III TỔ CHỨC DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CƠ SỞ CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ GV: Giới thiệu cho học sinh cơ sở khoa học của việc chọn nghề.. III TỔ CHỨC DẠY HỌC: Hoạt động của thầy và trò Nội
Trang 1Trờng thcs thị trấn kì anh
Giáo án Hoạt động giáo dục hớng nghiệp
Lớp 9
Năm học :2008- 2009
Trang 2Buổi 1 Ngày tháng 11 năm 2008
Chủ đề 1 Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNGCỦA VIỆC CHỌN NGHỀ
CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
Chủ đề 2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG
T×M HIĨU N¡NG LùC B¶N TH¢N Vµ TRUYỊN THèNG NGHỊ GIA §× NH
A/ Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNGCỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
I-MỤC TIÊU:
1) Biết đựơc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn lựa nghề có cơ sở khoa học
2) Nêu đựơc dự định ban đầu về lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS)
3) Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên :
+ Chuẩn bị một số tài liệu liên quan đến hướng nghiệp
2/ Học sinh:
1) Học sinh chuẩn bị một số bài thơ bài hát hoặc những mẩu chuyện ca ngợi lao động ở một số nghề hoặc ca ngợi những người có thành tích cao trong lao động nghề nghiệp
2) Chuẩn bị thi tìm hiểu nghề trong giờ giáo dục hướng nghiệp
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1:
GIỚI THIỆU CƠ SỞ CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ
GV: Giới thiệu cho học sinh cơ sở khoa học của
việc chọn nghề
H: Khi nào sự lựa chọn nghề được coi là có cơ
sở khoa học?
H: Ví dụ cao 1,6 m nhưng muốn làm cầu thủ
bóng rổ được không?
H: Một người tính nóng nảy, thiếu bình tĩnh,
thiếu kiên định liệu có làm được nghề cảnh sát
hình sự không ?
H: Có gì trở ngại khi làm nghề mình thích nhưng từ
nơi làm ở đến nơi làm việc quá xa
1.Cơ sở khoa học của việc chọn nghề:
–Về phương diện sức khỏe
–Về phương diện tâm lí
–Về phương diện sinh sống
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU BA NGUYÊN TẮC CHỌN NGHỀ
HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi sau:
1/ Em sẽ làm gì cho cuộc sống tương lai ?
2/ Em thích nghề gì ?
3/ Em làm được nghề gì ?
4/ Em cần làm nghề gì ?
Từng nhóm báo cáo kết qủa thảo luận của
nhóm mình
GV: Tổng hợp và cho HS đọc đoạn “Ba câu hỏi
được đặt ra khi chọn nghề “
2.Nguyên tắc chọn nghề:
1- Không chọn nhưnõg nghề mà bản thân không
yêu thích
2- Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lí,thể chất hay xã HS hội để đáp ứng yêu cầu của nghe
3-Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung Khi còn
Trang 3HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ NOÄI DUNG
H: Moỏi quan heọ chaởt cheừ giửừa ba caõu hoỷi ủoự
ủửụùc theồ hieọn ụỷ choó naứo ? Trong choùn ngheà coự
caàn boồ sung caõu hoỷi naứo khaực khoõng ?
GV giụựi thieọu ba nguyeõn taộc choùn ngheà
H: Neỏu vi phaùm moọt trong ba nguyeõn taộc choùn
ngheà ủửụùc khoõng?
GV: Gụùi yự HS tửù tỡm vớ duù chửựng minh khoõng
ủửụùc vi phaùm moọt trong ba nguyeõn taộc choùn
ngheà
GV: Keồ moọt soỏ caõu chuyeọn boồ sung veà vai troứ
cuỷa hửựng thuự vaứ naờng lửùc ngheà nghieọp
H: Trong cuoọc soỏng coự khi naứo khoõng hửựng thuự
vụựi ngheà nhửng vaón laứm toỏt coõng vieọc khoõng ?
hoùc trong trửụứng THCS, moói HS phaỷi chuaồn bũ cho mỡnh sửù saỹn saứng veà taõm lớ ủi vaứo lao ủoọng ngheà nghieọp theồ hieọn ụỷ caực maởt sau ủaõy
1.Tỡm hieồu moọt soỏ ngheà maứ mỡnh yeõu thớch, naộm chaộc yeõu caàu maứ ngheà ủoự ủaởt ra
2.Hoùc thaọt toỏt caực moõn hoùc coự vụựi thaựi ủoọ vui veỷ thoaỷ maựi
3.Reứn luyeọn moọt soỏ kyừ naờng kyừ xaỷo lao ủoọng maứ ngheà ủoự yeõu caàu, moọt soỏ phaồm chaỏt nhaõn caựch maứ ngửụứi lao ủoọng trong ngheà caàn coự
HOAẽT ẹOÄNG 3:
TèM HIEÅU YÙ NGHểA CUÛA VIEÄC CHOẽN NGHEÀ COÙ Cễ SễÛ KHOA HOẽC.
GV: Trỡnh baứy toựm taột 4 yự nghúa cuỷa vieọc choùn
ngheà
HS: Hoaùt ủoọng theo nhoựm trỡnh baứy yự nghúa
choùn ngheà
GV: Yeõu caàu caực nhoựm cửỷ ủaùi dieọn leõn trỡnh
baứy
3.YÙ nghúa cuỷa vieọc choùn ngheà
a) YÙ nghúa kinh teỏ
b) YÙ nghúa xaừ hoọi c) YÙ nghúa giaựo duùc
d) YÙ nghúa chớnh trũ
HOAẽT ẹOÄNG 4:
TOÅ CHệÙC TROỉ CHễI
GV: Cho HS caực nhoựm thi tỡm ra nhửừng baứi haựt ,baứi thụ hoaởc moọt truyeọn ngaộn noựi veà sửù nhieọt tỡnh lao ủoọng xaõy dửùng ủaỏt nửụực cuỷa nhửừng ngửụứi trong caực ngheà khaực nhau
Vớ du ù : “Ngửụứi ủi xaõy hoà Keỷ Goó”, ”ẹửụứng caứy ủaỷm ủang”, ”Muứa Xuaõn treõn nhửừng gieỏng daàu”,
“Toõi laứ ngửụứi thụù loứ”…
GV: ẹaựnh giaự keỏt quaỷ hoaùt ủoọng cuỷa caực nhoựm
ẹềNH HệễÙNG PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ – XAế HOÄI CUÛA ẹAÁT NệễÙC VAỉ ẹềA PHệễNG
I-MUẽC TIEÂU:
Bieỏt moọt soỏ thoõng tin cụ baỷn veà phửụng hửụựng phaựt trieồn kinh teỏ, xaừ hoọi cuỷa ủaỏt nửụực vaứ ủũa phửụng Keồ ra ủửụùc moọt soỏ ngheà thuoọc caực lổnh vửùc kinh teỏ phaựt trieồn ụỷ ủũa phửụng
Quan taõm ủeỏn nhửừng lổnh vửùc lao ủoọng ngheà nghieọp caàn phaựt trieồn
II/ CHUAÅN Bề:
1/ Giaựo vieõn :
+ Chuaồn bũ moọt soỏ taứi lieọu lieõn quan ủeỏn hửụựng nghieọp
2/ Hoùc sinh:
III TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC:
a Tìm hiểu đánh giá đúng bản thân khi chọn nghề
Trang 41 Những đặc điểm cá nhân cần chú ý:
- Xu hớng nghề nghiệp : nguyện vọng, hứng thú, động cơ.
- Năng lực ( khả năng ) phù hợp nghề tri giác, chú ý, t duy tổng hợp , tởng tợng, trí nhớ.
- Tính cách: tính cẩn thận, kiên trì, lòng nhân ái, niềm nở, ân cần, sãn sàng hợp tác
- Những đặc điểm năng khiếu, sở trờng, sở đoản, đặc biệt phù hợp tính đặc thù của nghề trong đó
đặc biệt chú ý:
+ hứng thú nghề nghiệp
+ năng lực nghề nghiệp.
+ động cơ nghề nghiệp
2 Trắc nghiệm trí tụê
G đa ra một số khuôn hình để trắc nghiệm trí tụê của học sinh
3 Tìm hiểu khả năng sáng tạo của học sinh
G phát phiếu và yêu cầu học sinh làm vào phiếu “tìm hiểu khả năng sáng tạo của học sinh
b.Tỡm hieồu ngheà truyeàn thoỏng gia ủỡnh
Keồ teõn moọt soỏ ngheà truyeàn thoỏng maứ em bieỏt
Gia ủỡnh, doứng hoù em coự nhửng ngheà truyeàn thoỏng naứo
Cho hoùc sinh thaỷo luaọn sau ủoự trỡnh baứy
Theo em trong nhửừng ngheà ủoự, ngheà naứo coự trieồn voùng?
Giaựo vieõn keỏt luaọn nhửừng ngheà nghieọp truyeàn
IV ẹAÙNH GIAÙ KEÁT QUAÛ CHUÛ ẹEÀ:
-GV cho Hs traỷ lụứi treõn giaỏy caõu hoỷi sau ủaõy:“Thoõng qua buoồi sinh hoaùt hoõm nay, em cho bieỏt vỡ sao chuựng ta caàn naộm ủửụùc phửụng hửụựng phaựt trieồn kinh teỏ –xaừ hoọi cuỷa ủũa phửụng vaứ cuỷa caỷ nửụực?”
V CUÛNG COÁ DAậN DOỉ
Nhaộc laũ yự cụ baỷn-Veà nhaứ tỡm hieồu moọt soỏ ngheà phoồ bieỏn ụỷ ủũa phửụng
Buoồi 2 Ngaứy thaựng 12 naờm 2008
.
Chuỷ ủeà 3 THOÂNG TIN MOÄT SOÁ NGHEÀ PHOÅ BIEÁN ễÛ ẹềA PHệễNG
TèM HIEÅU THOÂNG TIN MOÄT SOÁ NGHEÀ PHOÅ BIEÁN ễÛ ẹềA PHệễNG
Chuỷ ủeà 4
TèM HIEÅU HEÄ THOÁNG GIAÙO DUẽC TRUNG HOẽC VAỉ ẹAỉO TAẽO NGHEÀ
CUÛA TRUNG ệễNG VAỉ ẹềA PHệễNG
A/ TèM HIEÅU THOÂNG TIN MOÄT SOÁ NGHEÀ PHOÅ BIEÁN ễÛ ẹềA PHệễNG
I-MUẽC TIEÂU CHUNG: Sau khi hoùc xong baứi naứy, Hoùc sinh:
+ Bieỏt ủửụùc vũ trớ xaừ hoọi, ủaởc ủieồm, yeõu caàu cuỷa moọt ngheà cuù theồ
+ Bieỏt caựch tỡm hieồu thoõng tin ngheà vaứ thoõng tin ủaứo taùo cuỷa ngheà ủoự
+ Tỡm hieồu ủửụùc nhửừng thoõng tin caàn thieỏt cuỷa moọt ngheà (hoaởc chuyeõn moõn) cuù theồ
+ Coự yự thửực lieõn heọ vụựi baỷn thaõn ủeồ choùn ngheà
II/ CHUAÅN Bề:
1/ Giaựo vieõn :
+ Giaựo vieõn nghieõn cửựu taứi lieọu, saựch tham khaỷo ủeồ coự kieỏn thửực caàn thieỏt veà thoõng tin ngheà
+ Hửụựng daón hoùc sinh tỡm hieồu caựch tỡm hieồu thoõng tin ngheà cuù theồ
+ Chuaồn bũ moọt soỏ baứi haựt, troứ chụi veà ủeà taứi ngheà nghieọp
Trang 52/ Học sinh:
+ Điều tra thông tin theo bản mô tả nghề do giáo viên giao
+ Chuẩn bị tổ chức các hoạt động cần thiết cho buổi học
+ Chuẩn bị một số bài thơ, bài hát về đề tài nghề nghiệp
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: (10 ph) TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
GV yêu cầu 1 học sinh đọc bài Nghề làm vườn (sgk trang 33)
NGHỀ LÀM VƯỜN.
1 Tên nghề: Nghề làm vườn
2 Đặc điểm hoạt động của nghề:
a/ Đối tượng lao động: là các cây trồng ăn quả, các loại hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ, cây dược liệu …quan hệ với đất trồng, khí hậu
b/ Nội dung lao động:
+ Làm đất: Cày, bừa, san phẳng, lên luống …
+ Chọn, nhân giống: Các phương pháp lai tạo, giâm, chiết cành, ghép cây …
+ Gieo trồng: Xử lí hạt và gieo trồng cây con
+ Chăm sóc: làm cỏ, vun sới, tưới nước, phun thuốc trừ sâu, tỉa cây, cắt cành, tạo hình …
+ Thu hoạch: NHổ, hái rau, cắt hoa, hái quả, đào củ, chặt đốn cây …
c/ Công cụ lao động: Cày, cuốc, bừa, dầm, xẻng, thuổng, xe cút kít, máy cày …
d/ Điều kiện lao động: Hoạt động ngoài trời
3 Các yêu cầu của nghề đối với người lao động:
+ Phải có sức khoẻ tốt, mắt tinh tường, tay khéo léo, yêu nghề,
+ Có khả năng quan sát, phân tích tổng hợp, có óc thẩm mỹ
+ Có ước vọng vươn lên trong nghề
4 Những chống chỉ định y học: Những người mắc các bệnh: thấp khớp, thần kinh toạ, ngoài da …
5 Nơi đào tạo nghề: Khoa trồng trọt của các trường Đại học Nông nghiệp, Cao đẳng, trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề …
6 Triển vọng phát triển của nghề: Phát triển mạnh, được nhân dân tham gia đông đảo
GV hướng dẫn thảo luận về: vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Việt Nam Liên hệ đến lĩnh
vực nghề nghiệp này ở địa phương: có những lĩnh vực trồng trọt nào đang phát triển (trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc … )
HS viết 1 bài ngắn (1 trang) theo chủ đề: “Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công việc cụ thể nào”.
HOẠT ĐỘNG 2.
TÌM HIỂU NHỮNG NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
HS hoạt động nhóm: kể tên những nghề thuộc
lĩnh vực dịch vụ ở địa phương: May mặc, cắt
tóc, ăn uống, sửa chữa xe đạp, xe máy,
chuyên chở hàng hoá, bán hàng thực phẩm,
lương thực và các loại hàng để tiêu dùng,
hướng dẫn tham quan …
GV: chỉ định 5 học sinh giới thiệu những nghề
có ở địa phương
HS mô tả một nghề mà các em biết theo các mục sau:
+ Tên nghề
+ Đặc điểm hoạt động của nghề
+ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động
+ Triển vọng phát triển của nghề
HOẠT ĐỘNG 3.
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO.
GV: Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú ý a Nội dung thông cần điều tra:
Trang 6đến những thông tin nào?
GV tổng kết lại các mục cần có trong bản mô
tả nghề
+ Tên trường, địa điểm trường + Những khoa hay chuyên ngành do trường đào tạo + Số lượng tuyển sinh hàng năm
+ Điều kiện để tham gia tuyển sinh + Vấn đề học phí, học bỗng
+ Điều kiện học tập, ăn, ở
b Nguồn thông tin để khai thác
+ Những tài liệu thông báo về tuyển sinh của tỉnh, trung ương + Qua sách báo
+ Ý kiến của cha, mẹ và người thân
+ Qua mạng Internet + Qua thực tiễn xã hội, qua các buổi giao lưu
+ Qua tư vấn của các trung tâm
IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ.
Mỗi học sinh viết thu hoạch theo một trong những nội dung sau:
Bản mô tả một nghề hoặc thông tin tuyển sinh của một trường
B/ TÌM HIỂU HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
I/MỤC TIÊU:
- Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghểtung ương và địa phương ở khu vực.
- Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và Đào tạo nghề
- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề để sẳn sàng chọn trường trong lĩnh vực này
II/ CHUẨN BỊ:
Tìm hiểu một số trường nghề đóng trên địa bàn thành phố và tỉnh : Trường CĐSP tỉnh GiaLai,
Sưu tầm hình ảnh của một số trường (trong báo giáo dục và thời đại; khuyến học và dân trí)
III/ TỔ CHỨC DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
HOẠT ĐỘNG 1:
1/ MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
GV giải thích khái niệm lao
động qua đào tạo và lao động
không qua đào tạo Đưa ra một
số số liệu về lao động qua đào
tạo và lao động không qua đào
tạo trong nước và ở nước ngoài
GV giới thiệu một số thông tin
vè các trường THCN và các
trtường dạy nghề như SGK
1/ Một số thông tin về các trường trung học chuyên nghiệp:
- Điều 28, khoản 1 luật giáo dục: Trung học chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp THCS , từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp THPT
- Hệ thống các trường THCN chia thành 2 khối:
THCN thuộc trung ương ; THCN thuộc địa phương
- Cuối năm 2004 cả nước có 204 trường THCN , nhiều trường Đại học và Cao đẳng cũng đào tạo THCN, do vậy nếu tính số lượng cơ sở đào tạo loại hình này thì cả nước có tới 405 cơ sở
- Các trường THCN đều tuyển sinh 2 hệ:THCN và dạy nghề
- Danh mục một số trường tHCN do trung ương quản lí: (SGK trang 75)
2/ Một số thông tin về các trường dạy nghề:
- Điều 29, luật Giáo dục: Đào tạo người lao động có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ
Trang 7- ẹeỏn giửừa naờm 2004 caỷ nửụực coự 226 trửụứng daùy ngheà, trong ủoự coự 199 trửụứng coõng laọp, 27 trửụứng ngoaứi coõng laọp.Beõn caùnh ủoự coự 165 trửụứng ẹaùi hoùc, Cao ủaỳng vaứ THCN coự daùy ngheà, neõn toồng soỏ cụ sụỷ ủaứo taùo ngheà leõn tụựi 391 cụ sụỷ
- Heọ ủaứo taùo ngaộn haùn coự nhieàu loaùi hỡnh : Trung taõm daùy ngheà, Trung taõm dũch vuù vieọc laứm , Trung taõm Giaựo duùc kú thaọt toồng hụùp-hửụựng nghieọp;Trng taõm giaựo duùc thửụứng xuyeõn, trung taõm hoùc taọp coọng ủoàng xaừ , phửụứng… ngoaứi ra coứn coự haứng ngaứn cụ sụỷ daùy ngheà tử nhaõn
- Dửù aựn vay voỏn ngaõn haứng phaựt trieồn Chaõu AÙ ủeồ ủaứo taùo 48 ngheà thuoọc caực lúnh vửùc: cụ khớ, ủieọn, ủieọn tửỷ, xaõy dửùng, troàng troùt, chaờn nuoõi,cheỏ bieỏn noõng saỷn, tin hoùc, y teỏ, giao thoõng, hoaự daàu
- Dửù aựn daùy 14 ngheà do Chớnh phuỷ Thuợ Sổ vieọn trụù cuứng vụựi chửụng trỡnh daùy 27 ngheà ngaộn haùn ủửụùc toồ chửực
Hoaùt ủoõng 2
THAÛO LUAÄN TèM HIEÅU TRệễỉNG THCN VAỉ TRệễỉNG DAẽY NGHEÀ
Yeõu caàu HS tỡm hieồu vaứ vieỏt noọi dung theo
caực muùc nhử beõn a/ Trửụứng THCN: + Teõn trửụứng , truyeàn thoỏng cuỷa trửụứng
+ ẹia ủieồm cuỷa trửụứng + Soỏ ủieọn thoaùi cuỷa trửụứng
+ Soỏ khoa vaứ teõn tửứng khoa trong trửụứng + ẹoỏi tửụùng tuyeồn sinh vaứo trửụứng + Caực moõn thi tuyeồn
+ Khaỷ naờng xin vieọc sau khi toỏt nghieọp
b/ ẹoỏi vụựi caực trửụứng daùy ngheà:
+ Teõn trửụứng , truyeàn thoỏng cuỷa trửụứng + ẹia ủieồm cuỷa trửụứng
+ Soỏ ủieọn thoaùi cuỷa trửụứng
+ Caực ngheà ủửụùc ủaứo taùo trong trửụứng + ẹoỏi tửụùng tuyeồn sinh vaứo trửụứng + Baọc tay ngheà ủửụùc ủaứo taùo + Khaỷ naờng xin vieọc sau khi toỏt nghieọp
IV/ ẹAÙNH GIAÙ KEÁT QUAÛ CHUÛ ẹEÀ.
Buoồi 2 Ngaứy thaựng 3 naờm 2009
Chủ đề 5
T vấn HƯớNG nghiệp hớng học
Chuỷ ủeà 6
Trang 8CAÙC HệễÙNG ẹI SAU KHI TOÁT NGHIEÄP THCS THOÂNG TIN VEÀ THề
TRệễỉNG LAO ẹOÄNG A/ T vấn HƯớNG nghiệp hớng học
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc ý nghĩa của t vấn trớc khi chọn nghề, có đợc một số thông tin cần thiết để tiềp xúc với cơ quan
t vấn có hiệu quả
- Biết cách chuẩn bị những t liệu cho t vấn nghề nghiệp
II Ph ơng tiện
1 Chuẩn bị của GV: Hớng dẫn HS chuẩn bị những nội dung trớc khi dến gặp cơ quan t vấn hớng nghiệp
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trớc bảng xác định đối tợng lao động
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
- GV giải thích cho HS hiểu khái niệm t vấn hớng
nghiệp, ý nghĩa và sự cần thiết của những lời
khuyên chọn nghề của cơ quan hoặc của cán bộ t
vấn chọn nghề
- Định hớng nghề nghiệp:
Xác định những nghề có thể tham gia dựa vào
những thông tin cần thiết về những yêu cầu đối với
con ngời và những thông tin về thị trờng lao động
+ Tuyển chọn nghề: Là công việc xác định sự phù
hợp nghề của một ngời cụ thể trớc khi quyết định
nhận hay không nhận họ vào làm việc
+ T vấn nghề nghiệp là công việc đứng giữa hai
công việc kia Qua t vấn có thể định hớng nghề
nghiệp đúng hơn và chuẩn bị tốt hơn đối với việc
tuyển chọn nghề nghiệp
- GV trao đổi với HS về những nơi cần đến để
nhận đợc những lời khuyên chọn nghề nh: Bệnh
viện, trung tâm xúc tiến việc làm, trung tâm hớng
nghiệp và dạy nghề
+ Quan hệ gia đình và xã hội, nghề nghiệp, truyền
thống, nghề nghiệp của gia đình, đánh giá của
ng-ời xung quanh về năng lực của bản thân tại địa
ph-ơng
+ Nghề định chọn
GV giới thiệu quá trình t vấn hớng nghiệp cho HS
( theo SGV)
khớp không
- HS làm việc cá nhân ghi vào dấu về đối tợng lao
động phù hợp với mình, sau đó nêu rõ những yêu
cầu về đạo đức và lơng tâm nghề nghiệp phù hợp
với đối tợng lao động
- GV nhấn mạnh lơng tâm nghề nghiệp nêu một số
ví dụ cụ thể trong đời sống thực tế
- HS đọc bản tìm hiểu thông tin của mình để cả
lớp cùng trao đổi thảo luận
- GV tổng kết và nêu những thiếu sót mà HS thờng
mắc phải
Hoạt động 3
- GV cho HS nêu lên nghề định chọn và xác định
nghề, nghề đó đòi hỏi phẩm chất đạo đức gì của
ngời làm nghề
- HS thảo luận xung quanh câu hỏi: “ Những biểu
hiện cụ thể của đạo đức nghề nghiệp”
Tìm hiểu một số vấn đề chung của t vấn hớng nghiệp
- Công tác hớng nghiệp gồm ba bộ phận cấu thành:
+ Định hớng nghề nghiệp + Tuyển chọn nghề nghiệp + T vấn nghề nghiệp
- Thông tin t liệu, bản thân:
+ Sự phát triển thể lực và sức khoẻ + Học vấn, sở thích
+ Quan hệ xã hội và gia đình + Nghề định chọn
Xác định đối tợng lao động mình a thích
Trang 9- GV hớng dẫn HS chép một đoạn nói về đạo đức
và lơng tâm nghề nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp đợc đo bằng thái độ phục vụ, bằng năng suất lao động, bằng tuân thủ những qui tắc hành vi trong lao động nghề nghiệp
Thảo luận về đạo đức nghề nghiệp
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả của chủ đề
Câu hỏi: Muốn đến cơ quan t vấn ta cần chuẩn bị những t liệu gì?
B/ CAÙC HệễÙNG ẹI SAU KHI TOÁT NGHIEÄP THCS THOÂNG TIN VEÀ THề TRệễỉNG LAO ẹOÄNG
I/MUẽC TIEÂU:
- Bieỏt ủửụùc caực hửụựng ủi sau khi toỏt nghieọp THCS
- Bieỏt lửùa choùn hửụựng ủi thớch hụùp cho baỷn thaõn sau khi toỏt nghieọp
- Coự yự thửực lửùa choùn 1 hửụựng ủi vaứ phaỏn ủaỏu ủeồ ủaùt ủửụùc muùc ủớch
II/ CHUAÅN Bề:
Nghieõn cửựu kú phaàn noọi dung cụ baỷn cuỷa chuỷ ủeà, ủoùc taứi lieọu tham khaỷo
Sửu taàm moọt soỏ nhửừng maóu chuyeọn veà gửụng vửụùt khoự vaứ thaứnh ủaùt trong sửù nghieọp
III/ TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ
TROỉ
NOÄI DUNG
HOAẽT ẹOÄNG 1 TèM HIEÅU VEÀ CAÙC HệễÙNG ẹI SAU KHI TOÁT NGHIEÄP THCS
GV ủaởt tỡnh huoỏng cho HS thaỷo luaọn
- Haừy keồ caực hửụựng ủi coự theồ coự sau khi
toỏt nghieọp THCS
- Sau khi HS thaỷo luaọn GV phaựt phieỏu
hoùc taọp: Caực nhoựm ủieàn vaứo oõ troỏng caực
hửụựng ủi sau khi toỏt nghieọp THCS
GV thu baứi laứm cuỷa caực nhoựm
Neõu keỏt luaọn
Trong nhửừng naờm tụựi, phaàn lụựn soỏ HS toỏt nghieọp THCS seừ vaứo hoùc caực trửụứng tHPT Moọt soỏ em seừ vaứo hoùc trong caực trửụứng THCN,daùy ngheà
Daùy ngheà Daùy ngheà (daứi haùn) (ngaộn haùn)
THCS
HS sau khi toỏt nghieọp THCS coự theồ ủi vaứo caực luoàng chớnh sau:
- Vaứo THPT(heọ chớnh quy, heọ khoõng chớnh quy)
- Vaứo THCN (trỡnh ủoọ THCS)
- Vaứo hoùc ngheà daứi haùn
- Vaứo hoùc ngheà ngaộn haùn ủeồ tham gia lao ủoùng trửùc tieỏp
HOAẽT ẹOÄNG 2 TèM HIEÅU VEÀ YEÂU CAÀU TUYEÅN SINH CUÛA CAÙC TRệễỉNG THPT ễÛ ẹềA PHệễNG
GV cung caỏp thoõng tin veà yeõu caàu tuyeồn sinh GV ủoùc vaờn baỷn hửụựng daón tuyeồn sinh THPTnaờm hoùc
Trang 10GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
Em đã tìm hiểu được gì về trường mà em có dự
định học sau khi tốt nghiệp THCS
HOẠT ĐỘNG 3 THẢO LUẬN VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ ĐỂ HỌC SINH CÓ THỂ ĐI VÀO TỪNG LUỒNG SAU
KHI TỐT NGHIỆP THCS
GV lưu ý HS về các diều kiện trong khi chọn
hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
Hướng dẫn các nhóm thảo luận : tập trung váo
các ý:
- Mâu thuẫn giữa năng lực và nguyện vọng cá
nhân
- Học tập và rèn luyện bản thân , phấn đấu đạt
được ước mơ của mình
- Tham gia lao động sản xuất, vừa học vừa làm
GV kết luận chung:
* Các điều kiện trong khi chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Nguyện vọng , hứng thú các nhân
- Năng lực học tập của bản thân
- Hoàn cảnh gia đình
Mỗi một luồng đếu có những điều kiện nhất định về: năng lực học tập, điều kiện sức khoẻ, kinh tế Vì vậy khi quyết định chọn hướng đi cần phải cân nhắc kĩ lưỡng
* HOẠT ĐỘNG 2: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG.
GV cho học sinh hoạt động nhóm thảo luận
câu hỏi:
1/ Thế nào là thị trường lao động?
2/ Tại sao việc chọn nghề của con người phải
căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động
3/ Vì sao mỗi người cần nắm vững một nghề
và biết làm một số nghề
4/ Vì sao thị trường lao động hiện nay luôn
thay đổi?
a/ Khái niệm về thị trường lao động: Trong thị trường
lao động, Lao động được thể hiện như một hàng hoá, nghĩa là nó được mua dưới hình thức tuyển chọn, kí hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn … và được bán – tức là được người có sức lao động thoã thuận với bên có yêu cầu nhân lực ở các phương tiện: tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ phúc lợi, chế độ bảo hiểm …
b/ Một số yêu cầu của thị trường lao động hiện nay.
+ Tuyển chọn lao động có trình độ học vấn cao
+ Biết sử dụng máy vi tính và thông thạo ít nhất một ngoại ngữ
+ Lao động có sức khoẻ thể chất và tinh thần
c/ Một số nguyên nhân làm thị trường lao động luôn thay đổi:
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế do quá trình công nghiệp hoá đất nước sẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động (không phải chuyển đổi địa bàn mà chuyển đổi nghề nghiệp)
+ Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng, đời sống nhân dân được cải thiện nên hàng hoá luôn thay đổi mẫu mã + Việc thay đổi nhanh chóng các công nghệ cũng làm cho thị trường lao động khắt khe hơn với trình độ kĩ năng nghề nghiệp
* HOẠT ĐỘNG 4.
3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CƠ BẢN.
GV cho học sinh hoạt động nhóm thảo luận
câu hỏi:
+ Ở nước ta có bao nhiêu thị trường lao động ?
a/ Thị trường lao động nông nghiệp.
+ Khu vực trồng cây lương thực, thực phẩm: lúa, ngô, khoai
…