Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý trong lao động; công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THUÝ HÀ MSSV:4114102
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - DỊCH VỤ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
Đề tài được thực hiện tại Công ty Kiến Lạc 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Kế toán tiền lương 3
2.1.2 Các khoản trích theo lương 10
2.1.3 Quy trình hoạch toán 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
CHƯƠNG 3 22
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC 22
3.1.1 Giới thiệu chung 22
3.1.2 Quá trình hình thành, phát triển cũng như những thuận lợi và khó khăn của Công ty 23
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 24
Trang 33.2.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban 24
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 25
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 25
3.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng chức vụ 25
3.3.3 Chế độ kế toán áp dụng và trình tự ghi sổ kế toán 27
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2013-2014 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014) 30
3.4.1 Kết quả kinh doanh qua 3 năm 2011, 2012 và 2013 32
3.4.2 Kết quả kinh doanh qua 6 tháng đầu năm 2013, 2014 34
CHƯƠNG 4 36
4.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC LAO ĐỘNG 36
4.1.1 Tình hình nhân sự 36
4.1.2 Chính sách nhân sự 38
4.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 40
4.1.1 Kế toán tiền lương 40
4.1.2 Các khoản trích theo lương 45
4.2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 48
4.2.1 Chính sách tiền lương của Công ty 48
4.2.2 Cách tính tiền lương của Công ty: 50
4.2.3 Sự biến động của chi phí tiền lương tại Công ty qua các năm (2011 - 2013) 52
4.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương tại Công ty 53
CHƯƠNG 5 56
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 56
5.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
Trang 45.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 57
5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 57
5.2.1 Phương hướng hoàn thiện chính sách tiền lương tại Công ty 57
5.2.2 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 57
5.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 58
CHƯƠNG 6 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 61
6.2.1 Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 52013)
52
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 23 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26 3.4 Sơ đồ kế toán trên máy tính 28 4.1 Biểu đồ trình độ nhân sự Công ty Kiến Lạc 2014 35 4.2 Biểu đồ cơ cấu nhân sự của Công ty Kiến Lạc 2014 36 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán tiền lương 39 4.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán các khoản trích theo
lương
44
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty Kiến Lạc : Công ty TNHH Tư vấn - Dịch vụ xây dựng Kiến Lạc BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
VAT : Giá trị gia tăng
CNV : Công nhân viên
NLĐ : Người lao động
NVQLPX : Nhân viên quản lý phân xưởng
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 8
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tiền lương có tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý trong lao động; công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Vì vậy người làm công tác kế toán và những nhà quản trị không chỉ hiểu biết công việc kinh doanh mà còn phải biết kinh doanh đạt hiệu quả cao trong điều kiện nguồn năng lực còn hạn chế Tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán
ở đơn vị, ở đó kế toán tiền lương là một trong những khía cạnh được quan tâm hàng đầu Thực hiện tốt chế độ phân công, quản lý nhân sự cũng như thanh toán lương sẽ kết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, khuyến khích người lao động nhiệt tình trong công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra, hoàn thành kế hoạch đúng thời gian quy định
Ngoài tiền lương thì người lao động còn được hưởng thêm các khoản thu nhập khác như: trợ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, tiền lương,… Vì vậy, các việc
áp dụng các hình thức để trả lương và việc lựa chọn một chính sách hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thời gian lao động, thanh toán tiền lương
và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân
và gia đình Do đó, tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiểu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của họ bỏ ra Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy việc xây dựng tháng lương, lựa chọn hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy
Trang 9người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thật sự là rất cần thiết
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn - Dịch vụ xây dựng Kiến Lạc (sau đây được gọi là Công ty Kiến Lạc), do thấy được vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lương nên em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn - Dịch vụ xây dựng Kiến Lạc” làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là đánh giá công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và phân tích chi phí tiền lương của Công ty Kiến Lạc, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và chính sách tiền lương của Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty
- Phân tích chính sách tiền lương và chi phí tiền lương của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và chính sách tiền lương tại Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Kiến Lạc
1.3.2 Thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ đầu năm 2011 đến hết năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Riêng phần kế toán, các nghiệp vụ kế toán được nghiên cứu trong Quý 3 năm 2014 (từ ngày 01/07/2014 đến ngày 30/09/2014)
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Kiến Lạc
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm
bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm
Kế toán tiền lương là nhằm phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cùng các khoản phải trả khác tùy thuộc vào thu nhập của người lao động (bao gồm người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp trả lương và lao động thuê ngoài) và tình hình thanh toán các khoản này của doanh nghiệp đối với người lao động trong kỳ kế toán
2.1.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
a) Ý nghĩa của kế toán tiền lương
Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ
để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
b) Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 11- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
c) Chức năng của kế toán tiền lương
Chức năng tái sản xuất sức lao động: quá trình tái sản xuất sức lao
động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động
Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: mục đích cuối cùng
của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu đó họ phải kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ
về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế): với một mức lương
thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp
Do vậy, tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
Trang 12- Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp,…
- Nhóm yếu tố thuộc về thì trường lao động: quan hệ cụng cầu trên thị trường, mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế - pháp luật,…
- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng - chất lượng lao động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác
- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động
2.1.1.4 Phân loại tiền lương
a) Phân loại theo hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ theo bảng lương quy định của nhà nước
Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thật sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc
- Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặt điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp Trả lương theo sản phẩm gồm:
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên liệu Thường hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
+ Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể lao động Ngoài
ra còn trả lương theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: Tiền lương khoán được
áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương
Trang 13này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
b) Phân loại theo tính chất
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương
- Tiền lương phụ là tiền lương trả người lao động trong thời gian thực
tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, Tết, ngừng sản xuất
c) Phân loại theo chức năng tiền lương
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trực tiếp và tiền lương gián tiếp
- Tiền lương tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ
- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d) Phân theo đối tượng trả lương
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiền lương bán hàng, tiền lương quản lý
- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản xuất
- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng bán hàng
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng quản lý
2.1.1.5 Các hình thức trả lương
a) Hình thức trả lương theo thời gian
* Khái niệm: trả lương theo thời gian là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân Việc trả lương
Trang 14này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người
lao động
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác
quản lý (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý doanh nghiệp…) hoặc công
nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc
những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác
hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm
bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
- Ngày công thực tế của người lao động
- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
- Hệ số tiền lương (Hệ số cấp bậc)
* Phân loại: tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý, việc tính trả lương
theo thời gian có thể tiến hành theo 2 cách:
- Tiền lương thời gian đơn giản: Là hình thức tiền lương thời gian có đơn
giá cố định Tiền lương giản đơn lại được chia thành:
+ Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động theo thang bậc quy định gồm lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp (nếu có) Thường áp dụng cho nhân viên hành chính, quản lý và nhân viên
thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ
(không quá 26 ngày) Lương ngày làm căn cứ để tính BHXH phải trả, tính trả
công cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo
hợp đồng
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc, được tính bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số liệu tiêu chuẩn ( không quá 8 giờ/ ngày
và 48 giờ/ tuần) theo quy định của Pháp luật Lượng giờ thường được sử dụng
làm căn cứ để tính phục cấp làm thêm giờ
Tiền lương cơ bản tháng = * Số ngày làm việc thực tế Hệ số lương*mức lương tối thiểu
22 ngày
Trang 15- Tiền lương thời gian có thưởng: Là tiền lương thời gian đơn giản kết hợp thêm tiền thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế song vẫn tồn tại nhiều hạn chế do nó chưa gắn liền với chất lượng và kết quả lao động Vì vậy, các doanh nghiệp cần kết hợp các biện pháp khuyến khích vât chất, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật nhằm tạo điều kiện cho người lao động tự giác làm việc một cách có trách nhiệm và năng suất cao
b) Hình thức trả lương theo sản phẩm
* Khái niệm: Là lương trả cho người lao động tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành được nghiệm thu Cách tính lương này phù hợp để tính lương cho người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, cơ sở tính lương là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc và phải được phê duyệt, kiểm tra, nghiệm thu chặt chẽ bởi cơ quan có thẩm quyền
* Phân loại: Căn cứ theo tính chất công việc, tiền lương sản phẩm được phân loại thành:
- Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lương cho người lao động tính theo số lượng, sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lượng sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản
phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thường tiết kiệm vật tư, thường tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm…)
Lương ngoài giờ = Lương cơ bản * số công làm việc thực tế * 150% Lương chủ nhật = Lương cơ bản + Số công làm việc thực tế + Hệ số kinh doanh
Lương phép = Lương cơ bản * số công làm việc thực tế
Lương lễ = Lương cơ bản * số công lễ
Tiền lương được hưởng = Số lượng sp hoàn thành*đơn giá 1 đơn vị sp
Trang 16+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tích lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động
- Theo sản phẩm gián tiếp: được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm các công việc phục vụ ở các bộ phận sản xuất như: Vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm; bảo dưỡng máy móc, thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất
c) Tiền lương khoán
Đây là hình trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành
- Khoán công việc: Là hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoản vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm,
- Khoán quỹ lương: doanh nghiệp tính toán và giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắt hoàn thành hoặc không hoàn thành
Hình thức trả lương theo sản phẩm quán triệt nguyên tắc trả lương theo
số lượng và chất lượng lao động, tạo ra mối quan hệ giữa tiền lương và kết quả lao động nên kích thích công nhân ra sức học tập, phát huy sáng tạo, cải tiến
kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, nếu bộ máy quản lý yếu kém, để xảy ra trường hợp làm bừa, làm ẩu, thiếu tinh thần hợp tác trong công nhân, giấu nghề, giấu kính kinh nghiệm, từ đó nảy sinh mâu thuẫn làm mất đoàn kết nội bộ
d) Hình thức tiền lương hỗn hợp
Đối với một số công việc khó áp dụng rạch ròi các hình thức trả lương do không tính trước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc
Trang 17cũng như sản phẩm hoàn thành, người ta kết hợp các hình thức trả lương trên
để xây dựng nên hình thức mới gọi là tiền lương hỗn hợp
2.1.1.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương
Ngoài tiền lương chính thức, người lao động còn được nhận được các khoản đãi ngộ sau:
- Tiền thưởng
+ Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của Đất nước, tiền thưởng quý, tiền thưởng cuối năm
+ Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét
A, B, C và hệ số thưởng để tính tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế
+ Phụ cấp độc hại: áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề tiếp xúc với chất độc hại
Trợ cấp, Bảo hiểm,…
- Tham quan, du lịch
- Kiểm tra sức khỏe định kì
- Học nghề…
2.1.2 Các khoản trích theo lương
Kế toán các khoản trích theo lương là nhằm phản ánh tình hình trích, nộp, thanh toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ giữa doanh nghiệp với người lao động, với cơ quan chức năng về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong kì kế toán
Trang 182.1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương còn được gọi là tổng mức lương, là toàn bộ tiền lương mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong một khoản thời gian nhất định
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu sau đây
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm…)
- Tiền lương phải trả cho người lao động theo nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép, thời gian đi công tác, thời gian đi học…
Trong quan hệ sản xuất kế toán chia tiền lương làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong khoản thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định gồm: tiền lương theo cấp bậc, các khoản phụ cấp theo thường xuyên và tiền thưởng như: làm thêm ban đêm, tăng ca
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương như lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, hội họp, thời gian làm nhiệm vụ xã hội, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất
2.1.2.2 Bảo hiểm xả hội
Qũy BHXH là khoản tiền được trích lập theo quy định là 26% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích BHXH theo tỷ lệ quy định là 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp, 8% trừ vào lương của người lao động Theo Công ước 102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
Trang 19Hiện nay ở Việt Nam đang được thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tàn tật
*Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng góp trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau thai sản;
- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp;
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động;
- Chi phí công tác quản lý quỹ BHXH
2.1.2.3 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động Trong đó, người sử dụng lao động phải chịu 3% tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% thông qua hình thức trừ vào lương
Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho cơ quan BHYT thống nhất quản lỹ và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng động xã hội để tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi xác định xong mức trích BHYT, doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong trường hợp ốm đau, sinh con,…
2.1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Nhằm đảm bảo cho người lao động duy trì cuộc sống ổn định khi mất việc hay tìm kiếm việc làm mới, hàng tháng doanh nghiệp trích BHTN theo tỷ
lệ 2% trên tiền lương và phụ cấp Trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 1%, người lao động đóng góp 1% được trừ vào lương hằng tháng
2.1.2.5 Kinh phí công đoàn
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên trong tháng và tính hết vào chi
Trang 20phí hoạt động của doanh nghiệp KPCĐ là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động
Bảng 2.1: Tỷ lệ trích lập các khoản bảo hiểm (2012-2014 trở về sau)
2.1.3 Quy trình hoạch toán
2.1.3.1 Quy trình hoạch toán tiền lương
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác đã ứng,
đã trả cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
Bên có:
Trang 21- Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản còn phải trả cho công nhân viên
- Số dư Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản còn phải trả cho công nhân viên
- Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên, có thể có số dư Nợ Nhưng rất
ít trường hợp số tiền đã trả, đã thanh toán lớn hơn số tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên
Nợ TK 154: Lương của nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622: Lương của nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623: Lương của nhân công điều khiển máy thi công
Nợ TK 641: Lương của bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Lương của bộ phận quản lý
Nợ TK 241: Lương của công nhân xây dựng cơ bản
Có TK 334: Tổng lương phải trả người lao động trong kỳ Khi ứng trước tiền lương cho người lao động, dựa vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng Khi tính tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 3531, 3532: Quỹ khen thưởng, tiền phúc lợi
Có TK 334: Tiền thưởng, tiền phúc lợi phải trả NLĐ Khi tính tiền ăn ca phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm
Nợ TK 623: Tiền ăn ca của nhân viên điều khiển máy thi công
Nợ TK 627: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: Tiền ăn ca của nhân viên bán hàng
Trang 22Nợ TK 642: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý
Nợ TK 241: Tiền ăn ca của công nhân xây dựng cơ bản
Có TK 334: Tổng tiền ăn ca phải trả trong kỳ Khi tính BHXH (nghỉ, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) cho người lao động ghi:
Nợ TK 338(3): Số BHXH phải thanh toán trong kỳ
Có TK 334: Số BHXH phải thanh toán trong kỳ Trường hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622: Số tiền lương nghỉ phép trích trước định kỳ
Có TK 635: Số tiền lương nghỉ phép trích trước định kỳ + Hằng tháng khi tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh, dựa vào bảng lương ghi:
Nợ TK 335: Số tiền lương thực tế phát sinh
Có TK 334: Số tiền lương thực tế phát sinh + Khi trả lương nghỉ phép thực tế phát sinh cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Số tiền lương thực tế phát sinh
Có TK 111: Số tiền lương thực tế phát
- Cuối năm dựa vào số tiền lương thực tế phát sinh và số tiền lương nghỉ phép dự kiến tạm trích đưa vào chi phí để tất toán tài khoản 335 – Chi phí phải trả
+ Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế > tiền lương nghỉ phép dự kiến
đã trích
Nợ TK 622: Số chênh lệch lớn hơn
Có TK 335: Số chênh lệch lớn hơn + Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế < tiền lương nghỉ phép dự kiến
đã trích
Nợ TK 335: Số chênh lệch nhỏ hơn
Có TK 622: Số chênh lệch nhỏ hơn
Trang 23* Các nghiệp vụ khấu trừ vào lương của lao động:
- Khi khấu trừ vào tiền lương của người lao động, dựa vào bảng tính lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng số phải trừ của người lao động
Có TK 141: Trừ tiền tạm ứng
Có TK 138(8): Trừ tiền điện, nước bồi thường vật chất
Có TK 338(3,4,9): Trừ 9,5% BHXH, BHYT, BHTN
Có TK 333(8): Trừ thuế thu nhập người lao động nộp
* Các nghiệp vụ chi trả lương cho người lao động
- Nếu chi trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng dựa vào chứng từ kế toán
ghi:
Nợ TK 334: Số tiền lương phải trả cho người lao động
Có TK 111, 112: Số tiền lương phải trả cho người lao động
- Nếu chi trả bằng sản phẩm hàng hóa, dựa vào chứng từ kế toán ghi: + Trị giá sản phẩm, hàng hóa xuất kho tính vào giá vốn hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Trị giá xuất kho
Có TK 155: Trị giá xuất kho + Thanh toán cho người lao động dựa vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Giá bán + thuế VAT
Có TK 512: Trị giá bán chưa thuế
Có TK 333: Thuế VAT đầu ra
* Hệ thống chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006, các chứng từ ban đầu dùng trong hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động, tiền lương gồm các biểu mẫu sau:
- Mẫu số 01a – LĐTL: Bảng chấm công
- Mẫu số 01b – LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ
- Mẫu số 02 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
- Mẫu số 03 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
Trang 24- Mẫu số 04 – LĐTL: Giấy đi đường
- Mẫu số 05 – LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
- Mẫu số 06 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 07 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 10 – LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Mẫu số 11 – LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý, một số doanh nghiệp còn xây dựng thêm “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH” “Danh sách người lao động hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động”…
Sơ đồ hạch toán tiền lương
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương
TK 334
TK 141, 138, 333 TK 622, 154
Các khoản khấu Lương của NLĐ
Trả lương bằng Tiền mặt, chuyển khoản
Trả lương bằng Sp
Tiền lương, ăn ca phải trả
cho CNTTSX
Tiền lương, ăn ca phải trả
cho NV QLPX
cho NVBH và QLDN Tiền lương, ăn ca phải trả
Trả tiền bảo hiểm Cho nhân viên
Tiền thưởng, phúc lợi trả cho nhân viên
Trang 252.1.3.2 Quy trình hoạch toán các khoản trích theo lương
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp cho cơ quan cấp trên
- Các khoản khác đã trả đã nộp
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
- Giá trị tài sản thừa phỉa trả theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Khoản công nhân viên phải nộp về tiền nhà, điện nước đối với ở tập thể
- Trích BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương của công nhân viên
Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
Tịa khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 26b) Nguyên tắt hạch toán
* Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Hàng tháng trên cơ sở tiền lương, phụ cấp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ghi:
Nợ TK 622: 24% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp của CNSX)
Nợ TK 623: 24% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp của CNTC)
Nợ TK 627: 24% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp của NVQLPX)
Nợ TK 641: 24% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp của NVBH)
Nợ TK 642: 24% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp của NVQL)
Nợ TK 334: 24% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp toàn đơn vị)
Có TK 338: 34.5% x (Tổng tiền lương + Phụ cấp trích trong kỳ)
* Tính BHXH phải trả cho người lao động
Dựa vào Bảng thanh toán BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 338(3): số BHXH phải thanh toán
Có TK 334: Số BHXH phải thanh toán
* Nộp BHXH, BHTN, KPCĐ và mua BHYT cho người lao động
Khi doanh nghiệp nộp BHXH 26%, BHTN 2%, BHYT 4,5%, KPCĐ 1% lên cấp trên, dựa vào chứng từ nộp, mua, kế toán ghi:
Nợ TK 338: Tổng số nộp lên cấp trên
Có TK 111, 112: Tổng số nộp lên cấp trên
* Chi KPCĐ cho các hoạt động tại doanh nghiệp
Phần kinh phí công đoàn doanh nghiệp giữ lại 1% sẽ dung để chi cho các hoạt động tại doanh nghiệp dựa vào các chứng từ chi, kế toán hạch toán:
Nợ TK 338(2): Số tiền thực chi cho hoạt động công đoàn
Có TK 111, 112: Số tiền thực chi cho hoạt động công đoàn
Trang 27Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
Hình 3.5: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập chủ yếu từ Phòng Kế toán, Công ty Kiến Lạc Ngoài ra, số liệu sử dụng còn được thu thập từ các bảng chấm công, bảng lương, phí chi lương, phiếu tạm ứng và các số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 03 năm 2011, 2012, 2013 và 06 tháng đầu năm 2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp so sánh số liệu, phương pháp phân tổ và phương pháp suy luận để thể hiện cái nhìn trực quan về công tác kế toán tiền lương của Công ty Ngoài ra, đề tài còn được kết hợp dùng biểu đồ và biểu bảng để tập hợp dữ liệu và giúp người đọc
có thể theo dõi sự biến động của số liệu nghiên cứu qua các năm
Các khoản trích theo lương mà DN chịu
Các khoản trích theo lương NLĐ chịu
Trang 28ta phân thành các tiêu thức sau:
- Phân chia theo thời gian: tháng, quý, năm;
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích…
y 1 – y 0
y 0
Trang 29CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN -
DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC
3.1.1 Giới thiệu chung
3.1.1.1 Thông tin về Công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH Tư Vấn - Dịch Vụ Xây Dựng Kiến Lạc
- Trụ sở chính: 47 Đường số 2 Khu dân cư Hồng Phát, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
- Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng;
- Tư vấn, thiết kế quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Tư vấn thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Tư vấn, giám sát đê kè, công trình thủy nông, đường bộ;
- Tư vấn lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và xét thầu;
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình;
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ, đào tạo họa viên thiết kế kiến trúc
và kết cấu công trình xây dựng;
- Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu áp lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, điện nước gia dụng, hóa chất xây dựng, hóa chất xử lý môi trường và đánh giá tác động môi trường
Trang 303.1.2 Quá trình hình thành, phát triển cũng như những thuận lợi và khó khăn của Công ty
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập ngày 09 tháng 01 năm 2009, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800772039 so sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ cấp, đăng
ký thay đổi và cấp lại lần 03 vào ngày 12 tháng 09 năm 2012
Tuy công ty thành lập chưa lâu nhưng với sự lãnh đạo của Ban giám đốc
và trên cơ sở hợp tác với Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng Trường Đại học Cần Thơ, đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động xây dựng có giá trị trong các lĩnh vực như: Giám sát, kiểm định, thi công, tư vấn
và thiết kế các công trình xây dựng ở Thành phố Cần Thơ và các tỉnh thành lân cận khác
3.1.2.2 Thuận lợi và khó khăn
- Sự quan tâm, lãnh đạo kịp thời của Ban giám đốc;
- Đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, có tinh thần cầu tiến trong công việc, chịu khó học hỏi từ những người đi trước;
- Sự đoàn kết, quyết tâm của tập thể công ty đã góp phần không nhỏ vào
sự thành công của Kiến Lạc hôm nay
b) Khó khăn
- Công ty được thành lập năm 2009 là thời điểm mà ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, đến đầu năm 2010 cho đến nay ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế
- Do công ty chỉ mới được thành lập trong thời gian gần đây nên uy tín cũng như danh tiếng trong lĩnh vực xây dựng vẫn chưa được nhiều người biết đến Mặc dù có liên kết và nhận được sự hỗ trợ từ Trung tâm Kiểm định chất lượng của Đại học Cần Thơ
- Sự đóng băng của thị trường nhà đất
- Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác
Trang 31- Giá nguyên vật liệu xây dựng biến động đã ảnh hưởng không ít đến tình hình kinh doanh của Công ty
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.2.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban
3.2.2.1 Hội đồng quản trị
Quản lý chung toàn bộ hoạt động kinh doanh, có quyền đưa ra quyết định cao nhất để thực hiện công tác quản trị
3.2.2.2 Ban giám đốc
Chịu trách nhiệm chung, quản lý và theo dõi toàn bộ hoạt động của Công
ty Là cơ quan điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Đồng thời chịu trách nhiệm đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
3.2.2.3 Phòng kỹ thuật
- Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kỹ thuật, thẩm định chất lượng các công
trình của Công ty
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế dự toán tính toán giá cả để tham gia dự đấu thầu, quản lý kiểm tra về kỹ thuật thi công các công trình của Công ty
- Lập báo cao định kỳ và đột xuất về lĩnh vực phòng quản lý theo quy định của Pháp luật và theo yêu cầu của Ban giám đốc
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 323.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
3.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng chức vụ
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
- Có ý kiến bằng văn bản với Giám đốc công ty về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của Kế toán trưởng
- Báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 33- Tập hợp các chứng từ ghi vào sổ cái
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Phân bổ chi phí và tính kết quả kinh doanh
- Lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán
- Mở sổ cái theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Kiểm tra tính chính xác các chứng từ, số liệu kinh doanh
- Thường xuyên báo cáo kết quả công việc và nhận công việc phát sinh với trưởng bộ phận
- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt
- Quản lý tiền mặt hàng ngày
- Kiểm kê định kỳ tiền mặt
- Mở sổ sách ghi chép đầy đủ rõ ràng, cập nhật và báo cáo lượng tiền thu chi hàng ngày, hàng tháng
- Quản lý lượng tiền mặt thu chi của công ty
- Báo cáo gửi tiền mặt hàng ngày, hàng tháng cho kế toán trưởng
- Báo cáo tồn lượng tiền mặt tại quỹ
- Ghi chép rõ ràng, đầy đủ, chính xác
- Báo cáo kết quả những công việc được giao cho Kế toán trưởng
Trang 34
3.3.3 Chế độ kế toán áp dụng và trình tự ghi sổ kế toán
3.3.3.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Công ty TNHH Tư Vấn - Dịch vụ Xây Dựng Kiến Lạc thuộc quy mô vừa và nhỏ, do đó Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC;
- Áp dụng hình thức nhật ký chung, sổ sách và biểu mẫu theo quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC;
- Hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC;
- Niên độ kế toán là 01 năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm;
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ
kế toán
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH