38Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá
1.Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: bao gồm các phương pháp liên
quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
2.Sử dụng phương pháp so sánh: là phương pháp được sử dụng phổ
biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đánh giá chung, đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp so sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của cùng một chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế
Số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào cPSX kinh doanh
Trừ lương người lao động về các khoản BHXH, BHYT,
BHTN
TK338
Nộp BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ cho cơ quan quản lý cấp
trên hay chi quỹ
TK622,641
TK334 TK334
TK334
Trang 39𝒚𝟎 x 100% (2.7) Với ∆𝒚: phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
3.Sử dụng phương pháp loại trừ: là phương pháp dùng để xác định mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Phương pháp liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối
-Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu phân tích
- Sắp xếp thứ tự các nhân tố từ trái sang phải, từ nhân tố lượng sang chất; Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng (chất lượng) cùng ảnh hưởng thì nhân
tố nào chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không được đảo lộn trình
tự
- Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tư Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ giữ nguyên giá trị thực tế đó; còn các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra cụ thể kết quả lần thay thế đó
- Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân tích
- Lần lượt thay thế nhân tố kế hoạch bằng nhân tố thực tế theo trình tự, mỗi lần thay thế tính ra được chỉ tiêu phân tích mới, rồi so sánh với chỉ tiêu phân tích đã tính ở bước trước Ta sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế
Trang 40CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Tên Công ty:Công ty Cổ phần Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Ngô Quyền Tên tiếng Anh: NGOQUYEN PROCESSING EXPORT JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: NGOPREXCO
Trụ sở và nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Cảng Cá Tắc Cậu, ấp Phong Minh, xã Bình An, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
Giấy CNĐKKD:Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1700460163 đăng ký lần đầu ngày 23/03/2005 và đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 19/11/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang cấp
Cổ phiếu của Công ty được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao Dịch chứng khoán Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 09/2008/GCNCP-TTLK-1 ngày 15/01/2008, với mã chứng khoán là NGC Ngày giao dịch đầu tiên là ngày 06/03/2008
Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất khẩu Ngô Quyền được thành lập
từ ngày 16/02/2005 theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang trên cơ sở chuyển đổi Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản Xuất Khẩu Ngô Quyền trực thuộc Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Kiên Giang Giang (KISIMEX) thành Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền - Tên giao