Bài 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh An An trong kỳ có các tài liệu sau được kế toán ghi nhận như sau: Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản 1.. Bài 2: Tại doanh nghiệ
Trang 1THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP
CHƯƠNG V: KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Câu 1: Thuế TNDN là gì? Mục đích ý nghĩa của việc ban hành thuế TNDN ở nước ta? Ở
Việt Nam thuế TNDN được ban hành năm nào và có hiệu lực thi hành khi nào và được thay thế cho thuế nào trước đây?.Vì sao có sự thay đổi đó?
Câu 2: Căn cứ tính thuế TNDN là gì? Những khoản chi phí nào được trừ và không được
trừ khỏi TNCT khi xác định thuế TNDN phải nộp? Các chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp phải đáp ứng được yêu cầu gì?
Câu 3: Việc tính và nộp thuế TNDN có đồng thời không? Khi kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp bị lỗ có phải nộp thuế TNDN không? Khoản lỗ đó được xử lý như thế nào?
Câu 4: Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế TNDN ? Tại sao nói thuế TNDN là loại thuế
trực thu?.Hãy phân tích làm rõ khái niệm?
Câu 5: Doanh thu là gì? Thu nhập chịu thuế khác là gì? Thu nhập chịu thuế bao gồm
những khoản nào? Phân biệt lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế Theo bạn chỉ tiêu nào lớn hơn? giải thích?
Bài 1:
Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh An An trong kỳ có các tài liệu sau được kế toán ghi nhận như sau:
Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản
1 Nguyên vật liệu chính 10.000 kg, đơn giá 20.000 đồng/kg
2 Vật liệu phụ 5.000 kg, đơn giá 8.000 đồng/kg
3 Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ 10.000.000 đồng
4 Thành phẩm tồn đầu kỳ là 100 sản phẩm, đơn giá 195.000 đồng/sp
5 Thành phẩm gửi đi bán là 100 sản phẩm, đơn giá 200.000 đồng/sp
Tài liệu 2: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1 Nhập kho lô hàng gồm 2.000 kg vật liệu chính, trị giá lô hàng là 38.000.000 đồng, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho khách hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 2.100.000 đồng, gồm 5% thuế GTGT thanh toán bằng tiền mặt
2 Nhập kho một lô hàng 1.000 kg vật liệu phụ, trị giá lô hàng 8.800.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng chuyển khoản chi phí vận chuyển do người bán thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ vận chuyển
3 Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính, 2.500 kg vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất sảm phẩm
4 Tiền lương phải trả thanh toán cho CB-CNV trực tiếp sản xuất sản phẩm là 30.000.000 đồng; quản lý phân xưởng 3.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 7.000.000 đồng
Trang 25 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
6 Khấu hao TSCĐ trích trong tháng ở phân xưởng sản xuất là 21.750.000 đồng, ở
bộ phận bán hàng 6.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đồng
7 Chi phí khác phát sinh thanh toán bằng tiền theo hóa đơn chưa có 10% thuế GTGT là 20.000.000 đồng, phân bổ cho phân xưởng sản xuất là 2.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 8.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.000.000 đồng
8 Xuất kho một công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận bán hàng thuộc loại phân bổ hai lần, trị giá ban đầu của công cụ dụng cụ là 5.740.000 đồng
Tài liệu 3: Kết quả sản xuất
9 Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm
10 Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 147.500 đồng
11 Thu được 30 sản phẩm phụ, biết rằng giá bán 1 sản phẩm phụ là 35.000 đồng, lợi nhuận kỳ vọng là 5% trên giá bán
12 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50 Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu vào quá trình sản xuất và xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Tài liệu 4: Kết quả tiêu thụ thành phẩm
13 Xuất kho 100 thành phẩm gởi đi bán, giá bán 352.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
14 Xuất kho 600 thành phẩm đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán 300.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán 50% bằng chuyển khoản
15 Khách hàng chuyển khoản thanh toán lô hàng, gởi đi bán kỳ trước, giá bán 440.000 đồng gồm 10% thuế GTGT
Tài liệu 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp
16 Thuế TNDN tạm nộp trong kỳ 5.000.000 đồng
17 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt 5.000.000 đồng
18 Cuối kỳ xác định thuế TNDN phải nộp là 5.600.000 đồng
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Tính giá thành sản phẩm
3 Tính kết quả kinh doanh trong tháng
Bài 2:
Tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việt Hà hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, trong kỳ có các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được kế toán tập hợp như sau:
I Số dư đầu kỳ
- Tài khoản 155: 20.000 thành phẩm, đơn giá 100.000 đồng/ thành phẩm
Trang 3- Tài khoản 131: 200.000.000 đồng.
I Phát sinh trong kỳ
1 Xuất bán trực tiếp cho khách hàng A: 3.000 thành phẩm đơn giá bán gồm 10% thuế GTGT là 176.000 đồng, thu bằng chuyển khoản
2 Xuất bán trả chậm cho khách hàng B 10.000 thành phẩm, đơn giá bán trả ngay chưa gồm 10% thuế GTGT là 140.000 đồng, giá bán trả góp đã gồm 10% thuế GTGT là 165.000 đồng, khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp trong vòng 15 kỳ
3 Xuất 5.000 thành phẩm cho doanh nghiệp C, đơn giá bán là 160.000 đồng, chưa
có thuế GTGT 10%, để nhận về một tài sản cố định hữu hình có giá bán là 1.000.000 đồng chưa có thuế GTGT 10%
4 Nhập kho 15.000 thành phẩm với đơn giá 102.000 đồng/thành phẩm
5 Tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đồng
6 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
7 Xuất bán trực tiếp cho khách hàng D 8.000 thành phẩm với đơn giá bán là 150.000 đồng, giá bán chưa có thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 1% là 10 ngày kể từ ngày xuất hàng
8 Thu 105.000.000 đồng tiền bán hàng trả chậm kỳ trước bằng chuyển bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000.000 đồng tiền lãi trả chậm
9 Thanh toán bù trừ cho doanh nghiệp C qua ngân hàng
10 Khấu hao máy móc thiết bị dùng ở bộ phận bán hàng là 10.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 6.000.000 đồng
11 Các chi phí khác phát sinh thanh toán bằng tiền mặt 11.000.000 đồng gồm 10% thuế GTGT, phân bổ cho bộ phận bán hàng là 4.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 6.000.000 đồng
12 Khách hàng D thanh toán cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán
13 Nhập kho 18.000 thành phẩm, với đơn giá sản phẩm sản xuất thực tế trong kỳ là 105.000 đồng
14 Điều chỉnh do chênh lệch giữa giá nhập kho tạm tính và giá sản phẩm thực tế trong kỳ
15 Thuế TNDN tạm nộp trong kỳ 200.000.000 đồng
16 Doanh nghiệp chuyển khoản nộp thuế TNDN theo thông báo của cơ quan thuế
là 200.000.000 đồng
17 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao và mức trích khấu hao và mức trích trong kỳ là 4.000.000 đồng, trong khi đó cơ quan thuế tính là 10.000.000 đồng, làm cho thu nhập kế toán giảm đi 6.000.000 đồng
Trang 4Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Bài 3:
Doanh nghiệp Bình Minh kinh doanh sản phẩm A, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm A là 10%, xuất kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Số dư đầu tháng của một số tài khoản như sau:
I Số dư đầu kỳ:
- TK 156: 790.000.000 đồng (số lượng 1.000 sản phẩm A)
- TK 157: 795.000.000 đồng (số lượng 1.000 sản phẩm A)
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1 Nhập kho hàng hóa mua ngoài 8.000 sản phẩm A Đơn giá mua chưa thuế 780.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản
2 Xuất gửi bán cho công ty Y 3.000 sản phẩm A Đơn giá bán chưa thuế GTGT 10% là 960.000 đồng
3 Nhận tiền trả trước qua ngân hàng của công ty X 3.200.000.000 đồng
4 Xuất bán 2.000 spA, thu bằng ngân phiếu theo giá bán chưa thuế 1.900.000.000 đồng
5 Xuất bán 2.000 spA cho công ty M Người mua chấp nhận thanh toán theo đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 950.000 đồng
6 Xuất gửi bán cho công ty H 1.500 spA, đơn giá bán chưa có 10% thuế GTGT là 950.000 đồng
7 Công ty L nhận hàng và trả tiền mặt mua toàn bộ hàng hóa gửi bán tháng trước, đơn giá bán chưa thuế GTGT 10% là 1.000.000 đồng
8 Công ty Y đã nhận 3.000 spA và thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng sau khi được hưởng chiết khấu thanh toán là 2% trên tổng giá thanh toán
9 Chi phí bán hàng tập hợp trong kỳ 18.000.000 đồng trả bằng tiền mặt
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp kỳ như sau:
- Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp: 150.000.000 đồng
- Các khoản trích theo lương tính theo quy định
- Tiền điện nước, điện thoại đã trả bằng tiền mặt 60.500.000 đồng (trong đó có cả thuế GTGT 10%)
11 Thuế thu nhập tạm phải nộp trong kỳ 300.000.000 đồng
12 Doanh nghiệp chuyển khoản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thông báo của cơ quan thuế là 300.000.000 đồng
Trang 513 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao và mức trích trong kỳ là 10.000.000 đồng, trong khi đó cơ quan thuế tính là 4.000.000 đồng, làm cho thu nhập kế toán tăng lên 6.000.000 đồng
Yêu cầu:
Định khoản, kết chuyển để tính kết quả kinh doanh
Bài 4:
Tại doanh nghiệp Hàn Việt có một vài số liệu sau liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được kế toán tập hợp như sau:
1 Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung nguồn vốn kinh doanh nghiệp bằng tiền mặt 1.000.000.000 đồng
2 Chi tiền mặt 1.500.000.000 đồng trả lại vốn góp cho các bên tham gia liên doanh
3 Nhận tiền bán cổ phiếu cho các tổ chức và cá nhân bằng tiền mặt 800.000.000 đồng, bằng tiền gửi ngân hàng 2.200.000.000 đồng
4 Nhập kho 5.000 kg nguyên liệu liệu, đơn giá 9.800 đồng/kg, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho khách hàng Nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán trên giá bán chưa thuế là 1% Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về đến kho của doanh nghiệp là 1.050.000 đồng, gồm 5% thuế GTGT thanh toán bằng tiền mặt
5 Hai ngày sau, doanh nghiệp thanh toán nợ cho khách hàng bằng tiền mặt sau khi
đã trừ đi chiết khấu thanh toán
6 Theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp chuyển một
số tiền trị giá 300.000.000 đồng cho đơn vị khác trong nội bộ ngành
7 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 50.000.000 đồng bằng tiền mặt
8 Chi tiền mặt góp vốn liên doanh 100.000.000 đồng, góp vào công ty liên kết 200.000.000 đồng, góp vào công ty con là 500.000.000 đồng
9 Thanh lý một số chứng khoán dài hạn với giá 180.000.000 đồng, biết rằng giá gốc của các chứng khoán này là 152.000.000 đồng
10 Nhân viên công ty thanh toán tạm ứng gồm có các chứng từ như nhập kho nguyên vật liệu 11.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, nhập kho công cụ dụng cụ theo giá ghi trên hóa đơn là 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, các chi phí khác là 13.200.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, phân bổ cho bộ phận quản lý phân xưởng là 5.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 4.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.000.000 đồng, nộp lại công ty bằng tiền mặt là 1.000.000 đồng
11 Thanh lý một chiếc xe tải có giá mua 580.000.000 đồng, các chi phí liên quan đến chiếc xe tải này là 20.000.000 đồng, thời gian khấu hao hữu ích là 5 năm, đã sử dụng
4 năm 9 tháng với giá bán 55.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT thu bằng tiền mặt
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong kỳ 100.000.000 đồng
Trang 613 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp qua ngân hàng theo thông báo tạm nộp của cơ quan thuế là 100.000.000 đồng
14 Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp,
số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm 120.000.000 đồng Doanh nghiệp chi 20.000.000 đồng tiền mặt nộp thêm thuế thu nhập doanh nghiệp
15 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Câu 5:
Doanh nghiệp sản xuât kinh doanh Việt Hà trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Nhập khẩu một tài sản cố định, giá mua chưa thuế 70.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế NK 12%, thuế TTĐB 30% Đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản Tài sản cố định này được tài trợ bởi quỹ đầu tư phát triển
2 Xuất bán một lô hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (thuế suất 30%) có trị giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán đã có thuế TTĐB là 325.000.000 đồng, người mua đã thanh toán 3/5 số tiền qua ngân hàng, số còn lại nợ tháng sau trả
3 Nhập khẩu một lô nguyên vật liệu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất thuế TT ĐB 45%, giá mua chưa thuế 400.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 3%, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH
4 Bán hàng theo phương thức trả chậm cho công ty A một lô hàng hóa có trị giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán trả ngay 250.000.000 đồng (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), giá bán trả góp chưa có 10% thuế GTGT là 310.000.000 sẽ được khách hàng thanh toán 10 lần trong vòng 10 tháng kể từ ngày giao hàng Khách hàng đã thanh toán lần đầu bằng tiền gửi ngân hàng
5 Nhập kho một lô công cụ dụng cụ với giá mua chưa thuế GTGT là 70.000.000 đồng (thuế suất thuế GTGT 10%), doanh nghiệp đã chuyển khoản để thanh toán Chi phí vận chuyển của lô công cụ dụng cụ này là 1.050.000 đồng (đã bao gồm 5% thuế GTGT), doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng tập hợp trong kỳ đã trả bằng tiền mặt lần lượt 20.000.000 đồng và 7.000.000, chưa có 10% thuế GTGT
7.Thuế TNDN tạm tính là 40.000.000 đồng, doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp vào NSNN
8 Nhượng bán một dây chuyền công nghệ lạc hậu, nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán là 400.000.000 đồng, đã khấu hao hết 200.000.000 đồng Tài sản cố định này được
Trang 7bán với giá 180.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản
9 Ứng trước cho công ty M 50.000.000 đồng bằng chuyển khoản để đặt mua một
lô nguyên vật liệu
10 Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ
Cuối kỳ, khi quyết toán thuế TNDN xác định được số khấu hao TSCĐ trích thấp hơn so với quy định của luật thuế TNDN là 9.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tài liệu bổ sung:
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Thuế suất thuế TNDN 25%