Khái niệm công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các ph ơng pháp thu thập, l u trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự
Trang 1Tin học ứng dụng
Giới thiệu về công nghệ thông tin
Và cấu trúc máy tính
I Công nghệ thông tin
1 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các
khả năng và các ph ơng pháp thu thập, l u trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các ph ơng tiện kĩ thuật ( máy tính điện tử và các thiết bị thông tin khác )
2 Ví dụ về xử lý thông tin
ChươngưI
Giả sử BGH tr ờng THPT Chí Linh dự định tổ chức các lớp ngoại
khoá Mỗi học sinh đ ợc ghi tên theo học các lớp ngoại khoá mà mình yêu thích Nhà tr ờng sẽ căn cứ vào số l ợng giáo viên từng bộ môn và
số l ợng học sinh tham dự để tổ chức các lớp theo nhu cầu
Trang 2Nh vậy, ta có các thông tin ban đầu ( thông tin vào) là danh sách
các học sinh, nguyện vọng của mỗi em và danh sách các giáo viên h ớng dẫn ngoại khoá
Các danh sách này đ ợc l u trữ lại trong máy để giúp cho việc
theo dõi, sửa đổi một cách nhanh chóng
-(1) Nhận thông tin: thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài
-(2) Xử lý thông tin: tính toán xử lý các phép tính số học hay
logic đối với thông tin
-(3) Xuất thông tin: đ a các thông tin sau quá trình xử lý ra thế
giới bên ngoài
-(4) L u trữ thông tin: chuyển và ghi lại thông tin ở bộ nhớ máy
tính
Trang 3NhËp th«ng tin XuÊt th«ng tin
L u tr÷
Xö lý
H×nh 1: bèn thao t¸c c¬ b¶n cña m¸y tÝnh
Trang 4•Kết luận:
Về thực chất, máy tính không thể tự động thêm bớt gì vào dữ liệu ban
đầu, mà chỉ biến đổi thông tin từ dạng này sang dạng khác
3 Các yêu cầu để sử dụng máy tính cá nhân trong công việc
Trang 5ii Cấu trúc máy tính
Về mặt chức năng, một hệ thống máy tính bao gồm bốn thành phần cơ bản là:
-Khối xử lý trung tâm ( CPU)
-Bộ nhớ trong
-Các đơn vị đ a thông tin vào
-Các đơn vị đ a thông tin ra
Trang 71 Khối xử lý trung tâm
Khôí xử lý trung tâm CPU (Cetral Processing Unit) có nhiệm vụ xử lý dữ liệu
Bên trong CPU bao gồm đơn vị điều khiển“ đơn vị điều khiển” ” và đơn vị tính toán số học “ đơn vị điều khiển”
2 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong ( hay bộ nhớ trung tâm) chứa các dữ liệu d ới dạng đ ợc mã hoá thành dãy các con số 0 và 1 Các thông tin này đ ợc đ a vào bộ xử lý
a ROM ( Read – Only Memory):
Là một vi chíp giữ vai trò khởi động để con ng ời bắt đầu những công
trên máy tính ROM thay thế con ng ời kiểm tra phần cứng và đ a vào
bộ nhớ trung tâm những lệnh cơ sở nhất
Bộ nhớ trong đ ợc chia ra làm hai loại:
Trang 8b RAM ( Random – Access Memory)
Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ( bộ nhớ tạm thời hay bộ nhớ biến
đổi)
•Kết luận:
Bộ nhớ trong chứa các đối t ợng ( ch ơng trình và dữ liệu) d ới dạng
đã đ ợc mã hoá Đơn vị cơ sở để đo dung l ợng thông tin là bit Dung
l ợng của RAM là khối l ợng dữ liệu tối đa mà RAM có thể l u trữ
Trang 9Hình 3: Bàn phím
Bàn phím gồm có 4 nhóm phím khác nhau:-Nhóm các ký tự
-Nhóm các phím chức năng
-Nhóm các phím định h ớng
-Nhóm các phím số
Trang 10* Chuét:
H×nh 4: Chuét vi tÝnh
Th«ng th êng chuét vi tÝnh cã hai nót bÊm Nót chuét tr¸i dïng cho phÇn lín c¸c thao t¸c, nót chuét ph¶i tuú theo phÇn mÒm cña c¸c nhµ s¶n xuÊt
Trang 11b Thiết bị xuất
Máy quét ( Scanner) Màn hình ( Monitor) Máy in
Hình 5: Một số thiết bị xuất th ờng gặp
3.1 Màn hình
Màn hình là thiết bị dùng để hiển thị các thông tin của máy tính
Trang 123.2 Máy in
Gồm 2 loại là máy in kim và máy in la – de
Máy in kim: tốc độ in chậm, gây tiếng ồn
Máy in la – de: tốc độ in nhanh hơn, không gây tiếng ồn Chất l ợng tốt và giá thành giảm
4 L u trữ dữ liệu
Bộ nhớ trong chỉ chứa đ ợc dữ liệu trong thời gian thực hiên ch ơng
trình Để có thể l u trữ thông tin lâu dài hơn, ta sử dụng các bộ nhớ
ngoài
Trang 14c Các thiết bị l u trữ khác
Hiện nay ngoài các thiết bị l u trữ trên còn có các thiết bị khác đáp ứng đ
ợc nhu cầu l u trữ lớn hơn nh : đĩa CD-ROM, đĩa DVD đặc biệt là thiết bị l
u trữ bằng USB/
Chú ý: Bộ nhớ trong của máy tính th ờng dùng đơn vị đo cơ
sở là Bitư(ưbinaryưdigitư)ưBit chỉ có thể có một trong hai giá
trị là 1 hoặc 0 Cứ 8 bit sẽ tạo thành 1 byte,ưkhi nói đến
dung l ợng của RAM để tránh các số quá lớn ta th ờng dùng các đơn vị khác nh Kb, Mb hoặc Gb
1 Kb = 1024byte,
1 Mb = 1024 Kb = 1.048.576 byte
1 Gb = 1024 Mb
Trang 155 Bảo vệ máy vi tính và các nguyên tắc vệ sinh khi làm
việc với máy tính
-Tránh di chuyển th ờng xuyên
-Nên nắp ổn áp giữa điện l ới và máy vi tính
-Tuân thủ tuyệt đối các quy trình khi bật máy cũng nh khi tắt máy để bảo vệ an toàn cho các bộ phận của máy.( CPU, đĩa cứng)
b.ưNguyênưtắcưbảoưvệưđĩa.
Trang 16Khi sử dụng đĩa quay với tốc độ khoảng 3600 v/p khoảng cách giữa mặt đĩa với đầu đọc rất nhỏ, do vậy những hạt bụi có thể làm
x ớc đầu đọc Điều này sẽ gây ra rất nhiều tác hại cho đĩa cũng nh
đầu đọc
Khi làm việc với đĩa nên tuân thủ nghiêm ngặt một số nguyên tắc bảo vệ nh sau:
-Không bẻ cong đĩa mềm, luôn để đĩa trong hộp
-Tránh chạm tay hoặc làm dây dầu mỡ vào mặt đĩa
-Không để đĩa gần nam châm hay nơi có từ tr ờng lớn vì có thể làm mất dữ liệu trên đĩa
-Nhẹ nhàng khi đẩy đĩa vào ổ
-Tránh những nơi có độ ẩm cao
Trang 17Thỉnhưthoảngưcầnưphảiưlauưđầuưđọcưđĩaưmềmưbằngưđĩaưlauưriêngưbằngư dungưdịchưchuyênưdụng,ưcôngưviệcưnàyưtránhưchoưđầuưđọcưkhỏiưbịưxước.
III Phần Mềm
1 Phân loại phần mềm.
Để các máy tính có thể hoạt động, ta phải cung cấp cho máy dãy các chỉ
thị chi tiết, d ới dạng ch ơng trình, đ ợc gọi là phần mềm ( software)
Chúng ta cần phân biệt chức năng của phần cứng và phần mềm nh sau:
- Phần cứng ( hardware): là các thiết bị của máy tính có chắc năng duy
trì sự hoạt động vật lý của máy tính
- Phần mềm ( software) : là những gì đ ợc sử dụng để ra lệnh cho máy
tính làm việc Ta có thể chia phần mềm thành hai loại ( sự phân chia này dựa trên chức năng của mỗi loại và cũng chỉ có ý nghĩa t ơng đối) nh sau:
Trang 18Vậy ta có khái niệm hệ điều hành:
Hệưđiềuưhànhưlàưmộtưhệưthốngưcácưchươngưtrìnhưcóưnhiệmưvụư quảnưlýưvàưtốiưưuưviệcưsửưdụngưcácưtàiưnguyênưphầnưcứng,ư
Trang 19Ngµy nay, m¸y tÝnh ®iÖn tö cã rÊt nhiÒu øng dông trong c¸c lÜnh vùc kh¸c nhau cña cuéc sèng., do vËy mµ nh÷ng ch ¬ng tr×nh øng dông
còng v« cïng ®a d¹ng vµ phong phó
Ngoµi c¸c øng dông chuyªn ngµnh nh phÇn mÒm kÕ to¸n, phÇn mÒm
qu¶n lý häc sinh hay phÇn mÒm dù b¸o thêi tiÕt…cßn cã c¸c øng dông
chung cho ng êi dïng trong c«ng t¸c häc tËp, nghiªn cøu, gi¶i trÝ…
2 Giao diÖn ng êi dïng
Trang 20Hình 6: Giao diện chế độ văn bản
Hình 6 minh hoạ màn hình giao diện dòng lệnh ( MS –DOS), thực
hiện lệnh sao chép ( coppy) tệp có tên autoexec.bat
Trang 21Khác với giao diện chế độ văn bản với sự hiển thị thông tin trên màn hình dựa trên các ký tự chữ cái, con số và ký tự đặc biệt, giao diện đồ hoạ hiển thị thông tin trên màn hình thông qua các điểm ảnh
Chính vì vậy chế độ đồ hoạ có khả năng thể hiện màu sắc, trong chế độ văn bản màn hình đã đ ợc chia thành cột và dòng riêng biệt
Các hệ điều hành nh : Windows và Macintosh là hai hệ điều hành tiêu
biểu có môi tr ờng giao diện đồ hoạ, chúng có khá nhiều điểm t ơng đồng với nhau
Hình 7: Giao diện chế độ đồ hoạ
Trang 22IV KÕt nèi c¸c m¸y tÝnh ( M¹ng m¸y tÝnh)
1 Sù xuÊt hiÖn m¹ng m¸y tÝnh
Trang 23Các máy tính Máy in
Dây mạng
Hình 8: Sơ đồ môi tr ờng làm việc mạng
Để có thể chia sẻ dữ liệu một cách nhanh chóng, các máy tính đ ợc kết nối lại với nhau.Khi kết nối ta có thể dùng chung dữ liệu, truyền thông báo, dùng chung máy in, máy Fax, Modem và các tài nguyên phần cứng khác
Trang 24Vậyưmạngưmáyưtínhưlàưnhómưcácưmáyưtínhưvàưcácưthiếtưbịưkhácưđư ợcưkếtưnốiưvớiưnhau.ư
Làmưviệcưtrênưcácưmáyưtínhưđượcưchiaưsẻưcácưnguồnưtàiưnguyênư vớiưnhauưgọiưlàưlàmưviệcưtrongưmôiưtrườngưmạngư
Những lợi ích khi dùng mạng máy tính:
-Giảm bớt chi phí thông qua việc dùng chung dữ liệu và các thiết bị
ngoại vi
-Tiêu chuẩn hoá các phần mềm ứng dụng
-Thoả mãn nhu cầu truyền dữ liệu một cách kịp thời
2 Internet
Năm 1969 tại Mỹ các nhà khoa học đã thiết lập mạng máy tính
mang tên ARPANET Ban đầu mạng này chỉ giới hạn đ ợc dùng
trong Bộ quốc phòng, các tr ờng đại học và các công ty nghiên cứu
a.ưSựưraưđờiưcủaưInternet
Trang 25Những năm đầu, Internet chủ yếu phục vụ cho chính phủ và các nhà khoa học, bởi vì nó không thuận tiện cho ng ời sử dụng, các lệnh giao tiếp rất phức tạp chỉ có những nhà chuyên môn mới có thể hiểu đ ợc.
Đến thập niên 90 do sự xuất hiện của World Wide Web ( còn đ ợc gọi
là “ đơn vị điều khiển”Mạngưnhện toànưcầu ư” ) Internet mới có những b ớc phát triển nhảy vọt
Ngày nay Internet không chỉ giới hạn trong tr ờng học hay trong giới khoa học nữa mà nó còn đến với các công ty th ơng mại và tất cả mọi
ng ời trên thế giới
Mạng Iternet giúp các công ty có thể liên lạc với khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng vô cùng thân thiện và sinh động
b.ưMộtưsốưứngưdụngưcủaưInternet
-Nhanh chóng truy cập vào các kho t liệu khổng lồ với đầy đủ các
kiến thức giáo khoa xa x a đến các đề tài hiện đại
-Mua bán trên mạng khắp trên thế giới một cách thuận tiện và nhanh chóng
Trang 26-Gửi thông điệp cho 1 ng ời hay nhiều ng ời bạn của mình ở bất cứ
đâu trên toàn thế giới, nhận và trả lời nhanh những bức th đ ợc
-Tham gia tranh luận hoặc chơi trò chơi với những ng ời cùng sở
thích trên toàn thế giới, ngoài ra cũng có thể kết nối với thế giới âm thanh phim ảnh vô cùng sống động
-Cho khả năng giải quyết vấn đề một cách tập thể “ đơn vị điều khiển” một bài toán với hàng triệu bộ não cùng suy nghĩ”
Kết luận:
Internet là một ph ơng tiện không thể thiếu đối với bất kỳ cá nhân cũng
nh tập thể nào trong Xã Hội Một điều không ai có thể phủ nhận đó là Internet ngày càng có vai trò to lớn trong đời sống t ơng lai của nhân loại./
Trang 27Hệ điều hành windows 98
I Giới thiệu windows 98
1 Hệ điều hành Windows 98
2 Các thao tác với chuột
Windows 98 là hệ điều hành có giao diện đồ hoạ dùng cho các máy tính
để bàn và các máy tính xách tay Hệ điều hành này tạo ra cách thức
làm việc trực quan, có nhiều tính năng tiên tiến để tăng c ờng sức mạnh của máy PC giúp ng ời sử dụng hoàn thành tốt công việc.
Trang 28H×nh 9: H×nh d¸ng con trá chét trong mét sè tr êng hîp
3 §¨ng nhËp vµo Windows 98
4 C¸c biÓu t îng trªn mµn h×nh Windows 98
Trang 29H×nh 10: Mµn h×nh cña Windows XP