09/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 142.2 Khái niệm Điều 269 Cho thuê hàng hoá lease là hoạt động thương mại, theo đó một bên chuyển quyền chiếm hữu và sử dụng hàng hoá bên cho thuê cho bên k
Trang 1Chương V Các HĐTM khác
Chương V Các HĐTM khác
Trang 209/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 2
1 Đấu giá hàng hóa
2 Cho thuê hàng hóa
3 Nhượng quyền TM
Trang 309/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 3
1 Đấu giá hàng hóa
Trang 409/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 4
1.1 Cơ sở pháp lý
Điều 185-213 LTM quy định:
đấu giá).
Trang 509/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 5
1.2 Các khái niệm
Đấu giá hàng hóa là HĐTM, theo đó
người bán hàng tự mình hoặc thuê
người tổ chức đấu giá thực hiện việc
bán hàng hóa công khai để chọn
người mua trả giá cao nhất
Dịch vụ đấu giá hàng hóa là việc
đấu giá do người tổ chức đấu giá
không phải là người bán hàng thực
hiện
Trang 709/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 7
1.3 Phương thức đấu
giá
là phương thức bán đấu giá, theo đó người đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức giá được hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng
Trang 8HĐ dịch vụ tổ chức ĐGHH
(Điều 193)
Người bán hàng
Trang 9Thủ tục bán ĐG
Những người
tham gia ĐG
Người mua
HĐ DV
tổ chức ĐG
Văn bản ĐG Mua bán tài sản
Trang 1109/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 11
1.6Trình tự thủ tục đấu
giá
HĐDVTCĐG (Đ 193) Niêm yết đấu giá (Đ 196) Trưng bày, xem HH (Đ 200) Đăng ký tham gia ĐG (Đ 199)
Tiến hành cuộc ĐG (Đ 201, 202 , 204 )
Văn bản BĐG (Đ 203 )
Từ chối mua (Đ 205) / Đăng ký quyền sở hữu (Đ 206)/
Thanh toán tiền + giao HH (Đ 208-210 )
Trang 122 Cho thuê hàng
hóa
2 Cho thuê hàng
hóa
Trang 1309/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 13
2.1 Cơ sở pháp lý
Điều 269-283 LTM
Trang 1409/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 14
2.2 Khái niệm (Điều
269)
Cho thuê hàng hoá (lease) là hoạt
động thương mại, theo đó một bên chuyển quyền chiếm hữu và sử dụng hàng hoá (bên cho thuê) cho bên khác (bên thuê) trong một thời hạn nhất định để nhận tiền cho thuê
Trang 1509/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 15
2.3 Đối tượng
Các hàng hóa cho thuê phổ biến:
Phương tiện thi công công trình; Các
phương tiện giao thông vận tải; Thiết bị, dây chuyền sản xuất
Có thể có điều khoản bán hàng cho
thuê:
– Bên thuê có quyền hoặc có nghĩa vụ mua
khi kết thúc thời hạn thuê hoặc có quyền
quyết định mua trong thời hạn thuê (có sự
kết hợp kiểu mua trả góp [hire-purchase,
installment plan]).
– Ý nghĩa kinh tế: như biện pháp tài chính
trung hạn.
Trang 16• Bảo đảm quyền chiếm hữu
& sử dụng không bị tranh chấp
• Bảo đảm hàng cho thuê
phù hợp mục đích sử dụng
• Bảo dưỡng, sửa chữa
• Nhận tiền cho thuê
• Nhận lại hàng cho thuê
Điều 271:
• Chiếm hữu, sử dụng theo HĐ
• Giữ gìn, bảo quản
• Yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa
• Trả tiền thuê
• Trả lại hàng
Trang 17chịu trách nhiệm (không có sự
chuyển rủi ro từ bên cho thuê
sang bên thuê).
Trang 18sang bên thuê nếu có thỏa thuận
về việc chuyển rủi ro.
Trang 1909/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 19
2.7Trách nhiệm đối với
khiếm khuyết (280)
Bên cho thuê chịu: (i) khiếm
khuyết đã có vào thời điểm giao
hàng; (ii) khiếm khuyết phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu
khiếm khuyết đó xuất phát từ
việc bên cho thuê vi phạm nghĩa
vụ đã cam kết của mình
Trang 2009/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 20
2.7Trách nhiệm đối với
khiếm khuyết (280)
Bên cho thuê không chịu:
(i) khiếm khuyết đã có trước thời điểm giao kết hợp đồng mà bên thuê đã
biết hoặc phải biết;
(ii) khiếm khuyết được phát hiện sau
khi bên thuê chấp nhận hàng hoá mà khiếm khuyết đó có thể được bên thuê phát hiện nếu thực hiện việc kiểm tra một cách hợp lý trước khi chấp nhận
hàng hóa;
Trang 2109/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 21
2.8 Thay đổi quyền sở
hữu trong thời hạn cho
thuê
Điều 283: “Mọi thay đổi về quyền
sở hữu đối với hàng hóa cho thuê không ảnh hưởng đến hiệu lực
của hợp đồng cho thuê”.
Trang 223 Nhượng quyền
thương mại
3 Nhượng quyền
thương mại
Trang 2309/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 23
Tài liệu tham khảo
Bí quyết thành công bằng mô
hình nhượng quyền kinh doanh,
Nxb Trẻ
franchise – Cơ hội mới cho doanh nghiệp Việt Nam, Nxb Trẻ
Trang 2509/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 25
3.2 Khái niệm
Nhượng quyền thương mại
(franchise) là HĐ TM, theo đó Bên
nhượng quyền cho phép và yêu cầu
Bên nhận quyền tự mình tiến hành
việc MBHH, CƯDV theo cách thức tổ
chức KD do Bên nhượng quyền quy
định và được gắn với nhãn hiệu
hàng hóa, tên thương mại, bí quyết
KD, khẩu hiệu KD, biểu tượng KD,
quảng cáo của Bên nhượng quyền
(Điều 284)
Trang 2609/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 26
3.3 Nguồn gốc lịch sử
“Franchise” có nguồn gốc tiếng Pháp
từ thời Trung cổ, có nghĩa là sự trao
đặc quyền cho một người khác, như
quyền cung cấp cho nhà nước một
sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó
Trang 2709/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 27
3.3 Nguồn gốc lịch sử
Ở Vương quốc Anh thời Trung cổ là
đặc quyền mà Hoàng gia trao cho một
số người tin cẩn được phép thu thuế
cho Hoàng gia
Ở Mỹ thế kỷ 19 Franchise là quyền
được khai thác lãnh thổ, như quyền
được xây đường sắt
Trang 2809/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 28
3.3 Nguồn gốc lịch sử
Từ năm 1863 Isaac Merrit Singer đã
thiết lập một hệ thống phân phối, theo
đó những người nhận li-xăng hành nghề độc lập được độc quyền bán máy may
nhãn hiệu nổi tiếng Singer
Tiếp đó General Motors, Coca Cola,
Snap on Tools cũng thiết lập hệ thống
phân phối tương tự
Trang 2909/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 29
3.4 Franchise ngày nay
nguồn gốc từ hệ thống nhượng
quyền McDonald’s được triển
khai vào ngày 02.5.1955 theo
phương thức kinh doanh do Ray
Krocs đề ra Đến năm 2010
McDoald’s Corporation đã có đến 37.300 đối tác nhận quyền
thương mại trên khắp thế giới.
Trang 3009/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 30
3.4 Franchise ngày nay
trong áp dụng phương thức
nhượng quyền kinh doanh, với
– 950 DN nhượng quyền và
– 56.000 DN nhận quyền và
– 31,7 tỉ Euro doanh thu,
– trong 4 lĩnh vực: thương mại (39,1%
thị phần), dịch vụ (31,8%), Nhà hàng, KS/Du lịch/Giải trí (21,6) và xây dựng (10,7%)
Trang 3109/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 31
3.4 Franchise ngày nay
• Tuy nhiên ở Mỹ
– “kinh tế franchise” lớn gấp 5-10 lần
so với châu Âu
– Doanh thu trung bình của 1 DN nhận quyền là 3,58 triệu Euro, trong khi ở
châu Âu chỉ 990.000 Euro (2000)
(Nguồn: forum franchise & systeme)
Trang 3209/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 32
3.4 Franchise ngày nay
• Franchise ngày nay là một thỏa thuận giữa 2
hoặc nhiều người tham gia,
– trong đó người tham gia (Bên nhận quyền) được
nhận quyền tham gia bán sản phẩm hoặc CƯDV
theo một kế hoạch KD hay trong một hệ thống phân phối do Bên nhượng quyền vạch ra và
– cơ hội KD của Bên nhận quyền gắn liền với các
quyền được bảo hộ (như nhãn hiệu, sáng chế, quảng cáo) hay các dấu hiệu thương mại của Bên nhượng
quyền và
– Bên nhượng quyền có thể dành cho Bên nhận quyền các ưu đãi trên thị trường đầu vào,
– còn Bên nhận quyền có nghĩa vụ trả trực tiếp hoặc
gián tiếp khoản tiền nhượng quyền định kỳ.
Trang 3309/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 33
3.5 Các loại quyền thương
mại
Điểm a khoản 6 Điều 3NĐ 35: Quyền
thương mại cơ bản
“Quyền được Bên nhượng quyền cho phép
và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiến
hành công việc kinh doanh cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ theo một hệ thống do
Bên nhượng quyền quy định và được gắn
với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại,
khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh
doanh, quảng cáo của Bên nhượng
quyền”.
Trang 3409/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 34
3.5 Các loại quyền
thương mại
Điểm b khoản 6, khoản 9 Điều 3 NĐ 35:
Quyền thương mại chung
“Quyền thương mại chung” là quyền do Bên nhượng quyền trao cho Bên
nhượng quyền thứ cấp được phép cấp
lại quyền thương mại cho các Bên nhận quyền thứ cấp Bên nhận quyền thứ cấp không được phép cấp lại quyền thương mại chung đó nữa”.
Trang 35“Quyền được Bên nhượng quyền thứ
cấp cấp lại cho Bên nhận quyền thứ cấp theo hợp đồng nhượng quyền thương
mại chung”.
Trang 3609/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 36
3.5 Các loại quyền thương
mại
Điểm d khoản 6, khoản 8 NĐ 35: Quyền
phát triển quyền thương mại
“Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho
Bên nhận quyền quyền thương mại theo
HĐ phát triển quyền thương mại”.
“HĐ phát triển quyền thương mại” là HĐ
nhượng quyền thương mại theo đó Bên
nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền
quyền được phép thành lập nhiều hơn một
cơ sở của mình để kinh doanh theo
phương thức nhượng quyền thương mại
trong phạm vi một khu vực địa lý nhất
định.
Trang 3709/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 37
3.5 Hệ thống nhượng
quyền
Hệ thống nhượng quyền là sự
hợp tác giữa một Bên nhượng
quyền và một số Bên nhận quyền
là các thương nhân độc lập với
nhau trên cơ sở một chương trình
phân phối do Bên nhượng quyền
xây dựng và áp dụng thống nhất
trong toàn mạng lưới phân phối.
Trang 3809/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 38
3.5 Hệ thống nhượng
quyền
Bên nhượng quyền là TN cấp quyền
thương mại, bao gồm cả Bên nhượng
quyền thứ cấp trong mối quan hệ với
Bên nhận quyền thứ cấp
Bên nhận quyền là TN được nhận
quyền thương mại, bao gồm cả Bên
nhận quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứ cấp
Trang 3909/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 39
3.5 Hệ thống nhượng
quyền
Bên nhượng quyền
Bên nhận quyền 1 Bên nhận quyền 2 Bên nhận quyền n
Quyền thương mại (Điều 3(6a) NĐ 35)
Hệ thống NQ một cấp (1)
Trang 41Bên nhận Q thứ cấp 2’
Bên nhận Q thứ cấp 2’’
Quyền TM (Điều 3(6a,b NĐ35)
Quyền TM (Điều 3(6C NĐ35)
Hệ thống NQ hai cấp
Trang 42nước ngoài kinh doanh theo
phương thức nhượng quyền ≥ 1
năm trước khi cấp lại quyền
thương mại.
Trang 4309/2016 PGS.TS Phan Huy Hồng 43
3.5 Điều kiện nhượng
quyền (Điều 5, 18 NĐ
35)
Nhượng quyền thương mại từ nước
ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ
Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy
định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam phải đăng ký hoạt động nhượng quyền tại Bộ Công Thương
(Điều 18)