Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHƯƠNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 1/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHƯƠNG MSSV: 4114149
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU
Tháng 1/ 2015
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ Qua bốn năm học tập tại trường Đại học, được sự quan tâm, dạy dỗ tận tình của quý thầy cô em trang
bị được nhiều kiến thức bổ ích là hành trang để em vững bước vào đời
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Liễu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và bổ sung thêm nhiều kiến thức quý báu giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, em cũng trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo của bệnh viện Phụ sản Cần thơ đã tiếp nhận em vào thực tập, các cô chú, anh chị ở phòng kế toán
và phòng tổ chức đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại bệnh viện
Mặc dù, em đã cố gắng đầu tư rất nhiều nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức nên em cũng không thể tránh khỏi những sai sót trong luận văn Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc Chúc bệnh viện Phụ sản Cần thơ ngày càng phát triển
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa vào nghiên cứu của tôi
và các kết quả nghiên cứu này chưa từng dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào
khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Qua thời gian thực tập tại phòng tài chính – kế toán của Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ Tôi có nhận xét về em Nguyễn Phương như sau:
- Về thái độ: chấp hành đúng nội quy, quy định của bệnh viện Thái độ làm việc tích cực, thân thiện, hòa đồng với mọi người trong phòng kế toán Chấp hành tốt sự phân công của phòng
- Về chuyên môn: Chịu khó học hỏi mọi người trong phòng, tích cực tích lũy kinh nghiệm, khai thác được các kiến thức đã học để ứng dụng vào thực
tế, nắm được phương pháp thu thập số liệu -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Thơ, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
( Ký tên và đóng dấu)
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:……… ……….…Học vị:………
Chuyên ngành:……… ………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác: … ………
Tên sinh viên: ………MSSV………
Lớp: ………
Tên đề tài: ………
Cơ sở đào tạo: … ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Các nhận xét khác: ………
………
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:……….…Học vị:………… …
Chuyên ngành:……… ………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện 1 Cơ quan công tác: ……….……… ………
Tên sinh viên: ……… ………MSSV………
Lớp: ……… ………
Tên đề tài: ……… ………
Cơ sở đào tạo: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Các nhận xét khác: ………
………
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 8BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:……….…Học vị:………… …
Chuyên ngành:……… ………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện 2 Cơ quan công tác: ……….……… ………
Tên sinh viên: ……… ………MSSV………
Lớp: ……… ………
Tên đề tài: ……… ………
Cơ sở đào tạo: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Các nhận xét khác: ………
………
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 9MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương 4
2.1.2 Tài khoản sử dụng 10
2.1.3 Nguyên t ắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10
2.1.4 Nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
2.1.5 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 15
2.1.6 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp 16
2.1.7 Hạch toán chi tiết kế toán tiền lương 19
2.1.8 Kế toán tổng hợp tiền lương 20
2.1.9 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 22
2.1.10 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép c ủa công nhân sản xuất 25
2.1.11 Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc 26
2.1.12 Chứng từ và sổ sách kế toán 27
2.2.13 Một số chỉ tiêu tài chính 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 31
Trang 10CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 33
3.1 Giới thiệu chung 33
3.2 Lịch sử hình thành 33
3.3 Chức năng và nhiệm vụ 35
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 35
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 35
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 35
3.4.3 Chế độ kế toán áp dụng 37
3.4.4 Hình thức kế toán 37
3.5 Sơ lược kết quả ho ạt động sản xuất kinh doanh 38
3.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 41
3.6.1 Thuận lợi 41
3.6.2 Khó khăn 41
3.6.3 Định hướng phát triển 41
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 43
4.1 Khái quát tình hình quản lý lao động của bệnh viện 43
4.1.1 Tình hình lao động 43
4.1.2 Cơ cấu lao động 43
4.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52
4.2.1 Quỹ lương 52
4.2.2 Hình thức trả lương 53
4.2.3 Phương pháp tính lương 53
4.2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 54
4.3 Hạch toán chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 54
4.2.1 Các chứng từ sổ sách thực hiện công tác kế toán tiền lương 54
4.2.2 Lưu đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 55
4.4 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 56
4.4.1 Chứng từ sử dụng 56
Trang 114.4.2 Tài khoản sử dụng 57
4.4.3 Trình tự hạch toán 57
4.4.4 Phương pháp hạch toán 57
4.4.5 Trình tự ghi sổ 59
4.4.6 Sổ sách sử dụng 60
4.5 Phân tích tình hình quỹ lương và các khoản trích theo lương 70
4.5.1 Phân tích tình hình biến động số lượng lao động 70
4.5.2 Phân tích tình hình biến động quỹ lương 71
4.5.3 Phân tích t ỷ suất chi phí lương 72
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 73
5.1 Nhận xét chung 73
5.1.1 Nhận xét về việc thực hiện và tổ chức của công tác kế toán tại bệnh viện .73
5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán kế toán tiền lương tại bệnh viện 73
5.2 Các giải pháp về công tác kế toán tiền lương 75
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 Kết luận 76
6.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho người lao động………13
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương……… ….………22
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích tiền lương………… ….…… 25
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép……… …….… …26
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán dự phòng trợ cấp mất việc làm……….….… 27
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… …… 35
Hình 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung của công ty……….………37
Hình 4.1: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2012……….…… …44
Hình 4.2: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2013……….…….…… 45
Hình 4.3: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2014…… ……….………45
Hình 4.4: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2012……… ……….…47
Hình 4.5: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2013……… ………48
Hình 4.6: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2014………… ………48
Hình 4.7: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2012……….……….………50
Hình 4.8: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2013……….……….….… 50
Hình 4.9: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2014……….……….….… 51
Hình 4.10 Lưu đồ quy trình thanh toán tiền lương của công ty ………… ….55
Hình 4.11 Sơ đồ trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương….……59
Hình 4.12: Sổ nhật ký chung……….… ……….…….…61
Hình 4.13: Sổ cái tài khoản 334……….… ……….…… 62
Hình 4.14: Sổ cái tài khoản 1121……….… ……….…………63
Hình 4.15: Sổ cái tài khoản 66121……….… ……….……….64
Hình 4.16: Sổ cái tài khoản 46121……….… ……….……….65
Hình 4.17: Sổ cái tài khoản 3321……….… ……….…………66
Hình 4.18: Sổ cái tài khoản 3322……… ………….….……67
Hình 4.19: Sổ cái tài khoản 3324……….… 68
Hình 4.20: Sổ tiền gửi Kho bạc……….……….….69
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng từng giai đoạn…… … 23
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh mảng dịch vụ năm 2012, 2013, 2014 của Bệnh viện……… ……….… ….39
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo hệ đào tạo……….……… 44
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động theo giới tính……….…….47
Bảng 4.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi……… ….….49
Bảng 4.4: Tình hình biến động của doanh thu, lợi nhuận, số lượng lao động và năng suất lao động giai đoạn 2012 – 2014……….…… 70
Bảng 4.5: Biến động của quỹ lương, số lao động bình quân và tiền lương bình quân giai đoạn 2012 – 2014……… ………71
Bảng 4.6 Tỷ suất chi phí lương trong giai đoạn 2012-2014………….….… 72
DANH MỤC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1: Bảng chấm công của phòng kế toán tài chính……… ….….79
Phụ lục 2: Bảng lương của phòng kế toán tài chính……… …… … 80
Phụ lục 3: Giấy đề nghị thanh toán tiền lương ……….… 81
Phụ lục 4: Giấy đề nghị thanh toán các khoản trích theo lương.….… … 82
Phụ lục 5: Giấy đề nghị tạm ứng……….….……….83
Phụ lục 6: Một số chứng từ kèm theo……… … 84
Trang 14DANH MỤC VIẾT TẮT
Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập có thể biểu hiện bằng tiền và được
ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình Nếu tiền không đủ trang trải, mức sống của người lao động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc làm ngoài doanh nghiệp như vậy có thể làm ảnh hưởng kết quả làm việc tại doanh nghiệp ngược lại nếu tiền lương trả cho người lao động lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu thì sẽ tạo cho người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả năng và sức lực của mình cho công việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như vậy dân mới giàu, nước mới mạnh Có thể nói tiền lương là một nhân tố quan trọng tác động mạnh
mẽ nhất, nếu như tiền lương không gắn chặt với chất lượng, hiệu quả công tác, không theo giá trị sức lao động thì tiền lương không đủ đảm bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động đã làm cho đời sống của đại bộ phận của người lao động, không khuyến khích họ nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình
độ tay nghề Vì vậy, tiền lương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của người lao động và gia đình họ là điều kiện để người lao động hưởng lương hoà nhập vào thị trường lao xã hội
Để sử dụng đòn bẩy tiền lương đối với người lao động đòi hỏi công tác tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển và vì lợi ích bản thân họ Chính vì vậy mà người lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say và họ có quyền tự hào
về mức lương họ đạt được Ngược lại, khi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì không những nó sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ thậm chí khá gay gắt đối với người lao động với nhau, với những người lao động với cấp quản trị, cấp lãnh đạo doanh nghiệp, mà có lúc còn có thể gây ra sự phá ngầm dẫn đến sự phá hoại ngầm dẫn những đến sự lãng phí to lớn trong sản xuất Vì vậy, với nhà quản trị doanh nghiệp, một trong những công việc cần được quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tiền lương, thường xuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồng hoặc những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện trong phân phối tiền lương, tiền thưởng của người lao động qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng hợp lý
Trang 16Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác Vì vậy nên tôi chọn đề
tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại bệnh viện phụ sản
Trang 171.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại bệnh viện phụ sản TP Cần Thơ
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm của tiền lương
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động Hiện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động
Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một số tiền công nhất định Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem trao đổi để lấy tiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động Vì hàng hoá sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về lao động Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung như các loại hàng hoá thông thường
Trang 19khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó Mặt khác giá tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động
2.1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp Vì vậy, để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động
lực quan trọng của sự phát triển kinh tế
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp
lý công bằng chính xác
Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT … các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
2.1.1.3 Cơ cấu của tiền lương
Từ nhiều năm nay, kết cấu tiền lương theo trình tự gồm ba phần cơ bản
Trang 20- Chế độ phụ cấp lương, nhằm bổ sung các yếu tố không thường xuyên mà lương ngạch, bậc, cấp bậc, chức vụ chưa tính hết được, hoặc vì tính hiệu quả của việc quy định chế độ lương ngạch, bậc, cấp bậc, chức vụ
- Chế độ nâng bậc, ngạch lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, hoặc tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chức danh, tiêu chuẩn công chức, viên chức nhà nước
- Chế độ tiền lương làm thêm giờ
- Chế độ tiền lương làm việc ban đêm
- Chế độ tiền lương ngừng việc
- Chế độ tiền lương ngày nghỉ hằng năm (nghỉ phép), nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ được hưởng lương (nghỉ việc riêng: cưới, tang lễ cha, mẹ, vợ, con),
- Chế độ tiền lương được cử đi học tập, bồi dưỡng tay nghề, chuyên môn,
kỹ thuật, nghiệp vụ
- Chế độ tiền lương bị tạm giam, tạm giữ
- Chế độ tiền thưởng từ quỹ tiền lương (áp dụng cho hình thức trả lương thời gian có thưởng, đơn giá sản phẩm có thưởng, thưởng chuyên cần, an toàn, )
- Chế độ tạm ứng tiền lương
Ngoài các chế độ tiền lương, Nhà nước còn khuyến khích doanh nghiệp,
cơ quan, đơn vị tùy điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, người lao động có thể được hưởng một số chế độ khác như: bữa ăn giữa ca, bữa ăn ca đêm, chế độ ăn định lượng, chế độ bồi dưỡng độc hại, tiền hỗ trợ đi - về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại; hỗ trợ tiền nhà ở, tiền gửi trẻ, tiền thưởng từ lợi nhuận, Khi sử dụng thuật ngữ tiền lương thì nội dung đã bao hàm: lương ngạch, bậc, cấp bậc, chức vụ (lương cơ bản) + phụ cấp (nếu có) + tiền thưởng từ quỹ
Trang 21tiền lương (nếu có) Hiện nay, trong các văn bản quy phạm pháp luật, kể cả Hiến pháp, thuật ngữ tiền lương sử dụng không chuẩn, coi tiền lương và phụ cấp là khoản khác nhau, gây khó khăn cho quá trình nhận thức và thực hiện Tiền lương theo hệ thống chế độ nói trên gọi là "tiền lương chế độ", được
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định cụ thể hoặc quy định khung, nguyên tắc làm cơ sở cho cấp thực hiện thương lượng, thỏa thuận Đây là phần việc đầu tiên và khó nhất cần phải làm của chính sách tiền lương
Hệ thống chế độ tiền lương thể hiện chính sách cơ bản của Nhà nước về tiền lương Chưa quy định hệ thống chế độ tiền lương đã đề cập việc trả lương
là lẫn lộn về kết cấu tiền lương
2.1.1.3.2 Các hình thức trả lương
Có áp dụng hai hình thức trả lương là:
- Trả lương theo sản phẩm, trong đó có: trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân; trả lương sản phẩm gián tiếp; trả lương sản phẩm tập thể; lương sản phẩm theo đơn giá bình thường, đơn giá có thưởng, đơn giá lũy tiến, lũy thoái; trả lương khoán (thường áp dụng trong khu vực sản xuất, kinh doanh)
- Trả lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng, năm) có thưởng hoặc không có thưởng (thường áp dụng đối với CB, CC, VC và bộ phận gián tiếp trong khu vực sản xuất, kinh doanh)
Căn cứ kết quả thực hiện công việc, chức vụ theo sản phẩm hoặc thời gian lao động quy định, người lao động xác định được số lượng tiền lương được nhận gọi là "tiền lương thực hiện" Nếu gộp với một số chế độ ngoài tiền lương nói trên mà người lao động hoặc CB, CC, VC nhận được gọi là "thu nhập" Không bao giờ quy định các hình thức trả lương trước quy định các chế độ tiền lương, cũng có nghĩa không bao giờ "tiền lương thực hiện" có trước "tiền lương chế độ" Lỗi này kéo dài nhiều năm trong các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, đến nay vẫn chưa được khắc phục
2.1.1.3.3 Cách thức trả lương
Sau khi số lượng tiền lương của người lao động được xác định theo kết quả thực hiện (tiền lương thực hiện), người lao động được cơ quan, đơn vị hoặc người sử dụng lao động trả theo các cách (phương thức) sau:
- Trả bằng tiền hoặc bằng hiện vật (nếu người lao động chấp thuận)
- Trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản; trả gián tiếp qua trung gian (tùy từng trường hợp do điều kiện, địa điểm làm việc, công việc làm cụ thể)
Trang 22- Trả theo ngày (ca), tuần, kỳ, tháng, năm
Tiền lương là giá cả sức lao động, bị chi phối bởi quy luật cung - cầu của
cơ chế thị trường, được thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở các chế định bằng pháp luật của Nhà nước và sự bảo vệ của tổ chức đại diện tập thể người lao động (nếu có) Trên đây là một số vấn đề tiền lương nêu lên nhằm trao đổi, thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận cho quá trình hoạch định và xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương của Nhà nước
2.1.1.4 Các chế độ hưởng trợ cấp bảo hiểm
Trợ cấp bảo hiểm là khoản thu nhập cho người lao động, khoản trợ cấp không lớn nhưng rất có ý nghĩa trong giai đoạn người lao động gặp khó khăn Người lao động phải biết về luật bảo hiểm, để hưởng được những quyết định chính đáng khi tham gia bảo hiểm
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp
+ Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong thời gian làm việc
+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong thời gian và tuyến đường hợp lý
- Chế độ trợ cấp
+ Trợ cấp một lần: người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% sẽ được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung Trường hợp người lao động chết do tai nạn thì thân nhân được hưởng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung
+ Trợ cấp hàng tháng: người lao động bị suy giảm 31% sẽ được hưởng 30% mước lương tối thiểu chung, nếu suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung Nếu bị giảm sức lao động từ 81% trở lên hằng tháng cỏn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung
+ Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật, nếu sau khi điều trị, sức khỏe người lao động còn yếu thì được nghỉ từ năm đến mười ngày Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ ở nhà, 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ ở cơ sở tập trung
Chế độ trợ cấp ốm đau:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro không do tự hủy hoại sức khỏe, chất kích thích, chất gây nghiện gây ra và có giấy xác nhận của cơ sở y tế
Trang 23+ Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc chăm sóc con và
có xác nhận của cơ sở y tế
- Chế độ trợ cấp
+ Người lao động được nghỉ và hưởng chế độ theo từng trường hợp
cụ thể, phụ thuộc vào thời gian đống BHXH và tính chất của công việc Ở điều kiện làm việc bình thường, người lao động được nghỉ ba mươi ngày nếu đóng BHXH dưới mười lăm năm, bốn mươi ngày nếu đóng đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm, sáu mươi ngày nếu đóng từ ba mươi năm trở lên
+ Trong thời gian nghỉ, người lao động được hưởng 75% mức tiền lương, chế độ được hưởng sẻ giảm cụ thể theo luật định
Chế độ thai sản:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp
+ Lao động nữ mang thai, sinh con
+ Người lao động nhận con nuôi dưới bốn tháng tuổi
+ Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản
+ Người lao động đóng BHXH từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi
+ Chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai: khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ bảy ngày, triệt sản người lao động được nghỉ mười lăm ngày
+ Mức hưởng của các trường hợp nêu trên là 100% mức bình quân tiền lương của sáu tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ việc
Chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp
+ Người thất nghiệp đã đóng BHTN đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp
Trang 24+ Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức BHXH
+ Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
- Chế độ trợ cấp
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian đóng BHTN
+ Được hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm
+ Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế
2.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 334 – Phải trả công chức, viên chức
- Tài khoản 335 – Phải trả đối tượng khác
- Tài khoản 332 – Phải trả phải nộp khác
+ Tài khoản 3321 – Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3322 – Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 3323 – Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3324 – Bảo hiểm thất nghiệp
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
+ 46121 – Nguồn kinh phí thường xuyên
- Tài khoản 661 – Chi hoạt động
+ 66121 – Chi thường xuyên năm nay
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương có một vai trò rất quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất Viêc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo không được kịp thời và chính xác sẽ làm cho việc tính toán giá thành có phần không được chính xác Trước tầm quan trọng đó việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
nó phải thực hiện đúng nguyên tắc sau:
- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động
- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân
Trang 25công vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân
bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
2.1.4 Nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.4.1 Nội dung hạch toán tiền lương
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên
- Tiền lương, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên.-
- Kết chuyển tiền lưong công nhân, viên chức chưa lĩnh
Trang 26Bên Có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức
Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức
Trình tự
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán
về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự trong khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động Thông thường, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng còn kỳ 2
sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu nhập Các khoản thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
Phương pháp hạch toán
+ Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lưong, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất…) tất
cả được tính vào TK 46121, kế toán ghi:
Nợ TK 46121: Lương, các loại phụ cấp, tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả
+ Khi tính ra trích lương nghỉ phép thực tế phải trả CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 66121 (hoặc TK 335)
Có TK 334
Trang 27-Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương):
Việc thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương) cho người lao động được
khái quát bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
TK 111,112 TK 334 TK 46121
Trả lương công nhân viên Tiền lương phải trả công nhân viên
TK 312 TK431 Tạm trừ vào lương Tiền thưởng phải trả công nhân viên
TK 332 TK332
BHXH, BHYT trừ Tiền BHXH ( ốm đau, tai nạn )
vào lương phải trả công nhân viên
TK 138 TK335 Các khoảng phải thu Trích trước tiền lương
khác trừ vào lương nghỉ phép CNSX
TK 333 TK 643 Thuế thu nhập trừ vào Tiền ăn ca của công nhân
Trả tiền ăn ca cho CNV
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho người lao động
Trang 282.1.4.2 Nội dung hạch toán các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng: tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương Nội dụng và kế cấu tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương
Bên nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lí
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- Số BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan cấp trên
- Tài khoản khác đã trả, đã nộp
Bên có:
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
- Giá trị tài sản thừa phải trả theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh (24%)
- Khoản công nhân viên phải nộp về tiền nhà, điện, nước đối với ở tập thể
- Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương công nhân viên (10.5%)
Các khoản phải trả khác:
Số dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp
BHXH, BHYT và KPCĐ nộp chưa đủ cho cơ quan cấp trên hoặc số quỹ
để lại cho đơn vị chi chưa hết
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
Tài khoản 332 – Phải trả phải nộp khác có thể có số dư nợ, phản ánh số đã trả đã nộp lớn hơn số phải trả phải nộp
Để theo dõi các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tài khoản 332 có các tài khoản cấp 2 như sau:
3321 – Bảo hiểm xã hội (BHXH)
3322 – Bảo hiểm y tế (BHYT)
3323 – Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
3324 – Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Trang 292.1.5 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
2.1.5.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp lương: Phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp lao động, phụ cấp thu hút
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép
- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, thêm giờ)
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởng lương theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp
2.1.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên số tiền lương cơ bản công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
Trang 30- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan BHXH Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên
bị ốm đau, thai sản… trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng từ gốc khác) Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý BHXH
2.1.5.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương cơ bản công nhân viên trong tháng trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản lý quỹ BHYT để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
2.1.5.4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp (nếu có) và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ KPCĐ mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàn theo quy định
KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
2.1.6 Các hình thức tiền lương trong doanh nghi ệp
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức sau:
Trang 312.1.6.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Là hình thức tìên lương tính theo thời gian làm việc ,cấp bậc kỹ thuật và thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên ,người làm công Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:
a/ Lương tháng
Hình thức này phù hợp với nhân viên quản lý, nhân viên hành chính sự nghiệp hoặc trả cho người thợ có tay nghề bậc cao, tạo ra các sản phẩm tinh xảo, chất lượng quan trọng hơn số lượng Cơ sở để tính là “Bảng chấm công” hàng tháng Tiền lương cơ bản hàng tháng của người lao động được tính như sau:
b/ Lương ngày
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Số tuần làm việc theo chế độ
Trang 32thời gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả của từng người lao động, theo dõi phức tạp
Tiền lương ngày
a/ Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm đã hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định,không chịu sự hạn chế nào
theo sản phẩm = phẩm hoàn thành x tiền lương
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp
b/ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các
bộ phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động của người lao động gián tiếp
c/ Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư
Trang 33Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động
d/ Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm
để xây dựng nên hình thức mới gọi là tiền lương hỗn hợp
2.1.7 Hạch toán chi ti ết kế toán tiền lương
2.1.7.1 Hạch toán lao động
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc hạch toán lao động do
bộ phận tổ chức lao động tiền lương thực hiện trên cơ sở các chứng từ bao gồm:
- Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương theo giờ (mẫu số 06-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08-LĐTL)
Việc hạch toán lao động chặt chẽ, chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp quản
lý tốt số lượng, thời gian, chất lượng, lao động, trên cơ sở đó có những biện pháp kích thích người lao động phấn đấu đảm bảo ngày công, giờ công và tăng năng suất lao động
Trang 34Hàng tháng, bộ phận lao động tiền lương thu thập, kiểm tra các chứng từ ban đầu này đối chiếu với chế độ của Nhà nước, của doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận và chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và các khoảng khác cho người lao động trong doanh nghiệp
2.1.7.2 Tính lương và trợ cấp BHXH
Căn cứ vào các chứng từ như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, kế toán tính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động
Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận
sử dụng lao động và phản ánh vào bảng thanh toán tiền lương lập cho bộ phận
đó
Riêng tiền ăn ca, Nhà nước quy định các doanh nghiệp được phép chi không vượt quá mức lương tối thiểu và các doanh nghiệp trả cho người lao động bằng việc tổ chức các bữa ăn giữa ca
Căn cứ vào các chứng từ giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Biên bản điều tra tai nạn lao động… kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào bảng thanh toán BHXH
Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tính toán
và lập bảng thanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả đúng quy định
Căn cứ vào bảng thanh toán thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu số 11-LĐTL)
2.1.8 Kế toán tổng hợp tiền lương
2.1.8.1 Tài khoản sử dụng
TK 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản này được dung để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp theo lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu của TK 334:
Bên Nợ:
Trang 35Số dư đầu kỳ: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động tồn đầu kỳ Phát sinh trong kỳ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH
và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Bên Có:
Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tồn đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH
và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2:
TK 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của công nhân viên
TK 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
2.1.8.2 Định khoản kế toán
Dựa vào chứng từ lao động nêu trên nhân viên hạch toán tổng hợp làm báo cáo gửi lên phòng lao động tiền lương và phòng kế toán để tổng hợp và phân tích tình hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các tài liệu trên
và áp dụng các hình thức tiền lương để làm bảng thanh toán tiền lương và tính BHXH, BHYT, KPCĐ,…
Trang 36Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp
Ứng, thanh toán tiền lương
Lương và các khoản thu
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương
2.1.9 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
2.1.9.1 Tài khoản sử dụng
- TK 332: Các khoản phải nộp theo lương
Trang 37+ Phạm vi sử dụng: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương kế toán viết
phiếu chi, chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp: Phản ánh các khoản trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của tòa án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí,…); giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ,…và tình hình nộp, chi của các khoản này Theo NĐ 191/2013/NĐ - CP ban hành ngày 25/11/2013 chính thức có hiệu lực ngày 10/01/2014, DN không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cũng sẽ phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn)
- Doanh nghiệp chi 24% đưa vào chi phí của bộ phận sử dụng người lao động
- Cá nhân đóng góp 10,5% được trừ vào tiền lương tiền tháng của người lao động
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1% chuyển tiền cho cơ quan BHXH
Trong tổng tỷ lệ trích 34,5% doanh nghiệp nộp 26% BHXH, 2% BHTN, 4,5% BHYT, 2% KPCĐ; doanh nghiệp giữ lại 1% KPCĐ và ngân sách nhà nước hổ trợ 1% BHTN chuyển cho BHXH
Kể từ 01/01/2014 BHXH có thay đổi và lên đến 26% so với 24% của giai đoạn 2012 – 2013 Các khoản trích khác không thay đổi
Trang 38+ Kết cấu:
Nợ:
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan chức năng
- BHXH phải trả trực tiếp cho CNV
- Chi về hoạt động công đoàn trong đơn vị
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Nộp khoản BHXH hay KPCĐ chi không hết khi quyết toán cuối quý
- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, nộp vượt chi chưa được thanh toán
xử lý
Có:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định
và khấu trừ vào lương
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Được cấp BHXH hay KPCĐ khi vượt chi
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Phạm vi sử dụng: Phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương
nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản trích trước khác
+ Kết cấu:
Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Có: Các khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan
và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có
Trang 392.1.9.2 Định khoản kế toán
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích tiền lương
2.1.10 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản
xuất
2.1.10.1 Tài khoản sử dụng
Hằng năm, người lao động trong công ty được nghỉ một số ngày phép theo quy định mà vẫn được hưởng lương Trong thực tế, việc nghỉ phép của công nhân không đồng đều giữa các tháng trong năm Do đó chi phí tiền lương nghỉ phép không ảnh hưởng nhiều đến giá thành sản phẩm và tình hình tài chính doanh nghiệp Kế toán có thế tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân
bổ đều vào chi phí
-Tài khoản 335: chi phí trả trước
Số dư đầu kỳ: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí nhưng chưa phát sinh Nợ:
Trang 40- Các chi phí thực tế phát sinh
- Điều chỉnh phần chênh lệch giữa khoản chi phí thực tế và trích trước
Có: Các khoản chi phí đã được trích trước vào hoạt động sản xuất kinh
2.1.11 Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc
2.1.11.1 Tài khoản sử dụng
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm, đào tạo lại nghề cho người lao động tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành
Tài khoản 335 dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp
- Tài khoản 335: quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Số dư đầu kỳ: quỹ dự phòng trợ cấp chưa sử dụng
Nợ: Chi trả cho người lao động thôi việc, mất việc làm từ quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm
Có: Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dư có (nếu có): quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng
2.1.11.2 Định khoản kế toán