Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ4.. Hội chợ, triển lãm thương mại... Khái niệm Điều 3 10 • Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội MBHH và CƯDV, bao gồm hoạt đ
Trang 1CHƯƠNG 6
Trang 23 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
4 Hội chợ, triển lãm thương mại
Trang 52 Khái niệm (Điều 3
(10)
• Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc
đẩy, tìm kiếm cơ hội MBHH và CƯDV, bao gồm hoạt động
(i) khuyến mại,
(ii) quảng cáo thương mại,
(iii) trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ,
(iv) hội chợ, triển lãm thương mại
Trang 69/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 6
3 Vai trò
Chương trình Xúc tiến thương
mại quốc gia:
Trang 73 Vai trò
Chi tiêu XTTM của DN:
Chi phí XTTM và Luật thuế: Khoản 2
(m) Điều 9 Luật Thuế TNDN 2008/2013: Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến
mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh vượt quá 15%
tổng số chi được trừ thì không được trừ
Trang 89/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 8
3 Vai trò
Chi tiêu XTTM của DN:
• Luật số 71/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều
của các luật về thuế: bãi bỏ quy định tại điểm m khoản
2 Điều 9 Luật Thuế TNDN
Trang 101 Khuyến mại
Trang 111.1 Cơ sở pháp lý
Thông tư 11/2010/TT-BTTT quy định
hoạt động khuyến mại đối với DV
TTDĐ
Trang 12định (Điều 88[1])
Trang 131.3 Chủ thể thực hiện
hoạt động KM
Thương nhân tự mình thực hiện KM
TN kinh doanh DVKM
Theo phương thức truyền thống
Bằng website khuyến mại trực
tuyến (theo NĐ 52/2013/NĐ-CP về
TMĐT)
Trang 171.7 Giá trị KM
Điều 94[4]: do CP quy định
Điều 6 NĐ 37/2006: Giảm giá ≤
50% giá của đơn vị HH, DV được KM;
Trang 18− HH, DV mẫu > không giới hạn
Trang 191.8 Q & NV của TN
khuyến mại
Trang 211.10 Đăng ký & thông
Trang 229/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 22
1.11 Các hành vi bị
cấm
Trang 232 Quảng cáo thương
Trang 252.1 Cơ sở pháp lý
Trang 269/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 26
2.2 Các khái niệm
Quảng cáo thương mại (QCTM) là
hoạt động xúc tiến thương mại của
TN để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh HH, DV của mình (102).
Kinh doanh dịch vụ QCTM là hoạt
động thương mại của TN để thực hiện việc QCTM cho TN khác (104).
Trang 272.2 Các khái niệm
Hàng hóa, DV được quảng cáo: tất
cả, trừ HH/DV chưa được phép lưu thông/cung ứng, cấm hoặc hạn chế kinh doanh, cấm QC.
Sản phẩm QCTM (Đ 105): gồm
những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói,
Trang 289/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 28
2.2 Các khái niệm
106): là công cụ được sử dụng để giới thiệu các sản phẩm QCTM.
Trang 292.3 Quyền QC
Trang 30“Nghiêm cấm quảng cáo sản phẩm sữa thay
thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo dưới mọi hình thức; sử dụng hình ảnh bào thai hoặc
trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ
nữ mang thai.
Trang 31Cấm Quảng cáo bằng
việc sử dụng phương
pháp so sánh HH/DV
của mình với HH/DV cùng loại của TN khác
Trang 329/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 32
Tham khảo
Phan Huy Hồng, Quảng cáo so sánh
trong pháp luật cạnh tranh – Một
nghiên cứu so sánh, Tạp chí NN&PL,
số 1(225)/2007, tr 43-51
Trang 343 Trưng bày, giới
thiệu HH, DV
Trang 353.1 Cơ sở pháp lý
Trang 369/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 36
3.2 Khái niệm
Trưng bày, giới thiệu hàng
hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương
nhân dùng hàng hoá, dịch vụ
và tài liệu về hàng hoá, dịch
vụ để giới thiệu với khách
hàng về hàng hoá, dịch vụ đó.
Trang 373.3 Quyền trưng bày, giới
thiệu
Điều 118 LTM
Trang 384 Hội chợ, triển lãm
TM
Trang 394.1 Cơ sở pháp lý
Đ 129-140 LTM
Đ 29-33 NĐ 37/2006/NĐ-CP
Trang 409/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 40
4.2 Khái niệm
thực hiện tập trung trong một
thời gian và tại một địa điểm nhất
định để thương nhân trưng bày,
Trang 414.3 Quyền tổ chức HC,
Triển lãm
Điều 131 LTM